Phạm Thị Thuỷ với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên phòng Kế toán của Công ty Cổ Phần May Thăng Long em đã thực hiện báo cáo thực tập tổng hợp này.. Ngoài lời mở đầu, kết luận thì báo
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần May Thăng Long 8
1.1.1 Khái quát chung về công ty 8
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 9
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 13
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty 13
1.2.1.1 Chức năng 13
1.2.1.2 Nhiệm vụ 15
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15
1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long 20
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long 21
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 21
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 22
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long 23
1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 23
1.4.2 Tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần May Thăng Long 25
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 28
Trang 22.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long 28
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán 29
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long 30
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 30
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 32
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 32
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 33
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 37
3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 37
3.1.1 Ưu điểm 37
3.1.2 Nhược điểm 38
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long 38
3.2.1 Ưu điểm 39
3.2.2 Nhược điểm 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty CP may Thăng Long 22
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty Cổ
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng số 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24
Bảng số 1.3: Trích Bảng cân đối kế toán của Công ty CP May Thăng Long 26
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đang bùng nổ một cách mạnh
mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt từ ngày 7/11/2006 khi Việt Nam chínhthức gia nhập WTO Điều này đã đặt các doanh nghiệp nước ta trước một tháchthức lớn , với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nền tế thị trường Sự cạnhtranh này không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà áp lực cạnh tranhlớn hơn từ phía các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài Bản thân mỗidoanh nghiệp hơn ai hết phải ý thức rõ được điều này Không thể chỉ đứng ngoàihội nhập, bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến lợi ích của chính họ Muốn đứng vững vàphát triển các doanh nghiệp phải xem xét để nâng cao hiệu quả xuất kinh doanhbằng những biện pháp và công cụ quản lý trong đó có công tác kế toán
Kế toán là công cụ rất đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cùng cấp nhữngthông tin cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, những người điều hành…Nó vẽnên bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, từ đó các nhà quản lý sẽ có những đánh giá nhìn nhận đứng đắn, thực chấtcông tác quản lý điều hành, tổ chức các hoạt động sản xuât kinh doanh trong đơn vịmình Để đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, phù hợp và có hiệuquả hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán Với những kiến thức đã
trang bị được trong quá trình học tập cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Ts Phạm Thị Thuỷ với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên phòng Kế toán của Công ty Cổ Phần May Thăng Long em đã thực hiện báo cáo thực tập tổng hợp này.
Ngoài lời mở đầu, kết luận thì báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ Phần May Thăng Long.
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long.
Trang 7Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ Phần May Thăng Long.
Do thời gian tìm hiểu có hạn, công tác tổ chức kế toán của công ty phức tạpnên báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Em
rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của cô giáo Ts Phạm Thị Thuỷ cũng như
các anh, chị trong phòng Kế toán của công ty để báo cáo của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần May Thăng Long.
1.1.1 Khái quát chung về công ty
Công ty cổ phần May Thăng Long được thành lập ngày 08/05/1958 tiền thân
là Công ty May mặc xuất khẩu; tháng 8/1965 được đổi thành Xí nghiệp may mặcxuất khẩu trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm - TOCONTAP, BộNgoại thương Năm 1979, được đổi tên thành Xí nghiệp may Thăng Long thuộcLiên hiệp xí nghiệp may - Bộ công nghiệp nhẹ Tháng 3/1992 được đổi tên thànhCông ty May Thăng Long theo quyết định số: 218/BCN-TCLC của Bộ công nghiệpnhẹ; trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam Tháng 10/2003 Công ty May ThăngLong được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần MayThăng Long,nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối 51% theo quyết định số :165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp và công ty hoạtđộng hoạt động theo Luật doanh nghiệp Tháng 12/2006 Công ty cổ phần MayThăng Long thực hiện việc đấu giá bán cổ phần thuộc sở hữu nhà nước tại doanhnghiệp, để chuyển thành Công ty cổ phần May Thăng Long 100% vốn thuộc các cổđông ngoài nhà nước
Trụ sở của công ty đặt tại Số 250 Minh Khai - Phường Minh Khai - Quận Hai
Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0102304864
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101473411 cấp ngày 22 tháng 04 năm 2004
Điện thoại: 04.3862.3372 Fax: 04.3862.3374
Webside: www.thaloga.vn
Công ty đi vào hoạt động với ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hàng các sản phẩm may mặc, các loạinguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thờitrang và các sản phẩm khác của ngành dệt may;
Trang 9- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công nghiệptiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ ( trừ loạinhà nước cấm );
- Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ôtô, xe máy, mỹphẩm, rượu ( không bao gồm kinh doanh quán bar );
- Kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng;
- Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ( không bao gồm kinh doanh quán bar,phòng hát karaoke, vũ trường ), vận tải, du lịch lữ hành trong nước;
-Xúc tiến thương mại
-Kinh doanh lữ hành quốc tế và các dịch vụ du lịch khác ( không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá ;
-Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Kinh doanh sắt, thép, thép không gỉ (ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm,phế liệu ), kim loại màu (đồng, chì, nhôm, kẽm );
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu;
- Sản xuất, gia công, buôn bán vật liệu điện, thiết bị điện dân dụng, điện côngnghiệp;
Sản xuất, gia công, buôn bán thiết bị bưu chính viễn thông, tin học, máy mócphục vụ cho ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp;
- Mua bán vật tư, thiết bị, nguyên liệu phục vụ ngành xi măng, ngành than;
- Buôn bán ôtô, phương tiện vận tải và phụ tùng thay thế;
- Khai thác, chế biến, buôn bán khoáng sản các loại ( quặng các loại ) ( trừ loạikhoáng sản nhà nước cấm );
- Kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liênquan đến xăng dầu, khí đốt;
- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ (trừ loại nhà nước cấm);
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Một chặng đường gần 60 năm, chưa thể coi là dài, nhưng quả cũng khôngphải là ngắn, bởi trong gần 60 năm ấy từ những bước đi chập chững ban đầu, cho
Trang 10đến những bước tiếp theo càng ngày càng vững chắc hơn, song cũng không ít khókhăn, trở ngại Bằng sự nhanh nhạy, sắc bén của các đồng chí lãnh đạo Công tycùng với sự nỗ lực tối đa của toàn thể cán bộ công nhân viên luôn luôn vươn tớinhững tiêu chí cao về kinh tế, đời sống cũng như an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội.
