Lịch sử hình thành và phát triển Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt nam ra đời đến nay có thể chia thành 4 thời kỳ như sau: Thời kỳ 19
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM THUYẾT TRÌNH
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ FED VÀ NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM1.1. CỤC DỰ TRỮ LIÊN BANG HOA KỲ (FED)
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
1791-1811: Ngân hàng thứ nhất của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - The First Bank
of the United States được thành lập và đi vào hoạt động sau khi tổng thốngWashington đặt bút ký trao quyền thành lập với thời gian có hiệu lực 20 năm
1816-1836: Ngân hàng thứ hai của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - The Second Bank
of the United States được thành lập và đi vào hoạt động sau khi tổng thốngMadison đặt bút ký trao quyền thành lập với thời gian có hiệu lực 20 năm
23/12/1913: Tổng thống Wilson ký dự luật Cục Dự trũ Liên bang Hoa Kỳ.
Trong suốt thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nền kinh tế Hoa Kỳ chịu nhiều đe dọa từnhững yếu kém của hệ thống tài chính, dẫn đến những thất bại trong hệ thống ngânhàng và hàng loạt doanh nghiệp phải phá sản Và một khi hệ thống ngân hàng đãkhông thể hoạt động đúng với vai trò của mình càng khiến cho nền kinh tế càng trởnên dễ bị tổn thương hơn Các khoản tín dụng ngắn hạn giờ đây là là nguồn vốnquan trọng có tính thanh khoản cao Trước tháng 10 năm 1907, khoảng một nửacác khoản tiền gửi ngân hàng ở New York đều bị các công ty đầu tư ủy thác gán nợvới lãi suất cao để đầu tư vào thị trường cổ phiếu và trái phiếu có đổ rủi ro cao, thịtrường tài chính rơi vào trạng thái đầu cơ tột độ Khi công ty Kinkerbocker Trust -công ty ủy thác lớn thứ ba nước Hoa Kỳ lúc bấy giờ có tin đồn phá sản thì khủnghoảng niềm tin lan rộng và cuộc chạy đua rút tiền gửi và bán tháo cổ phiếu xảy ra.Cuộc khủng hoảng nghiêm trọng 1907 xảy ra đã thôi thúc quốc hội Hoa Kỳ phảithành lập ngay một Ủy ban tiền tệ quốc gia, đồng thời đã đưa ra những đề nghịthiết lập một thể chế có thể giúp ngăn ngừa và chống đỡ được những rủi ro tronglĩnh vực tài chính Sau các cuộc thảo luận kỹ lưỡng, Quốc hội Hoa Kỳ đã thôngqua Hiệp ước Dự trữ liên bang nhằm "tạo cơ sở cho sự ra đời của các ngân hàng dựtrữ liên bang, cung cấp các phương tiện đủ khả năng để tái chiết khấu các chứng từthương mại, thiết lập một cơ chế giám sát ngân hàng có hiệu quả hơn ở Hoa Kỳ, và
Trang 4vì nhiều mục đích khác nữa" Tổng thống Hoa Kỳ Woodrow Wilson đã ký thôngqua hiệp ước thành luật vào 23/12/1913, chính thức thành lập Cục dự trữ liên bangHoa Kỳ Tuy nhiên ở thời kì này phạm vi hoạt động của Fed vẫn còn bị hạn chế.Nhiệm vụ của Fed chỉ đơn giản là cung cấp một “đồng tiền linh hoạt” Khi cácngân hàng thiếu tiền mặt, họ có thể vay tiền từ Fed thông qua “cửa sổ chiết khấu”.
Hệ thống này khiến Fed lâm vào thế bị động trước nhu cầu của nền kinh tế Ở thờiđiểm này, không ai hi vọng Fed có thể sử dụng quyền kiểm soát với nguồn cung tíndụng để định hình nền kinh tế
Tuy nhiên, mọi thứ sớm thay đổi hoàn toàn Trong những năm 1920, Fed bắt
đầu mua và bán trái phiếu trên thị trường mở để điều chỉnh nguồn cung tín dụngvốn luôn biến động
Trong suốt thời kỳ Đại khủng hoảng, Fed lại trở về thế bị động, hạn chế hoạtđộng trên thị trường mở và cho phép hàng ngàn ngân hàng sụp đổ Nguyên nhâncủa hiện tượng này vẫn là điều gây nhiều tranh cãi, tuy nhiên có một điều chắcchắn: các ngân hàng không yêu cầu tín dụng và do đó Fed không làm điều đó,khiến thị trường tiền tệ bị thắt chặt bất chấp giá cả và sản lượng đều sụt giảm
Năm 1932, cựu Tổng thống Franklin Roosevelt đắc cử và thực hiện đại tu toàn
bộ hệ thống tài chính Ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư hoàn toàn táchbiệt, cơ chế bảo hiểm tiền gửi ra đời và Fed có nhiều quyền lực hơn đối với nềnkinh tế Fed có thể cho nhiều định chế tài chính vay tiền và nhận nhiều loại tài sảnđảm bảo hơn Ủy ban thị trường mở ra đời, có ảnh hưởng lớn đến “điều kiện tíndụng của nước Hoa Kỳ”
Fed giúp nền kinh tế Hoa Kỳ thịnh vượng trong những năm 1950 và 1960 Tuy
nhiên, quá chú trọng vào thị trường việc làm khiến Fed quên mất lạm phát Tỷ lệlạm phát tăng vọt lên mức hai con số trong những năm 1970 Tình trạng này buộcQuốc hội phải quy định lại hai nhiệm vụ của Fed vào năm 1977: ổn định giá cả vàtạo việc làm
Năm 1979, Volcker trở thành Chủ tịch Fed và đã thành công khi chiến đấu với
lạm phát Người kế nhiệm ông là Alan Greenspan đã duy trì tình trạng lạm phát ở
Trang 5mức thấp và thỉnh thoảng có những đợt suy thoái Trong bối cảnh khủng hoảngngân hàng lu mờ, “cửa sổ chiết khấu” của Fed không còn được sử dụng.
Tháng 01 năm 1987, khi chỉ số lạm phát hàng tiêu dùng chỉ là 1%, Fed tuyên
bố không còn sử dụng tổng cung tiền tệ M2 làm định hướng kiểm soát lạmphát nữa mặc dù phương pháp này đã rất thành công từ 1979 Trước 1980, lãisuất được sử dụng làm định hướng và lạm phát khi đó rất cao Việc sử dụng chỉ sốtổng cung tiền tệ M2 thay thế lãi suất làm định hướng rất thành công, nhưng PaulVolcker cho rằng nó dễ gây nhầm lẫn
Tháng 08 năm 1987, 07 tháng sau khi thay đổi chính sách tổng cung tiền
tệ, Alan Greenspan thay thế Volcker trên cương vị Chủ tịch Hội đồng thống đốc
Và rồi sau 19 năm lãnh đạo Fed rất thành công, huyền thoại của ngành tài chínhthế giới, Alan Greenspan nghỉ hưu và chỉ định người kế tục mình, Ben Bernanke
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của FED gồm có:
Thứ nhất, Hội đồng thống đốc Cơ quan quản lý cao nhất của FED là hội đồng
thống đốc gồm có 7 thành viên, được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ và phêchuẩn bởi Quốc hội Các thành viên được lựa chọn cho nhiệm kỳ là 14 năm (trừkhi bị phế truất bởi tổng thống) và không phục vụ quá một nhiệm kỳ Tuy nhiênmột thành viên nếu được chỉ định để phục vụ nốt phần chưa hoàn tất của thànhviên khác có thể phục vụ tiếp một nhiệm kỳ 14 năm nữa (Ví dụ cựu chủ tịch Hộiđồng là Alan Greenspan đã phục vụ 19 năm từ năm 1987 đến năm 2006) Nhữngthành viên hiện thời của hội đồng thống đốc là:
Thứ hai, Ủy ban thị trường tự do Liên bang (FOMC), gồm 7 thành viên của
Hội đồng thống đốc và 5 đại diện từ các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực Luôn
Trang 6có một đại diện của Ngân hàng FED tại Quận 2, thành phố New York (hiện tại là
Timonthy Geithner) là thành viên trong ủy ban này Thành viên từ các Ngân hàng
khác được luân phiên theo thời gian 2 hoặc 3 năm FOMC thường xuyên tiến hành
việc chỉ đạo các nghiệp vụ thị trường tự do Vì các nghiệp vụ thị trường tự do là
một công cụ quan trọng của FED để kiểm soát cung ứng tiền tệ nên FOMC là tiêu
điểm cho việc hoạch định chính sách của cả Hệ thống dự trữ Liên bang.
