Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thịtrường nói chung và tại Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga nói riêng, trongthời gian thực tập, em đã cố gắng nghiên
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tại Công ty TNHH Cán
Thép Việt – Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản trị thông tintài chính một cách đáng tin cậy và an toàn Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõithường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; cung cấp nguyên vật liệu…; theo dõi thị trường
để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Kếtoán còn cung cấp tài liệu giúp doanh nghiệp hoạch định chương trình hànhđộng cho từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp có những bước phát triểnvững chắc
Mọi sinh viên năm cuối của các Trường ĐH – CĐ nói chung và TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân trước khi tốt nghiệp đều phải trải qua một chươngtrình thực tập về chuyên ngành đang theo học Thông qua thời gian thực tập tốtnghiệp có thể giúp cho sinh viên tiếp cận được thực tế hoạt động kinh doanh, từ
đó có cơ hội thực hành những kiến thức lý thuyết về chuyên ngành đã học, gópphần nâng cao năng lực thực hành của mỗi sinh viên
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thịtrường nói chung và tại Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga nói riêng, trongthời gian thực tập, em đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu về nhiệm vụ và nội dungcông việc của bộ phận kế toán, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ các nhân viêncủa phòng Báo cáo thực tập tổng hợp chính là sản phẩm thể hiện những hiểubiết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm côngtác kế toán của Công ty Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần nhưsau:
1
Trang 2* Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
* Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
đã tạo điều kiện cho thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Công ty Emxin chân thành cảm ơn giảng viên Cô Nguyễn Kiều Hoa đã giúp đỡ em hoànthành báo cáo thực tập này
2
Trang 3- Tên công ty: Công Ty TNHH Cán Thép Việt - Nga
- Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Quất Động - Thường Tín - Hà Nội
- Ngày thành lập: 11/01/2006
- Mã số thuế: 0500476284
- Điện thoại: 0433.853.299
- Fax: 0433.763.651
* Quá trình phát triển của công ty:
Công ty TNHH CÁn Thép Việt – Nga là một thành viên trực thuộc công ty
cổ phần Thành Long, có trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp Quất Động –
Thường Tín – Hà Nội
Năm 2006 Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga được thành lập Công ty được hình thành trên cơ sở nhà máy thép với tư cách là đơn vị thành viên 100% vốn của công ty Cổ phần Thành Long Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
־ Sản xuất và kinh doanh thép cán nóng
־ Sản xuất và kinh doanh kết cấu thép
־ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
־ Dịch vụ sửa chữa các thiết bị giao thông vận tải
־ Kinh doanh xuất nhập khẩu
Với kinh nghiệm 13 năm trong nghề cán thép, với đội ngũ cán bộ côngnhân viên lành nghề, với thương hiệu Thép Việt – Nga đã có uy tín trên thị
3
Trang 4trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, công ty đã đang và sẽ làm thoả mãn cáckhách hàng và đóng góp vào sự phát triển và hội nhập kinh tế đất nước.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga:
Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép, đơn vị sản xuất thép cán nóng phục vụxây dựng và cơ khí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty đảm nhận cácnhiệm vụ:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo ngành nghề đăng ký, mục đích đãthành lập
Sản xuất theo đơn đặt hàng cuả khách hàng, xuất - nhập khẩu theo đơnđặt hàng đã ký, uỷ thác xuất - khẩu qua đơn được phép xuất - nhập khẩu
Chủ động tìm hiểu và mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường, khẳng định thương hiệu thép Việt –Nga
Bảo toàn và phát triển vốn đầu tư
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện đờisống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân Thường xuyên tổ chức nângcao tay nghề, trình độ chuyên môn cho công nhân góp phần đẩy mạnh sảnxuất
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Cán
Thép Việt – Nga:
Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga sản xuất thép cán nóng trên dâychuyền hiện đại cán liên tục tự động với công suất thiết kế 150.000/năm.Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là phôi thép, vật tư phôi chiếm đến 90% cơ cấu giáthành sản xuất Nguồn phôi là phôi nhập khẩu hoặc phôi đúc trong nước có kích
4
Trang 5thước là vuông 120 mm Nguồn phôi thép trong nước chủ yếu do các nhà máygang thép Thái Nguyên, công ty thép miền Nam và các nhà máy nhỏ khác cungcấp với số lượng đáp ứng khoảng 20% nhu cầu cả nước Do vậy, công ty chủyếu vẫn phụ thuộc vào nguồn phôi nhập khẩu từ nước ngoài, lượng phôi muatrong nước rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng mua phôi cả năm Do
đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc tìmkiếm nguồn phôi có chất lượng tốt, khả năng cung cấp ổn định và giá cả hợp lý
Từ nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là phôi thép, qua dây chuyền sản xuấtthép tiên tiến, hiện đại, cho ra sản phẩm đầu ra thép các loại: thép thanh vằn,thép tròn trơn, thép dẹt Để đa dạng hoá sản phẩm công ty đã quyết định đầu tư
3 dây truyền sản xuất thép:
Dây truyền thứ nhất (gọi là phân xưởng I) chuyên sản xuất các loại théptròn trơn và thép dẹt có độ chính xác cao
Dây truyền thứ hai (gọi tắt phân xưởng II) chuyên sản xuất thép thanh vằnphục vụ xây dựng với cường độ cao
Dây truyền thứ ba (nằm trong phân xưởng II) chuyên sản xuất thép hìnhcác loại, như thép U, thép V, thép I
Phân xưởng I (hay xưởng nhỏ): dây chuyền nhỏ ngoài sản xuất thép tròntrơn các loại từ Ф 10 đến Ф 50 mm, còn sản xuất thép thanh vằn D9, D10, thépdẹt
Phân xưởng II (hay xưởng lớn): dây chuyền 2, 3 chuyên sản xuất thépthanh vằn các loại từ D12 đến D32, và các loại thép U, V…
Xem xét về quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: Sơ dồ quy trình công nghệ cán thép.
Sơ chế
phôi
Nạp phôi
Nung phôi Tống phôi
Cán thô
Cán trung
Cán tinh
Sàn nguội
Kiểm traĐóng
Trang 6Sơ chế phôi: Phôi trước khi nạp lò được kiểm tra theo quy trình kiểm traphôi, phôi không đạt sẽ bị loại chờ xử lý, phôi đạt yêu cầu sẽ được cắt phôi
sơ chế, phôi qua sơ chế được kiểm tra lại về chất lượng, mức đạt yêu cầutrước khi nhập kho chờ cán sản phẩm
Nạp phôi: Phôi qua sơ chế được chuyển từ kho vào gian nạp phôi, thợ nạpphôi thực hiện nạp từng phôi thành phẩm vào lò nung
Nung phôi: Phôi liệu sau khi được đưa vào lò sẽ được nung liên tục, nung
từ nhiệt độ môi trường ( từ 20C ± 5C) lên tới nhiệt độ yêu cầu của phôicán tuỳ theo từng mác thép (1100-1150C ) Phôi sau khi nung tiếp tục kiểmtra trước khi cán thử, rồi cán hàng loạt sản phẩm
