1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam

43 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 375,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀTỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BETAGEN VIỆT NAM 1.1.. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doan

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BETAGEN VIỆT NAM

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BETAGEN VIỆT NAM

1.1.1 Thông tin sơ lược về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Betagen Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở chính : Lầu 11, 137 Lê Quang Định, Phường 14, QuậnBình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Khai, Huyện Từ Liêm, Hà Nội; 15-17 Nguyễn Văn Tạo, Phường Hòa An,Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng và 5A Đinh Công Tráng, phường XuânKhánh, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Hồ Chí Minh cấp ngày 30/05/2007

- Mã số thuế : 0303710270

- Mặt hàng kinh doanh: sữa và các sản phẩm từ sữa

- Thị trường: trong nước

1.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển của công ty

Tập đoàn Betagen Thailand, tiền thân là tập đoàn Inter Advance FoodCo.,Ltd được thành lập vào năm 1985, sản xuất và kinh doanh các mặt hàngtiêu dùng như sữa uống lên men Betagen, sữa chua ăn, tàu hủ và bánh flan

Trang 2

Năm 2007, Thai Advance Food Co., Ltd chính thức sát nhập với tập đoànFriesland Campina quốc tế và đổi tên là Betagen Co., Ltd

Tại thị trường Việt Nam, Betagen Việt Nam với tiền thân là Campina ViệtNam chính thức được thành lập vào năm 2007 khi Betagen Thái Lan chínhthức trở thành chủ đầu tư mới

Năm 2012, công ty mở thêm chi nhánh tại Hà Nội, hạch toán phụ thuộc

và có tài khoản Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng nhà nước

Năm 2013, trước sự phát triển mạnh mẽ, công ty mở thêm một chinhánh tại Đà Nằng

Trang 3

Trải qua nhiều năm hoạt động và

trưởng thành, doanh nghiệp đã đượccác bạn hàng ở mọi miền trên đất nướcbiết đến và tin cậy Sản phẩm Betagen

đa dạng về dung tích, hương vị đểkhách hàng chọn lựa Hiện nay, sảnphẩm sữa uống lên men Betagen đã cómặt khắp các hệ thống Siêu thị lớn nhỏtrên cả nước: Coop Mart, Big C, Metro,các hệ thống Minimart, các Đại lý lớnnhỏ…

Trong suốt quá trình phát triển,

Betagen Việt Nam đã đạt được nhiềugiải thưởng và tiêu chuẩn của toàn thếgiới :

Theo nghiên cứu của AC Neilson vào năm 2010, sữa uống lên menBetagen là mặt hàng bán chạy nhất và thị phần của sữa uống lên men Betagenchính thức chiếm số 1 tại thị trường Thái Lan Sữa uống lên men Betagen làmặt hàng bán chạy nhất tại Thái Lan

Thêm vào đó:

- Đạt chứng nhận ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- Đạt chứng nhận GPM – Tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt.

- Đạt chứng nhận HAPP – Hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát

các mối nguy đáng kể đối với an toàn thực phẩm

- Đạt chứng nhận FoQus về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Betagen Việt Nam

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Trang 4

Là doanh nghiệp thương mại nên chức năng chủ yếu của công ty làkinh doanh sữa Đây là chức năng cũng như nhiệm vụ chính của công ty từngày đầu thành lập.

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển với sự nỗ lực không ngừngcủa toàn bộ cán bộ, công nhân viên, công ty đã thực hiện tốt chức năng củamình là cung cấp các sản phẩm từ sữa Ngành sữa là môi trường khá hấp dẫn,

có sức cạnh tranh cao, ngoài ra Việt Nam cũng là quốc gia có tốc độ tăngtrưởng ngành sữa khá cao trong khu vực Nhận thức được điều này, công tyBetagen Việt Nam đã đặt ra nhiệm vụ để tiếp tục phát huy được lợi thế từ sảnphẩm sữa an toàn cho sức khỏe giúp tăng cường sức khỏe đường ruột củamình

Trang 5

Công ty có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước nước nhưnộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước Có nhiệm vụbảo toàn và phát triển vốn, tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanhnghiệp.

Mục tiêu của Betagen là tiếp tục sản xuất các sản phẩm chất lượng cao,trong khi phấn đấu cho các quá trình hiệu quả nhất, định vị thương hiệu trênthị trường với mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất trên mọikhu vực, lãnh thổ Betagen luôn xem khách hàng là trung tâm và cam kết đápứng nhu cầu của khách hàng Mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty, tạo việclàm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, đáp ứng nhu cầu củanền nền kinh tế xã hội và góp phần giữ vững thế chủ đạo của công ty trên thịtrường Đó cũng là mục tiêu lâu dài của công ty

Định hướng phát triển của công ty: với các sản phẩm được sản xuất theotiêu chuẩn công nghệ cao nhất và quy trình sản xuất chặt chẽ, Betagen mongmuốn tăng cường mạng lưới đại lý của công ty trong khi tiếp tục xây dựngmối quan hệ mạnh mẽ với các cửa hàng bán lẻ lớn hơn Betagen cam kết pháttriển kinh doanh trên toàn châu Á

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:

- Là một công ty kinh doanh với phạm vi hoạt động tương đối rộng,trải dài trên cả nước, công ty có 3 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ

- Hoạt động kinh doanh của công ty chỉ bao gồm thương mại hay nóicách khác là lưu thông hàng hóa

- Đặc điểm về hàng hóa: Công ty nhập khẩu hàng từ Thái Lan

- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Công ty bán hàng theo 2 hình thức là bán buôn và bán lẻ

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của chi nhánh công

Trang 6

ty TNHH Betagen Việt Nam

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy

Bộ máy quản lý của chi nhánh được khái quát theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh

Mô hình này phù hợp với chi nhánh có quy mô vừa, bộ máy quản lý gọnnhẹ, hoạt động linh hoạt Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trênxuống dưới, toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo củaGiám đốc

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban

- Giám đốc: người quản lý chính toàn chi nhánh,chịu trách nhiệm

toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh trước công ty, điềuhành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thực hiện các các quyết địnhphương hướng, kế hoạch, các chủ trương lớn của chi nhánh

- Phòng kinh doanh: bộ phận marketing có nhiệm vụ phân tích thị

trường, lập các kế hoạch, phương án chiến lược kinh doanh và tổ chức thựchiện các phương án đó nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ của hàng hóa, giữ

Phòng

kế toán

Phòng chăm sóc khách hàng

Trang 7

gìn và gia tăng thương hiệu của công ty Ngoài ra bộ phận kho có nhiệm vụnhận đơn hàng, xét duyệt đơn hàng

Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận: phòng kinh doanh

có mối quan hệ chặt chẽ với giám đốc và các bộ phận khác, tham mưu chogiám đốc trong việc khai thác thị trường và xây dựng kế hoạch kế hoạch kinhdoanh phù hợp

- Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự của chi nhánh, thực

hiện

các chính sách về chế độ tiền lương,thưởng, bảo hiểm xã hội và các chế độchính sách khác Đồng thời tuyển dụng,

bố trí, khen thưởng nhân viên theo quyđịnh của công ty

Mối quan hệ giữa phòng tổ chức hành chính với các bộ phận: phòng tổchức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế hoạch quỹ tiềnlương, các hình thức chi trả lương, đảm bảo công tác bảo hiểm xã hội, thammưu cho giám đốc về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậttheo phân cấp của công ty

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ kiểm tra, ghi chép sổ sách theo đúng

chế độ, cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho giám đốc khi có yêu cầu, theodõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, theo dõi các khoản công nợ,… đồngthời cung cấp chứng từ, báo cáo phục vụ cho công tác kiểm tra của nhà nướcvới công ty

Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận: phòng kế toán đượccung cấp thông tin, số liệu từ các phòng ban khác, từ đó sẽ tham mưu chogiám đốc về tình hình kinh doanh là lãi hay lỗ, đồng thời có thể lập các báocáo quản trị theo yêu cầu của giám đốc để tham mưu những điều chưa hợp lý

Trang 8

về những khoản chi phí như chi sai, chi thừa góp phần sử dụng hiệu quảnguồn vốn.