* Giai đoạn 1958-1965
Ngày 8/5/1958, Bộ Ngoại Thương chính thức ra quyết định thành lập: Công
ty may mặc xuất nhập khẩu thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm.Việc ra đờicông ty lúc bấy giờ mang ý nghĩa lịch sử rất lớn, bởi đây là công ty may mặc xuấtkhẩu đầu tiên của Việt Nam, lần đầu đưa tiên đưa hàng may mặc của Việt Nam rathị trường nước ngoài và để cho thị trường nước ngoài hiểu biết sản phẩm may mặcViệt Nam và cả con người Việt Nam qua những sản phẩm đầu tiên ấy Trụ sở VănPhòng của công ty đựơc đặt tại 15 Cao Bá Quát_Hà Nội Trong thời gian này công
ty đã thu hút hàng nghìn lao động, chuẩn bị điều kiện vật chất như: tiền vốn, nguyênphụ liệu, thiết bị dụng cụ sản xuất Đến 15/12/1958 công ty đã hoàn thành xuất sắcnăm kế hoạch đầu tiên của rmình với tổng sản lượng là 391129 sản phẩm đạt112.8% Giá trị tổng sản lượng tăng 840882 đồng.Kế hoạch sản xuất năm thứ haicũng được hoàn thành xuất sắc với: 1164322 sản phẩm và giá trị tổng sản lượng là
1156340 đồng Năm 1959 công ty trang bị thêm 400 máy đạp chân và một số công
cụ khác để công ty chuyển từ gia công sang tự tổ chức sản xuất Trong năm 1960 sốkhách hàng nước ngoài chỉ có Liên Xô và Đức thì năm 1961 tăng thêm Mông Cổ vàTiệp Khắc Năm 1961 công ty chuyển về Minh Khai Địa điểm mới đủ mặt bằng tổchức sản xuất được ổn định Dây chuyền sản xuất từ khâu nguyên liệu, cắt, may vàđóng gói đã được khép kín.Cũng năm này tổ chức Đảng Uỷ, tổ chức công đoàncũng được thành lập Năm 1965 công ty được trang bị 178 máy may công nghiệpvới tốc độ 3000 vòng/phút của công hoà dân chủ Đức Nhìn chung tình hình sảnxuất của công ty trong giai đoạn này có cả khó khăn và thuận lợi
Trang 11* Giai đoạn 1966-1975
Năm 1966 Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh ra Miền Bắc Các đơn vị sảnxuất phân tán nguồn vật tư , nguyên liệu phục vụ sản xuất thiếu Mỹ đánh phá MiềnBăc điên cuồng gây khó khăn về sản xuất cho công ty Từ năm 1969-1971 công tyđược trang bị thêm 240 máy may với tốc độ 5000 vòng/ phút, cùng một số máychuyên dùng khác làm cho năng suất và chất lượng tăng lên rõ rệt vì vậy mà lần đầutiên công ty nhận gia công mặt hàng cho Pháp.Tháng 4-1972 Mỹ lại đánh phá miềnBắc gây khó khăn nặng nề cho công ty Đến 1973 hiệp định Pari được kí kết công tygấp rút khắc phục hậu quả để bước vào sản xuất Trong thời gian này công ty đượcđầu tư thêm thiết bị: công đoạn may được trang bị 391 may trong đó có 300 máymay tốc độ 5000 vòng/ phút công đoạn cắt với tổng số 16 máy Vì thế tình hìnhsản xuất từ 1973-1975 đã có những bước tiến bộ rõ rệt với những con số cụ thể là:Năm 1973 giá trị tổng sản lượng đạt được 5696900 đồng , với tỷ lệ 100.77% Năm
1974 tổng sản lượng đạt được 5000608 sản phẩm, giá trị tổng sản lượng 6596036đồng đạt 102.28% Năm 1975 tổng sản lượng lên tới 6476926 sản phẩm đạt tỷ lện104.36%.Giá trị tổng sản lượng 7725958 đồng đạt 102.27% so với kế hoạch.Trongnhững năm của kế hoạch 5 năm lần thứ hai này công ty cũng có những đổi mới vềmáy móc, được trang bị thêm 84 máy may bằng và 36 máy 2 kim 5 chỉ thay cho 60máy cũ, cùng với một máy ép mex có công công suất lớn cùng với nghiên cứu chếtạo những chi tiết gá lắp và máy chạy nước đại tu máy phát điện, cải tiến dâychuyền sản xuất
* Giai đoạn 1975-1980
Trong giai đoạn này công ty đã có 209 sáng kiến cải tiến, trong đó có 52 cải