Cán thô: các giá cán thô được bố trí để thực hiện cán thép, tất cả các loạisản phẩm cán đều được cán qua các giá cán thô, sau đó qua máy cắt tayquay để cắt đầu đuôi, loại bỏ khuyết tật đầu đuôi vật cán
Cán trung: các giá cán trung tính được bố trí để thực hiện cán trung vậtcán trước khi vào giai đoạn tiếp theo là cán tinh Tùy theo từng loại sảnphẩm mà số lần cán và lỗ hình trục cán có khác nhau
Cán tinh: giai đoạn có hệ thống cán gồm nhiều loại chi tiết khác nhau.Tùy thuộc vào tiết diện của sản phẩm cán mà kích thước, số lượng của cácthiết bị này và cách bố trí có khác nhau Tiếp theo, trước khi đưa vào sànnguội, thép thanh được cắt phân đoạn với chiều dài thích hợp theo chiều dàilàm việc của sàn nguội
Sàn nguội: thép thanh được cấp vào sàn nguội, được làm nguội một cách
tự nhiên trong không khí và đồng đều hóa nhiệt độ ở trong lõi và bề mặtthanh Sản phẩm được chuyển qua sàn nguội, đưa tới máy cắt nguội để cắtthanh theo chiều dài thương phẩm
6
Trang 7Kiểm tra: quá trình này được tiến hành tại khu vực thành phẩm thanh, sảnphẩm thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của công ty.Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đánh dấu và để riêng để chờ
xử lý
Đóng bó: đếm và đóng bó thép được thực hiện theo quy định riêng, sau
đó cần bó để chuyển đến nhập kho hoặc xuất bán
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công
ty TNHH Cán Thép Việt – Nga:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòngkĩthuật
Phòngphânxưởngsảnxuất
Phòngtàichínhkếtoán
Phòng
tổ chứchànhchính
Phòngkinhdoanh
BanISO
cơ khí
Tổ cơđiện
Bộphậncôngnghệ
Bộphận
cơ khí
Tổphôi
Các tổcán
Tổ xếp
dỡ
Trang 8* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban trong công ty:
1 Giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của công ty, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc
có nhiệm vụ:
Lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lượng
Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho các phòng, ban
Phê duyệt kế hoạch sản xuất, chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng kỳ
Phê duyệt kế hoạch tài chính, kiểm soát ngân quỹ
Trực tiếp quản lý các phòng tổ chức hành chính, kinh doanh, mảng kếhoạch và phôi thép của phòng kế hoạch - vật tư
2 Phó Giám đốc Kỹ thuật - sản xuất:
Nhiệm vụ giúp Giám đốc các công việc sau:
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất thông qua phân công chỉ đạo phòng
kỹ thuật, phân xưởng sản xuất, phòng kế hoạch vật tư
Chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy trình công nghệ
Bố trí hợp lý nhân lực để vận hành tốt dây chuyền sản xuất
Chỉ đạo xác lập các nhu cầu vật tư, nguyên liệu, nguồn lực để xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất
Chỉ đạo việc xây dựng các điểm kiểm soát chất lượng, chịu trách nhiệm
về chất lượng và tiến độ sản xuất
Chỉ đạo kiểm tra và xử lý sản phẩm không phù hợp
Chỉ đạo lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản
3 Phó Giám đốc kinh doanh:
Nhiệm vụ giúp Giám đốc các công việc:
Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bánhàng, giới thiệu sản phẩm, các khiếu nại của khách hàng
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ trình Giám đốc duyệt
Theo dõi, quản lý trực tiếp phòng kinh doanh
Trang 9 Xác định các chiến lược nghiên cứu thị trường và kế hoạch nghiên cứu thịtrường, đưa ra các chính sách bán hàng.
Duyệt, ký kết các hợp đồng bán hàng theo uỷ quyền của Giám đốc Theodõi, duyệt, điều hành các hoạt động xuất hàng tại công ty
4 Ban ISO:
Hướng dẫn các phòng, ban có liên quan ban hành văn bản và áp dụng hệthống quản lý theo ISO 9001:2000
Tiếp nhận, phân phối và tổng hợp các văn bản liên quan đến ISO
Nhận thông tin và thông báo thông tin vể công tác ISO kịp thời đến Giámđốc
Định kỳ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tổ chức việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, marketing, chăm sóc kháchhàng, xây dựng và phát triển thương hiệu
Quyền hạn:
Quyền chủ động đề nghị phối hợp công việc với các phòng, ban thuộccông ty, với các cơ quan chức năng, đối tác khách hàng để thực hiện tốtchức năng và nhiệm vụ được giao
Chủ động đề xuất phương hướng, chiến lược phát triển các mặt hoạt độngkinh doanh với ban lãnh đạo công ty
Được quyền quyết định giá bán theo chính sách bán hàng của công ty
Trang 106 Phòng Tổ chức hành chính:
Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc công ty về các mặt hoạt động công
tác tổ chức quản lý nhân sự, chế độ chính sách, tiền lương; công tác hànhchính quản trị; công tác bảo vệ, phục vụ đời sống
Quản lý, lưu giữ các loại giấy tờ pháp lý của công ty, xử lý công văn
Nhiệm vụ về công tác bảo vệ, phục vụ đời sống
Chức năng: tham mưu giúp Giám đốc về các mặt hoạt động công tác tài
chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán nội bộ
Nhiệm vụ :
Tổ chức ghi chép, tính toán chính xác số liệu kế toán, thống kế để phảnánh kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản, phân tích kết quả tình hình hoạt độngSXKD của công ty trình Giám đốc
Tổ chức kiểm kê các loại tài sản theo quy định của công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu
tư XDCB hàng năm của công ty mà có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chitài chính trình Giám đốc duyệt
Tham mưu trong việc mở tài khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng
Trang 11 Tổ chức quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi, kiểm tra tiền thu của các bộ phận,khách hàng, lập báo cáo quỹ.
Quyền hạn :
Quyền kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc các phòng, ban thực hiệntốt các mặt có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
Quyền chủ động phối hợp với các phòng, ban có liên quan
8 Phân xưởng sản xuất:
Chức năng : là bộ phận sản xuất chính có chức năng tham mưu giúp Giám
đốc về công tác tổ chức sản xuất, và công tác ISO
Nhiệm vụ :
Nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức triển khai đến các tổ sản xuất
Thực hiện tốt các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất, kiểm tra, đôn đốc
Thực hiện quy trình công nghệ, xử lý quy trình kỹ thuật và chất lượng sảnphẩm
Phân công công việc hiệu quả, thực hiện an toàn lao động
Chủ động đề xuất phương án cải tiến trong sản xuất
Quyền hạn: quyền đôn đốc, phối hợp với các phòng, ban khác liên quan đếnhoạt động, chức năng nhiệm vụ của phòng
9 Phòng Kỹ thuật:
Chức năng : là phòng nghiệp vụ chuyên môn về kỹ thuật, có chức năng
tham mưu giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật công nghệ điện - tự động hoá;vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; gia công cơ khí; kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 12 Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm theo đúng tiêuchuẩn công ty áp dụng.
Kiểm tra, giám sát quy trình công nghệ và quy trình kỹ thuật, quy trìnhquản lý bảo quản theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Chức năng: là phòng nghiệp vụ về vật tư, chức năng phục vụ sản xuất
kinh doanh về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều độ sản xuất, đầu tư;công tác cung ứng vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất; công tác kho vận
Trang 131.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga:
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh các năm 2010,2011,2012:
(ĐVT: nghìn đồng)
phát triển bình quân liên hoàn (%) Giá trị
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Giátrị
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Trang 15này có thể được lý giải là do dự án thép mới đi vào hoạt động, chưa có sự ổnđịnh đồng bộ, trong sản xuất kinh doanh chưa cắt giảm được phần nào các khoảnchi phí cố định, doanh thu tăng không đủ bù đắp chi phí tăng Tình hình nàyđược cải thiện trong năm 2012, kết quả kinh doanh có tín hiệu đáng mừng, tổngdoanh thu vượt hẳn 2 năm trước, lợi nhuận sau thuế là khá cao 1.856.391 nghìnđồng
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty:
Có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty bằng cách xemxét sự biến động của nguồn vốn, vốn chủ sở hữu; tiếp đến là so sánh một số chỉtiêu phản ánh mức độ độc lập, khả năng độc lập về mặt tài chính; chỉ tiêu phảnánh khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh Đó là các chỉ tiêu:
Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ phải trả
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số LNST so với tổng TS =
( ROA) Tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số LNST so với VCSH =
( ROE ) Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 16Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Giátrị
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Trang 17tỷ lệ tăng và giảm xấp xỉ nhau, điều này cho thấy công ty dần cải thiện được khảnăng tự chủ vốn kinh doanh hơn so với năm 2011.
So sánh trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng độc lập về mặt tài chínhcủa công ty, ta có: hệ số tài trợ năm 2011 giảm so với năm 2010 do vốn còn phụthuộc nhiều vào nguồn đi vay Nhưng đến năm 2012, chỉ tiêu này tăng lên thểhiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên một đồng nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinhdoanh tăng, cho thấy được khả năng tự chủ hơn về mặt tài chính của công ty.Với hệ số tự tài trợ, trị số của chỉ tiêu này giảm qua 3 năm, phản ánh vốn chủ sởhữu dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn giảm, thay vào đó nguồn vốn này được sửdụng quay vòng vao sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này giảm song vẫn ở mức khácao, điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của công ty được đảm bảo,thêm vào đó là việc sử dụng đồng vốn có tính hiệu quả hơn
So sánh chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty, ta có: Hệ sốthanh toán nhanh giảm qua các năm và đều ở mức thấp; hệ số thanh toán kháiquát có sự biến động giảm rồi tăng, chỉ tiêu này ở mức khá cao Từ đó ta thấy,trong ngắn hạn công ty gặp khó khăn về khả năng thanh toán, tỡnh hình này nếukéo dài thêm nữa có thể sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnhhưởng đến sự ổn định tình hình tài chính của công ty Xét về dài hạn thì khảnăng thanh toán vẫn có thể chấp nhận được, song công ty cần có những biệnpháp kịp thời cải thiện tình hình thanh toán ngắn hạn, để góp phần ổn định tàichính hơn
So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh: ROA, ROE ở năm
2011 đều ở mức âm do công ty mới vận hành dự án đầu tư mới nên sản xuất kinhdoanh chưa ổn định Năm 2012, ROA giảm so với năm 2010 thể hiện hiệu quả
sử dụng tài sản chưa đạt, song cũng cần nói đến ROE ở năm này tăng so với 2năm trước và ở mức khá cao, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữutăng lên, hiệu quả kinh doanh có được cải thiện Đây là nhân tố làm vốn chủ sởhữu tiếp tục tăng, đúng góp cho sự tăng trưởng và phát triển của công ty
Trang 18Qua những đánh giá khái quát trên đây, ta có thể nhận xét chung về tìnhhình tài chính của công ty: Công ty đang trong những năm đầu vận hành dự ánđầu tư mới, tình hình tài chính qua 3 năm chưa thực sự ổn định Khả năng tựchủ, mức độ độc lập về tài chính được cải thiện khá nhanh, nhưng khả năngthanh toán trong ngắn hạn đang gặp khó khăn, trong dài hạn thỡ cú khả quan hơnnếu có nhưng biện pháp tích cực; hiệu quả kinh doanh có tăng song tăng ở mứcchưa cao Những nguyên nhân của tình hình tài chính chưa thực sự ổn định này
do một số khó khăn gặp phải ban đầu khi công ty mới được thành lập từ việc mởrộng quy mô, di dời nhà máy cũ; vận hành dự án đầu tư mới Với kinh nghiệmsản xuất, kinh doanh nền tảng đã có từ trước, trong quỏ trình củng cố và pháttriển thương hiệu sản phẩm của mình, công ty hoàn toàn có thể khắc phục đượcnhững mặt còn tồn tại, phát huy hiệu quả lợi thế, thế mạnh của mình, từng bước
ổn định tình hình tài chính, tăng cao hiệu quả kinh doanh, ngày càng tăng trưởng
và phát triển
Trang 191.4.3 tình hình sử dụng lao động của công ty:
Bảng 1.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty tính đến ngày 31 tháng
Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga có đa số lao động xuất thân tư nông thôn và mới chỉ học hết phổ thông Họ có học vấn không cao nhưng là những người trẻ tuổi, họ có khả năng tiếp thu kinh nghiệm và học việc rất nhanh
chóng Tuổi trung bình của công nhân trong công ty là rất trẻ khoảng 25 tuổi Người trẻ nhất trong công ty là 22 tuổi và người cao tuổi nhất là 45 tuổi Giám đốc doanh nghiệp cũng là người trẻ tuổi Với độ ngũ lao động trẻ tuổi như vậy cũng là một lợi thế của công ty
Công ty có nhân viên học vấn cao làm các công việc tại các văn phòng, còn các lao động có trình độ thấp hơn thì làm việc trực tiếp sản xuất tại xưởng Việc phân công lao động này rất hợp lí vì sẽ sử dụng hết khả năng và năng lực của người lao động
Trang 20Chương 2:
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
