Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu khái niệm gợn sóng, nút sóng.. Hướng dẫn học sinh tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M và dao độ
Trang 1 Giáo án Vật Lý 12 – Ban cơ bản Trường THPT Phú Hữu
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về sóng cơ và sự giao thoa sóng để trả lời các câu hỏi và giải các câu hỏi trắc nghiệm có liên quan
- Viết được phương trình sóng tại một điểm bất kì trên phương truyền sóng
- Giải được bài toán tìm bước sóng khi biết số gợn sóng giữa hai nguồn hoặc ngược lại
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt Chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về sóng cơ, sự truyền sóng cơ và sự giao thoa của sóng cơ.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
+ Liên hệ giữa bước sóng, vận tốc, chu kì và tần số sóng: λ = vT =
f
v
+ Phương trình sóng tại điểm M cách nguồn O một khoảng OM = x: uM = Acos (ωt + ϕ - 2π
λ
x
)
+ Khoảng vân giao thoa (khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp trên S1S2): i =
2
λ
+ Số cực đại (gợn sóng) giữa hai nguồn S1 và S2 dao động cùng pha là:
λ1 2
2 S S
Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 45: D Câu 6 trang 45: D Câu 8.1: D Câu 8.2: A
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm gợn sóng, nút
sóng
Yêu cầu h/s tính khoảng vân
Yêu cầu h/s tính bước sóng
Yêu cầu h/s tính tốc độ sóng
Yêu cầu h/s tính bước sóng
Yêu cầu h/s tính khoảng vân
Hướng dẫn để học sinh tìm ra số
cực đại giữa S1 và S2
Hướng dẫn học sinh lập luận để
tìm số gợn sóng hình hypebol
Ghi nhận các khái niệm
Tính khoảng vân
Tính bước sóng
Tính tốc độ truyền sóng
Tính bước sóng
Tính khoảng vân
Tìm số cực đại giữa S1 và S2
Tìm số gợn sóng hình hypebol
Bài 8 trang 45
Trên S1S2 có 12 nút sóng (kể cả hai nút tại S1 và S2) nên có 11 khoảng vân,
do đó ta có:
Khoảng vân i =
11
11
11 d = = 1 (cm)
Mà i =
2
λ λ = 2i = 2.1 = 2 (cm) Tốc độ truyền sóng: v = λf = 2.26 = 52 (cm/s)
Bài 8.4
Bước sóng: λ =
20
2 , 1
=
f
v
= 0,06 (m) =
6 (cm) Khoảng vân: i =
2
6
λ = 3 (cm)
Giữa S1 và S2 có
3
18
2
i
S S
= 6 khoảng vân mà tại S1 và S2 là 2 nút sóng, do đó trong khoảng S1S2 sẽ có 5 cực đại (gợn sóng)
Trừ gợn sóng nằm trên đường trung
Tuần: 8
Tiết: 16
Trang 2 Giáo án Vật Lý 12 – Ban cơ bản Trường THPT Phú Hữu
Yêu cầu h/s tính bước sóng
Yêu cầu h/s tìm số cực đại giữa S1
và S2
Yêu cầu h/s tìm số gợn sóng có
hình hypebol
Hướng dẫn học sinh tính độ lệch
pha giữa các dao động thành phần
tại M và dao động tại S1 và S2
Yêu cầu học sinh nhận xét về dao
động tổng hợp tại M và viết
phương trình dao động tại M
Yêu cầu học sinh tính khoảng các
từ S1 và S2 đến M’
Hướng dẫn học sinh tính độ lệch
pha giữa các dao động thành phần
tại M’ và dao động tại S1 và S2
Yêu cầu học sinh nhận xét về dao
động tổng hợp tại M và viết
phương trình dao động tại M’
Tính bước sóng
Tìm số cực đại giữa S1 và S2
Tìm số gợn sóng có hình hypebol
Tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M và dao động tại S1 và S2
Nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M
Tính khoảng các từ S1 và S2 đến M’
Tính độ lệch pha giữa các dao động thành phần tại M’ và dao động tại S1 và S2
Nhận xét về dao động tổng hợp tại M và viết phương trình dao động tại M’
trực của S1S2 là đường thẳng, còn lại sẽ
có 4 gợn sóng hình hypebol
Bài 8.7
a) Bước sóng: λ =
50
80
=
f
v
= 1,6 (cm)
Số cực đại giữa S1 và S2 là:
6 , 1
12 2
λ
S S
= 15
Như vậy giữa hai điểm S1 và S2 có 15 đường tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất Trừ đường cực đại ở giữa là đường thẳng còn 14 đường khác là các đường hypebol
b) Phương trình dao động
M cách đều S1 và S2 nên dao động tại
M là cực đại và có: ϕ1 = ϕ2 =
6 , 1
8 2
λ
π = d
= 10π
Dao động tại M cùng pha với dao động tại S1 và S2 nên uM = 2Acos100πt M’ cách đều S1 và S2 một khoảng:
d’ = 62 + 82 = 10cm
Do đó ϕ’1 = ϕ’2 =
6 , 1
10 2 '
λ
π = d
= 12,5π
Dao động tại M’ trể pha
2
π với dao động tại S1 và S2 nên uM’ = 2Acos(100πt -
2
π )
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI