1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland

67 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầuĐể quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT

Trang 3

Lời nói đầu

Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán

Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Vì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tập hợp đầy

đủ và chính xác chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Trang 4

Công ty CP Woodsland là một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cả về quy cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm Công ty đã xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh.

Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn

đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Woodsland".

Néi dung cña chuyên đề gåm ba chương :

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty CP Woodsland

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Woodsland

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Woodsland

Trang 5

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP WOODSLAND.

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

1.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty.

Công ty CP Woodsland là công ty sản xuất đồ gỗ trong lĩnh vực xuất khẩu nên sản phẩm của công ty là các mặt hàng đồ gỗ trang trí nội, ngoại thất Trải qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay công ty đã trở thành nhà cung cấp gỗ tiềm năng cho tập đoàn đồ gỗ lớn nhất thế giới Ikea, luôn tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng và thỏa mãn được thị trường khó tính như EU Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất đồ gỗ xây dựng và trang trí nội ngoại thất, các loại cửa đi, cửa sổ, ván sàn, giường, tủ, bàn, ghế, vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất, sản xuất và chế biến các sản phẩm từ gỗ Bên cạnh việc duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu, Woodsland đang phát triển thị trường nội địa bằng việc hình thành hệ thống siêu thị đồ nội thất với sản phẩm chủ đạo là tủ bếp gia đình ( Showroom 28 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội)

Sau nhiều năm tập trung xuất khẩu cho các tập đoàn đồ gỗ lớn toàn cầu, Woodsland tự hào đã cung cấp được khối lượng gỗ cho thị trường thế giới với tiêu chuẩn đạt chuẩn Châu Âu Từ mong muốn khách hàng trong nước cũng được sử dụng những sản phẩm nội thất tiêu chuẩn chất lượng cao và giá thành hợp lý, Woodsland tiến hành triển khai và nghiên cứu về thị trường và nhu cầu của khách hàng nội địa về nhu cầu sản phẩm nội thất Với lợi thế về vốn, nguồn lực, nguyên vật liệu dồi dào và đặc biệt là trải qua một thời gian dài nghiên cứu và thiết kế, Woodsland đã cho ra đời thương hiệu Eureka- Home Furnitue Sản phẩm của Eureka không những đạt các tiêu chuẩn châu

Âu từ khâu thiết kế cho tới dây chuyền sản xuất, mà còn mang tính ứng dụng cao và phù hợp với văn hóa cũng như phong cách sống của người Việt

1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng trong công ty

Công ty CP Woodsland luôn hướng tới trở thành một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ Vì vậy Công

Trang 6

ty cam kết thực hiện đúng các yêu cầu của khách hàng, xác định chất lượng là trên hết, do đó Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.

Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quy trình, thủ tục điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thi công sản xuất sản phẩm và các quá trình hỗ trợ như mua hàng, quản lý kho, nhân sự và tuyển dụng Hệ thống đảm bảo hoạt động của công ty có sự định hướng, cam kết của ban lãnh đạo qua chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng hàng năm Một chi tiết bị lỗi phải có một người, hoặc bộ phận nào đó chịu trách nhiệm Phổ biến chiến lược phát triển, và mục tiêu kinh tế từng giai đoạn của Công ty cho toàn thể cán bộ công nhân viên Kỹ luật và an toàn lao động được đặt lên hàng đầu Thường xuyên đào tạo và đạo tạo lại cán bộ công nhân viên trong đơn vị Phát huy trí tuệ tập thể, cập nhật thông tin, tăng cường máy móc, thiết

bị đúng chức năng đồng thời luôn luôn biểu dương và khen thưởng kịp

1.1.3.Tính ch t s n ph m c a công ty ấ ả ẩ ủ

Sản xuất đồ gỗ l ng nh à à sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất của nền kinh tế Hoạt động sản xuất đồ gỗ rất quan trọng, góp phần lớn tạo hoàn thiện nội thất bất kỳ công trình xây dựng n oà

1.1.4 Loại hình sản xuất.

Tổ chức sản xuất trong công ty theo dây chuyền khép kín thường là theo đơn đặt hàng của Ikea, theo yêu cầu của khách hàng hoặc sản xuất đơn chiếc

1.1.5.Thời gian sản xuất sản phẩm của công ty

Sản phẩm của công ty là những sản phẩm nội ngoại thất, sản xuất theo thiết kế với thời gian ngắn 1 ngày hoặc 1 tuần cho 1 sản phẩm Thời gian sản xuất dựa vào tính phức tạp về kỹ thuật của sản phẩm

Quá trình sản xuất 1 sản phẩm chia thành nhiều giai đoạn Mỗi giai đoạn lại được chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau Công việc chủ yếu diễn ra ở trong xưởng… Do đó quy trình, điều kiện thi công thường ổn định

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang của công ty

Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế tạo (đang nằm trong quá trình công nghệ sản xuất hoặc đã ho n th nh 1 v ià à à bước chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới hoàn thành).Toàn

Trang 7

liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Để có thông tin

phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở

dang Để có thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí kế toán cần phải xác định số chi phí sản xuất bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn thành là bao nhiêu Đó là việc đánh giá sản phẩm làm dở

Như vậy, đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty CP Woodsland.

Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh.

Quy trình công nghệ sản xuất của của công ty CP Woodsland thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.

Quy trình công nghệ

Phân loại và sấy phôi Phân loại (lựa phôi) Gia công tinh chế Lắp ráp sản phẩm Hoàn thiện sản phẩm Đóng gói, lưu kho, xuất hàng

Nguyên liệu sản xuất Cắt lựa và sơ chế phôi sấy

Nội dung các bước trong quy trình:

Công ty có trụ sở chính tại lô 11 khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh –

Hà Nội có diện tích là 15.128 m2, tại đây có hai dây chuyền sản xuất chính là dây chuyền số 1 và dây chuyền số 2 Dây chuyền số 3 đặt tại Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội có diện tích 11.220 m2 Ngoài ra còn có các phân xưởng

Trang 8

khác đặt tại khu công nghiệp Quang Minh mở rộng thuộc xã Kim Hoa, huyện

Mê Linh có diện tích 23.920 m2 Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Nga và Trung Quốc…và một số máy móc thiết bị được mua từ các công ty chế tạo máy trong nước

Phôi nguyên liệu sau khi nhập về được phân loại, xếp lên các Pallet theo kích thước qui định và được chuyển tới bãi tập kết chờ sấy hoặc đưa vào

lò sấy Gỗ nguyên liệu được sấy tự động bằng hệ thống lò sấy hơi nước hiện đại, tổng số lò sấy hiện nay của công ty là 23 lò với công suất sấy mỗi lò từ 50-60 m3/một lò Sau khi gỗ sấy đạt yêu cầu về độ ẩm gia công được chuyển qua phân xưởng lựa phôi, tại đây phôi gỗ sấy được phân loại một lần nữa để loại trừ các phôi bị khuyết tật sau khi sấy Phôi sấy đạt yêu cầu được pha phôi, cắt lựa đưa về các kích thước chi tiết thô, hoặc ghép định hình thành các chi tiết với qui cách lớn hơn Việc pha phôi, cắt lựa hoặc ghép tạo hình được thực hiện với sự hỗ trợ của một loạt các máy móc thiết bị hiện đại như hệ thống máy cưa Ripsso, máy cắt tự động Opticut, máy phay Finger Joint, giàn máy ghép dọc, máy ghép ngang, máy bào bốn mặt…Phôi sau khi được tạo hình chi tiết lại tiếp tục được chuyển qua bộ phận gia công tinh chế, tại đây các phôi chi tiết thô được gia công chính xác về kích thước tinh của chi tiết sản phẩm với sự hỗ trợ của các máy móc thiết bị khác như máy phay cắt hai đầu, máy khoan, máy phay, máy chà nhám…Các phôi chi tiết đạt yêu cầu chất lượng lại được chuyển tiếp qua công đoạn lắp ráp sản phẩm, các sản phẩm được lắp dựng từ các phôi đã gia công chi tiết với sự hỗ trợ của các máy móc thiết bị như máy vam kẹp bằng thuỷ lực hoặc khí nén, hệ thống khuôn gá dưỡng để đảm bảo độ chính xác về hình khối sản phẩm…Sản phẩm sau khi lắp ráp được đưa tới xưởng hoàn thiện sản phẩm Sản phẩm được chà nhám làm nhẵn