tiến công nghệ, 27 cái tiến cơ điện, 26 sáng kiến nghiệp vụ, 104 sáng kiến hợp lýhoá sản xuất, cũng trong thời gian ấy, năm thấp nhất đã có 14 tổ lao động xã hội chủnghĩa ( 1976 ) năm cao nhất có 18 tổ (1978 ) và chiến sĩ thi đua thấp nhất là 27người (1976 ) năm cao nhất là 43 người (1980) Tất cả những thành quả trên đã gópphần tích cực hoàn thành kế hoạch năm năm lần thứ 2, với tỉ lệ thực hiện kế hoạch(1976-1980) năm thấp nhất là 100.36% (1978) và năm cao nhất là 104.36%
Trang 12(1976).Trong những năm này, năm 1980 công ty gặp khó khăn nhất, vì nguồn cungcấp nguyên vật liệu bị gián đoạn, vận chuyển liên vận đường sắt bị bế tắc, bởi thếphải chuyển sản xuất sang gia công bằng nguyên liệu của khách hàng đưa tới
* Giai đoạn 1980-1990
Những năm trong giai đoạn này công ty xuất khẩu hàng gia công sang Đức tănglên Cũng trong giai đoạn này công ty còn triển khai gia công cho Pháp, Hà Lan.Liên Xô và Thụy Điển.Ngoài ra công ty còn nhận thêm nguyên liệu làm 800000 sảnphẩm các loại, xuất khẩu tại chỗ được 12500 USD Khi không có nguyên liệu làmhàng xuất khẩu, công ty đã tranh thủ sản xuất hàng nội địa Nhờ thế mà sản xuất vẫnđược giữ vững Năm 1986 sản phẩm giao nộp là 3952332 , đạt 109.12%, trong đósản phẩm xuất khẩu là 2477869 đạt với tỷ lệ 102.73% Năm 1987, tổng sản phẩmgiao nộp được 3482000 đạt 108.87% kế hoạch, trong đó xuất khẩu được 1852000sản phẩm đạt tỷ lệ 101.77% kế hoạch Sở dĩ công ty may Thăng Long đạt đượcnhững thành tích cao như vậy, trước hết là nhờ vào công lao to lớn của nhiều thế hệcán bộ, công nhân viên trong toàn công ty, ngay từ ngày thành lập, bắt tay vào sảnxuất những sản phẩm xuất khẩu đầu tiên, đã luôn luôn lao động một cách sáng tạo,tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua của Nhà nước, của bộ chủ quản và củađịa phương Hà Nội phát động Năm 1998, công ty may Thăng Long bước vào nămthứ 30 xây dựng và trưởng thành, đồng thời cũng là năm chấm dứt thời kì bao cấpchuyển sang nền kinh tế thị trường
* Giai đoạn 1991- nay
Khi cơ chế bao cấp được xoá bỏ, doanh nghiệp bước vào cơ chế thị trường ,tiến hành mạnh mẽ công cuộc đổi mới Trong giai đoạn này công ty đã chủ độngđầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại hơn, nâng cao trình độ công nghệ , đủ khảnăng sản xuất những mặt hàng mới cao hơn, đồng thời phải tổ chức sắp xếp sảnxuất,cải tiến các mặt quản lý cho phù hợp với yêu cầu mới Bên cạnh đó phải đẩymạnh tìm kiếm những thị trường mới tập trung vào Tây Âu, Nhật Bản, chú ý hơnnữa thị trường nội địa Cũng liên tục trong 3 năm 1990, 1991, 1992 Công ty cũng đãtừng bước sắp xếp lại sản xuất, tổ chức lại lao động Trước đây bố trí sản xuất tách
Trang 13rời từng công đoạn: cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm theo từng đơn vị sản xuấtkhác nhau khiến năng suất thấp , lãng phí lao động , chu kì sản xuất kéo dài , naycông ty đã tổ chức lại, sản xuất theo dây chuyền khép kín, các công đoạn sản xuấtđược thực hiện trọn vẹn trong một đơn vị, từ A đến Z Qua tổ chức lại sản xuất nănglực sản xuất của công ty được nâng cao, cụ thể là năng suất lao động đã tăng lên20%, tiết kiệm được 305 lao động so với hình thức cũ Đến 6/1992, công ty được bộcông nghiệp nhẹ cho phép chuyển đổi tổ chức và hoạt động từ Xí nghiệp thànhCông ty Công ty May Thăng Long chính thức ra đời từ đây và là đơn vị may đầutiên trong các xí nghiệp may phía Bắc chuyển sang mô hình tổ chức công ty Cùngvới sự nhạy bén của công ty, công ty đã chớp được một số thời cơ kinh doanh tạo ranhiều lợi nhuận cho công ty Công ty còn đầu tư thêm các chi nhánh ở Hải Phòng,Nam Định, xây dựng khu kho ngoại quan và xưởng sản xuất ống ghen Nhờ đó màtrong nhiều năm liên tục công ty vượt mức kế hoạch, thu nhập bình quân được đảmbảo Trong suốt những năm đổi mới, Công ty đã thực hiện chức năng quy chế hoátrên tất cả các lĩnh vực quản lý ở tất cả các công đoạn sản xuất và đã chỉ đạo thựchiện một cách nghiêm túc Công ty đã nhận được nhiều huân huy chương các loạicủa Đảng và Nhà Nước trao tặng Ngày 1/4/2004 Công ty may Thăng Long đượcchính phủ cho phép chuyển thành công ty cổ phần May Thăng Long với 51% vốnnhà nước 49% vốn do các cổ đông tự góp.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
1.2.1.1 Chức năng
Do đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thời trang, phục vụ cho nhu cầu pháttriển ngày càng cao của xã hội Con người luôn có nhu cầu ăn mặc đẹp hơn (tấtnhiên cái đẹp còn phụ thuộc vào yếu tố văn hóa của từng dân tộc, từng lứa tuổi,từng giai đoạn thay đổi và phát triển của xã hội…) nhưng nhìn chung đều hướng tới
sự hài hòa giữa giản dị với trang trọng, tao nhã mà lịch sự, sản phẩm đẹp nhưng giátrị sử dụng phải cao…
Trang 14Để làm được điều này, trong công tác lãnh đạo, trong công tác lãnh đạo vàđiều hành sản xuất lãnh đạo luôn chú trọng giáo dục công nhân vấn đề mang tính
“Sống còn” của Công ty đó là chất lượng sản phẩm
Thời kỳ thành lập, và trong thời bao cấp Công ty được ưu ái tuyển chọn laođộng, thợ có trách nhiệm, tay nghề cao, máy móc tốt nhất trong khả năng hiện có.Sau này lớp công nhân trẻ được tuyển vào Công ty, ngoài trình độ văn hóa đã tốtnghiệp phổ thông trung học, tri thức hiểu biết xã hội phong phú còn phải qua cuộcthi kiểm tra tay nghề, nếu chưa đạt yêu cầu được tổ chức đào tạo bồi dưỡng taynghề Đội ngũ công nhân trẻ, khỏe, có những hiểu biết cơ bản về kỹ thuật may làvốn quý của Công ty hiện nay
Sản xuất trong điều kiện luôn khó khăn về vốn từng bước Công ty ưu tiên tậptrung cho việc trang bị phương tiện máy móc Trong khi chiến tranh và thời bao cấpCông ty là một trong những đơn vị được đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhất thuộclĩnh vực may mặc Khi chuyển sang cơ chế thị trường Công ty cũng là đơn vị mạnhdạn sử dụng vốn tự có và vốn vay đầu tư mua máy móc, dây chuyền may hiện đạitiên tiến của các nước tư bản, đáp ứng xu thế phát triển chung của hàng may mặcthế giới Do vậy hàng của Công ty May Thăng Long xét về chất lưỡng mẫu mốtkhông thua kém bất cứ một hãng nào Nhiều quốc gia, nhiều hãng nước ngoài hợptác làm ăn với Công ty cũng vì lý do đó Nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càngcao của thị trường trong và ngoài nước, Công ty tập trung đầu tư chiều sâu và chiềurộng theo hướng chuyên môn hóa đa dạng hóa sản phẩm Áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 Tại các cuộc triển lãm, hội chợ trong nước,sản phẩm của Công ty luôn giành được Huy chương vàng về chất lượng, đạt danhhiệu “Hàng ViệtNam chất lượng cao”
Để phát triển mở rộng thị trường Quốc tế, Công ty luôn thực hiện nguyên tắcgiữ vững thị trường hiện có bằng uy tín từ trước để tiếp tục quan hệ với nhiều đốitác, nhiều nước, nhiều khu vực Biểu đồ ghi nhận sự phát triển thị trường của Công
ty ngày càng rộng lớn cả về số lượng và chất lượng
Đối với hàng nội địa, kết hợp quảng cáo thông qua các cuộc trình diễn thờitrang giới thiệu sản phẩm tới đông đảo khách hàng vào dịp hội chợ triển lãm, lễ hội
và mở rộng mạng lưới đại lý ởHà Nội, nhiều tỉnh thành khác “Hai mũi” tiến công:
Trang 15hàng xuất khẩu, hàng nội địa của Công ty có uy tín được khách hàng ưa thích lựachọn chính vì đạp ứng tiêu chí của người tiêu dùng: chất lượng và mẫu mã đẹp.
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường,quán triệt sâu sắc và cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết, chính sách của Đảng, và Nhànước;
Quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách, lãnh đạo Công ty đã tích cựcchủ động đề ra chủ trương, nghị quyết, giải pháp cho các chương trình ổn định vàphát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của Công ty; tạo ra được bước phát triểnmạnh mẽ trên các lĩnh vực Tỷ trọng hàng FOB năm 1998 đứng đàu ngành Dệt MayViệt Nam được bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Tốc độ tăng trưởng bìnhquân các chỉ tiêu từ năm 1992- 2003 là:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu là 120%
- Tốc độ tăng trưởng bình quân nộp nhân sách là 128%
- Tốc độ tăng trương bình quân kim ngạch xuất khẩu là 147%
- Tốc độ tăng trưởng bình quân thu nhập là 113%
- Năng suất lao động tăng bình quân 10-15%
- Doanh thu nội địa tăng từ 4,2tỷ đồng năm 1992 lên 23 tỷ đồng năm 2002
- Công tác đầu tư thực hiện đầu tư đúng hướng, có trọng điểm, đạt hiệu quảtốt Nhằm đảm bảo tăng năng suất cao, chất lượng sản phẩm Công ty đã tập trungđầu tư máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại và công nghệ tiên tiến Tổng số vốn đầu tưthực hiện trong 3 năm từ 1990 đến 1992 là 15 tỷ đồng, thì từ năm 1992 đến 2002,tổng số vốn đầu tư đã thực hiện là 159 tỷ đồng Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã tập trung đầu tư cả về chiều sâu
và chiều rộng theo hướng chuyên môn hoá đối với các xí nghiệp, đa dạng hoá sảnphẩm đối với Công ty Mở rộng sản xuất tại các khu vực Hải phòng, Hà Nam, NamĐịnh và Hà Tây để khai thác hết năng lực sản xuất
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Đặc điểm về lao động tại Công ty.
Công ty CP May Thăng Long đang áp dụng tiêu thức phân loại lao động theocác tiêu thức như giới tính, theo trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, công việc
Trang 16hiện tại Qua các tiêu thức phân loại lao động của Công ty chúng ta có thể biết được
cơ cấu tổ chức, chất lượng, số lượng lao động của từng loại lao động
* Số lượng lao động:
Hiện nay, Công ty có khoảng 1.300 lao động trong đó:
- Lao động nữ khoảng 1.150 lao động chiếm 88,5%
- Lao động nam khoảng 150 lao động chiếm 11,5%
* Tính chất lao động của Công ty:
Công ty sản xuất các hàng may mặc nên lao động chủ yếu là lao động mangtính ổn định và cũng có một số lao động mang tính thời vụ khi cần hoàn thành gấpcho khách hàng.Tùy theo tình hình, mức độ sản xuất mà số lượng lao động tăng haygiảm theo tính chất công việc
* Phân loại lao động của Công ty
- Công ty CP May Thăng Long đang áp dụng tiêu thức phân loại lao độngtheo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp
+ Lao động trực tiếp là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình tạo
ra sản phẩm
+ Lao động gián tiếp là những người không trực tiếp sản xuất sản phẩm màhoạt động trong lĩnh vực quản lý và phục vụ sản xuất hoặc quản lý có tính chấtchung toàn công ty như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban
- Những lao động trực tiếp, gián tiếp đó được phân loại cụ thể theo giới tính,
độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề
+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Công ty chủ yếu tuyểncông nhân nữ ngồi các máy may, còn công nhân nam bên tổ cắt và tổ là Nhữngcông nhân có trình độ văn hóa và tay nghề cao thì làm tổ trưởng, tổ phó…
Trang 17+ Đối với lao động gián tiếp: Những người có trình độ chuyên môn, đã tốtnghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hay đại học cùng với năng lựclàm việc sẽ đảm nhận những công việc phù hợp với khả năng của mình.