- Phòng chăm sóc khách hàng: có nhiệm vụ duy trì mối quan hệ giữa

chi nhánh và khách hàng hiện đang giao dịch cũng như tìm kiếm các kháchhàng mới, tổ chức nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng theochiến lược của công ty như là: lên kế hoạch thăm hỏi khách hàng thườngxuyên của công ty, ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc cũngnhư xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp cận dễ dàng vềtính năng hàng hóa, giá cả,…

Mối quan hệ của phòng chăm sóc khách hàng với các bộ phận khác:phòng chăm sóc khách hàng sẽ cùng với bộ phận marketing trong phòng kinhdoanh tiến hành thực hiện các chiến lược xúc tiến bán hàng, tìm kiếm cáckhách hàng mới Ngoài ra từ những thông tin phản hồi từ phía khách hàng,đưa ra những phương hướng xử lý và trình giám đốc xem xét, ký duyệt

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty 1.4.1 Một số chỉ tiêu ( đơn vị tính: đồng)

Bảng 1.1 Trích số liệu từ Bảng cân đối kế toán của chi nhánh

Chỉ tiêu ĐN2011 ĐN2012 ĐN2013 ĐN2014 Tổng Tài

sản

12,710,698,160

13,840,041,362

15,974,803,691

18,338,075,0

59

Tổng nợ

phải trả

5,733,944,954

6,390,012,124

8,203,476,228

9,724,304,55

7

Vốn Chủ

sở hữu

6,976,753,206

7,450,029,238

7,771,327,463

8,613,770,50

2

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tổng Doanh

Thu nhập BQ 3 triệu 3,2 triệu 3,7 triệu

1.4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính của chi nhánh

- Khả năng sinh lời:

= T ổ ng t à i s ả n b ình qu â n L ợ i nhu ậ nTT

Sức sinh lợi kinh tế của Tài sản năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là: 0,12 ; 0,15;0,19 Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tài sản đưa vào kinh doanh thì sẽ đưa lại 0,12; 0,15 ; 0,19 đơn vị lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này tăng dần qua 3 nămchứng tỏ chi nhánh công ty đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng

- Khả năng thanh toán:

= T ổ ng s ố n ợ ph ải tr ả T ổ ng s ố tài s ả n

Chỉ tiêu này qua các năm lần lượt là: 2,22 ; 2,17 ; 1,95; 1,89 Hệ sốthanh toán tổng quát giảm qua các năm nhưng đều lớn hơn 1, điều này chothấy sự giảm trên không đáng kế, có thể đánh giá tình hình tài chính của chinhánh là khả quan, chi nhánh có khả năng thanh toán các khoản nợ cao

- Cấu trúc tài chính

Trang 10

Chỉ tiêu này qua các năm lần lượt là: 0,45; 0,46; 0,51; 0,53 Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài sản được tài trợ bằng

nợ phải trả nhiều hơn Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn nhỏ hơn 1 nên chi nhánh vẫn có khả năng trả nợ bằng tài sản cao

- Hiệu quả kinh doanh:

Khả năng thanh toán:

Trang 11

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH BETAGEN VIỆT NAM

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY.

2.1.1 Mô hình tổ chức

Căn cứ vào tình hình thực tiễn của chi nhánh cũng như trong điều kiệnkinh tế thị trường, bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức gọn nhẹ theohình thức kế toán tập trung

Bộ máy kế toán của chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh

Trang 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, đồng thời căn cứ vào yêucầu và trình độ quản lý, bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức quản lý nhưsau:

- Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo, đứng đầu chịu trách nhiệm

về toàn bộ công tác kế toán, tài chínhtoàn công ty, kiểm tra, giám sát phầnnghiệp vụ đối với các nhân viên kếtoán trong công ty, đảm bảo công tác

kế toán hoạt động đúng quy định theocác chuẩn mực, chế dộ kế toán banhành, cập nhật được số liệu phục vụcông tác quản trị doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra chi tiết về

nghiệp vụ kế toán, thu nhập về tất cảcác số liệu kế toán, tập hợp và lập cácbiểu mẫu kế toán, định kỳ lập các báocáo tài chính, báo cáo quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp đúng thời hạn