bề mặt sau đó sơn phủ hoàn thiện hoặc lau dầu bảo quản rồi đóng gói lưu kho chờ xuất hàng Tuỳ vào đặc điểm từng dòng sản phẩm mà công đoạn hoàn thiện chi tiết sản phẩm có thể được thực hiện trước hoặc sau khi lắp ráp sản phẩm

Bên cạnh việc đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ quá trình gia

Trang 9

tầng mặt bằng sản xuất, đầu tư lắp ráp thêm nhiều hệ thống hút bụi, cải tạo hệ thống cách nhiệt khu vực gia công sản xuất…đảm bảo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động ngoài ra nó còn đáp ứng yêu cầu tăng công suất xuất hàng từ phía đối tác, khách hàng và nhu cầu mở rộng thị trường của Công ty Bằng chứng là ban đầu từ một dây chuyền sản xuất chính đến năm

2006 Công ty triển khai mở rộng sản xuất thêm dây chuyền sản xuất số 2, đến đầu năm 2008 dây chuyền sản xuất số 3 của Công ty cũng đi vào hoạt động,

và gần đây Công ty đang triển khai dự án mở rộng thêm dây chuyền sản xuất

số 4, số 5 và các xưởng sản xuất khác trong những năm qua hệ thống máy móc thiết bị của Công ty luôn được quản lý sử dụng một cách hiệu quả, các máy móc trang thiết bị được bảo dưỡng định kỳ, các máy móc thiết bị được khắc phục sửa chữa ngay khi có sự cố

Cơ cấu tổ chức sản xuất

Đứng đầu là Giám đốc sản xuất – Các quản đốc – Tổ trưởng – Nhóm trưởng

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ Woodsland

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị đại diện quyền lợi cho các nhà đầu tư, xác định đường lối, định hướng chiến lược phát triển và quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty

- Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh chung Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị cũng như các cổ đông của Công ty trong phạm

vi quyền hạn nghĩa vụ của mình

- Phòng Kế toán: Theo dõi tình hình tài chính của công ty như: Nguồn vốn, tình hình luân chuyển vốn, tình hình sản xuất và tiêu thụ, tổng hợp và phân tích số liệu, cung cấp thông tin chính xác cho ban lãnh đạo về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng nguyên liệu gỗ: chịu trách nhiệm tổ chức thu mua gỗ nguyên liệu phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 10

- Phòng Kế hoạch vật tư có chức năng nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, ngắn hạn của Công ty Thực hiện các hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

- Phòng Kinh doanh nội địa có chức năng: Quản lý và phát triển các hoạt động kinh doanh ở thị trường nội địa

- Phòng Tổ chức – Hành chính có chức năng: Chịu trách nhiệm quản lí nhân sự, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, theo dõi hàng ngày, ngày công lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, giải quyết các chính sách, chế độ khác

- Phòng Quản lý chất lượng chịu trách nhiệm việc kiểm soát đánh giá về chất lượng sản phẩm trong các công đoạn của quá trình sản xuất cũng như chất lượng nguyên vật, vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị trước khi đưa vào sản xuất, chịu trách nhiệm kiểm tra đánh giá về chất lượng sản phẩm trước khi đóng gói và xuất hàng ra khỏi Công ty

- Xưởng sản xuất xuất có chức năng nhiệm vụ tiếp nhận các lệnh sản xuất của Tổng giám đốc hoặc bộ phận Kế hoạch vật tư và lập kế hoạch sản xuất của từng bộ phận trực thuộc cho các niên độ ngắn hạn: tuần, tháng

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CP WOODSLAND

2.1 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại cụng ty CP Woodsland

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các nguồn lực (t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động)

để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Trong quá trình này, một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một bộ phận nguồn lực làm phát sinh chi phí , mặt khác doanh nghiệp tạo ra nguồn lực mới dới dạng sản phẩm, công việc, lao vụ

ở đây, ta chỉ xét đến CPSX nên có thể hiểu CPSX của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ, đợc tính cho một thời kỳ nhất định

2.1.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất

Trờng hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phơng pháp gián tiếp

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 12

Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần phân bổ phần

nguyên vật liệu cha sử dụng hết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phần

chi phí thực tế là:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ = chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ – trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ – trị giá phế liệu thu hồi

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.2.Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm xã

TK 152/ TK 611

CP NVLTT trên mức bình thờng

KC CP NVLTT theo đối tượng tập hợp chi phớ

VAT đợc khấu trừ

Trị giá NVL mua dùng ngay không

TK 133

TK 621

Trị giá NVL xuất kho dùng

trực tiếp cho sản xuất

TK 111, 112, 331,….

TK 152,111,

TK 632

Trị giá NVL cuối kỳ và phế liệu thu hồi nhập kho

TK 154/TK 631

Trang 13

hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp theo số tiền

l-ơng của công nhân sản xuất

Số tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất, đối tợng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lơng, tổng hợp, phân bổ cho các đối tợng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lơng

Các khoản trích theo lơng (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phớ nhân công trực tiếp

TK 334

trích trớc tiền lơng nghỉ phép

KC CP NCTT theo đối tượng tập hợp chi phớ

Lơng phải trả cho công nhân sản xuất

TK 335

TK 632

mức bình thờng Các khoản trích

BHXH, BHYT, BHTN,

Trang 14

2.1.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 khụng cú số dư và được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phớ:

- TK 6271: chi phớ nhõn viờn phõn xưởng

- TK 6272: chi phớ vật liệu

- TK 6273: chi phớ dụng cụ sản xuất

- TK 6274: chi phớ khấu hao TSCĐ

- TK 6277: chi phớ dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: chi phớ khỏc bằng tiền

Trang 15

Sơ đồ 1.3: kế toỏn chi phớ sản xuất chung.

TK 334,338

Trị giá NVL cuối kỳ và phế liệu thu hồi nhập kho

dùng cho quản lý sản KC CP SXC theo đối tượng

tập hợp chi phớ

TK 153,142,242

Chi phí công cụ dụng cụ

CP SXC cố định không đợc tớnh vào giá thành sản phẩm

Trang 16

2.1.4 Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm.

Sau khi đã hạch toán và phân bổ các loại chi phí sản xuất, cuối cùng, các chi phí đó phải đợc tổng hợp lại để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất là Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nội dung tài khoản:

Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm của các bộ phận sản xuất

Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.4:Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty CP Woodsland

 Giới thiệu chung về phần mềm kế toán Fast.

KÕt chuyÓn gi¸ thµnh s¶n xuÊt thùc tÕ s¶n phÈm nhËp

kho

TK 627

KÕt chuyÓn CP SXC

KÕt chuyÓn gi¸ thµnh s¶n xuÊt thùc

tÕ s¶n phÈm göi b¸n kh«ng qua kho

TK 632

KÕt chuyÓn gi¸ thµnh s¶n xuÊt thùc

tÕ thµnh phÈm b¸n ngay kh«ng qua

Trang 18

Fast là phần mềm phục vụ công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, tập đoàn Phần mềm cho phép hạch toán kế toán thuận tiện, đầy đủ, chính xác, hiệu quả Cùng với hệ thống báo cáo phong phú, tuân theo chuẩn mực của bộ tài chính, Fast là công cụ hữu dụng phục vụ công tác của kế toán viên cho đến kế toán thổng hợp.

Fast là hệ thống khá linh hoạt, đợc phân chia thành các phần hành rõ ràng, rất tiện dụng cho doanh nghiệp, có hệ thống kế toán lớn và phức tạp Chơng trình giúp bạn phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho từng ngời, từng việc nhờ

đó công việc quản lý sẽ trở nên rễ ràng hơn

2.2.1 Đối tượng và phương phỏp tớnh giỏ thành của cụng ty.

Quản lớ chi phớ sản xuất hợp lớ sẽ là nhõn tố ảnh hưởng tớch cực nõng cao lợi nhuận thực tế của cụng ty Do đú, xỏc định được đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất là khõu đầu tiờn và đặc biệt trong cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm

Do sản phẩm trải qua nhiều cụng đoạn nờn đối tượng kế toỏn chi phớ theo từng cụng đoạn phõn xưởng vỡ mỗi phõn xưởng cú một nhiệm vụ hoàn tất cụng đoạn của quỏ trỡnh sản xuất từ lựa phụi, lắp rỏp rồi hoàn thiện Để thuận lợi cho việc tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm, cụng ty tập hợp theo khoản mục tớnh giỏ thành như sau:

- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Để tập hợp chi phớ sản xuất cụng ty sử dụng TK621, TK622, TK627,

TK 154…

2.2.1.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.

Trang 19

Cũng giống như cỏc doanh nghiệp sản xuất khỏc, nguyờn vật liệu dựng trực tiếp cho sản xuất của cụng ty được chia thành:

- Nguyờn vật liệu chớnh gồm: gỗ,…

- Nguyờn vật liệu phụ: Keo, sơn PU, dầu búng …

- Nhiờn liệu: than củi, mựn cưa ộp,…

-Vật liệu khỏc:

Chi phớ nguyờn vật liệu thường chiếm từ 70-73% giỏ thành sản phẩm Nguyờn vật liệu chỉ gồm 1 loại gỗ keo tuy nhiều quy cỏch khỏc nhau nhưng chỉ để 1 mó quản lý Việc quản lý nguyờn vật liệu được tiến hành khỏ chặt chẽ theo nguyờn tắc việc xuất phải xuất phỏt từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là kế hoạch sản xuất được biểu hiện thụng qua lệnh sản xuất

Hiện nay, Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trị giỏ NVL xuất kho tớnh theo phương phỏp bỡnh quõn thỏng Để đáp ứng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty sử dụng TK 621 – CPNVLTT để tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Vớ dụ trong thỏng 12, căn cứ vào Hợp đồng, Đơn hàng phũng vật tư làm định mức và lệnh xuất cho từng Đơn hàng, hợp đồng, căn cứ vào định mức, lệnh xuất hàng cú sẵn Xưởng sẽ đề xuất cấp vật tư tương ứng

Trang 20

Căn cứ vào lệnh sản xuất, lập giấy đề nghị xuất vật tư như sau:

Biểu 2.3: Phiếu đề xuất cấp vật tư.

Họ và tên: Đỗ Mạnh Cường

Bộ phận: HT02 – Tổ Hoàn Thiện DC02 - Woodsland

Nội dung: Xuất nguyên vật liệu phục vụ SX

STT

tªn, nh n · hiÖu, quy c¸ch vËt t

ĐVT

Số lượng

Ghi chú Yêu cầu Thực xuất

1

Vải nhám 320 (1100mm*1905

Người đề xuất Trưởng bộ phận Phòng KHVT Thủ Kho

(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên)

Trang 21

Biểu 2.3: Phiếu đề xuất cấp vật tư.

Họ và tên: Nguyễn Văn Hanh

Bộ phận: SP – Tổ SP DC02 - Woodsland

Nội dung: Xuất nguyên vật liệu phục vụ SX

STT

tªn, nh n · hiÖu, quy c¸ch vËt t

Người đề xuất Trưởng bộ phận Phòng KHVT Thủ Kho

(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất kho, kế toán giá thành lập phiếu xuất kho trên phần mềm kế toán như sau:

Trang 22

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho

Công ty CP Woodsland

Lô 11, khu CN Quang Minh Mê Linh, HN

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 11 tháng 12 năm 2013 Số :1858

Người nhận hàng: Đỗ Mạnh Cường.

Đơn vị: HT02 – Tổ Hoàn Thiện DC02 - Woodsland

Nội dung: Xuất kho cho tổ HT02

(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên)

Trang 23

Công ty CP Woodsland

Lô 11, khu CN Quang Minh Mê Linh, HN

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Số :1997

Người nhận hàng: Nguyễn Văn Hanh.

Đơn vị: Tổ sấy phôi - Woodsland

Nội dung: Xuất gỗ vào lò sấy tại WL

(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký ghi rõ họ tên)

Quy trình nhập liệu như sau: vào phần mềm Fast, đăng nhập dưới tên

người sử dụng, sau đó chọn Modul tồn kho, chọn loại nghiệp vụ phiếu xuất

kho, nhập số liệu vào các ô chỉ dẫn sẵn trên màn hình – ngày tháng phát sinh,

nội dung xuất kho, mã nguyên vật liệu, kho chứa nguyên vật liệu, đơn vị tính,

số lượng nguyên vật liệu, chọn mã phân xưởng (nguyên vật liệu xuất cho

phân xưởng nào chọn phân xưởng đó)

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm dưới tên người sử dụng.

Trang 24

Bước 2:Chọn Modul tồn kho

Bước 3: Chọn phiếu xuất kho, nhập liệu vào các ô trên màn hình.

Trang 25

Tơng ứng với mỗi màn hình nhập liệu là một định khoản đơn hoặc có kép tuỳ theo từng bút toán khác nhau Máy sẽ tự động cập nhập số liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621 , và các sổ khác có liên quan Trớch sổ nhật kớ chung như sau:

Trang 26

Mã CT

Xuất kho cho tổ HT02

Xuất kho cho tổ HT02

Xuất kho cho tổ HT02

Xuất kho cho tổ HT02

Trang 27

Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 621

Công ty cổ phần Công ty CP Woodsland.

Mã CT

Xuất kho cho tổ HT02

1997 SP01 Tổ Sấy phôi Woodsland Xuất kho gỗ vào lò sấy Woodsland 1521 168,331,13231/12/2013 PX

1997 SP01 Tổ Sấy phôi Woodsland Xuất kho gỗ vào lò sấy Woodsland 1521 398,533,910

Trang 28

Người ghi sổ

(kí, họ tên)

Kế toán trưởng (kí, đóng dấu)

Thủ trưởng đơn vị (kí, đóng dấu)

Biểu 2.7: sổ chi tiết tài khoản 62112

Công ty cổ phần Công ty CP Woodsland

Sổ chi tiết tài khoản

Tài khoản 62112 – chi phí NVL trực tiếp cho SPNgày,

Trang 29

Thủ trưởng đơn vị(kí, đóng dấu)

Trang 30

2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Hiện tại ở Công ty CP Woodsland CPNCTT thường chiếm tỷ trọng từ 17 - 20% trong giá thành sản phẩm Về nội dung CPNCTT bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như: Lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ qui định đối với tiền lương công nhân sản xuất.Công ty CP Woodsland cũng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (ngày công thực tế)

Căn cứ để tính lương theo hình thức này là mức lương trong hợp đồng và số ngày công thực tế

Tiền lương bình quân ngày = Mức lương/26ngày

Mức lương được thỏa thuận theo hợp đồng khi kí kết

Đối với thời gian làm thêm, người lao động được hưởng mức lương bằng 150% lương ngày ngày thường, 200% đối với ngày chủ nhật, 300% đối với ngày lễ

Phụ cấp ăn trưa là 20 000đ/người

Ngoài tiền lương chính công nhân sản xuất còn được hưởng các khoản lương phụ trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương này được xây dựng dựa trên lương cơ bản Khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất cũng được hạch toán vào CPNCTT theo qui định

Cuối tháng, cuối quí, cuối năm, để khuyến khích các bộ phận sản xuất, Công

ty áp dụng các mức thưởng, phạt đối với cá nhân, tổ sản xuất hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch của công ty Với công nhân lao động gián tiếp như

Trang 31

nhiệm Việc tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện đúng theo qui định

hiện hành và tất cả các khoản trích theo lương đều được tính trên lương cơ bản của

công nhân sản xuất Cụ thể:

-BHXH là 26%: Trong đó 8% trừ vào lương của người lao động, 18% tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

-BHYT là 4,5%: Trong đó 1.5% tính vào lương của người lao động, 3% tính

vào chi phí sản xuất trong kỳ

-KPCĐ là 2%: Tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

-BHTN là 2%: Trong đó 1% tính vào lương của người lao động, 1% tính vào

chi phí sản xuất trong kỳ

Tất cả các khoản chi phí trên được tập hợp vào TK622 - chi phí nhân công trực

tiếp, và TK 6241cho nhân viên quản lý

Hàng tháng, dựa trên bảng lương gốc có chữ ký cửa tổng giám đốc và bộ

phận tính lương liên quan, kế toán không hạch toán phần lương tính trả mà chỉ

hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định theo

từng phộ phận tương ứng với bảng lương

Ví dụ, Theo bảng thanh toán lương tháng 12 của phân xưởng Hoàn thiện kế

toán hạch toán như sau:

Nợ TK 3341: 3,670,705

Có TK 3383: 2,704,730

Có TK 3384:579,585

Có TK 3389:386,390

Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương tháng 12 xưởng Hoàn thiện

HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ LƯƠNG MỨC TỔNG CÔNG

LÀM ……… LƯƠNG KHOÁN ………

PHỤ CẤP NHÀ Ở

TỔNG THU NHẬP KPCĐ

Nguyễn Ngọc

Thường QLPX 3,637,000 23.375 ………… 42,599 ……… 9,330 6,370,388 23,590 Bùi Thị Nhị CN 2,408,000 27.75 ………… 250,703 ……… 74,639 4,995,745 20,000

Trang 32

… Trương Văn

Công ty cổ phần Công ty CP Woodsland

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12

XƯỞNG HOÀN THIỆN

(kí, ghi rõ họ tên)

Trang 33

Khi hạch toán lương trong tháng, kế toán không căn cứ vào bảng lương gốc mà căn

cứ và khối lượng hoàn thành trong kỳ nhân đơn giá tiền lương theo quyết định để hạch toán lương trong kỳ, kế toán nhập liệu theo định khoản sau (Hạch toán lương

Quy trình nhập liệu như sau: Đăng nhật phần mềm Fast, đăng nhập dưới tên người

sử dụng, vào Modul tổng hợp, nhập số liệu vào các ô trên màn hình như sau:

Bước 1: Đăng nhập phần mềm dưới tên người sử dụng

(Giao diện như đăng nhập phần phiếu xuất kho chỉ khác tên người sử dụng)

Bước 2: Chọn Modul tổng hợp, chọn phiếu kế toán, cập nhật số liệu:

Ngày đăng: 26/02/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phớ nhân công trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phớ nhân công trực tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.3: kế toán chi phí sản xuất chung. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
Sơ đồ 1.3 kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo (Trang 17)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
12 (Trang 32)
Hình thức thanh toán: CK MST:2500214518 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
Hình th ức thanh toán: CK MST:2500214518 (Trang 40)
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẤY PHÔI - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẤY PHÔI (Trang 47)
Biểu 2.13: Bảng tính giá thành xưởng Lựa Phôi - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
i ểu 2.13: Bảng tính giá thành xưởng Lựa Phôi (Trang 50)
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần woodsland
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM HOÀN THÀNH NHẬP KHO (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w