2.1 Tổ chưc hệ thống kế toán tại công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, để phù hợp vớiđặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh; để đạt được hiệu quả trong việc thực hiệnnhiệm vụ của kế toán, công ty thực hiện công tác kế toán theo hình thức kết hợpgiữa tập trung và phân tán Hiện nay, phòng Tài chính - Kế toán (TC – KT) củacông ty gồm 8 người, tổ chức bộ máy theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trách nhiệm từng người trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng TC – KT): có trách nhiệm tổ chứcthực hiện công tác kế toán, điều hành bộ máy kế toán, giám sát tài chính, thựchiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
Phó phòng 1 : phụ trách việc tổng hợp cân đối, quyết toán, theo dõi vềthuế, về huy động vốn của công ty
Kế toán trưởng(Kiêm Trưởng phòng TC - KT)
Phó phòng 2Phó phòng 1
Thủquỹ
Kế toán viêntiêu thụ
Kế toán viêntiền lương
Kế toán viênvật tư,TSCĐ
Kế toán viên
thanh toán,
công nợ
Trang 21 Phó phòng 2: trợ giúp kế toán trưởng theo dõi tài chính, phản ánh toàn bộtài sản và phân tích hoạt động của công ty.
Kế toán viên thanh toán, công nợ : Kế toán thanh toán phụ trách theo dõi,lập Phiếu Thu, Chi tiền mặt dựa trên các chứng từ đã được Giám Đốc ký duyệtnhư Giấy đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng, bảnglương…; thực hiện và kiểm tra đầy đủ các quy trình về chứng từ, thủ tục thanhtoán
Kế toán công nợ: theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả theo từngđối tượng khách hàng, nhà cung cấp, để phục vụ việc theo dõi đầy đủ, kịp thời
và chính xác các khoản Nợ phải thu, phải trả; theo dõi chi tiết các Hợp đồng liênquan đến các khoản Phải thu - Phải trả để thực hiện việc đối chiếu và thanh lýkhi hợp đồng kết thúc; phân loại nợ kịp thời phát hiện các khoản Nợ khó đòi hayquá hạn để có biện pháp xử lý; theo dõi các khoản Phải thu - Phải trả khác
Kế toán vật tư, TSCĐ : Kế toán vật tư theo dõi về sự biến động tăng giảmvật tư, tình hình sử dụng vật tư trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sự biếnđộng cả về số lượng và giá trị vật tư mua về và xuất dùng cho các hoạt động củacông ty
Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ theo đối tượng đểphục vụ việc quản lý TSCĐ
Kế toán tiền lương : Cập nhật danh sách nhân viên, bộ phận và các thôngtin để tính lương, cập nhật bảng chấm công, các loại hệ số, sản lượng sản phẩmsản xuất, doanh thu kinh doanh ; theo dõi lương, thanh toán lương và các khoảntrích theo lương
Kế toán tiêu thụ: theo dõi thành phẩm, các nghiệp vụ tiêu thụ, ghi nhậncác khoản nợ phải thu phát sinh, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu – chi theo yêu cầu đã đượcGiám đốc, Kế toán trưởng phê duyệt, theo dõi tiền gửi ngân hàng, thực hiện cácgiao dịch cần thiết với ngân hàng
Trang 22Công ty áp dụng kế toán trên máy, việc sử dụng phần mềm kế toánAdcom cũng giúp cho công việc của kế toán thuận tiện đáng kể hơn.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung:
Công ty đã áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướngdẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trìnhbày theo đúng mọi quy đinh của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiệnchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng Công ty áp dụng chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính
Cụ thể các chính sách kế toán chung được áp dụng tại công ty:
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
־ Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối kỳ,các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do NHNN Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
־ Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánhgiá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
־Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năngchuyển đổi thành tiền kể cả ngày mua khoản đầu tư đó tai thời điểm báo cáo
Ghi nhận và hạch toán hàng tồn kho:
־ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc: trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
־ Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quângia quyền
־ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Xác định khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng
Trang 23 Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay liên quantrực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vàogiá trị tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ cáckhoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụphát sinh liên quan đến quá trình làm thủ tục vay.