Thứ ba, các ngân hàng dự trữ FED gồm 12 ngân hàng và 25 chi nhánh ở khắp
nước Hoa Kỳ nên nó là một hệ thống ngân hàng trung ương tư nhân Mỗi ngân
hàng Dự trữ liên bang đại diện cho một quận và được đặt tên theo tên thành phố
mà nó đặt trụ sở, đó là Boston, New York, Philadelphia, Cleveland, Richmond,
Atlanta, Chicago, St Louis, Minneapolis, Kansas City, Dallas, San Francisco
Trong đó ngân hàng dự trữ New York có vai trò nổi bật hơn một chút so với các
ngân hàng còn lại
Bản đồ các khu vực quản lý của các ngân hàng Fed khu vực
Trang 7Thứ tư, các ngân hàng thành viên Tất cả các ngân hàng đều là thành viên của
FED, phải tuân thủ mức dự trữ bắt buộc, được vay tiền từ FED, được thanh toán bù
trừ tại FED, chịu sự giám sát về các hoạt động bởi FED
1.2. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân hàng
Quốc gia Việt nam ra đời đến nay có thể chia thành 4 thời kỳ như sau:
Thời kỳ 1951-1954: Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập và hoạt
động độc lập tương đối trong hệ thống tài chính, thực hiện trọng trách đầu tiên:
Phát hành giấy bạc Ngân hàng, thu hồi giấy bạc Tài chính; Thực hiện quản lý Kho
bạc Nhà nước góp phần tăng thu, tiết kiệm chi, thống nhất quản lý thu chi ngân
sách; Phát triển tín dụng ngân hàng phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, tăng
cường lực lượng kinh tế quốc doanh và đấu tranh tiền tệ với địch
Thời kỳ 1955-1975: Đây là thời kỳ cả nước kháng chiến chống Hoa Kỳ, miền
Bắc vừa xây dựng, chiến đấu, vừa chi viện cho cách mạng giải phóng miền Nam
Trong thời kỳ này, Ngân hàng Quốc gia thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Củng cố thị trường tiền tệ, giữ cho tiền tệ ổn định, góp phần bình ổn vật giá,
tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc khôi phục kinh tế trong chiến tranh phá hoại
bằng không quân của Hoa Kỳ ở miền Bắc
Trang 8- Phát triển công tác tín dụng nhằm phát triển sản xuất lương thực, đẩy mạnhkhôi phục và phát triển nông, công, thương nghiệp, góp phần thực hiện hai nhiệm
vụ chiến lược: xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóngmiền Nam
Thời kỳ 1975-1985: Là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh giải phóng
và thống nhất nước nhà Nhiệm vụ cụ thể của ngành Ngân hàng là tiến hành thiếtlập hệ thống Ngân hàng thống nhất trong cả nước và thanh lý hệ thống Ngân hàngcủa chế độ cũ ở miền Nam Theo đó, Ngân hàng Quốc gia của chính quyền ViệtNam Cộng hòa đã được quốc hữu hóa và sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng Nhànước Việt Nam, cùng thực hiện nhiệm vụ thống nhất tiền tệ trong cả nước, pháthành các loại tiền mới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thu hồi cácloại tiền cũ ở cả hai miền Nam- Bắc vào năm 1978 Trong giai đoạn này, hệ thốngNgân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một công cụ ngân sách, chưathực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường
Thời kỳ 1986 đến nay: Là quá trình đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống
Ngân hàng Việt Nam:
- Tháng 7/1987: Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 218/CT cho phép làmthử việc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh XHCN
- Tháng 3/1988: Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với địnhhướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh
- Tháng 5/1990: Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 Pháp lệnh về ngânhàng (Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác
xã tín dụng và công ty tài chính) Sự ra đời của 2 pháp lệnh ngân hàng đã chínhthức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sanghai cấp Trong đó, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàngtrung ương; các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tíndụng, thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật
Trang 9- Tháng 10/1993, quan hệ hợp tác giữa Việt nam và cộng đồng tài chính quốc tế(Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á) được táilập và khơi thông.
- Ngày 02/12/1997, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chứctín dụng được Quốc hội khóa X chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từngày 01/10/1998
- Ngày 16/6/2010 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tíndụng được Quốc hội khóa XII chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2011 Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộcủa Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ,hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương vềphát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ choChính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền;bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảođảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ đãban hành Nghị định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hiện nay, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo Nghịđịnh số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức, theo Nghị định 156/2013/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có
27 đơn vị trực thuộc, trong đó 20 đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcthực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng trung ương, 7 đơn
vị là tổ chức sự nghiệp
Trên cơ sở Nghị định 156/2013/NĐ-CP, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đãban hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, như sau:
Trang 10- Vụ Chính sách tiền tệ: Tham mưu, giúp Thống đốc xây dựng chính sách tiền
tệ Quốc gia và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật
- Vụ Quản lý ngoại hối: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật
- Vụ Thanh toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước vềlĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật
- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lýNhà nước về lĩnh vực tín dụng ngân hàng và điều hành thị trường tiền tệ theo quyđịnh của pháp luật
- Vụ Dự báo thống kê tiền tệ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác dựbáo, thống kê tiền tệ theo quy định của pháp luật
- Vụ Hợp tác quốc tế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lýNhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theoquy định của pháp luật
- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính: Tham mưu, giúp Thống đốc trong hoạt động,phân tích, đánh giá, thực thi chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính vàbiện pháp phòng ngừa rủi ro của hệ thống tài chính
- Vụ Kiểm toán nội bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm toán nội bộhoạt động của các đơn vị thuộc NHNN
- Vụ Pháp chế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước bằngpháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành ngân hàng
- Vụ Tài chính - Kế toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác tàichính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của NHNN và quản lý Nhà nước về kếtoán, đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Vụ Tổ chức cán bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc, ban cán sự Đảng NHNNthực hiện công tác tổ chức, biên chế, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viênchức; chế độ tiền lương và các chế độ khác thuộc phạm vi quản lý của NHNN theoquy định của pháp luật
- Vụ Thi đua khen thưởng: Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước vềcông tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Văn phòng: Tham mưu, giúp Thống đốc chỉ đạo và điều hành hoạt động ngânhàng; thực hiện công tác cải cách hành chính của NHNN; quản lý hoạt động thôngtin, tuyên truyền, báo chí, văn thư, lưu trữ của ngành Ngân hàng theo quy định của
Trang 11pháp luật; thực hiện công tác hành chính, lễ tân, văn thư, lưu trữ tại trụ sở chínhNHNN.
- Cục Công nghệ tin học: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ quản
lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ tin học trong phạm vi toànngành Ngân hàng
- Cục Phát hành và kho quỹ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năngquản lý Nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương về lĩnh vực phát hành vàkho quỹ theo quy định của pháp luật
- Cục Quản trị: Giúp Thống đốc quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất kỹthuật, hậu cần, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn cơ quan, chăm lo đời sống, sức khỏecho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc trụ sở chính NHNN
- Sở Giao dịch: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàngTrung ương
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Cơ quan trực thuộc NHNN thực hiệnchức năng thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành
về ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của NHNN;Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, tổchức tài chính quy mô nhỏ, hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; thực hiệnphòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật
- NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Là các đơn vị phụthuộc của NHNN, chịu sự điều hành và lãnh đạo tập trung, thống nhất của Thốngđốc NHNN; có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước về tiền tệ
và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàngtrung ương theo ủy quyền của Thống đốc
- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Đơn vị phụ thuộc củaNHNN, thực hiện nhiệm vụ đại diện theo sự ủy quyền của Thống đốc NHNN
- Viện Chiến lược ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước trực thuộc NHNN, cóchức năng nghiên cứu và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành Ngân hàng; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngân hàngphục vụ cho yêu cầy quản lý Nhà nước của NHNN về tiền tệ và hoạt động ngânhàng theo quy định của pháp luật
Trang 12- Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam: Tổ chức sự nghiệp Nhànước thuộc NHNN, có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân tích, dự báo thôngtin tín dụng phục vụ cho yêu cấu quản lý Nhà nước của NHNN; thực hiện các dịch
vụ thông tin ngân hàng theo quy định của NHNN và của pháp luật
- Thời báo ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc NHNN; là cơ quanngôn luận, diễn đàn xã hội và là công cụ tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hoạt động của ngànhNgân hàng theo quy định của NHNN và của pháp luật
- Tạp chí ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc NHNN; là cơ quanngôn luận và diễn đàn về lý luận, nghiệp vụ, khoa học và công nghệ ngân hàng; cóchức năng tuyên truyền, phổ biến đường lối chủ trương của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà nước, hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học,công nghệ của ngành Ngân hàng và lĩnh vực liên quan theo quy định của NHNN
và của pháp luật
- Trường bồi dưỡng cán bộ ngân hàng: Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc cơ cấu tổchức của NHNN, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năngquản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng phục vụ yêucầu phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức củaNHNN và của ngành ngân hàng theo quy hoạch, kế hoạch đã được Thống đốc phêduyệt
- Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh: Đào tạo học sinh, sinhviên, học viên nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngânhàng, bảo hiểm, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác ở trong nước vàtrên thế giới
- Học viện Ngân hàng: Đào tạo cán bộ ở bậc giáo dục chuyên nghiệp, bậc đạihọc và trên đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và một số ngành,chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các khoábồi dưỡng nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng; tổ chức NCKH và công nghệ vềngân hàng; thực hiện hợp tác về đào tạo và NCKH ngân hàng với các tổ chức trong
và ngoài nước theo quy định chung của Nhà nước
Trang 13Trải qua 63 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống Ngân hàng đã góp phầnxứng đáng vào những thành tựu của cách mạng Việt Nam, góp phần củng cố nềnđộc lập, tự chủ, phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và xâydựng chủ nghĩa xã hội Ghi nhận những đóng góp to lớn của ngành Ngân hàngtrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước đã phong tặng vàban thưởng nhiều danh hiệu cao quý cho các tập thể và cá nhân của ngành Năm
1996, nhân kỷ niệm 45 năm ngày thành lập, ngành Ngân hàng vinh dự được đónnhận Huân chương Hồ Chí Minh Đặc biệt, ngày 6/5/2006, tại Lễ kỷ niệm 55 nămngày thành lập, ngành Ngân hàng đã vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phầnthưởng cao quý nhất - Huân chương Sao vàng; vào dịp kỷ niệm 60 năm thành lậpNgành (27/4/2011), ngành Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương HồChí Minh lần thứ 2
Trang 14CHƯƠNG 2: SO SÁNH FED VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
• Nhỏ
• Vốn pháp định là 10.000 tỷ đồng( nếu 1USD=21.000 VND thìtương đương 476,2 triệu USD)
Chính phủ không có quyền can
thiệp vào hoạt động của
NHTW, đặc biệt trong việc thực
thi và xây dựng chính sách tiền
tệ
Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đốivới NHTW thông qua việc bổ nhiệmcác thành viên, can thiệp trực tiếpvào việc xây dựng và thực thi chínhsách tiền tệ
Là NH của các NH và là NH
của Chính phủ Liên bang
Là cơ quan ngang bộ của Chính phủ,
là Ngân hàng trung ương của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamFED vừa là tư nhân vừa là nhà
nước Hội đồng không nhận tài
trợ của Quốc hội và bảy thành
viên của Hội đồng theo cơ chế
dân chủ Thành viên của Hội
đồng là độc lập và không phải
chấp hành yêu của hệ thống lập
pháp cũng như hành pháp, tuy
nhiên Hội đồng phải gửi báo
cáo tới Quốc hội theo định kỳ
NHNN là pháp nhân, có vốn phápđịnh thuộc sở hữu nhà nước, có trụ
sở chính tại thủ đô Hà Nội
Trang 15Ngân hàng nhà nước có 24 đơn vịtrực thuốc, trong đó 19 đơn vị giúpthống đốc NHNN thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước và chức năngNHTW, 5 đơn vị là tổ chức sựnghiệp
Hội đồng tư vấn liên bang do 12
đại diện của các Ngân hàng địa
phương thuộc cục dự trữ liên
bang, có quyền bỏ phiếu như
nhau khi thông qua các quyết
định Chính hội đồng tư vấn liên
bang này là người đề xuất các
kiến nghị chính sách tiền tệ cho
Hội đồng thống đốc
Giấy bạc do FED phát hành là
nguồn cung tiền tệ và chúng
được đưa vào lưu thông qua các
Ngân hàng liên bang khu vực
NHNN chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc TW: là các đơn vị phụthuộc của NHNN, chịu sự điều hành
và lãnh đạo tập trung, thống nhất củaThống đốc NHNN
Trang 16lãi suất tương đối thấp
• Giám sát và quản lý các
thể chế Ngân hàng để đảm bảo
đó là những nơi an toàn để gửi
tiền và để bảo vệ quyền lợi tín
dụng của người dân
• Cung cấp các dịch vụ tài
chính cho các tổ chức tín dụng,
Chính phủ Hoa Kỳ và NHTW
các quốc gia khác như thanh
toán bù trừ, thanh toán điện tử,
phát hành tiền…
• Ngoài ra FED còn tiến
hành nghiên cứu các vấn đề
kinh tế Hoa Kỳ cũng như kinh
tế các bang, cung cấp thông tin
về nền kinh tế thông qua các ấn
phẩm, hội thảo giáo dục và qua
website
Chính phủ như: phát hành tiền tệ,chính sách tỷ giá, chính sách về lãisuất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạnthảo các dự thảo luật về kinh doanhngân hàng và các tổ chức tín dụng,xem xét việc thành lập các ngân hàng
và tổ chức tín dụng, quản lý các ngânhàng thương mại nhà nước…
Tỷ giá hối đoáiHạn mức tín dụng
Trang 17CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA FED VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN QUA
3.1 THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA FED
3.1.1 Các hoạt động chính của FED
Hoạt động in tiền: Ở Mỹ hiện tại có hai cơ quan được quyền in tiền đó là FED và
Bộ tài chính Tuy nhiên độc quyền in tiền giấy thuộc về FED bởi Bộ tài chính chỉđược quyền in tiền xu có mệnh giá nhỏ hơn hoặc bằng 1USD Thực tế thì hoạtđộng in tiền của FED được đảm bảo bằng các giấy tờ ghi nợ, trái phiếu…
Kiểm soát cung ứng tiền tệ: FED kiểm soát quy mô nguồn cung ứng tiền tệ bằng
các hoạt động thị trường mà qua đó FED mua hoặc cho mượn các loại trái phiếu,giấy tờ có giá Những tổ chức tham gia mua bán với FED gọi là giao dịch ưu tiên.Tất cả hoạt động thị trường của FED đều tiến hành tại bàn giao dịch thị trường củaNgân hàng dự trữ liên bang khu vực New York với mục đích là đạt được tỷ lệ lãisuất trái phiếu liên bang gần với tỷ lệ mục tiêu bằng việc sử dụng thỏa thuận mualại hoặc bán đứt:
• Thỏa thuận mua lại: thực chất của hoạt động này là cho vay hoặc đi vay có thế
chấp Để đảm bảo những thay đổi nguồn cung tiền tệ theo chu kỳ hoặc tạm thời,bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang New York tham gia cácthỏa thuận mua lại với những nhà giao dịch ưu tiên Các mua bán chủ yếu là cáckhoản cho vay ngắn hạn, có đảm bảo của FED Trong ngày giao dịch, FED sẽ đặttiền vào tài khoản của người giao dịch và nhận thế chấp Khi hết hạn giao dịch,quá trình diễn ra ngược lại, FED hoàn lại chứng khoán và nhận tiền lãi Thời giangiao dịch có thể thay đổi từ 1 ngày (cho vay qua đếm) tới 65 ngày, phần lớn là giaodịch cho vay qua đêm và 14 ngày
• Giao dịch mua đứt: Trong giao dịch này, FED mua lại trái phiếu Chính phủ và
cung cấp giấy bạc mới vào tài khoản của người giao dịch đặt tại FED Vì hoạt độngnày là mua đứt nên tăng cung tiền tệ lâu dài nhưng khi trái phiếu hết hạn khoản lãivẫn được thu, thông thường từ 12 đến 18 tháng
Chính sách tiền tệ của FED
Trang 18• Mua và bán trái phiếu Chính phủ: Khi FED mau trái phiếu Chính phủ, tiền được
đưa thêm vào lưu thông bởi khi có thêm tiền vào lưu thông, lãi suất sẽ giảm xuống
và chi tiêu, vay ngân hàng sẽ gia tăng Khi FED bán ra trái phiếu Chính phủ thì tácđộng sẽ ngược lại, tiền được rút bớt ra khỏi lưu thông, khan hiếm tiền sẽ làm tănglãi suất dẫn đến vay nợ từ ngân hàng khó khăn hơn
• Quy định lượng tiền mặt dự trữ: Ngân hàng thành viên cho vay phần lớn lượng
tiền mà nó quản lý Quy định này sẽ ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc Nếu Fed yêu cầucác ngân hàng này phải dự trữ một phần lượng tiền này, khi đó phần cho vay sẽgiảm đi, vay mượn khó hơn và lãi suất tăng lên
• Thay đổi lãi suất các khoản vay từ FED: Các ngân hàng thành viên của FED vay
tiền từ FED để trang trải các nhu cầu ngắn hạn Lãi suất mà FED ấn định cho cáckhoản vay này gọi là lãi suất chiết khấu
• Tỷ lệ chiết khấu: Cục dự trữ liên bang thực hiện chính sách tiền tệ chủ yếu bằng
cách định hướng " lãi suất quỹ vốn tại Fed" Đây là tỷ lệ các ngân hàng ấn địnhvới nhau cho khoản vay qua đêm các quỹ đặt cọc tại Cục dự trữ liên bang Tỷ lệnày do thị trường quyết định chứ Fed không ép buộc Tuy vậy, Fed sẽ cố gắng tácđộng tỷ lệ này ở con số phù hợp với tỷ lệ mong muốn bằng cách bổ sung hoặc hạnchế nguồn cung tiền tệ thông qua hoạt động của nó trên thị trường Cục dự trữ liênbang còn ấn định tỷ lệ chiết khấu – lãi suất mà các ngân hàng thương mại phải trảkhi vay tiền từ Fed Tuy nhiên, các ngân hàng thường lựa chọn cách vay quỹ đặtcọc tại Fed từ một ngân hàng khác mặc dù lãi suất này cao hơn tỷ lệ chiết khấu củaFed Lý do của cách lựa chọn này là việc vay tiền từ Fed mang tính công khai rộngrãi, nó sẽ đưa đến chú ý của công chúng về khả năng thanh khoản và mức độ tin
cậy của ngân hàng đang đi vay Cả hai tỷ lệ trên chi phối lãi suất ưu đãi, là tỷ lệthường cao hơn 3% so với “lãi suất quỹ vốn tại Fed ” Lãi suất ưu đãi là tỷ lệ màcác ngân hàng tính lãi đối với khoản vay của những khách hàng tin cậy nhất Ởmức lãi suất thấp, các hoạt động kinh tế được thúc đẩy vì chi phí đi vay thấp, do đó
mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán Ngược lại, lãi suấtcao đưa đến kìm hãm kinh tế vì chi phí đi vay cao hơn