1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư của hàn quốc vào việt nam gắn với hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc

28 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 109,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư lớn tại Việt Nam đã khẳng định được thương hiệu của mình và đóng góp đáng kể cho sự pháttriển của nền kinh tế Việt Nam như Samsung, LG, Huyndai… Tranh th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG ĐÀI LOAN VÀ MALAYSIA TỪ ĐÓ NÊU LÊN

XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2020

Sinh viên thực hiện:

1.Nguyễn Thị Thùy Dung 11120662

2 Hoàng Đức Dũng 11120673

Lớp: Kinh tế quốc tế 2(214)4

Hệ: Chính quy

Hà Nội, tháng 1 năm 2015

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của tất cả các nền kinh tếtrên thế giới, quá trình vận chuyển các luồng vốn quốc tế nhằm phát triển kinh

tế của một quốc gia cũng là tất yếu Việt Nam là một nền kinh tế đang pháttriển với một xuất phát điểm thấp, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại rất nhiềuthuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức nếu sự quản lý nềnkinh tế không khoa học và phù hợp Với mục tiêu phát triển nền kinh tế đấtnước, nâng cao mức sống của người dân, Việt Nam không những cần khai thácnguồn lực sẵn có từ trong nước mà cần khai thác các nguồn lực từ bên ngoài

Nền kinh tế Hàn Quốc đã có một “ kỳ tích sông Hàn” nhờ những thayđổi linh hoạt, khoa học và hợp lý, kịp thời trong chính sách; từ khủng khoảngtài chính Châu Á năm 1997 cho đến nay, Hàn Quốc đã thay da đổi thịt, trởthành một nền kinh tế công nghiệp mới

Kinh tế Hàn Quốc lớn thứ 4 châu Á sau Trung Quốc, Nhật, Ấn Độ vàđứng thứ 13 thế giới với GDP năm 2012 là hơn 1.151,3 tỷ USD (so với gần2.164 tỷ của 10 nước ASEAN cộng lại) Tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm

2013 dự kiến 3%

Kể từ khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (1992),quan hệ kinh tế và sự hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc trên nhiều lĩnh vực đã cóbước phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư lớn tại Việt Nam

đã khẳng định được thương hiệu của mình và đóng góp đáng kể cho sự pháttriển của nền kinh tế Việt Nam như Samsung, LG, Huyndai… Tranh thủ chínhsách đầu tư ra nước ngoài của Hàn Quốc , Việt Nam cần có chính sách để tăngcường thu hút đầu tư từ Hàn Quốc Bài luận với đề tài: “ Đầu tư của Hàn Quốcvào Việt Nam gắn với hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc”

2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những chính sách đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Namgồm:

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)

Trang 3

+ Đầu tư về thương mại+ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)+ Đầu tư về khoa học công nghệ

- Nghiên cứu về chính sách của Việt Nam nhằm thu hút đầu tư củaHàn Quốc

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng vàChủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng phương pháp cụ thể như thống

kê, phân tích, tổng hợp, so sánh,kết hợp lôgíc với lịch sử… Ngoài ra luận văncòn kế thừa có chọn lọc một số kết quả của các công trình nghiên cứu trướcđây để giải quyết nhiệm vụ đặt ra

4 Mục tích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về đầu tư của Hàn Quốc

- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Namtrong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư củaHàn Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới

5 Kết cấu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài luậngồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung

Chương 2: Thực trạng đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1:Lý luận chung1.1 Các khái niệm về đầu tư quốc tế

1.1.1 Đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế được hiểu là sự dịch chuyển các nguồn lực đầu tư từquốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện hoạt động đầu tư dưới các hìnhthức khác nhau nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia

Tuy nhiên , không phải bất kể nguồn lực đầu tư nào cũng có thể dịchchuyển được do sự không chấp nhận của quốc gia nhận đầu tư hoặc sự ngăncản của quốc gia đi đầu tư

1.1.2 Các hình thức đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế được thể hiện dưới hai hình thức đầu tư gián tiếp và đầu

tư trực tiếp Mỗi hình thức đầu tư có những mục đích khác nhau và đặc trưngcho nhóm nhận đầu tư khác nhau

1.1.2.1 Đầu tư trực tiếp (FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động di chuyển vốn giữa cácquốc gia, trong đó nhà đầu tư nước này mang vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sảnnào sang nước khác để tiến hành các hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyềnquản lý cơ sở kinh doanh tại nước đó

1.1.2.2 Đầu tư gián tiếp (FPI)

Đầu tư gián tiếp là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đóngười sở hữu vốn mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác,thông qua quỹ đầu tư chứng khoán và các định chế tài chính trung gian khác

để đầu tư vào nước tiếp nhận và nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lýđối tượng bỏ vốn đầu tư

Trang 5

1.2 Khái quát mối quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc

1.2.1 Những mốc lớn trong quan hệ hai nước

- Từ 1975-1982, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và và Hàn Quốc bắtđầu có quan hệ buôn bán tư nhân qua trung gian

- Từ 1983 Việt Nam và Hàn Quốc bắt đầu có quan hệ buôn bán trực tiếp

- Ngày 20/4/1992, Việt Nam và Hàn Quốc ký thoả thuận trao đổi Văn phòngliên lạc giữa hai nước

- Ngày 22/12/1992, Bộ trưởng Ngoại giao hai nước ký Tuyên bố chung thiếtlập quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ

1.2.2 Tình hình quan hệ hiện nay

1.2.2.1 Về chính trị

Theo Tuyên bố chung về quan hệ đối tác toàn diện, hai bên nhất trí :

- Mở rộng trao đổi giữa các quan chức chính phủ và các nhà lãnh đạochính trị giữa hai nước; gia tăng quy mô thương mại và đầu tư, tăng cườnghợp tác trên các lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, tài nguyên, công nghệthông tin, năng lượng

- Tăng cường giao lưu giữa nhân dân hai nước, giao lưu trên các lĩnh vựcvăn hóa, nghệ thuật, báo chí, học thuật, thể thao và du lịch, giao lưu thanhniên giữa hai nước

- Tăng cường hợp tác song phương trong khuôn khổ ASEAN+3, APEC,ASEM và Liên hợp Quốc, WTO

1.2.2.2 Về kinh tế

* Hai nước đã ký nhiều hiệp định quan trọng như:

 Hiệp định hợp tác kinh tế- khoa học kỹ thuật (02/1993)

 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư- sửa đổi (9/2003)

 Hiệp định Thương mại (5/1993)

 Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần (5/1994)

 Hiệp định Vận tải biển (4/1995)

Trang 6

 Hiệp định Hải quan (3/1995)

 Hiệp định về hợp tác du lịch (8/2002)

 Hiệp định về viện trợ không hoàn lại và hợp tác kỹ thuật (4/2005)…

* Về hợp tác phát triển

Đến nay, Hàn Quốc đã cấp và cam kết cấp 188 triệu USD tín dụng ưu đãi

và viện trợ không hoàn lại 80 triệu USD; quyết định trong giai đoạn 2006-2009tăng mức cung cấp tín dụng ưu đãi cho Việt Nam lên 100 triệu USD/năm, việntrợ không hoàn lại 9,5 triệu USD/năm

* Về hợp tác đầu tư

Tính đến tháng 5/2007, Hàn Quốc là nước đứng thứ 2 trong số các nước vàvùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với 1.365 dự án đầu tư còn hiệu lực vớitổng số vốn đăng ký trên 8,54 tỷ USD

* Về thương mại

Năm 2006, kim ngạch buôn bán giữa hai nước ước đạt gần 4,71 tỷ USD,gấp 10 lần so với kim ngạch tại thời điểm hai nước thiết lập quan hệ ngoại giaochính thức năm 1992

Hiện nay, Việt Nam đang thúc đẩy Hàn Quốc tìm các giải pháp khắc phụctình trạng nhập siêu của Việt Nam (năm 2006 khoảng 3 tỷ USD)

* Về hợp tác lao động

Ngày 25/5/2004, Việt Nam và Hàn Quốc ký thoả thuận mới về đưa laođộng Việt Nam sang Hàn Quốc theo Luật cấp phép lao động (EPS) của HànQuốc Thoả thuận này sẽ nâng cao địa vị pháp lý và quyền lợi cho người laođộng Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có gần 4 vạn lao động đang làm việc tại Hàn Quốc.Người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc cơ bản được đánh giá cao về sự cần cù

và khéo léo Bên cạnh đó, tình trạng lao động bỏ trốn khỏi hợp đồng và cư trúbất hợp pháp tại Hàn Quốc vẫn tiếp tục diễn ra nghiêm trọng