Nguyên tắc phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trảtrước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứvào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân
bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanhtheo phương pháp đường thẳng
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chế độ chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán được vận dụng ở công ty tuân theo đúng cácquy định pháp lý về chứng từ (trong chế độ chứng từ kế toán theo chế độ kếtoán doanh nghiệp mới)
Chứng từ có mẫu theo quy định và được tổ chức luân chuyển, kiểm tra ởtừng chu trình: lao động - tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ, tài sản cốđịnh
Trong danh mục chứng từ của công ty, có chứng từ bắt buộc theo quyđịnh và các chứng từ hướng dẫn
Các chứng từ bắt buộc gồm có: Chứng từ liên quan đến thu – chi tiền nhưPhiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền…; chứng từ liên quan đến tính thuế nhưHoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển hàng…
Các chứng từ hướng dẫn: Các chứng từ bổ sung cho các chứng từ trênnhư các Biên bản kiểm nhận, Phiếu báo vật tư cuối kỳ,…
Trang 242.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
Hệ thống tài khoản ở công ty khá đầy đủ và chi tiết:
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được phân thành 9 loại (từloại 1 đến loại 9) gồm các tài khoản cấp 1 và cấp 2 khá đầy đủ; các tài khoảnngoài BCĐKT (loại 0 gồm 6 tài khoản)
Hệ thống tài khoản kế toán liên quan đến việc tạo lập các chỉ tiêu củaBCĐKT, 4 loại tài khoản đầu được phân loại thành loại TK phản ánh tài sản(loại TK 1 - TSNH; loại TK 2 - TSDH) và phản ánh nguồn vốn (loại TK 3 – nợphải trả, loại 4 - Vốn chủ sở hữu)
Bên cạnh đó có sự bổ sung một số TK phản ánh các nội dung kinh tế liênquan đến các hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh mới như bổ sung các nhóm TKphản ánh hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn: TK 12 - Đầu tư tài chính ngắnhạn (TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác);Nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn (TK 221 - Đầu tư vào công ty con; TK
222 - Vốn góp liên doanh; TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết; TK 228 - Đầu
tư dài hạn khác)
Bổ sung các TK phản ánh thuế TNDN hoãn lại theo yêu cầu của CMKT
số 17 - Thuế thu nhập hoãn lại; TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Các tài khoản loại 5 đến loại 9: Phân loại theo các TK doanh thu, chi phítheo 3 loại hoạt động:
Hoạt động kinh doanh thông thường: TK 511 - Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ; TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; TK 632 - Giá vốn hàngbán
Hoạt động tài chính: TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635 Chi phí tài chính
Hoạt động khác: TK 711 - Doanh thu khác; TK 811 - Chi phí khác
Bổ sung TK 821 – Chi phí Thuế TNDN với các TK cấp 2: TK 8211 – Chiphí thuế TNDN hiện hành; TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại