1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may

25 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó trong các tổ chức công tác đào tạo và phát triển cần phảI đựơc thực hiện có tổ chức và kế hoạch Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức tiến hành tro

Trang 1

VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DỆT MAY VI ỆT NAM

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Dệt May hiện nay thu hút h¬n 2 triệu lao động Để đáp ứng với mục tiêu phát triển của ngành, đến 2010 số lao động này sẽ tăng lên 2,5 triệu, và dự kiến đạt 3 triệu vào năm 2020 Trong khi đó hiện tại lao động ngành Dệt May đang rất thiếu và yếu cả lao động trực tiếp, quản

lý, kinh doanh và chuyên môn nghiệp vụ Nếu không nhanh chóng giải bài toán nguồn nhân lực thì khả năng cạnh tranh của ngành khi Việt Nam đã gia nhập WTO sẽ không thể đảm bảo được Ngành Dệt May cần đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng với yêu cầu của ngành trong giai đoạn mới Chính vì vậy “Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may “là hết sứ cần thiết Vậy em chọn đề tài này để nghiên cứu giúp cho mọi ngưới có sự đánh giá cũng như tìm hướng giải quyết cho vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành dệt may VIET NAM

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Thuỷ đã tận tình hướng dẫn em làm bài đề án này Trong quá trình làm đề án , do trình

độ hiểu biết còn hạn hẹp nên còn rất nhiều điều thiếu sót

Trang 2

CHƯONG 1: Cơ sở lý luận của đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực

1 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

I.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức ,là đièu kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môI truờng cạnh tranh Do đó trong các tổ chức công tác đào tạo và phát triển cần phảI đựơc thực hiện có tổ chức và kế hoạch

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức tiến hành trong nhưng khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Truớc hết ,phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động đựoc tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho nguời lao động Các hoạt động có thể đựoc cung cấp trong vài giờ,vào ngày và thậm chí

có thể cung cấp trong vài năm,tuỳ vào mục tiêu học tập ,và nhằm tạo ra sự thay đổi hàh vi nghề nghiệp cho nguời lao động theo hướng đi lên ,túc là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Như vậy xét về nội dung phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba giai đoạn:giáo dục , đào tạo và phát triển

_Giáo dục: đựoc hiểu là các hạot động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoạc chuyển sang 1 nghề nghiệp mới , thích hợp hơn trong tương lai

_ Đào tạo : đựoc hiểu là các hoạt động học tập giúp người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình

Trang 3

học tập làm cho nguời lao động nắm vững kỹ năng hơn và công việc của mình,là những hoạt động nhằm nâng cao trình độ,kỹ năng của nguời lao động

để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

_Phát triển : là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trứoc mắt của ngưòi lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức

1.2.Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho nguời lao động huiêủ rõ hơn về công việc của họ, nắm vững

về nhiệm vụ của mình, làm việc với thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo và phát triển nguông nhân lựclà quan trọng và cần được quan tâm đúng mực trong tổ chức

_Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói khác đi là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức

_Để đáp ứng nhu cầu học tập và lao động và phát triển của ngươif lao động_Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lượctạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Đào tạo và phát triển là điều kiện tiên quyết để 1 doanh nghiệp có thể tồn tại và đi lên trong dài hạn Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp có thể :

_ Nâng cao năng suất lao động hiệu quả công việc

_Nâng cao chất lượng thực hiện công việc

_ Giảm bớt sự giám sát vì nguời lao động đựơc đào tạo là nguời lao động có khả năng tự giám sát

Trang 4

_ Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

_Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

_Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

_Tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Đối với nguời lao động , vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ

_Tạo ra đựoc sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp

_ Tạo ra được tính chuyên nghiệp của ngưòi lao động

_ Tạo ra sự thích ứng giữa người lao độngvà công việc hiện tại cũng nhu tương lai

_ Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động

_Tạo cho người lao động có cách nhìn cách tư duy mới trong công việc của

họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của ngưoi lao động trong công việc

2 Các phương pháp đào tạo và phát triển

Có nhiều phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Mỗi một phương pháp có cách thực hiện , ưu nhược điểm riêng mà tổ chức cần phải thực hiện để lụa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc đặc điểm về lao động và nguồn tài chính của mình.Sau đây , chúng ta nói tới các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chủ yếu đựoc thực hiện ở các nước và

ở nước ta hoặc có thể áp dụng ơe nước ta

2.1.Đào tạo trong công việc

Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó ngưòi học sẽ học đựoc những kiến thức , kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn

nhóm này bao gồm các phương pháp như :

Trang 5

2.1.1Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sane xuất và kể cả 1 số công việc quản lý Qúa trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của ngưòi dạy nghề về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước quan sát , trao đổi , học tập và làm thử cho tới khi thành thạo duời sự chỉ dẫn chặt chẽ của nguòi hướng dẫn

2.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề

Trong phuơng pháp này , chương trình đào tạo bắt đầu bằng việchọc lý thuyết ở trên lớp , sau đó học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề hơn trong một vài năm , đựoc thực hiện các công việc thuộc ngành nghề cần học tập cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy moọt nghề hoàn chỉnh cho công nhân Các phuơng pháp này thục chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề hơn đối với nguời học và là phuơng pháp thông dụng ở việt nam

2.1.3 Kèm cặp và chỉ bảo

Phương pháp này thường dùng để giúp cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học đựoc các kiến thức , kỹ năng cần thiết cho công việc truớc mắt và công việc tương lai thông qua sự kèm cặp , chỉ bảo của nguời quản lý giỏi hơn Có 3 cách kèm cặp là

_ kèm cạp bỏi nguòi lãnh đạo trực tiếp

Trang 6

Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tỏ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thu đựoc ở nhiều lĩnh vực đó sẽ giúp cho họ

có những khả năng thực hiện công việc cao hơn trong tương lai Có thể thuyên chuyển công việc theo 3 cách:

Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở 1 bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ

Người quản lý đựoc cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của họ

Người quản lý đựoc bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một nghề chuyên môn

a)Những ưu điểm của đào tạo trong công việc :

_ Đào tạo trong công việc thường xuyên không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng đặc thù

_Đào toạ trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên đựoc làm việc và có thu nhập trong khi học tập

_Đào toạ trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần như ngay lập tức trong kiến thưc cung như kỹ năng thực hành

_ Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc

b)Những nhược điểm của đào tạo trong công việc

Lý thuyết trang bị không có hệ thống

Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm , thao tác không tiên tiến của ngưòi dạy

Các điều kiện để đào tạo trong công việc đat hiệu quả là:

Trang 7

Các giáo viên dạy nghề phảI được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những yêu cầu chương trình đào tạo vè trình độ chuyên môn , mức độ thành thạo công việc và khả năng truyền thụ

Qúa trình đạo tạo phảI được tổ chức chặt chẽ có kế hoạch

Trang 8

2.2 Đào tạo ngoài công việc

Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó nguời học đựơc tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế

Các phương pháp đó bao gồm

2.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh ngiệp

Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc các công việc có tính chất đặc thù , thì việcđào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng đựoc nhu cầu về cả số lượng và chất lượng Các daonh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương pháp và thiết bị dành riêng cho học tập.Trong phuơng pháp này chương trình đào tạo gồm 2 phần lỳ thuyết và thục hành.Phần lý thuyết đựoc giảng tập trung do các kỹ sư , cán bộ ky thuật phụ trách.Còn phần thực hành thì đựoc tiến hành ở các xuởng thục tập do các kỹ sư hoặn công nhân lành nghề hướng dẫn Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn

2.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy

Các doanh nghiệp cung có thể củ người lao động đến học tập ở các trưòng dạy nghề hoặc quản lý do các cán bộ ngành hoặc Tw tổ chức Trong phuơng pháp này người học sẽ đựoc trang bị đày đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn

kỹ năng thực hành.Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và chi phí đào tạo

2.2.3 Các bài giảng các họi nghị hoặc hội thảo

Các bài giảng hay các buổi hội nghị hội thảo có thể tổ chức ngay tại doanh nghiệp hoặc ở bên ngoài, có thể tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào toạ khác.Trong các buổi thảo luận học viên sẽ thảo luân theo từng chủ đề duới sự lãnh đạo của lãnh đạo nhóm qua đó họ sẽ học đuợc nhưng kinh nghiệm cần thiết cho công việc

Trang 9

2.2.4 Đào tạo theo kiểu chuong trình hoá duới sự trợ giúp của máy tính

Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đài ngày nay mà nhiều công ty ở nhiều nước đang sử dụng rộng rãi.Trong phương pháp này các chương trình đào tạo được viết sẵn trên phần mềm, nguời học chỉ việc thực hiện theo các chỉ dân của máy tính

2.2.5 Đào tạo theo phuơng thức từ xa

Đào tạo theo phương thức từ xa là lạo đào tạo mà giữa ngưòi dậy và ngươi học không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm cụ thể mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian Phương tiện trung gian có thể là sách báo tài liệu học tập băng hình đìa CD ,imnternet,

Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động

bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân : ngưòi học ở các địa điểm xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia đựoc những khoá học, chương trình đào tạo có chất lượng cao.Tuy nhiên, hình thức dào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có tính chuyên môn hoá cao, chuẩn bị bài giảng và chương trìnhđào tạo phải có sự đầu tư lớn

2.2.6 Đào tạo theo phòng thí nghiệm

Phương pháp này bao gồm các cuộc hổi thảo học tập trong đó sử dụng các

kỹ thuật như: bài tập tình huống , diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò choi quản lý hoặc các bài tập giả quyết vấn đề.Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giuáp cho người học thục hiện giả quyết các vấn đề giông như trong thực tế

2.2.7 Mô hình hoá hành vi

Trang 10

Đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưg các vở kich đựoc thiết kế sẵn để

mô hình hoá các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt

2.2.8 Đào toạ kỹ năng xử lý công văn , giấy tờ

Đây là một kiểu bài tập , trong đó người quản lý nhận đựơc môt lạot các tài liệu, các bản ghi nhớ , các tường trình, bào cáo, lời dặn dó của cấp trên và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận đựockhi vừa tới nơi làm việc và học co trách nhịêm phảo xử lý nhanh chóng và đúng đắn.Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chónh trong công việc hàng ngày