* Hợp tác du lịch

Trang 7

Trong vài năm gần đây, Hàn Quốc đã trở thành 1 thị trường cung cấp

khách du lịch trọng điểm của Việt Nam Lượng khách Hàn Quốc vào Việt Namtăng trung bình 30%/năm, với với 13 vạn lượt năm 2003, hơn 20 vạn năm

2004 Năm 2006, khoảng 42 vạn lượt người Hàn Quốc đã đi Việt Nam, chiếmkhoảng 11,7% tổng số khách nước ngoài đến Việt Nam và khoảng 3,62% tổng

số người Hàn Quốc ra nước ngoài

Từ ngày 01/7/2004, Việt Nam đã đơn phương miễn visa cho công dânHàn Quốc nhập cảnh Việt Nam trong vòng 15 ngày với mục đích du lịch

1.2.2.3 Hợp tác văn hoá - giáo dục

- Hai nước đã ký Hiệp định Văn hoá tháng 8/1994 cùng nhiều thoả thuậnhợp tác giao lưu thanh niên và giáo dục khác, thường xuyên có các hoạt độnggiao lưu văn hoá, nghệ thuật, triển lãm, điện ảnh và công diễn

- Hiện đang có khoảng trên 1.000 sinh viên Việt Nam đang theo học cácchương trình ngôn ngữ, cử nhân, cao học tại Hàn Quốc theo nhiều con đườngkhác nhau như tự túc, học bổng

1.2.2.4 Giao lưu dân gian

- Tháng 9/1994 Việt Nam thành lập Hội Hữu nghị Việt Nam - Hàn

- Năm 2001 Hàn Quốc thành lập Hội Giao lưu Hữu nghị Hàn Quốc - Việt

1.3 Tình hình đầu tư của Hàn Quốc của Hàn Quốc vào Việt Nam các năm qua

Trang 8

- Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, tính đến nay, Hàn Quốc là đối tác đầu

tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam cả về quy mô với tổng vốn đầu tư và số dự

án với tổng vốn đăng ký đạt 36,71 tỷ USD và 4.063 dự án đầu tư còn hiệu lực

- Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 3 của Hàn Quốc sau

Mỹ, Trung Quốc (với 3.112 dự án; 18.1 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký và 10,7 tỷUSD vốn giải ngân lũy kế theo thống kê của Ngân hàng Korea Eximbank)

- Hàn Quốc tập trung đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; kinhdoanh bất động sản; xây dựng, dịch vụ.Tuy nhiên, thời gian gần đây đã bắt đầu

có sự chuyển biến về chất khi xuất nhiều khối doanh nghiệp vệ tinh cho cáccông ty đa quốc gia Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam vào lĩnh vực công nghệ cao,công nghệ điện tử …

1.4 Khái quát về hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc

1.4.1 Nội dung hiệp định

Hiệp định FTA Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), cũng được khởi động từtháng 8-2012 tại Hà Nội Sau 8 phiên đàm phán chính thức và 8 phiên họp giữa

kỳ, hai bên đã cơ bản thống nhất nội dung Hiệp định với phạm vi toàn diện,mức độ cam kết cao và bảo đảm cân bằng lợi ích

Nhân dịp Hội nghị Cấp cao đặc biệt kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ đốithoại ASEAN - Hàn Quốc, ngày 10-12-2014 tại Bu-san (Hàn Quốc), hai nước

đã ký Biên bản thoả thuận về kết thúc đàm phán Hiệp định FTA Việt Nam Hàn Quốc

-Hiệp định này được ký kết bao gồm 17 lĩnh vực chính :

+ Phía Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảm thuế quan, tạo cơhội xuất khẩu mới quan trọng đối với các nhóm hàng nông nghiệp, thủy hải sảnchủ lực, công nghiệp dệt, may, sản phẩm cơ khí và tạo cơ hội cho các lĩnh vựcdịch vụ, đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật trên nhiều lĩnh vực

+ Phía Việt Nam cũng dành ưu đãi cho Hàn Quốc với các nhóm hàng côngnghiệp, nguyên phụ liệu dệt, may, nhựa, linh kiện điện tử, xe tải và xe con,phụ tùng ô tô, điện gia dụng, sắt thép, dây cáp điện, góp phần đa dạng hóa thịtrường nhập khẩu, tránh phụ thuộc vào một vài nước

Trang 9

1.4.2 Cơ hội phát triển của Việt Nam khi ký hiệp định

Theo số liệu thống kê, tính đến hết tháng 11/2014, trao đổi thương mại songphương đã đạt 26,54 tỷ USD Về đầu tư, lũy kế đến hết tháng 10/2014, HànQuốc đã có 4.020 dự án đầu tư mới vào Việt Nam, tổng vốn đầu tư đăng ký đạtkhoảng 33,4 tỷ USD và xếp thứ 2/101 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu

tư tại Việt Nam.“Cơ hội vàng” cho hàng Việt tiếp cận thị trường Hàn Quốc

- Với việc ký kết thúc đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Hàn Quốc (VKFTA), lần đầu tiên Hàn Quốc mở cửa thị trường với những sảnphẩm xuất khẩu của Việt Nam như tỏi, gừng, mật ong, tôm Đây sẽ là cơ hộicho hàng Việt Nam tiếp cận thị trường Hàn Quốc, giúp tăng kim ngạch xuấtkhẩu

Nam Một số mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam như hàng nông Namthủy sản (tôm, cá, hoa quả nhiệt đới), dệt may, giày dép, đồ gỗ, sản phẩm cơkhí sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường Hàn Quốc hơn so với hiện tại.Trong đó, Hàn Quốc sẽ tự do hóa tới 96,48% giá trị nhập khẩu từ Việt Nam.Phía Việt Nam sẽ tự do hóa 92,75% tổng giá trị nhập khẩu từ Hàn Quốc

Trang 10

-Chương 2: Thực trạng

Trong thời gian qua, Hàn Quốc và Việt Nam đã và đang có mối quan hệngày càng tốt đẹp và ngày càng bền chặt hơn, cùng với đó lượng vốn đầu tưcủa Hàn Quốc vào Việt Nam ngày càng được mở rộng cả về quy mô và lĩnhvực

Hiện Hàn Quốc là nhà đầu tư hàng đầu tại VN, trong khi đó VN là đốitác thương mại lớn thứ 9 của Hàn Quốc với tổng kim ngạch thương mại songphương 10 tháng đầu năm 2014 đạt gần 24 tỷ USD Hàn Quốc giữ vị trí quánquân trong đầu tư FDI vào VN với tổng số vốn đầu tư mới trong 10 tháng năm

2014 đạt hơn 3,6 tỷ USD

2.1 Tình hình đầu tư của Hàn Quốc

2.1.1 Đầu tư trục tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư của Hàn Quốc chiếm hơn 34% đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.Những dự án kinh doanh lớn của Hàn Quốc đã thúc đẩy gia tăng vốn đầu tư

Các nhà đầu tư Hàn Quốc đã vào đang tạo dấu ấn rõ nét đặc biệt trongcác lĩnh vực như viễn thông, bất động sản, sản xuất ô tô, đóng tàu, khách sạn,nhà hàng, khu đô thị , thị trường cơ sở hạ tầng, thị trường…

2.1.1.1 Gai đoạn từ 1992-2001

- Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến khi ký “Hiệp định quan hệ đốitác toàn diệntrong thế kỷ XXI” Trong giai đoạn này, FDI của Hàn Quốc vàoViệt Nam chiếm 3,5% tổng số FDI vào Việt Nam và tương đương với 3,4%tổng số FDI của Hàn Quốc ra nước ngoài

` - Hàn Quốc chú trọng nhiều tới lĩnh vực công nghiệp nhẹ, như maymặc, giầy dép, ba lô, túi sách… và công nghiệp chế biến lâm, hải sản, bởi cáclĩnh vực này cần vốn đầu tư ít nhưng lại tận dụng được nhiều nhân công rẻ

2.1.1.2 Giai đoạn từ 2002- đầu 2012

Từ khi hai nước chính thức nâng tầm “Quan hệ đối tác toàn diện trong thế

kỷ XXI” Vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam tăng mạnh, chiếm tới 10,8%tổng số FDI vào Việt Nam

Trang 11

Cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc sẽ mở rộng phạm vi, trước hết là các vùng venbiển (nơi có tiềm năng dầu khí và khai thác hải sản) , các vùng có thể mạnh về

sản xuất nông nghiệp…

Bảng 1: Phân bố đầu tư vào Hàn Quốc vào Việt Nam theo vũng lãnh thổ năm 2010

4- Duyên hải miền Trung 228.649

5- Đồng bằng sông Cửu Long 59.658

Nguồn : Cục đầu tư nước ngoài-Bộ kế hoạch và đầu tư

- Từ khi hai nước chính thức nâng tầm “Quan hệ đối tác toàn diện trong thế

kỷ XXI” Vốn FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam tăng mạnh, chiếm tới 10,8%tổng số FDI vào Việt Nam

- Về cơ cấu vốn đầu tư: Các doanh nghiệp Hàn Quốc có xu hướng chuyển

sang đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp nặng, điện tử, vận tải, bất động sản,khách sạn, nhà hàng với quy mô vốn lớn và công nghệ cao

- Về hình thức đầu tư: Đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam dưới những hình

thức: liên doanh (335 dự án); 100% vốn đầu tư nước ngoài (2.237 dự án); công

ty cổ phần (36 dự án); hợp đồng hợp tác kinh doanh: BOT, BT, BTO (2 dự án)

và hợp đồng hợp tác kinh doanh (29 dự án) Rất nhiều các dự án liên doanh saumột thời gian hoạt động đã dịch chuyển sang hình thức 100% vốn nước ngoài.Điều này chứng tỏ các nhà đầu tư Hàn Quốc muốn thông qua vị trí áp đảo vềvốn đ

- Về sự phân bổ vốn đầu tư: Hàn Quốc tập trung đầu tư chủ yếu vào những

nơi có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, với chínhsách đầu tư thông thoáng và môi trường đầu tư, kinh doanh luôn được cảithiện, kết cấu hạ tầng tốt và nguồn lao động dồi dào như Thành phố Hồ ChíMinh (762 dự án), Hà Nội (538 dự án), Bình Dương (447 dự án), Đồng Nai

Trang 12

(252 dự án)… Các tỉnh nhỏ, lẻ tiếp nhận số dự án của Hàn Quốc rất ít Tínhđến năm 2011, có khoảng 47 tỉnh, thành của Việt Nam tiếp nhận đầu tư trựctiếp của Hàn Quốc.

2.1.1 3 Giai đoạn 8/2012 đến nay

Tăng cường về các mặt về mặt công nhệ viễn thông lĩnh vực công nghệcao, công nghệ điện tử

- Năm 2012, Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 2 vào Việt Namvới số vốn khoảng 25 tỷ USD (sau Nhật với 28 tỷ USD) nhưng đứng thứ nhất

về số dự án (đến cuối 2012 là 3.134); Việt Nam là thị trường đầu tư lớn thứ 3của Hàn Quốc ở nước ngoài (sau Trung Quốc và Mỹ) Khoảng 2.500 công tyHàn Quốc đang đầu tư kinh doanh tại thị trường Việt Nam

- Năm 2013: Hàn Quốc đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 4,46 tỷ USD, chiếm 20% tổng vốn đầu tư đăng ký.Doanhnghiệp FDI Hàn Quốc là thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, sửdụng trên 50 vạn lao động và đống góp trên 25% tổng giá trị xuất khẩu ViệtNam năm 2013

- Năm 2014:

Năm 2014 vừa qua không chỉ đánh dấu mối quan hệ song phương giữahai quốc gia được nâng lên một tầm cao mới với hàng loạt chuyến thăm cấpcao của lãnh đạo hai nước, mà còn là dấu mốc lần đầu tiên Hàn Quốc vươn lêntrở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam

Trang 13

 Các nhà đầu tư Hàn Quốc đã đầu tư vào 18/18 ngành trong hệ thống phânngành kinh tế quốc dân Vốn FDI của Hàn Quốc tập trung nhiều nhất vàolĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng vốn đầu tư gần 23,8 tỷ USD(chiếm 61% về số dự án và 64% tổng vốn đầu tư đăng ký), ngoài ra là kinhdoanh bất động sản, xây vận tải kho bãi, dệt may - da giày và nghệ thuậtgiải trí.

 Theo Cục đầu tư nước ngoài, hiện nay, khoảng 95% các dự án đầu tư củaHàn Quốc được thực hiện bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ (quy mô dưới

500 người, doanh thu dưới 150 triệu USD) chủ yếu tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp nhẹ như ngành may mặc, sản xuất giày, dép …

 Tuy nhiên, thời gian gần đây đã bắt đầu có sự chuyển biến về chất khi xuấtnhiều khối doanh nghiệp vệ tinh cho các công ty đa quốc gia Hàn Quốc đầu

tư tại Việt Nam vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ điện tử như :SAMSUNG, LG

 Điểm dễ nhận thấy là các dự án lớn nhất được cấp phép trong 11 tháng năm

2014 của Việt Nam đều là những dự án của Samsung Điển hình là Dự án

Tổ hợp công nghệ cao Samsung Thái Nguyên – giai đoạn II của Công tyTNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên – Hàn Quốc tại Khucông nghiệp Yên Bình I (tỉnh Thái Nguyên) với tổng vốn đầu tư đăng ký 3

tỷ USD; Dự án Công ty TNHH SamSung Display Bắc Ninh tại Bắc Ninhvới tổng vốn đầu tư đăng ký 1 tỷ USD Ngay cả dự án lớn thứ 2 trong danhsách các dự án FDI lớn nhất trong 11 tháng qua cũng thuộc về Sam sung,

Dự án Công ty TNHH điện tử Samsung CE Complex do nhà đầu tưSamsung Asia Pte.Ltd – Singapore đầu tư tại TP.HCM có vốn đầu tư đăng

ký 1,4 tỷ USD

2.1.2 Đầu tư về thương mại

Từ khi Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giaonăm 1992 đến nay, quan hệ giữa hai nước đã không ngừng phát triển toàn diện

và được nâng lên tầm "đối tác hợp tác chiến lược" nhân chuyến thăm Việt Namcủa Tổng thống Lee Myung-Park vào tháng 10 năm 2009

Trong những năm gần đây, Hàn Quốc là đứng thứ 4 trong 10 đối tácthương mại quan trọng nhất của Việt Nam

 Kim ngạch hai chiều đã tăng:

Trang 14

o Tăng từ 0,5 tỷ USD năm 1992 lên 18,7 tỷ USD năm 2011, tăng 36lần trong 19 năm qua

o Năm 2012 đã vượt 21 tỷ USD - tức là về đích 20 tỷ USD trước 3năm so với mục tiêu hai Chính phủ đề ra là năm 2015

o Năm 2013 đạt 27,3 tỷ USD Trong những năm gần đây, Hàn Quốc

là đứng thứ 4 trong 10 đối tác hương mại quan trọng nhất của ViệtNam( sau Trung Quốc, Mỹ, Nhật

Hai nước đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương lên 70 tỷUSD vào năm 2020, dự kiến sẽ chiếm 30% tổng kim ngạch thương mạiAsean – Hàn Quốc (200 tỷ USD)

2.1.3 Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Cùng với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ODA của Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo, phát triển y tế, cải thiện môi trường, phát triển công nghệ số, năng lượng và hộinhập khu vực của Việt Nam

Hệ thống hỗ trợ vốn ODA của Hàn Quốc bao gồm cả hỗ trợ song phương,cho vay song phương và hỗ trợ đa phương Hỗ trợ song phương được chia thành tài trợ và các khoản vay ưu đãi

Theo thống kê, Việt Nam nằm trong nhóm 7 nước nhận được nhiều vốnvay từ EDCF( Economics development cooperation fund) nhất

Bảng 2: EDCF tới các nước ASEAN tính đến năm 2006

(Đơn vị: triệu USD)Thứ tự

xếphạng

Quốc gia Số

dự án

Số vốn Thị

phần(%)

Ngày đăng: 26/02/2016, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố đầu tư vào Hàn Quốc vào Việt Nam theo vũng lãnh thổ  năm 2010 - Đầu tư của hàn quốc vào việt nam gắn với hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc
Bảng 1 Phân bố đầu tư vào Hàn Quốc vào Việt Nam theo vũng lãnh thổ năm 2010 (Trang 11)
Bảng 3:  Các khoản trợ cấp không hoàn lại của KOICA(Korea cooperation - Đầu tư của hàn quốc vào việt nam gắn với hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc
Bảng 3 Các khoản trợ cấp không hoàn lại của KOICA(Korea cooperation (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w