- Kế toán thanh toán: xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của

Trang 13

doanh nghiệp, ghi chép kế toán về tìnhhình biến động của vốn bằng tiền, đồngthời theo dõi chi tiết các khoản nợ phảithu, nợ phải trả, giao dịch với ngânhàng, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàcác báo cáo kế toán nội bộ Các côngviệc cụ thể: nhận hợp đồng kinh tế củacác bộ phận, kiểm tra công nợ và theodõi tình hình thanh toán của kháchhàng, đôn đốc thu đòi nợ đối với cáckhoản nợ lâu, khó đòi; cuối kỳ kiểmtra, đối chiếu và xác nhận nợ các khoảncông nợ phải thu, phải trả theo từngkhách hàng…

- Kế toán hàng hóa: có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh tình hình nhập,

xuất hàng hóa trong công ty, viết phiếunhập, xuất kho đồng thời theo dõi phảnánh các khoản chi phí liên quan đếnviệc nhập, xuất hàng, theo dõi tình hìnhbiến động của hàng tồn kho, các khoảndoanh thu, giảm trừ doanh thu Cuốituần hoặc cuối tháng lập báo cáo muahàng và các báo cáo cần thiết theo yêucầu của người quản lý chẳng hạn: báocáo hàng xuất bán, báo cáo bán hàng,

- Thủ quỹ: hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu, chi hợp lệ tiến hành

Trang 14

việc thu chi tiển, thực hiện ghi chép sổquỹ đồng thời hàng tháng phát lươngcho nhân viên trong công ty.

- Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý kho hàng, xuất nhập hàng theo phiếu

xuất kho, theo dõi việc bảo quản hànghóa, là người chịu trách nhiệm trướcnhà quản lý về kho hàng

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Hiện nay, Công ty thực hiện chế độ

kế toán theo quyết định BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, thông tư hướng dẫn vàcác quyết định ban hành chuẩn mực kếtoán, thực hiện chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán doanh nghiệp

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá củaNgân hàng Trung ương quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác

là theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch bắt

đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày31/12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận trên

Trang 15

cơ sở giá gốc là giá bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: áp dụng phương pháp bìnhquân gia quyền khi xác định giá trị xuất kho

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ:

+ TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Thờigian sử dụng hữu ích liên quan đến tỷ lệ khấu hao được thực hiện theo Thông

tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực kế toán số 14- “Doanhthu và thu nhập khác”

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

4 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10 - LĐTL

5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11 - LĐTL

II Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, 03-VT

Trang 16

Đề nghị được

Kế toán bán hàng

Lập HĐB

H và

Kế toán trưởn g

Ký HĐ GTGT, PXK

Lập phiếu thu

Nhập quỹ

Xuất hàng

Ghi sổ

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Thủ

toán hàng hóa

Lưu

Trang 17

- Bước 1: Đại diện bên mua đề nghị được mua hàng của công ty trên cơ

sở các hợp đồng kinh tế đã được lập

- Bước 2: Kế toán bán hàng lập hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho Kếtoán bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế lập hóa đơn bán hàng được lậpthành 3 liên xin ký duyệt của kế toán trưởng và giám đốc : liên 1 màu tím lưutại quyển, liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng, liên 3 màu xanh- luân chuyển

- Bước 3: Sau khi nhận được hóa đơn bán hàng, kế toán trưởng kiểm trahóa đơn, và ký hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho

- Bước 4: Kế toán thanh toán lập phiếu thu

- Bước 5: Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu thì tiến hành kiểm tra,thu tiền nhập quỹ, xác nhận số tiền, ghi sổ quỹ

- Bước 6: Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho từ kế toán trưởngchuyển đến thì thực hiện các việc:

+ Kiểm tra phiếu xuất kho

+ Kiểm tra hàng xuất

+ Xuất hàng theo phiếu

+ Chuyển chứng từ về cho kế toán

- Bước 7: Kế toán hàng hóa sẽ thực hiện các việc:

+ Kiểm tra phiếu xuất mà thủ kho chuyển đến

+ Căn cứ vào các chứng từ liên quan tính ghi sổ 2 bút toán:

Trang 18

Trong trường hợp bán hàng không qua kho thì không lập phiếu xuất kho

và không có bước 6 Nếu bán chịu thì không thực hiện bước 4 và bước 5,khách hàng chỉ ký xác nhận số nợ

Sơ đồ 2.3 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền qua

Đề nghị được mua

Kế toán bán hàng

Lập HĐBH

và PXK

Kế toán trưởng

Ký HĐ GTGT, PXK

Xuất hàng

Ghi sổ

Thủ kho

Kế toán hàng hóa

Lưu

Kế toán thanh toán

Giấy báo có

Trang 19

phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng….

Hoặc là đối với bộ hồ sơ công nợ bao gồm:

- Biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng, quý, năm

- Các biên bản thỏa thuận đối trừ công nợ

Công ty Betagen Việt Nam vận dụng các tài khoản kế toán theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bảng 2.2 Hệ thống tài khoản được sử dụng chủ yếu

1 156 Hàng hóa Phản ánh giá trị hiện có của hàng hóa

tồn kho, tồn quầy, xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho thực tế

2 157 Hàng gửi đi bán Theo dõi giá trị hàng hóa tiêu thụ theo

phương thức chuyển hàng nhờ bán đại

lý, ký gửi

3 151 Hàng mua đang

đi đường

Phản ánh hoàng hóa đã thuộc quyền

sở hữu của công ty nhưng chưa kiểmnhận nhập tại nơi quản lý quy định

4 336 Phải trả nội bộ Phản ánh giá thanh toán nội bộ khi

nhận hàng hóa từ trụ sở chính

Trang 20

7 532 Giảm giá hàng

bán

Theo dõi các khoản giảm giá hàng báncho khách hàng trên giá bán đã thỏathuận vì các lý do chủ quan của côngty

bán

Theo dõi trị giá vốn của hàng hóa

9 641 Chi phí bán hàng Theo dõi chi phí phát sinh nhằm thực

hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa: chiphí nhân viên bán hàng, chi dịch vụmua ngoài, chị vận chuyển…

10 642 Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Phản ánh các khoản chi chung choquản lý văn phòng và các khoản chikinh doanh không gắn với địa chỉ cụthể

11 911 Xác định kết quả

kinh doanh

Được xác định bằng chênh lệch giữatổng doanh thu ( gồm doanh thu bánhàng, doanh thu hoạt động tài chính,thu nhập khác) với giá vốn hàng hóa,Chi phí tài chính, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 21

Ngoài ra công ty thường sử dụng các tài khoản: 111,112,131, 3331, 331,

334, 3382, 3383, 3384 ,…

Các tài khoản về công nợ, hàng hóa như 112, 131, 156, 331… Được chitiết theo từng đối tượng để tiện theo dõi

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán của chi nhánh

Ghi chú: Ghi hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ của chi nhánh

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết

TK 156,

632, 511, 911,131

Sổ Nhật ký chung

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết TK 156,632,511,911, 131,…

Ngày đăng: 26/02/2016, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Trích số liệu từ Bảng cân đối kế toán của chi nhánh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng 1.1. Trích số liệu từ Bảng cân đối kế toán của chi nhánh (Trang 6)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh (Trang 9)
Sơ đồ 2.3. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền qua - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Sơ đồ 2.3. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền qua (Trang 15)
Bảng 2.2. Hệ thống tài khoản được sử dụng chủ yếu - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng 2.2. Hệ thống tài khoản được sử dụng chủ yếu (Trang 16)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 18)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 21)
Sơ đồ 2.6. Trình tự luân chuyển chứng từ nhập hàng hóa: - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Sơ đồ 2.6. Trình tự luân chuyển chứng từ nhập hàng hóa: (Trang 22)
Sơ đồ 2.10. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Sơ đồ 2.10. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 25)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 26)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 28)
Sơ đồ 2.14. Trình tự ghi sổ chi tiết Chi phí bán hàng: - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Sơ đồ 2.14. Trình tự ghi sổ chi tiết Chi phí bán hàng: (Trang 29)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Betagen Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w