Trang 11

CHƯơNG 2: Thực trạng vấn đề đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực ngành dệt may VIệT NAM

1.Giới thiệu chung của ngành dệt may VIÊT NAM

1.1 Vị trí và những thành tựu đã đạt đựơc của ngành dệt may

Ngành Dệt May hiện nay được coi là ngành kinh tế chủ chốt, thu hút một lượng lớn lực lượng lao động trong xã hội ,là ngành có doanh thu xuất khẩu đứng thứ hai chỉ sau dầu thô Năm 2006, mức tăng trưởng của ngành là 22% và 31% trong 9 tháng đầu năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước,đứng trên cả dầu thô.Ngoài ra,đây là một trong những ngành giải quyết việc làm lớn nhất cho người dân ( theo thống

kê , khoảng hơn 2 triệu người ) và là ngành thu về ngoại tệ đứng thứ hai cho đất nước Ngành Dệt May vừa góp phần tăng tích lũy tư bản cho quá trình CNH, HĐH nền kinh tế của đất nước vừa tạo cơ hội cho Việt Nam hòa nhập kinh tế với khu vực và thế giới Xét từ góc độ thương mại quốc tế, dệt may được đánh giá là ngành mà Việt Nam có lợi thế so sánh do tận dụng được nguồn nhân công rẻ và có tay nghề Năm 2008, mặc dù là năm khó khăn nhưng xuất khẩu của dệt may Việt Nam vẫn đạt gần 9 tỷ USD, và năm 2009 là năm thể hiện sự phát triển vượt bậc của xuất khẩu dệt may- Kim ngạch xuất khẩu đạt 9,1 tỷ USD trong đó xuất khẩu vào thị trường Mỹ là 4,1 tỷ USD, thị trường EU là 1,8 tỷ USD và thị trường Nhật gần 900 triệu USD Các chuyên gia đều dự báo là dệt may Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt trong thời gian tới Năm 2010 ngành Dệt May đặt mục tiêu là xuất khẩu 10,5 tỷ USD

Trang 12

Trong qui hoạch phát triển ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015 - tầm nhìn 2020, mục tiêu đặt ra cho toàn ngành là phải đảm bảo nhu cầu của hơn

100 triệu dân vào năm 2010 Toàn ngành có mức tăng trưởng bình quân trên

14 % / năm Về công nghệ đến năm 2010 toàn ngành sẽ đạt mức tiên tiến trong khu vực, tương đương với Hồng Kông, Thái Lan hiện nay

1.2 Nh÷ng h¹n chÕ cña ngµnh trong thêi gian qua

Tuy nhiên, nhập khẩu hàng dệt may tăng tỉ lệ thuận với xuất khẩu: Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may tăng đều qua các năm từ 5.18 tỉ USD năm

2005 lên 5.69 tỉ USD năm2006, tăng tương đương khoảng 10%.Và chỉ trong T7 2007, tổng giá trị nhập khẩu là 4 tỉ USD trong khi tổng giá trị xuất khẩu khoảng 4.25 tỉ USD Theo thống kê của ngành dệt may năm 2007,để đảm bảo sản xuất,cả nước cần phải nhập 95% xơ bông,70% sợi tổng hợp,40% sợi

xơ ngắn,40% vải dệt kim và 60% vải dệt thoi Như vậy, có thể thấy 70% nguyên phụ liệu dệt may phải nhập khẩu và ngành dệt may phụ thuộc rất nhiều vào nước ngoài Tuy nhiên, theo Phó Chủ Tịch Hội Dệt May-Thêu Đan;về cơ bản, phụ liệu nội địa có thể đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và nguyên liệu nội địa có thể đáp ứng 70 % nhu cầu , tuy nhiên , do yêu cầu về thành phẩm của đối tác nước ngoài cao và đa dạng, cho nên nguyên phụ liệu Việt Nam không đáp ứng kịp

Ngành dệt may Việt Nam chưa thật sự thu hút các nhà đầu tư, ngoài một số doanh nghiệp có tên tuổi thì hầu hết là các công ty nhỏ chuyên làm hàng gia công cho đối tác nước ngoài, kim ngạch nhập khẩu xấp sỉ bằng kim ngạch xuất khẩu Cho nên lợi nhuận thực tế thu về không đáng kể.Nhìn chung, ngành dệt may ấn tượng và còn nhiều cơ hội đối với các nhà đầu tư sản xuất,còn chưa thật sự ấn tượng và thu hút nhà đầu tư tài chính

Ngày đăng: 26/02/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4. Tăng giảm lao động theo loại hình doanh nghiệp 2008 - Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may
Bảng 4. Tăng giảm lao động theo loại hình doanh nghiệp 2008 (Trang 15)
Bảng 3. Tỷ lệ biến động lao động trong ngành Dệt May - Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may
Bảng 3. Tỷ lệ biến động lao động trong ngành Dệt May (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w