Áp dụng kỹ thuật chuẩn bị mẫu xanh để cô lập, làm giàu và phân tích sắc ký các ô nhiễm hữucơ trong môi trường Marcinkowski Łukasz 1 , Spietelun Agata 1 , Kloskowski Adam 1 , Namieśnik Ja
Trang 1Áp dụng kỹ thuật chuẩn bị mẫu xanh để cô lập, làm giàu và phân tích sắc ký các ô nhiễm hữu
cơ trong môi trường
Marcinkowski Łukasz 1 , Spietelun Agata 1 , Kloskowski Adam 1 , Namieśnik Jacek 2
1Department of Physical Chemistry, Chemical Faculty
2Department of Analytical Chemistry, Chemical Faculty
Gdańsk University of Technology, 80-233 Gdansk, 11/12 G Narutowicza St., Poland
*chemanal@pg.gda.pl
Trang 2Khảo sát hiện trạng môi trường và các quá trình xảy ra trong môi trường
Xác định khá nhiều ô nhiễm, thường tồn tại ở lượng vết hay siêu vết trong các mẫu nền có thành phần phức tạp
và biến đổi.
Cần phải đưa vào thực nghiệm phân tích các phương pháp và thiết bị phân tích mới đáp ứng nguyên tắc phát triển bền vững và hóa học xanh
VAI TRÒ CỦA HÓA PHÂN TÍCH TRONG
LĨNH VỰC KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 31997 1996 1995
1993 1991 1987
Cơ quan kiểm soát Chất độc và ngăn ngừa
ô nhiễm đưa ra chương trình hỗ trợ nghiên cứu có tên Tổng hợp thay thế để ngăn ngừa
Nhóm hoạt động Hóa học xanh của IUPAC
(IUPAC Working Party on Green Chemistry)
được thành lập.
Viện HÓA HỌC XANH (EPA) ra đời ở USA.
Viện thúc đẩy sự hợp tác giữa các cơ quan
nhà nước và các tập đoàn công nghiệp, sự
phối hợp giữa các trường và viện nghiên cứu, Hội thảo quốc tế đầu tiên về HÓA HỌC
XANH
Hội nghị quốc gia đầu tiên về HÓA HỌC XANH được tổ chức ở Balan –
EkoChemTech’03
Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát
triển của liên hiệp quốc (World Commission on
Environment and Development - WCED) xuất bản
Tương lai chung của chúng ta , còn được biết
với tên Báo cáo Brundtland ,
Chương trình Hóa học xanh được US EPA
khởi xướng
Trang 4GREEN CHEMISTRY
1 Tránh phát thải
2 Tăng hiệu suất nguyên tử trong các quá trình hóa học (atom economy )
3 Ít tổng hợp hóa nguy hại
8 Tránh các dẫn xuất hóa học
Nguyên tắc của HÓA HỌC XANH
(P.T Anastas, J Warner, Green Chemistry.Theory and Practice,
Oxford University Press,New York, 1998, p 30)
PRINCIPLES of GREEN CHEMICAL TECHNOLOGY
(N Winterton, Green Chem., 3 (2001) G73)
PRINCIPLES of GREEN CHEMICAL ENGINEERING
(P.T Anastas, J.B Zimmerman, Environ Sci.Technol., 37 (2003) 94A-101A.)
Trang 5HÓA HỌC XANH
HÓA PHÂN TÍCH XANH-GAC
‘Sử dụng các kỹ thuật phân tích hóa học và các phương pháp luận
nhằm giảm hay loại trừ dung môi, thuốc thử, chất bảo quản và các
hóa chất nguy hại cho sức khỏe hay môi trường, đồng thời cho phép
phân tích nhanh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn mà không làm giảm
các tiêu chí hiệu năng’
H K Lawrence, Green Analytical Methodology Curriculumhttp://www.chemistshelpingchemists.org/GreenAnalyticalMethodologyCurriculum.ppt#257,2,Curriculum
‘Hóa học xanh, là sự sáng tạo, thiết kế và ứng dụng các sản phẩm và
quá trình hóa học nhàm hạn chế và loại bỏ việc sử dụng hay tạo ra các
chất nguy hại’
P T Anastas, J C Warner, Green Chemistry: Theory and Praktice Oxford Science Publications, Oxford (1998)
Trang 6THE COMPONENTS OF GREEN ANALYSIS
A Gałuszka, Z.M Migaszewski, J Namieśnik Twelve principles of green analytical chemistry –
SIGNIFICANCE of green analytical practices Trends Anal Chem Submitted
Trang 7THE PRINCIPLES OF GAC EXPRESSED AS TẦM QUAN TRỌNG ĐÁNG GHI NHẬN
A Gałuszka, Z.M Migaszewski, J Namieśnik Twelve principles of green analytical chemistry –SIGNIFICANCE of green analytical practices Trends Anal Chem Submitted
— Chọn phương pháp trực tiếp
— Tích hợp quá trình phân tích và điều khiển
— Ít thải hơn, nếu có thể thì xử lý cẩn thận
— Không hao phí năng lượng
— Tự động hóa và làm phương pháp gọn lại
— Ưu tiên thuốc thử từ các nguồn có khả năng tái tạo
— Tăng tính an toàn cho người thực hiện
— Thực hiện các phép đo in-situ
— Tránh biến tính
— Số mẫu và lượng mẫu càng ít và nhỏ cáng tốt
— Chọn các phương pháp phân tích đa chất, đa biến
— Thay thế và loại bỏ các tác chất độc hại
Trang 8ĐƯA KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG VÀO CÁC PTN PHÂN TÍCH HÓA PHÂN TÍCH XANH
Tìm kỹ thuật phân tích mới Tìm kỹ thuật chuẩn bị mẫu không cần dung môi
Môi trường ly trích mới
Dùng chất lỏng ion trong giai đoạn chuẩn bị mẫu trước khi phân tích.
Dùng nước siêu tới hạn làm môi trường ly trích
Các tác động gián tiếp lên các chất
Áp dụng vi sóng.
Áp dụng siêu âm.
Áp dụng tia UV.
Tích hợp và nhỏhóa thiết bị phân tích
Đánh giá tác động môi trường của các phòng thí nghiệm và các quy trình
phân tích ‐ ứng dụng kỹ thuật Đánh giá vòng đời.
Trang 91974 Phát triển pp phân tích tiêm dòng - FIA
1974 Phát triển kỹ thuật giải - hấp thụ (purge-and-trap) - PT
1976 Phát triển pp chiết pha rắn - SPE
1978 Phát triển pp ly trích điểm sương (cloud point extraction – CPE)
1985 Phát triển pp ly trích bằng vi sóng (microwave-assisted extraction – MAE)
Phát triển pp ly trích chất lỏng siêu tới hạn (supercritical fluid extraction – SFE)
1987 Khái niệm hóa học sinh thái (H Malissa)
Khái niệm phát triển bền vững
1990 Phát triển pp vi chiết pha rắn (solid-phase microextraction – SPME)
Phát triển Hệ phân tích tổng vi lượng (micro total analysis system - µTAS)
1993 Phát triển pp chiết pha rắn đóng dấu phân tử (molecularly imprinted solid-phase extraction- MIMSPE
1995 Khái niệm hóa phân tích thân thiện với môi trường (M de la Guardia, J Ruzicka)
1996 Phát triển pp chiết ở áp suất cao (presurized solvent extraction – PSE)
Phát triển pp chiết pha lòng vi lượng (liquid phase micro extraction – LPME)
Phát triển pp chiết vi lượng đơn giọt (single drop microextration –SDME)
1999 Khái niệm hóa học xanh (P.T Anastas)
Khái niệm hóa phân tích sạch ( M de la Guardia) Khái niệm hóa phân tích xanh ( J Namieśnik)
Phát triển pp chiết hấp thụ trên thanh khuấy (stir bar sorptive extraction- SBSE)
CÁC MỐC ĐÁNG NHỞ TRONG HÓA PHÂN TÍCH XANH
Trang 10MÔI TRƯỜNG LY TRÍCH
DUNG MÔI XANH
Độ tan của chất có thể thay đổi 10-100 lần 50-1000000 lần
Các chất có thể chiết được Chất phân cực Chất không phân cực
Các chất có thể chiết dễ dàng Chất không phân cực Chất phân cực
Hoạt tính của chất cần phân tích Thấp Thấp – trung bình
Làm giàu sau ly trích usually easy Độ khó thay đổi
Khoảng biến thiên độ phân cực
của các chất được phân tích (ε) 1-2 10-80
Trang 11CHẤT LỎNG ION – DUNG MÔI CỦA THẾ KỶ 21 ST
• Những muối này ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
• Hòa tan các hợp chất hữu cơ và vô cơ.
• Bền nhiệt;
• Độ nhớt cao;
• Ưa nước/ kỵ nước;
• không bay hơi (áp suất hơi ở 25°C rất thấp);
• Độ dẫn điện cao.
NHỮNG TÍNH CHẤT HẤP DẪN VÀ
HỨA HẸN CỦA CHẤT LỎNG ION
TỔNG SỐ KẾT HỢP CATION VÀ ANION THEO LÝ THUYẾT CÓ THỂ
TỚI 1012
Cho đến nay đã biết khoảng 1500 CHẤT
LỎNG ION.
Mới có 500 được thương mại hóa.
MÔI TRƯỜNG LY TRÍCH MỚI
DUNG MÔI XANH
Trang 12MÔI TRƯỜNG LY TRÍCH MỚI
DUNG MÔI XANH
Làm giàu chất đích (các chất cần phân tích ) về nồng độ cao
hơn giới hạn phát hiện của máy đo/máy quan trắc
Cô lập chất ĐÍCH khỏi nền mẫu ban đầu hay đơn giản hóa nền
Loại trừ các chất có ảnh hưởng và loại trừ những thành phần
hấp phụ bền lên cột sắc ký làm cột nhanh hỏng
Chuẩn bị mẫu – giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình phân tích tổng thể
KHÔNG TiỀN XỬ LÝ TRƯỚC PHÂN TÍCH – GiẢI PHÁP HOÀN HẢO
TUY NHIÊN có rất ít kỹ thuật phân tích như vậy
Trang 13Ly trích hấp thu Hóa hơi (HHSE)Bẫy ống hở (OTT)
Chiết vi lượng mao quản phủ (CCME)
Bẫy ống màng dày hở (TFOT)Bẫy mao quản màng dày (TFCT)
Chiết hấp thụ trên thanh khuấy (SBSE) Chiết trên pha rắn vi lượng (μSPE) Chiết vi lượng trên pha rắn (SPME) Chiết nano lượng pha rắn (SPNE) Thiết bị chiết pha rắn quay
Khối phổ màng đầu vào (MMS)Chiết trên màng với bề mặt hấp phụ (MESI) Phân tích lấy mẫu sợi rỗng (HFSA)
Vi bẫy cho chiêt màng trong dòng (OLMEM)Bẫy và giải loại trên màng (MPT)
Chiết xung trên màng (PIME)Thiết bị bán thẩm màng (SPMD)Ứng dụng giải hấp nhiệt màng (TMDA)Giải hấp nhiệt lượng kế thẩm thụ động
Chiết bằng chất lỏng
siêu tới hạn
KỸ THUẬT CHUẨN BỊ MẪU KHÔNG DUNG MÔI
Phân tích Hóa hơi tĩnh (S-HS) Phân tích Hóa hơi động (D-HS)Bẫy lạnh (CT)
Kỹ thuật chiết pha rắn
như không dung môi
Chiết pha lỏng vi lượng dây rỗng (HF-LPME) Tách / Chiết màng điện (EMI/EME)
Chiết vi lượng đơn giọt (SDME)
Rắn hóa giọt hữu cơ trôi (SFOD) Chiết vi lượng Lỏng-Lỏng phân tán (DLLME) Thiết bị chiết pha rắn quay
Headspace (Hóa hơi)
Trang 14CHIẾT VI LƯỢNG ĐƠN GiỌT
(SDME)
Độ chọn lọc cao
Giới hạn phát hiện thấp
Đơn giản, nhanh, dễ
Chuẩn bị mẫu nhanh gọn
Tự động hóa nhờ trợ giúp của các thiết bị đã được thương mại
Có khả năng áp dụng cho phân tích vết trong nước
G Liu, P.K Dasgupta, Anal Chem 68 (1996) 1817
Dung lượng giọt
1 – 8 L
DUNG MÔI LY TRÍCH TRONG SDME
DI-SDME: direct immersion HS-SDME: headspace IL-SDME:ionic liquid-base
Trang 15M Ma, F.F Cantwell, Anal Chem.,
W Liu, H.K Lee, Anal Chem., 72 (2000), 4462 L Xu, C Basheer, H.K Lee J Chromatog A, 1152 (2007), 184
T Sikanen, S Pedersen-Bjergaard, H Jensen, R Kostiainen, K E Rasmussen, T Kotiaho,
DROP-TO-DROP DMD-LPME
Giọt = Màng – Giọt - LPME
CHẤT LỎNG ION
GiỌT TRONG GiỌT
Trang 16CHIẾT VI LƯỢNG ĐÔNG ĐẶC GiỌT HỮU CƠ
Common used solvents in SFOME
Organic solvent Melting point ( o C)
1,10-Dichlorodecane
13-1522-2417-181814-16
1-Undecanol1-Dodecanol
M.R.K Zanjani, Y Yamini, S Shariati, J.Å Jönsson, Anal Chim.Acta, 585 (2007) 286
Dung môi thường dùng
Nhiệt độ sôi
Trang 17Fig D Han, K H Row, Microchim Acta,176 (2012) 1
Khả năng biến tính in-situ
TIẾN BỘ TRONG KỸ THUẬT HF-LPME :
Chiết vi lượng Lỏng-Lỏng-Lỏng Màng trên dây rỗng (HFM-LLLME)
Chiết vi lượng pha lỏng dây rỗng động LPME
HF- Chiết vi lượng pha lỏng dây rỗng động dung môi lạnh HF-LPME (SC-DHF-LPME)
Trang 18CÔ LẬP MÀNG ĐiỆN HÓA (EMI) CHIẾT MÀNG ĐiỆN HÓA (EME)
EME trên chip
M D Ramos Payán, H Jensen, N J Petersen, S H Hansen, S Pedersen-Bjergaard, Anal Chim Acta, 735 (2012) 46
S Pedersen-Bjergaard, K.E Rasmussen, J Chromatogr., A 1109 (2006) 183.
Trang 19CHIẾT VI LƯỢNG PHÂN TÁN LỎNG
LỎNG (DLLME)
Fig A V Herrera-Herrera, M Asensio-Ramos, J Hernández-Borges,
M Á Rodríguez-Delgado, Trends Anal Chem., 29 (2010) 728
Rẻ, đơn giản, nhanh
Dễ thực hiện
Có thể tự động hóa
Diện tích tiếp xúc giữa mẫu và pha nhận lớn
Thích hợp cho phân tích bằng GC, HPLC, CE và UV-vis
Động học ly trích nhanh
Hệ số làm giàu mẫu cao
M Rezaee, Y Assadi, M.R.M Hosseini, E Aghaee, F Ahmadi, S Berijani, J Chromatogr., A 1116 (2006) 1
Trang 20Tiến bộ trong chiết vi lượng phân tán Lỏng-lỏng
DLLME giải nhũ tương hóa bằng dung môi
Dung môi ly trích mới
DLLME kết thúc bằng dung môi
DUNG MÔI LY TRÍCH NHE HƠN NƯỚC
DLLME tiêm tuần tự
DLLME giải nhũ tương hóa với dung môi tỉ trọng thấp DLLME trợ giúp bằng chất hoạt động bề mặt
GiỌT TỤ VÀ MIXEN ĐẢO DLLME trợ giúp bằng vi sóng
DLLME trợ giúp bằng lắc xoáy
Trang 21Stir Membrane liquid–liquid microextraction
(SM-LLME)
M C Alcudia-León, R Lucena, S Cárdenas, M Valcárcel,
Anal Chem., 81 (2009) 8957
THIẾT BỊ CHIẾT PHA LỎNG QUAY
Hollow Fiber Solid-Liquid Phase Microextraction
Trang 22N.R Neng, A.R.M Silva, J.M.F Nogueira, J.Chromatogr A, 1217 (2010) 7303
Modes:
•bar adsorptive μ- extraction (BaμE)
•multi-spheres adsorptive μ-extraction (MSAμE)
Adsorptive μ-extraction (AμE) Stir cake sorptive extraction (SCSE)
Rotating disk sorbent extraction (RDSE)
Stir rod sorptive extraction (SRSE)
X Huang, L Chen, F Lin, D Yuan, J Sep Sci., 34 (2011) 2145
P Richter, C Leiva, C Choque, A Giordano, B Sepulveda,
J Chromatogr A, 1216 (2009) 8598
Y B Luo, Q Ma, Y Q Feng, J Chromatogr A, 1217 (2010) 3583
THIẾT BỊ CHIẾT PHA LỎNG QUAY
Trang 23CHIẾT HẤP THU THANH KHUẤY
(SBSE)
Tiến bộ trong kỹ thuật SBSE:
Áp dụng mút xốp poliurethane, PPESK, alkyl-diolsilica
RAM, vật liệu silica, lớp phủ phân tử đóng dấu, kỹ thuật
monoliths (nguyên khối) và sol-gel để chế tạo lớp phủ
thanh khuấy.
Lớp phủ thanh khuấy nhị pha
Nhanh , đơn giản, không dung môi
Ly trích nhạy và hiệu quả
Thích hợp cho phân tích bằng GC, HPLC, CE
Chế độ Hóa hơi và Nhúng trực tiếp
Nhiệt và hóa học của lớp phủ thanh khuấy ổn định
E Baltussen, H G Janssen, P Sandra, C A Cramers, J High Resolut Chromatogr., 20 (1997) 385
Trang 24Chiết pha rắn vi lượng (µSPE)
Tiến bộ trong kỹ thuật (µSPE) :
Ứng dụng túi giấy gân, sợi composite polyaniline-nylon-6
(PANI-N6) và sợi polypyrrole-polyamide (PP-PA) điều chế
bằng phương pháp spin điện hóa để chế tạo tấm hấp thu.
Độ làm giàu tuyệt vời
C Basheer, A A Alnedhary,B S M Rao, S Valliyaveettil, H K Lee, Anal Chem., 78 (2006) 2853
Trang 25Ứng dụng hạt nano trong kỹ thuật ly trích ở quy
mô nano
PHƯƠNG ÁN I PHƯƠNG ÁN II
ChiẾT nano pha rắn (SPNE)
H Wang, A D Campiglia, Anal Chem., 80 (2008) 8202
MẪU NƯỚC THỦY TINH KÍCH THƯỚC
MICRO VỚI HẠT NANO Au LẮC VÀ LY TÂM
THU KẾT TỦA
THÊM DUNG MÔI LẮC VÀ LY TÂM LẤY THỨ NỔI TRÊN MẶT HPLC LETRESS
H Wang, A D Campiglia, Anal Chem., 80 (2008) 8202
Y Zhu, S Zhang, Y Tang, M Guo, C Jin, T Qi,
Trang 26CHIẾT VI LƯỢNG PHA RẮN
Thao tác đơn giản
Thời gian ly trích và giải hấp ngắn
Hoàn toàn không dung môi
Kích thước rất nhỏ (tiện để thiết kế thiết bị để bàn)
Có thể hoàn toàn tự động hóa
Kết nối trực tiếp với GC
Khả năng lấy mẫu in-situ và in-vivo
Chế độ Nhúng trực tiếp hay Hóa hơi
C L Arthur, J Pawliszyn, Anal Chem., 62 (1990) 2145
Trang 27CÁC MỐC PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP SPME
SPME Hóa hơi (HS-SPME)
SPME LẠNH TRÊN SỢI PHỦ
(CCF-SPME)
SPME TRONG ỐNG
SPME DÂY TRONG ỐNG SPME SỢI TRONG ỐNG SPME MÀNG
(M-SPME)
Trang 28TiẾN BỘ TRONG KỸ THUẬT
SPME
TỰ ĐỘNG PHA LY TRÍCH MỚI
THIẾT BỊ MỚI VÀ CÁC CẢI TiẾN
CHẤT LỎNG ION CARBON NANOTUBES VÀ GRAPHEN
SILICA CẤU TRÚC MICRO
SPME MÀNG CHIẾT VI LƯỢNG LỎNG-LỎNG-RẮN SPME GIA TỐC BẰNG ĐiỆN HẤP PHỤ
Trang 29SỢI CHO SPME TRÊN THỊ TRƯỜNG
HẤP PHỤ
Chất bị bắt hòa tan trong pha hấp phu
Nhiệt độ giải hấp thấp
Chất bị bắt giữ không bị phân hủy
Không có tương tác đặc biệt giữa chất
bị bắt giữ và pha hấp phụ analyte and sorbent
Trang 30CHIẾT VI LƯỢNG LỎNG-LỎNG-RẮN
đơn giản
chi phí thấp rất hấp dẫn
thân thiện với môi trường
lượng dung môi không đáng kể
hiệu năng cao
xử lý chọn lọc và nhạy
Y Hu, Y Wang, Y Hu, G Li, J Chromatogr A, 1216 (2009) 8304
Trang 31SPME HẤP PHỤ ĐiỆN HÓA GIA TĂNG
X Chai, Y He, D Ying, J Jia, T Sun, J Chromatogr A, 1165 (2007) 26
Q Li, Y Ding, D Yuan, Talanta 85 (2011) 1148
Phương pháp ly trích với điện cực làm việc phủ hạt nano được biết với tên:
LY TRÍCH NANO PHA RẮN ĐiỆN HÓA
Y Zhu, S Zhang, Y Tang, M Guo, C Jin, T Qi, J Solid State Electrochem, 14 (2010) 1609.
Trang 32SPME TRÊN MÀNG (M-SPME)
1) Dây silica 2) Lớp phủ polyethylene glycol (PEG) 3) Lớp phủ polydimethylsiloxane (PDMS)
Bề dày trung bình của lớp phủ 40-50μm 100-110μm
Vai trò của lớp phủ chất hấp phụ Môi trường bắt giữ chất rất phân cực Kỵ nước, màng không phân cực
A Kloskowski, M Pilarczyk, J Namieśnik, Anal Chem., 81 (2009) 7363.
Trang 33ƯU ĐiỂM CỦA SPME TRÊN MÀNG
Chi phí cho dây rất thấp
độ bền nhiệt cao (PDMS bền cho đến 300oC)
thời gian ly trích và giải hấp ngắn
nước không bị hấp thu (nhờ lớp màng kỵ nước)
Ái lực cao với hợp chất phân cực
Ở nhiệt độ ly trích, PEG phân tử lượng thấp hoạt động như là chất lỏng bị cố định (polymer lỏng nhớt)
Chất cần phân tích bị bắt giữ nhờ hòa tan vào lớp hấp phụ
Bản chất hấp phụ của sự bắt giữ
Cơ chế phân tách của quá trình giải hấp
Trang 34A Kloskowski, M Pilarczyk, J Namieśnik, Anal Chem., 81 (2009) 7363
Xác định phenols Bằng SPME màng và GC
Hợp chất
Khoảng tuyến tính (µg/L)
Trang 36Cho cơ hội ứng dụng các vật liệu hoàn toàn mới mà cho đến nay không được chú ý tới do
có nhiệt nóng chảy thấp hay tan trong nước
Hiệu suất ly trích cao phenols và VOCs bằng ly trích vi lượng pha rắn màng trên dây,
bằng và cao hơn so với dùng dây có trên thị trường
M-SPME kết hợp với GC có thể trở thành công cụ hữu
hiệu và thân thiện với môi trường để lấy mẫu, cô lập và
làm giàu các ô nhiễm hữu cơ.
• có thể áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị mẫu có nồng độ
ppb trước bước định lượng cuối cùng.