Bảng số 1.1 Tình hình cơ cấu lao động của Công ty
Theo phòng hành chính nhân sự của Công ty
* Đặc điểm về nguyên vật liệu đầu vào
Do đặc điểm sản xuất của công ty chủ yếu là gia công cho nên nguyên vật liệuđầu vào là do khách hàng chuyển từ nước ngoài, công ty chỉ việc triển khai sản
Trang 18xuất Đặc biệt có những đơn hàng khách hàng yêu cầu mua NVL chính và NVL phụCông ty dựa vào số hàng để đặt mua NVL cho phù hợp.
Ngoài những mặt hàng gia công cho khách hàng, công ty còn sản xuất hàngFOB nghĩa là mua nguyên liệu bán thành phẩm cho nên những nguyên liệu giànhcho những mã hàng này Công ty phải tự khai thác NVL có thể mua trong nước hoặcnhập khẩu sau đó sản xuất hàng mẫu đưa cho khách hàng duyệt khi khách hàngduyệt thì công ty mới đem vào gia công hàng loạt
+ Nhập khẩu NVL bao gồm các loại thiết bị, NVL, phụ liệu của ngành mayĐức, Nhật, Hungari, Đài Loan, Singapore, EU, Trung Quốc
Nhập nguyên liệu của công ty có hai phần: phần nhập gia công và nhập theo hợpđồng Thường nhập gia công chiếm tỷ lệ lớn hơn so với nhập hợp đồng Việc công
ty phải nhập NVL là một phần Công ty nhận may gia công, một phần vì trong nướcchưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng NVL theo yêu cầu của kháchhàng
+ Mua NVL trong nước chủ yếu để sản xuất hàng tiêu dùng nội địa từ cáccông ty dệt Phong Phú, dệt 8-3, dệt Nam Định, dệt Chiến Thắng, khoá Nha Trang,khoá YKK Việt Nam, chỉ Phong Phú và một số cơ sở cá nhân trong nước cónguồn hàng có thể đáp ứng đựoc yêu cầu sản xuất
Vấn đề NVL đang là vấn đề cần đặc biệt quan tâm ở công ty bởi nó dẫn đến giáthành cao gây ra khó khăn trong cạnh tranh sản phẩm
* Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sự biến động trên thị trường xuất khẩu và xu hướng phát triển của thị trườngnội địa đã đặt ra cho Công ty cổ phần May Thăng Long những vấn đề mới cầnđược quan tâm Công ty đã xác định cho mình mục tiêu là luôn thúc đẩy hoat độngxuất khẩu đồng thời cũng rất coi trọng thị trường trong nước
Hoạt động xuất khẩu của Công ty chủ yếu là may gia công xuất khẩu, hìnhthức kinh doanh FOB mua NVL bán thành phẩm chưa phát triển đúng mức nên hiệuquả kinh doanh thấp Mặt khác, tuy sản phẩm của Công ty đã có chỗ đứng trên thịtrường quốc tế: Mỹ, Nhật, EU nhưng những sản phẩm đó lại không mang nhãn
Trang 19hiệu riêng của công ty nên công ty chưa xây dựng được hình ảnh tiếng tăm củamình trên thị trường quốc tế Để có uy tín và chỗ đứng trên thị trường quốc tế công
ty cần phải tạo dựng ngay từ trong nước, trên thị trường nội địa
Thị trường may mặc nội địa là một thị trường đầy tiềm năng mà hiện nay vẫnchưa được các doanh nghiệp nước ta quan tâm đúng mức Đây là một sai lầm củacác doanh nghiệp dệt may nói chung và của Công ty cổ phần may Thăng Long nóiriêng
- Thị trường tiêu thụ nội địa của công ty may Thăng Long được phân bố trên
cả nước, sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên cả thị trường miền Bắc, miền Nam
và cả miền Trung
+ Thị trường miền Bắc: đây là thị trường chủ yếu của công ty Năm 1998, thịtrường này chiếm khoảng 96.87% tiêu thụ nội địa Năm 2000 chiếm 97.4% Sở dĩnhư vậy là do Công ty đã xác định được thị trường miền Bắc là thị trường chính.Trong đó Hà Nội là thị trường điểm
+ Thị trường miền Trung: công ty cũng xác định đây là thị trường đầy tiềmnăng Trong thời gian tới công ty cần phải đa dạng hoá sản phẩm sản xuất các sảnphẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
+ Thị trường miền Nam: Đây là thị trường có sức mua lớn, nhu cầu phong phú
và đa dạng và cạnh tranh gay gắt Đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Nam rấtnhiều, riêng ở Thành Phố Hồ Chí Minh có tới hơn 200 doanh nghiệp sản xuất hàngmay mặc sẵn, gần 5000 cơ sở may tư nhân Dù sao đây cũng là một thị trường lớn
mà doanh nghiệp cần quan tâm
- Thị trường xuất khẩu của Công ty được chia làm hai loại:
+ Thị trưòng hạn ngạch: EU, Canada số lượng hạn ngạch mà công ty được phân
bố chỉ đáp ứng 40% năng lực sản xuất của công ty do vậy lượng sản phẩm xuất vàothị trường này thường bị hạn chế Để xuất khẩu sản phẩm vào thị trường này hàngnăm công ty phải xin thêm quota xuất khẩu, nhiều khi công ty lại mua lại quota củacác doanh nghiệp khác để tăng lượng sản phẩm xuất khẩu
Trang 20+ Thị trường phi hạn ngạch: Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan Số lượngsản phẩm xuất vào thị trường không hạn chế mà phụ thuộc vào số hợp đồng công ty
ký kết và khả năng sản xuất của công ty
* Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Trong cơ cấu tài sản của Công ty, giá trị máy móc thiết bị chiếm hơn 50% tổng
số vốn cố định, đây là điều kiện rất tốt để Công ty khai thác công suất đem lại hiệuquả kinh tế cao
Công ty luôn có sự đầu tư, đổi mới thiết bị nâng cấp nhà xưởng đổi mới trangthiết bị phục vụ công tác quản lý, văn phòng làm việc và nơi làm việc, phù hợp vớimục tiêu sản xuất để phục vụ cho xuất khẩu, phù hợp với thị trường nội địa, từngbước mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị trường mới Đầu năm 1996 Công ty lắpđặt mới một phân xưởng sản xuất hàng dệt kim trị giá đầu tư 100000 USD, có thểsản xuất 600000 SP dệt kim các loại / năm mở ra thị trường mới cho Công ty vàbước đầu đã xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Hồng Kông và một số thị trường khác.Năm 2000 đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất đồng thời công ty đầu tư một máygiác sơ đồ trên máy tính giúp cho việc tính định mức nguyên liệu với khách hàngđược nhanh chóng, tiết kiệm sức lao động của nhân viên kĩ thuật
1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long
Công ty cổ phần may Thăng Long là Công ty công nghiệp chế biến đốitượng là vải được cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kĩ thuật sản xuất các cỡvải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau phụ thuộc vào sốlượng chi tiết của mặt hàng đó và phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng khác nhau
Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty được tổ chức khép kín, gồm các xí nghiệpchịu trách nhiệm từ A đến Z đối với sản phẩm làm ra Cũng do đặc điểm chủ yếu làsản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất củacông ty thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm tương đối lớn, chu kì sảnxuất ngắn xen kẽ, kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt, may, là, đóng gói,đóng hòm, nhập kho
Trang 21Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Thăng Long
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty may Thăng Long là công ty cổ phần do đó cơ chế hoạt động của bộmáy quản lý cũng không nằm ngoài quy luật của một công ty cổ phần: Sơ đồ tổchức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
NVL
( vải )
Cắt , trải vải , đặt mẫu , cắt gọt , đánh số , đồng bộ
May , may thân , may tay
Ghép thành phẩmThêu
Là
Đóng gói kiểm tra
Bao bì, đóng kiệnNhập kho
Tẩy mài
Vât liệu phụ