1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch phát triển nông nghiệp huyện tứ kỳ năm 2014

30 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 70,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên địa bàn huyện có 7 con sông chảy qua sông đào lớn trong đó có hai con sông lớn là sông Thái Bình và sông Luộc cùng với hệ thống sông nội đồng dày đặc với hàng trăm ao

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG

NGHIỆP HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI

Bước vào thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp năm 2013, huyện đứng trước một sốthuận lợi và khó khăn cơ bản, có tác động mật thiết đến những kết quả đạt được

1.1.2 Thuận lợi

-Tứ Kỳ có vị trí địa lý và mạng lưới giao thông liên tỉnh thuận lợi: tiếp giáp phía đôngbắc Hà Nội, là điểm chung chuyển giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng, tạo mốigiao lưu giữa các vùng kinh tế khác trong khu vực và trên thế giới Đây cũng là những đôthị có dân số đông, rất thuận lợi để giao lưu, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp từ nơi sảnxuất tới nơi tiêu thụ, rút ngắn quá trình vận chuyển, nâng cao chất lượng của sản phẩmnông nghiệp Đồng thời cũng thuận tiện cung cấp máy móc thiết bị chuyển giao côngnghệ kỹ thuật cho ngành nông nghiệp phát triển

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nắng nóng xuất hiện sớm, ít gay gắt và không kéodài, có lượng mưa lớn nên cung cấp đủ nước tưới trong sản xuất nông nghiệp, thuận lợicho nhiều giống cây, con phát triển

Trang 2

- Tài nguyên đất của huyện khá phong phú và màu mỡ bao gồm đất phù sa, đất cát, đấtferalit, được hình thành nhờ sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình và sông Luộcthích hợp với việc cấy lúa, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày và các loại cây

ăn quả

- Trên địa bàn huyện có 7 con sông chảy qua (sông đào lớn) trong đó có hai con sông lớn

là sông Thái Bình và sông Luộc cùng với hệ thống sông nội đồng dày đặc với hàng trăm

ao hồ nên có nguồn tài nguyên nước phong phú và lượng phù sa dồi dào dễ dàng cungcấp nước sạch cho sản xuất tưới tiêu cũng như cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sảnxuất, đồng thời tạo cho Tứ Kỳ điều kiện phát triển việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt vànước lợ

-Có 1 số loại đặc sản quý hiếm có giá trị cao như cáy cua, tôm rảo, cà ra…

-Vốn là 1 huyện thuần nông nên tỷ lệ lao động có kinh nghiệm tham gia vào lĩnh vựcnông nghiệp cao

-Được sự quan tâm chú trọng của Đảng, nhà nước, các bộ ban ngành và chính quyền cấptỉnh cùng với sự đồng thuận của người dân trong việc đưa ngành nông nghiệp của huyệnngày càng phát triển

1.1.3 Khó khăn

-Tứ kỳ là một huyện tương đối nhỏ, vẫn còn kém phát triển

-Cơ sở vật chất hạ tầng nông thôn còn nhiều yếu kém, hệ thống kênh mương, giao thôngnội đồng chưa phát triển

-Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán

-Thời tiết diễn biến bất thường do hiện tượng nóng lên toàn cầu

-Tình hình phát triển kinh tế đất nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp của huyện

1.2 Một số kết quả thực hiện kế hoạch năm 2013 (đã bao gồm ước tính cho 2 tháng cuốinăm)

1.2.1 Mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện trong kỳ

1.2.1.1 Mục tiêu định hướng

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ giá trị sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện Nâng cao năngsuất và chất lượng nông sản; tập trung giải quyết các vấn đề còn tồn đọng trong nông

Trang 3

nghiệp liên quan đến tình hình dịch bệnh, tiêm phòng và một số vấn đề về công tác quảnlý.

1.2.1.2 Một số chỉ tiêu định hướng

-Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt 655 tỷ đồng

-Cơ cấu trong nông nghiệp: Trồng trọt 50%, chăn nuôi – thủy sản: 35%, dịch vụ trongnông nghiệp 15%

-Tỷ lệ gia súc gia cầm được tiêm phòng đạt 85% tổng đàn…

1.2.3 Một số kết quả chung

Sản xuất nông nghiệp cơ bản ổn định, các tác động của thiên tai, dịch bệnh được dự tính,dự báo kịp thời nên đã ngăn ngừa được những ảnh hưởng tiêu cực Giá trị sản xuất tronglĩnh vực nông nghiệp (theo giá cố định năm 1994) thực hiện ước tính 661,7 tỷ đồng, đạt101,08% kế hoạch năm, tăng 2,52% so với năm 2012 Cơ cấu trong nông nghiệp: trồngtrọt 52,35% (KH 50%), chăn nuôi-thủy sản 34,31% (KH 35%), dịch vụ trong nôngnghiệp 13,34% (KH 15%)

1.2.2 Kết quả thực hiện kế hoạch tiểu ngành trồng trọt

Trong những năm qua, tiểu ngành trồng trọt phát triển bền vững và đóng vai trò quantrọng trong phát triển KTXH của huyện Kết quả nổi bật nhất của ngành trồng trọt chính

là việc thực hiện có hiệu quả “Đề án xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm” Theođó, công tác quy hoạch các khu đồng, xứ đồng phù hợp với sản xuất các cây trồng có giátrị cao Kết cấu hạ tầng như đường giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương đãđược quan tâm thực hiện và đạt kết quả khá Cơ cấu giống, cơ cấu cây trồng được bố trí,chuyển đổi theo hướng phù hợp hơn với tập quán canh tác và điều kiện sản xuất của từngđịa phương; các giống lúa lai, lúa chất lượng cao đã được đưa vào sản xuất mở rộng ởhầu hết các địa phương Diệt chuột bằng biện pháp sinh học đạt hiệu quả cao, chi phí thấpđã được nhân rộng toàn huyện Liên kết bốn nhà về đầu tư sản xuất, tiêu thụ một số sảnphẩm cây trồng như ngô ngọt, ớt, súp lơ, khoai tây giống, khoai tây thương phẩm… đãbước đầu thực hiện có hiệu quả ở Đại Đồng, Ngọc Kỳ, Hưng Đạo, Đại Hợp, Quang Phục,Minh Đức, Phượng Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh…

Tổng diện tích gieo trồng là 19.111 ha Trong đó, diện tích cây lương thực 15.556 ha,giảm 234,5 ha so với năm 2012; diện tích cây rau màu và cây hàng năm khác 3.555 ha,tăng 233 ha so với năm 2012 Năng suất lúa bình quân 10 tháng đạt 126,5 tạ/ha Sảnlượng lương thực 98.173 tấn (trong đó thóc là 97.017 tấn), giảm 860 tấn so với cùng kỳnăm 2012; giá trị sản xuất ngành trồng trọt, thủy sản bình quân ước tính đạt 123,01 triệuđồng/ha (năm 2012 là 124,8 triệu đồng)

Trang 4

Công tác quy vùng sản xuất tập trung được quan tâm chỉ đạo, đến nay toàn huyện đã có

414 vùng với 5.286 ha, tăng 182 vùng và 368,32 ha so với năm 2012, các xã có nhiềuvùng sản xuất tập trung là: Minh Đức, Tân Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, Hà Kỳ và TứXuyên

1.2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch tiểu ngành chăn nuôi – thủy sản

Trong những năm qua, tiểu ngành chăn nuôi thường chiếm từ 27-30% tổng giá trị sảnphẩm nông nghiệp Đây là ngành sản xuất có tiềm năng phát triển mạnh của huyện Thờigian qua ở một số thời điểm ngành chăn nuôi có nhiều khó khăn, thách thức đến từ nhiềuphía, nhưng chủ yếu là dịch bệnh, giá thức ăn và thị trường tiêu thụ không ổn định,…Chính vì vậy, để thích ứng với cơ chế thị trường, ngành chăn nuôi của huyện đang có xuhướng chuyển nhanh theo hướng tập trung Các hộ chăn nuôi với quy mô vừa (35-100con lợn, 300- 500 con gia cầm trở lên) và nhỏ (5-10 con lợn, 100- dưới 300 con gia cầm)đã và đang phát triển mạnh, đặc biệt tại các khu chuyển đổi Nhiều trang trại nuôi lợn náingoại, lợn thịt hướng ngoại với quy mô 30-300 con tại các xã Văn Tố, An Thanh, HưngĐạo, Hà Kì, Tân Kì, Đại Đồng,… đã được hình thành Riêng ở xã Tái Sơn có doanhnghiệp đầu tư xây dựng trang trại nuôi lợn nái ngoại hiện đại, quy mô lớn nhất tỉnh (1200con) cho hiệu quả kinh tế cao, ổn định Hiện tại trên địa bàn huyện có 5 trang trại chănnuôi đặc thù và 26 trang trại tổng hợp (kế hợp chăn nuôi- thủy sản)

Chăn nuôi trâu bò đã giảm mạnh qua các năm, đặc biệt là đàn trâu do nhu cầu sức kéogiảm mạnh Riêng ở những địa phương có nhiều diện tích triền đê, bãi cỏ, ven sông đãhình thành các mô hình các mô hình chăn thả trâu bò tập trung (quy mô từ 10-30 con)theo hướng sinh sản và nuôi thịt đạt hiệu quả kinh tế cao

Tình hình chăn nuôi trên huyện gặp nhiều khó khăn do giá cả thức ăn, thuốc thú y tăngcao, giá sản phẩm gia súc gia cầm giảm và tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, đã ảnhhưởng đến tâm lí người chăn nuôi, làm hạn chế lớn đến việc đầu tư, mở rộng quy mô đàndẫn đến số lượng đàn gia súc giảm mạnh so với cùng kì: tổng số đàn lợn 63.732 con,giảm 1968 con so với năm 2012, Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6153 tấn đạt 87.9%KH; tổng đàn trâu bò hiện có 2.491 con, giảm 491 con so với năm 2012 Tổng đàn giacầm hiện có 888.100 con, tăng 51.200 con so với năm 2011

Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo nên có sự chuyểnbiến tích cực Những xã có tỉ lệ tiêm phòng đạt cao là: Kỳ Sơn, Minh Đức, Tây Kỳ, CộngLạc

Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 12.3 ha, nâng tổng số diện tích nuôi thủy sản toànhuyện lên 1.538,3 ha, trong đó diện tích nuôi cá là 1.529,3 ha, năng suất đạt 4.84 tấn/ha,sản lượng thu hoạch đạt 7.715 tấn Diện tích nuôi đặc sản (ba ba) với diện tích 8 ha, năngsuất ước thực hiện 14 tấn, tập trung ở các xã Đại Đồng, Kì Sơn, Tái Sơn

Trang 5

1.2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch các dịch vụ trong nông nghiệp

Tỷ trọng trong nông nghiệp của dịch vụ nông nghiệp chỉ đạt 13.34%, thấp hơn với kếhoạch là 15%

Các dịch vụ nông nghiệp như cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc thú y,thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, vật tư nông nghiệp và dịch vụ cho vay vốn hỗ trợ sảnxuất chưa thật sự được chú trọng toàn diện, còn có sự chậm trễ và thiếu sự đa dạng trongcác loại hình cũng như chất lượng dịch vụ cung cấp

1.3 Một số hạn chế và nguyên nhân

1.3.1 Hạn chế còn tồn tại

-Tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu theo chiều rộng thông qua tăngdiện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất(lao động, vốn, vật tư) và bóc lột đất đai mà chưa thật sự tăng trưởng theo chiều sâu -Sản xuất nông nghiệp đã và đang có dấu hiệu gây tác động tiêu cực đến môi trường,như: mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước, đất đaibị bạc màu, thoái hóa do hóa chất, tăng chi phí sản xuất và đe dọa tính bền vững của tăngtrưởng

-Vẫn còn tình trạng bỏ hoang diện tích đất canh tác (Quang Phục: 7 ha; Bình Lãng: 1,2ha)

-Một số chỉ tiêu như cơ cấu trong nông nghiệp chuyển dịch chậm, cơ cấu trà lúa, diện tíchlúa lai, lúa chất lượng, diện tích cây vụ đông chưa đạt kế hoạch đề ra, còn tình trạng cấynhiều giống, nhiều trà trên một khu đồng

-Việc xử lí xây dựng nhà và công trình trái phép trên đất nông nghiệp ở một số xã khôngđạt kế hoạch (Hưng Đạo, Bình Lãng, Tái Sơn, văn Tố, Quang Trung, Tiên Động, Hà Kì

và Dân Chủ) Nhiều trường hợp xử lí chưa đúng chỉ đạo, còn mang tính hình thức, đốiphó Quản lý Nhà nước còn yếu kém thiếu chặt chẽ về hành lang giao thông thủy lợi, đêđiều ở một số địa phương

- Các máy móc, thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa được cập nhật,tiếp cận kịp thời

- Công tác phòng dịch đã được cải tiến nhiều, song tỉ lệ được tiêm phòng ở gia súc, giacầm chưa đạt kế hoạch Chất lượng phòng dịch còn gặp hạn chế do chất lượng thuốc vàviệc xử lí vật nuôi bị bệnh chưa tốt

Trang 6

-Việc quy vùng sản xuất đã được huyện quan tâm chỉ đạo tới các địa phương, nhưng việcthực hiện ở một số địa phương còn mang tính hình thức, thiếu tính khả thi Thậm chí,ngay ở những vùng được coi là quy hoạch tốt, thì phần lớn vẫn chưa đảm bảo điều kiệnđể thực hiện cơ giới hóa ở nhiều khâu trong quá trình sản xuất nông nghiệp.

1.3.2 Nguyên nhân

1.3.2.1 Nguyên nhân khách quan

-Do kinh tế thế giới và trong nước biến động, lạm phát và giá cả hàng tiêu dùng tăng cao.-Do ảnh hưởng của thời tiết khí hậu (mưa bão kéo dài…) dịch bệnh trên cây trồng, vậtnuôi diễn biến phức tạp khó lường

1.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan

-Do việc chỉ đạo từ trên chưa nhất quán, văn bản ban hành thiếu đồng bộ, chưa kịp thời.Thủ tục quy trình giải quyết xử lý công việc chưa cải cách mất nhiều thời gian…

-Phân bổ nguồn vốn đầu tư không đồng đều giữa các lĩnh vực Đầu tư trực tiếp cho pháttriển sản xuất nông nghiệp mặc dù đã được Trung ương và tỉnh quan tâm nhưng vẫn cònrất ít, chỉ chiếm khoảng 15%, trong số này chủ yếu là kinh phí cấp bù cho miễn giảmthuỷ lợi Vì vậy, thực tế nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất (như hỗ trợ giá giống,lãi suất tiền vay, xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất tập trung ) không nhiều.-Chưa tập trung chỉ đạo việc tiêu thoát nước do mưa lớn và bị ách tắc do việc thi côngđường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng làm một số diện tích rau màu vụ mùa ở một số địaphương bị chết gây bức xúc cho nông dân

- Trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cán bộ trong ngành có lúc, có việc còn trì trệ,thiếu linh hoạt thiếu kiên quyết Đặc biệt, trách nhiệm của cán bộ trong việc tham mưu,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chăn nuôi, trồng trọt ở từng địa phương chưa cao, cábiệt có một số cán bộ lãnh đạo vi phạm quy chế làm việc, vi phạm chế độ thông tin báocáo, phối hợp giữa các địa phương trong việc phòng dịch và diệt dịch chưa chặt chẽ Mộtsố vẫn đề phát sinh mặc dù được giải quyết kịp thời nhưng việc tổ chứcthực hiện cònlúng túng chậm trễ để kéo dài, giải quyết không dứt điểm

-Khối xã thị trấn chưa thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trên địa bàn và chưa làmhết chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền, chưa chủ động giải quyết các vướng mắc từ cơ

sở còn tư tưởng ye lại vào cấp trên, tác phong không chuyên nghiệp

PHẦN 2: DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂNNÔNG NGHIỆP HUYỆN TỨ KỲ NĂM 2014

2.1 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp cả nước

-Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng GDP nông, lâm nghiệp và thuỷ sảnđạt khoảng 2,14%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (theo giá cố định năm

Trang 7

2010) tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng2,2%, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng 5,68%, và giá trị sản xuất thuỷ sản tăng 2,53%.Nửa đầu năm nay, thời tiết rét đậm, rét hại đến sớm ở miền Bắc; nắng nóng, khô hạn diễn

ra trên diện rộng ở miền Trung, Tây Nguyên; xâm nhập mặn sớm và sâu ở Đồng bằngsông Cửu Long; dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và thuỷ sản nuôi diễn biến phức tạp; giácác loại vật tư đầu vào cho sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đứng ở mức cao; nhucầu và giá nhiều loại nông sản trên thị trường thế giới và trong nước giảm mạnh trongthời gian dài, hàng hoá tồn kho lớn… đã tác động mạnh đến kết quả hoạt động và thựchiện kế hoạch toàn ngành Tuy nhiên, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đãvượt khó và đạt được một số kết quả đáng khích lệ: Sản xuất lúa vụ Đông Xuân trên cảnước đạt kết quả tốt Diện tích gieo cấy ước đạt 3.139 nghìn ha, tăng 15 nghìn ha; sảnlượng đạt 20,3 triệu tấn, tương đương năm ngoái

-Trong lĩnh vực sản xuất thuỷ sản: 6 tháng đầu năm, sản lượng khai thác ước đạt 1,3 triệutấn, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó, khai thác biển đạt gần 1,2 triệu tấn,tăng 3,8%, khai thác nội địa đạt 86 tấn, tăng 2% Nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao(như: cá ngừ, mực, cá thu, cá chim) xuất hiện nhiều Tuy nhiên, tình hình Biển Đông diễnbiến phức tạp đã gây ảnh hưởng không nhỏ cho công tác chỉ đạo sản xuất và hoạt độngkhai thác thuỷ sản của ngư dân Nhiều tàu cá và ngư dân bị tàu nước ngoài xua đuổi, uyhiếp cản trở sản xuất; một số tàu bị bắt giữ, xử phạt khi hoạt động ở khu vực chồng lấn,giáp ranh với các nước Để động viên ngư dân yên tâm bám biển khi ra khơi, nhiều địaphương đã có chính sách hỗ trợ khuyến khích các chủ tàu liên kết, hợp tác nhau trong sảnxuất Trái lại, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 6 tháng đầu năm phải đối mặt với nhữngdiễn biến phức tạp của thời tiết, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ, các rào cản thương mạingày càng được các quốc gia áp dụng Phần lớn các doanh nghiệp, kinh doanh thuỷ sảnkhó tiêu thụ hàng hoá, tồn kho và nợ đọng kéo dài nên không thu mua thuỷ sản nuôi chodân, khiến người nuôi thuỷ sản (nhất là người nuôi cá tra) bỏ nuôi khá nhiều Sản lượngnuôi trồng thuỷ sản 6 tháng đầu năm ước giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 1,4triệu tấn Tổng sản lượng thuỷ sản nửa đầu năm 2013 ước đạt 1,73 triệu tấn, tăng 1,5% sovới cùng kỳ năm trước

-Về giá cả thị trường: Nhu cầu và giá nông sản trên thị trường thế giới giữ xu hướng giảmsuốt từ giữa năm 2012, đồng thời nguồn cung lại có xu hướng tăng đã ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả xuất khẩu của ngành

2.3 Đánh giá cơ hội, thách thức đối với phát triển nông nghiệp huyện Tứ Kỳ

2.3.1 Cơ hội

-Dân số trong độ tuổi lao động cao, có nguồn cung lao động dồi dào

-Công tác khuyến nông được đẩy mạnh, ngành nông nghiệp được chú trọng phát triển-Cơ chế chính sách dần trở nên thông thoáng

Trang 8

-Hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường được mở rộng.

-Công nghệ thông tin và công nghệ sinh học ngày càng phát triển là điều kiện thuận lợi

nâng cao hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp trong việc ứng dụng các máy móc thiết bịhiện đại

2.3.2 Thách thức

-Diễn biến thời tiết bất thường, bão lũ có thể xảy ra ảnh hưởng đến sản lượng ngành nông

nghiệp

-Kinh tế có nhiều biến động, giá cả các mặt hàng nông sản không ổn định

-Áp lực đầu ra của các sản phẩm nông sản trên địa bàn huyện trong quá trình trao đổihàng hóa với các địa phương khác, đặc biệt là khi nhu cầu chung về nông sản đang có sựgiảm sút

-Định hướng công nghiệp hóa đe dọa quỹ đất và lực lượng trong ngành nông nghiệp

PHẦN 3: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TỨ KỲ NĂM 20143.1 Mục tiêu

3.1.1 Mục tiêu định hướng

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ giá trị sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện Nâng cao năngsuất và chất lượng nông sản; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào thâm canh sảnxuất, từng bước đưa nông nghiệp huyện phát triển theo chiều sâu

3.1.2 Chỉ tiêu định hướng

-Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp: 679 tỷ đồng

-Cơ cấu trong nông nghiệp: Trồng trọt 51%, chăn nuôi – thủy sản 35/%, dịch vụ trongnông nghiệp 14%

-Một số mục tiêu khác sẽ được trình bày ở phần phụ lục

3.2 Kế hoạch thực hiện

1, Kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, chăn nuôi và thủysản) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả vàtính bền vững của nền nông nghiệp

2, Kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thịtrường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảovệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗivùng, mỗi địa phương

Trang 9

3, Kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ sản xuất với côngnghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; tích tụ ruộng đất, hình thành các vùngsản xuất hàng hóa tập trung.

4, Kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn với chuyển đổi cơ cấu lao độngtrong nông nghiệp, nông thôn, điều chỉnh dân cư, cùng với nguồn nhân lực được đào tạo,đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa với trình độ kỹ thuật và côngnghệ ngày càng cao

5, Kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải có hệ thống chính sách đảm bảo huyđộng cao các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, phát huy sức mạnh hộinhập quốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước

6, Nâng cao nhận thức, tập trung chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triểnngành trong kinh tế thị trường

7, Tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch để đảm bảo phát triểnngành có định hướng, bền vững Các địa phương phải nâng cao nhận thức về tầm quantrọng của các công tác quy hoạch ngành nông nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo, hướng dẫnngành nông nghiệp và các ngành liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dungquy hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

8, Xây dựng chương trình phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thốngcông nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ từ Trung ương đến các địa phương, đảm bảocác điều kiện cần và đủ để thực hiện quy hoạch được duyệt

3.3 Một số giải pháp thực hiện

3.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực cho cho phát triển nông nghiệp bền vững:

-Tiếp tục ưu tiên nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho củng cố và mở rộng quy mô hoạtđộng của các tổ chức dạy nghề của huyện, tỉnh Đa dạng hoá các hình thức dạy nghề, cóchính sách đặc biệt ưu đãi cho những tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện, tỉnh đầu tư

mở trường dạy nghề cho nông dân

-Dành vốn ngân sách để nâng cấp một số cơ sở dạy nghề của tỉnh, khôi phục, mở rộngcác làng nghề truyền thống, giới thiệu việc làm cho người lao động thông qua các trungtâm giới thiệu việc làm

3.3.2 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất

Hoàn thiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung làm cơ sở cho xây dựng cácchương trình, đề án

-Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn phải đặt trong tổng thể quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh; vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước

Trang 10

Gắn quy hoạch các vùng sản xuất với đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và áp dụng

kỹ thuật mới của nền nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, bảo vệ môi trường vào sảnxuất

-Thực hiện sự kết hợp giữa quy hoạch vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp với sản xuấtnông phẩm hàng hoá có quy mô lớn và phát triển công nghiệp chế biến phù hợp

3.3.3 Giải pháp về kết cấu hạ tầng

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phục vụ nông nghiệp, nông thôn hiện đại gắn vớiphát triển thị trấn, thị tứ

-Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm: thuỷ lợi, giao thông, y tế, nước sạch và rồi đến phục vụvăn hoá, thể thao…

- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống thủy lợi để cơ bản đáp ứng yêu cầu củasản xuất và dân sinh Xây dựng mới trạm bơm Quảng Giang II, Hà Hải; cải tạo, nâng cấptrạm bơm Cầu Dừa, Bình Cách, Đò Bía, Tân Kì Xây dựng mới 16km kênh chính, cấp I,cấp II và nạo vét 21,4km kênh dẫn tưới tiêu Tiếp tục kiên cố hóa kênh cấp III do các địaphương quản lí với tổng chiều dài là 182km

-Ưu tiên vốn cho những xã khó khăn để thoát nghèo bền vững

-Thực hiện chính sách huy động vốn đóng góp của dân

3.3.4 Giải pháp về sử dụng và quản lý đấy đai

-Thực hiện luật đất đai, quản lý chặt chẽ, không để xảy ra vi phạm mới, sử dụng có hiệuquả đất nông nghiệp, bãi bồi ven sông, giữ vững ổn định diện tích trồng lúa

-Đẩy mạnh công tác quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

-Tập trung chỉ đạo xử lý vi phạm về xây dừng nhà, công trình khác trên đất nông nghiệp.-Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền củangười sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 11

-Có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất trong nông nghiệp, hỗ trợ tiềnthuê đất, tiền đền bù đất đai và xây dựng kết cấu hạ tầng

-Chính sách bảo đảm các nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp

-Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh thực hiện các chínhsách hỗ trợ vay vốn cho nông dân, thực hiện chính sách ưu đãi về thuế cho phát triểnnông nghiệp

3.3.5 Giải pháp về thị trường

Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển thị trường nông thôn:

Trang 11

-Hỗ trợ cho các đơn vị, doanh nghiệp, các chủ trang trại, HTX, các hộ nông dân được tham gia vào các chương trình xúc tiến thương mại Tăng cường thông tin thị trường, nhất là thông tin dự báo thị trường.

-Đầu tư, quy hoạch, phát triển các chợ nông thôn, chợ đầu mối, trung tâm thương mại, sàn giao dịch… để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

3.3.6 Giải pháp về hiện đại hóa

Hiện đại hoá ngành trồng trọt, chăn nuôi trên cơ sở đẩy mạnh tổ chức sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn:

 Đối với trồng trọt

-Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia từ nay đến năm 2020

-Xác định bộ giống cây trồng phù hợp với tỉnh

-Đầu tư nâng cấp hệ thống thuỷ lợi,

-Đầu tư mạnh cho nghiên cứu, ứng dụng, nhân nhanh các loại giống lúa và các loại cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt

 Đối với chăn nuôi

-Phát triển nhanh ngành chăn nuôi tập trung theo phương pháp bán công nghiệp, công nghiệp

-Mở rộng đào tạo, bồi dưỡng chuyển giao khoa học kỹ thuật chăn nuôi đến tận hộ nông dân,

-Xác định được bộ vật nuôi giống phù hợp với tỉnh

-Tập hợp các doanh nghiệp tham gia các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của tỉnh

và Trung ương đóng trên địa bàn

3.3.7 Giải pháp về hoàn thiện quan hệ sản xuất

Hoàn thiện quan hệ sản xuất ở nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn

-Thực hiện vận động nhân dân dồn điền đổi thửa lần thứ hai, sao cho mỗi hộ chỉ có từ 1-2mảnh

-Hỗ trợ tài chính, đẩy mạnh quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển kinh tế trang trại, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn, nâng cao sức sản xuất

và khả năng cạnh tranh

-Phát triển mạnh các ngành nghề khác để chuyển đổi nghề cho nông dân không còn đất canh tác do quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất

-Đối với tổ chức HTX, thực hiện Luật HTX đã có nhiều đổi mới

3.3.8 Giải pháp về khoa học công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn:

-Tập trung nghiên cứu, ứng dụng các vấn đề trọng tâm, tạo sự bứt phá về khoa học công nghệ đưa vào sản xuất

Trang 12

-Tăng đầu tư ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ và đổi mới cơ chế quản lý,

nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học

-Phát triển mạnh công tác khuyến nông và củng cố mạng lưới dịch vụ kỹ thuật ở nông

thôn

3.3.9 Giải pháp về bảo vệ môi trường

-Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cán bộ, đảng viên, nhân dân về ý thức bảovệ môi trường nông thôn, hướng dẫn nhân dân thực hiện pháp luật, các biện pháp bảo vệ

môi trường

-Hoàn thiện các quy định bảo vệ môi trường

-Chỉ đạo, xử lý dứt điểm những nơi bức xúc về môi trường, trước hết là làng nghề giết

mổ gia súc, gia cầm;

-Tăng cường mạng lưới quan trắc về môi trường, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp

vị phạm theo quy định của luật pháp

3.3.10 Giải pháp về công tác quản lý giám sát

-Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và điều hành quản lý của chính quyền về phát triển

nông nghiệp bền vững

-Nâng cao nhận thức về xây dựng nông nghiệp phát triển vững cho toàn xã hội Trong

việc nâng cao nhận thức về phát triển nông nghiệp bền vững cần tiến hành đồng thời cả

chiều rộng và chiều sâu

PHẦN 4: KẾ HOẠCH THEO DÕI ĐÁNH GIÁ

4.1 Khung theo dõi dựa trên kết quả thực hiện kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp

huyện Tứ Kỳ

Mục tiêu Hoạt động, đầu vào

Chỉ số, chỉ tiêu

Đơn vị tính Đầu ra Kết quả, tác động

Giá trị sản phẩm thuhoạch trên 1 ha đất canh

Trang 13

Lương thực có hạt bình

Mức tăng sản lượng ngànhtrồng trọt so với năm

trước

%

Phổ biến kiếnthức kỹ thuậtchăm sóc câytrồng

Tỷ trọng giá trị sản xuấttrồng trọt trong giá trị sảnxuất ngành nông nghiệp

đại

Thịt hơi các loại bình

Tỷ lệ sản lượng thịt lợn(hơi) được chăn nuôitheo hình thức trang trại

và công nghiệp

%

Phổ biến kiếnthức kỹ thuậtchăm sóc vậtnuôi

Tỷ lệ sản lượng thịt giacầm (hơi) được chănnuôi theo hình thứctrang trại và công nghiệp

%

Mức tăng trưởng giá trị

sản xuất chăn nuôi %

Ngiên cứu, cảithiện giống vậtnuôi có chấtlượng tốt

Tỷ trọng giá trị sản xuấtchăn nuôi trong giá trị sảnxuất nông nghiệp

Giá trị sản phẩm thuhoạch trên 1 ha mặtnước nuôi trồng thuỷ sản Tr.đ/haThủy sản các loại bình

Trang 14

Mức tăng trưởng giá trị

sản xuất thủy sản %Mức tăng giá trị sản xuất

thủy sản trong giá trị sảnxuất nông lâm thủy sản %

Nâng cao kiếnthức chăm sócvật nuôi chonông dân

Tỷ trọng giá trị gia tăngtrong giá trị sản xuất thuỷ

sản

%

Tỷ trọng giá trị sản xuấtnuôi trồng thuỷ sản tronggiá trị sản xuất thuỷ sản

Năng lực tưới tăng thêm

Năng lực tiêu tăng thêm

Hiệu suất tưới thực tế

của hệ thống thủy lợi so

Hiệu suất tiêu thực tế

của hệ thống thủy lợi sovới năng lực thiết kế

%

Áp dụng cáccông nghệ tưới,tiêu hiện đại

Số km đê sông được tubổ, kiên cố hoá chịuđược bão từ cấp 9 trở lêntăng lên hàng năm

Trang 15

Tỷ lệ diện tích gieo trồngcây hàng năm được tiêunước chủ động %

Tỷ lệ diện tích gieo trồnglúa được tiêu nước chủ

Tổng công suất chế biếnnông sản quy mô công

nghiệp

Triệutấn/năm

Tổng công suất hệ thốngđông lạnh thủy sản tấn/nămTriệu

Tỷ lệ thóc được chế biến(thành gạo) quy mô công

nghiệp

%

Tỷ lệ rau, quả được chế

Tỷ lệ thịt được chế biến

Tỷ lệ cơ giới hoá khâu

Ngày đăng: 26/02/2016, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Kế hoạch phát triển nông nghiệp huyện tứ kỳ năm 2014
Hình th ức (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w