HIện nay người ta rút ra định nghĩa về FDI như sau: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu
Trang 1MÔN: KINH TẾ ĐẦU TƯ Học viên: Nguyễn Doãn Hoàn
Lớp: CH17Q
Đ
ề bài:
Đánh giá khái quát về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam Anh (Chị) hãy trình bày các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này tại Việt Nam.
Bài làm.
I Một số lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Có nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) HIện nay người ta rút
ra định nghĩa về FDI như sau: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi" hay nói theo cách khác thì: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức của di chuyển quốc tế về vốn, trong đó vốn được di chuyển từ quốc gai này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia"
2 Các hình thức và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- FDI là một dự án mang tính lâu dài Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp Đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thời gian hoạt động ngắn và có thu nhập thông qua việc mua bán chứng khoán Đầu tư gián tiếp có tính thanh khoản cao hơn so với đầu tư trực tiếp , dễ dàng thu lại số vốn đầu tư ban đầu khi đem bán chứng khoán và tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ phát triển ở những nước tiếp nhận đầu tư
- FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu tư trực tiếp với đầu tư gián tiếp Trong khi đầu tư gián tiếp không cần sự tham gia quản lý doanh nghiệp , các khoản thu nhập chủ yếu là các tổ chức từ việc mua bán chứng khoán tại các doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư, ngược lại nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lý trong các doanh nghiệp FDI Tuy vậy, nhà đầu tư nước ngoài phải có bao nhiều % cổ phần mới được phép tham gia quản lý doanh nghiệp FDI? Theo hướng dẫn của OECD và Bộ thương mại Hoa Kì thì nhà nước ngoài đầu tư phải chiếm tối
Trang 2để cho nhà đầu tư có tiếng nói hay tham gia quản lý trong các doanh nghiệp FDI
- Đi kèm với dự án FDI là 3 yếu tố: Hoạt động thương mại (Xuất nhập khẩu); chuyển giao công nghệ; di cư lao động quốc tế, trong đó di cư lao động quốc
tế góp phần vào việc chuyển giao kĩ năng quản lý doanh nghiệp FDI
- FDI là hình thức kéo dài "chu kỳ tuổi thọ sản xuất", "chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật" và "Nội bộ hóa di chuyển kĩ thuật" Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế hiện đại một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh đã buộc nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phưong thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như là một điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình Ngoài ra, đầu tư TTNN sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi được dây chuyền công nghệ lạc hậu ở nước mình như dễ được chấp nhận ở nước có trình độ phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất
- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và bên kia là nước tiếp nhận đầu tư
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan điểm hội nhập quốc tế về đầu tư
II Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
1 Xu hướng thu hút và thực hiện vốn FDI
Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã và đang được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn là điểm đến đầu tư Mặc dù có nhiều biến động trong những thời điểm nhất định nhìn chung một số
dự án và vốn đăng ký có xu hướng tăng trong cả giai đoạn
Tính đến cuối năm 2009, cả nước có gần 11 nghìn dự án ĐTNN được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 180 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm)
Từ năm 1988 đến 1990 là giai đoạn khởi động thu hút dòng vốn FID Trong giai đoạn này , có 214 dự án được cấp phép với tổng số vốn đăng ký đạt 1,58 tỷ USD Vốn thực hiện không đáng kể, một mặt do các nhà đầu tư có thái
độ thăm dò, thận trọng trong quyết định đầu tư, mặt khác thủ tục cấp phép và thủ tục đưa vốn vào Việt Nam rất phức tạp, Vốn đăng ký trung bình 1 dự án khoảng 7,4 triệu USD, trong đó vốn pháp định là 4,7 triệu USD Các lĩnh vực thu hút đầu tư chủ yếu là khách sạn, khai thác thăm dò dầu khí, xây dựng
Trang 3Từ năm 1991 - 1997 là thời kỳ tăng nhanh lượng vốn FDI đăng ký, nhưng
tỷ lệ vốn thực hiện không cao Cho đến năm 1997 lượng vốn FDI tăng liên tục hàng năm và đạt đỉnh điểm trong năm 1997 với tổng số vốn đăng ký đạt 8,64 tỷ USD Vốn FDI thực hiện đã tăng về số tuyệt đối, song về tương đối tỷ lệ giải ngân còn thấp
Giai đoạn từ 1998 đến 2000 được coi là thời kỳ suy thoái với lượng vốn FDI đăng ký giảm mạnh Năm 1999 lượng vốn FDI đăng ký giảm 59,5 % và năm 2000 giảm 48,2% so với năm 1998 Trái lại, tỷ lệ giải ngân trong giai đoạn này không những ổn định mà còn rất cao Năm 1999 tỷ lệ thực hiện đạt 161,2%
và năm 2000 đạt gần 120% Đó là do các nhà đầu tư đã có dự án vẫn tiếp tục thực hiện cam kết đàu tư, qua đó chứng tỏ các nhà đầu tư vẫn tin tưởng vào tương lai phát triển của Việt Nam
Giai đoạn 2001- 2004 là thời kỳ điều chỉnh của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Từ năm 2004 dòng vốn FDI đã phục hồi mạnh, với lượng vốn đăng
ký mới tăng 103 ,2% so với năm 2000 và tăng 114,2% so với năm 2003 Ngoại trừ năm 2004, trong các năm 2001 đến 2003 tỷ lệ giải ngân vẫn khá cao, chủ yếu
do lượng vốn thực hiện cao hơn nhiều so với vốn đăng ký mới
Nếu giai đoạn 1988 đến 1990 là thời kỳ khởi động, giai đoạn 1991 - 1997
là thời kỳ xuất hiện làn sóng đầu tư thứ nhất vào Việt nam thì năm 2005 là mốc thời gian cho thời kỳ bùng nổ làn sóng đầu tư thứ hai Năm 2005 vốn FDI đăng
ký tăng 38% so với năm trước, đạt 5,8tỷ đô la Năm 2006 đánh dấu một mốc lịch sử mới, đó là lượng vốn FDi đăng ký mới vượt đỉnh điểm của năm 1997, đạt 10,2 tỷ đô la Nếu tính cả vốn tăng thêm tổng vốn FDI đăng ký năm 2006 đạt khoảng 12tỷ đô la Năm 2007 vốn FDI đăng ký mới ước đạt 21 tỷ đô la tính cả vốn tăng thêm Vốn thực hiện năm 2007 ước đạt tới 8 tỷ đô la, tuy cao nhưng tỷ
lệ thực hiện vẫn thấp do dòng vốn đăng ký tăng vọt trong năm
Tính chung cho cả giai đoạn 1988 - 2007 quy mô vốn đăng ký trung bình
1 dự án đạt khoảng 9 triệu đô la Năm 2006, vốn đăng ký trung bình cho một dự
án đạt 9,4 triệu đô la và trong 10 tháng đầu năm 2007 mức này lại giảm, đạt 8,53 triệu USD/dự án Nhìn chung các nàh đầu tư nước ngoài đã lâý lại được lòng tin
từ năm 2004, nhưng quy mô vốn 1 dự án đăng ký vẫn còn thấp Tuy nhiên có một tín hiệu đáng mừng trong 3 năm 2006-2008, dòng vốn ĐTNN vào nước ta
đã tăng đáng khích lệ với sự xuất hiện của nhiều dự án có quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp nặng Tính đến cuối năm 2009, cả nước có gần
Trang 411 nghìn dự án ĐTNN được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 180 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm)
3 Đánh giá kết quả thu hút và thực hiện đầu tư nước ngoài tại Việt nam trong những năm gần đây.
Theo ngành: lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng lớn nhất, chiếm 66,8% về số dự án, 60,2 % tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện Cơ cấu đầu tư có chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ thông tin với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia Intel, Panasonic, Canon
Lĩnh vực dịch vụ chiếm 22,2% về số dự án, 34,4% số vốn đăng ký và 24,5% vốn thực hiện Cơ cấu đầu tư có xu hướng tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cảng biển, kinh doanh bất động sản, xây dựng khu vui chơi, giải trí Nông, lâm ngư nghiệp chiếm 10,8% về số dự án, 5,37% tổng vốn đăng ký và 6,7% vốn thực hiện Cơ cấu đầu tư có xu hướng vào sản xuất nông, lâm, ngư sử dụng công nghệ sinh học tiên tiến
Theo vùng lãnh thổ: từ năm 1988 đến hết năm 2008, các tỉnh phía Bắc đã thu hút 2.220 dự án với vốn đầu tư khoảng 24 tỷ USD, chiếm 26% về số dự án, 29% tổng vốn đăng ký cả nước và 24% tổng vốn thực hiện của cả nước; trong
đó Hà Nội chiếm 51% vốn đăng ký và 50% vốn thực hiện cả vùng Tiếp theo Hải phòng, Hải dương và Quảng Ninh
Các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận trở vào thu hút được 5.452 dự án với tổng vốn 46,8 tỷ USD, đã góp vốn thực hiện đạt 15,68 tỷ USD, chiếm 63% về
số dự án , 56% về vốn đăng ký và 51% vốn thực hiện của cả nước Trong đó, vùng kinh tế trọng điểm phía nam gồm 8 địa phương (TP HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng tàu, Tây Ninh, Long An, Bình phước) chiếm 6 4,3% về
số dự án và 55,7% về vốn đăng ký và 48,4 % vốn thực hiện của cả nước
Đồng bằng sông cửu Long tuy là vựa lúa, vựa trái cây, giàu tiềm năng thuỷ/hải sản của cả nước nhưng thu hút vốn ĐTNN còn rất thấp so với các vùng khác, chiếm 3,6% về số dự án và 4,4% về vốn đăng ký và 3,2% vốn thực hiện của cả nước
Bắc và Nam trung bộ, trong đó Quảng Nam và Đà nẵng đã có nhiều tiến
bộ trong thu hút vốn ĐTNN, nhất là đầu tư vào xây dựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn quốc tế, bước đầu đã góp phần giảm tình trạng "cháy" buồng, phòng cho khách du lịch, nhưng nhìn chung vẫn còn dưới mức nhu cầu và tiềm năng của vùng
Trang 5Tây nguyên cũng ở trạng thái thu hút vón ĐTNN quá ít như vùng Đông Bắc và Tây bắc
Năm 2009, Bà Rịa - Vũng tàu là địa phương thu hút nhiều FDI nhất trong năm Quảng Nam và tỉnh đứng thứ hai, tiếp theo lần lượt là bình Dương, Đồng Nai và Phú Yên
Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương có sức thu hút lớn vốn FDI, với gần 3.470 dự án, có tổng vốn đầu tư hơn 27,29tỷ USD vẫn còn hiệu lực hoạt động trên địa bàn, tăng gần 12% về số dự án và tăng khoảng 6,6% về số vốn so với năm 2009 Hiện có 29 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào thành phố, trong
đó, nhóm các nước có vốn đầu tư vào thành phố nhiều như Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Nhật bản , Anh, Pháp, Hoa kỳ
Vốn đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống đang đứng đầu với 8,8
tỷ USD Kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 7,6 tỷ USD vốn đăng ký mới
và tăng thêm trong đó có một số dự án có quy mô lớn được cấp phép trong năm
2009 như Khu du lịch sinh thái bãi biển rồng tại Quảng Nam (4,15 tỷ USD), dự
án công ty TNHH thành phố mới Nhơn Trạch Berjaya tại Đồng Nai (2 tỷ USD),
dự án công ty TNHH một thành viên Galileo Investment Group Việt Nam (1,68
tỷ USD) Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có quy mô vón đăng ký lớn thứ ba với 2,97 tỷ USD vốn đăng ký , trong đó có 2,22 tỷ USD đăng ký mới và
749 triệu USD vốn tăng thêm
Theo đà tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường bất động sản ở Việt Nam trở thành thị trường nhiều tiềm năng nên hai năm gần đây, đó là lĩnh vực hút vốn ngoại cũng là điều dễ hiểu Chẳng hạn, tại TP.HCM, trong các dự án FDI mới được cấp phép, linh vực kinh doanh bất động sản chỉ có 15 dự án, nhưng số vốn đầu tư lên đến gần 520 triệu USD trong khi ngành công nghệ thông tin có 71 dự
án với vốn đầu tư hơn 11 triệu USD, ngành công nghiệp có 34 dự án, vốn đầu tư gần 110 triệu USD Trong lĩnh vực bất động sản , ngoài phát triển các khu đô thị mới, văn phòng cho thuê và khách sạn, TP.HCM sẽ tập trung thu hút FDI cho các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp
Theo hình thức đầu tư : doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 74,4% tổng số dự án và 50,7% tổng vốn đăng ký Doanh nghiệp liên doanh chiếm 22,2% tổng số dự án và 38% tổng vốn đăng ký Hợp tác kinh doanh chiếm 3,1% tổng số dự án và 8,3% tổng vốn đăng ký Doanh nghiệp BOT có 6 dự án với tổng vốn đăng ký 1,4 tỷ USD Doanh nghiệp cổ phần có 8 dự án với tổng vốn
Trang 6đăng ký 199 triệu USD Cụng ty quản lý vốn (cụng ty mẹ - con) cú 1 dự ỏn với tổng vốn đăng ký 14,4 triệu USD
Trong số cỏc hỡnh thức đầu tư, hỡnh thức liờn doanh cú vốn thực hiện lớn nhất, chiếm 41,3% tổng vốn thực hiện Hợp tỏc kinh doanh cú tỷ lệ vốn thực hiện cao, vượt vốn cam kết do đặc thự của cỏc hợp đồng thăm dũ và khai thỏc dầu khớ chỉ quy định vốn cam kết tối thiểu trong giấy phộp đầu tư, trong quỏ trỡnh thực hiện, cỏc nhà đầu tư thường đưa vào số vốn lớn vốn cam kết tối thiểu Theo đối tượng đầu tư: đó cú 84 nước và vựng lónh thổ đầu tư tại Việt Nam, trong tổng vún đăng ký trờn 150 tỷ USD, cỏc nước chõu Á chiếm 69,1%; cỏc nước thuộc EU chiếm 12,6%; cỏc nước chõu Mỹ chiếm 11,8%, riờng Mỹ chiếm 4% Số vốn đầu tư cũn lại thuộc cỏc nước tại khu vực khỏc
III Định hướng và giải phỏp nhằm tăng cường thu hỳt đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
1 Định hướng thu hỳt FDI tại Việt Nam
Chủ trương tăng cường thu hỳt và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thể hiện trong cỏc văn kiện của đảng, nhà nước và tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X Nghị quyết lần thứ X của Đảng đó đề ra nhiệm vụ: "Tăng cường thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài, phấn đấu đạt trờn 1/3 tổng ngồn vốn đầu tư phỏt triển tũn xó hội trong 5 năm Mở rộng lĩnh vực, địa bàn và hỡnh thức thu hỳt FDI, hướng vào những thị trường giàu tiềm năng và cỏc tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, hiệu quả nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 Giải phỏp tăng cường thu hỳt đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN 2.1 Hoàn thiện hơn nữa luật đầu t nớc ngoài và các văn bản dới luật, xây dựng hệ thống quản lý đầy đủ và đồng bộ.
* Vấn đề thuế.
Các doanh nghiệp Việt Nam và cãcông nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hiện
đang áp dụng hệ thống thuế, áp dụng hệ thống thuế bao gồm 10 loại thuế và mộ
số loại lệ phí, nh thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khâỉu, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, lệ phí tớc bạ, lệ phí chứng th… Nh Nhng theo quy định của luật đầu t nớc ngoài, có sự khác biệt đáng kể giữa đầu t trong nớc
và đầu t nớc ngoài về thuế lợi tức, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, thuế nhập khẩu và tiền thuê đất
+ Thuế lợi tức.
Xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chịu thuế xuất là 25% (khôn áp dụng đối với đầu khí và các tài nguyên khác) Đối với một số dự án cần khueyến khích
đầu t thì đợc giảm thuế lợi tức trong thời gian tối đa là 4 năm, khi kinh doanh có lãi đợc giảm 50% trong thời hạn là 4 năm tiếp theo Đối với những trờng hợp đặc
Trang 7biệt, thời gian miễn giảm huế lợi tức tối đa là 8 năm Tuỳ thuộc lĩnh vực đầu t
mà một số dự án đợc hởng thuế suất lợi tức u đãi là 10%, 15% và 20% Cũng trên địa bàn và lĩnh vực này, tối đa các doanh nghiệp trong nớc phải chịu với mức thuế bình quân cao hơn 5 - 10% Nh vậy ở đây có dự chênh lệch khá lớn
Bên cạnh đó những quy mô về thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài còn chung chung, cha cụ thể cho các khối lợng giá trị của tiền áp dụng mức thuế còn cao (3%) và không linh hoạt
Từ hai thực tế trên, nhà nớc cần điều chỉnh lại mức thuế lợi tức giữa đầu t nớc ngoài với đầu t trong nớc (tức doanh nghiệp trong nớc và xí nghiệp có vốn nớc ngoài) sao cho chênh lệch thấp hơn đồng thời oghiảm thuế lợi nhuận chuyển
ra nớc ngoài là 2% (của mộ số nớc trong khu vực từ 1,5 đến 2%) Đối với những
xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nếu sử dụng giá trị lợi nhuận để tái đầu t thì nhà nớc và các cơ quan chức năng cần kịp thời có chính sách u đãi khác
+ Thuế xuất nhập khẩu
Khi xuất nhập khẩu, các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cần phải nộp thuế xuất nhập khẩu theo luật xuất nhập khẩu Điều 47 của LĐTNN quy định " chính phủ quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các hàng hoá dặc biệt cần khuyến khích đầu t khác", và điều 63 ND12/CP đac hớng dẫn chi tiết của điều 47 trong luật xuất nhập khẩu Hiện nay việc nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ, phơng tiện vận tải để xây dựng cơ bản thành xí nghiệp của các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc miễn giảm thuế nhập khẩu hoặc chịu thuế từ 0,5 3% Kiến nghị và Nhà nớc cần phải điều chỉnh định kỳ (thờng
là 1 năm) về danh mục nhập khẩu đợc miễn giảm thuế, đồng thời phải nâng cao hơn nữa thuế nhập khẩu
Đối với những loại trong nớc đã sản xuất đợc, có khả năng đáp ứng cả về
số lợng lẫn chất lợng
* Biện pháp bảo đảm đầu t.
Pháp luật về đầu t của Việt Nam quy định các đảm bảo đối với đầu t nớc ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế nh: Không quốc hữu hoá, trng thu, trừ những trờng hợp đựac biệt do vi phạm nghiêm trọng về an ninh quốc gia, lợi ích công cộng Việt Nam không cam kết đảm bảo đối với rủi ro không chuyển đổi đợc các khoản thu nhập từ đồng tiền Việt Nam ra đồng tiền nớc ngoài và không công nhận và không đảm bảo quyền sở hữu về đất nh các nớc khác
Tóm lại, Vấn đề là phải hoàn thiện hơn nữa hệ tjống luật đầu t, các văn bản pháp lý, tăng cờng hiệu lực cảu các cơ quan nhà nớc liên quan đến luật đầu
t nớc ngoài Trớc tình hình đó xin đề xuất thêm một số biện pháp sau:
+ Rà soát lại việc phân bổ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan nhà nớc
đối với các công đoạn thẩm định và đợc cấp giấy phép đầu t cùng các giấy tờ có liên quan đặc biết là giữa Bộ kế hoạch và đầu t (MPI) và UBND các cấp, các địa phơng
+ Thể chế hoá chính sách đầu t trực tiếp của ngành và địa phơng, ban hành các tài liệu hớng dẫn đầu t của từng ngành, từng địa phơng cụ thể
Trang 8+ Chấn chỉnh lại các hợt động xúc tiến đầu t , coi đây là loại hình kinh doanh độc lập Nên tìm hiểu sâu về các đối tác nớc ngoài và tuyên truyền giới thiệu về các đối tác Việt Nam
+ Đẩy mạnh công tác ghiên cứu, tham khảo luật đầu t nớc ngoài của các nớc trên thế giới đặc biệt là các nớc trong khu vực
+ Tăng cờng kiểm soát về việc thực hiện pháp luật, xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm luật, nhằm khác phục tình trạng thực hiện luật còn tuỳ tiện theo cảm hứng và cố tình sai phạm
2.2 ổn định kinh tế vĩ mô.
ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiền đề cơ bảnm cho sự tăng trởng và phát triển của đất nớc, cho việc thu hút FDI
* Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách và cơ chế quản lý tài
chính - tín dụng
+ Kiểm soát khối lợng tiền cung ứng, đổi mới chính sách lãi suất và tỷ giá, phát triển thị trờng tài chính
- Đổi mới cơ chế phát hành trên cơ sở căn cứ vào mức cầu về ph ơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, và khả năng cung vèe phơng tiện thanh toán của ngân hàng trung ơng Việc điều hành cung ứng tiền cho nền kinh tế phải linh hoạ dựa vào "Tín hiệu thị trờng"
-Đổi mới lãi suất theo hớng tự do hoá lãi suất và tôn trọng nguyên tắc lãi suất tín dụng cao hơn mức lạm phát, lãi suất tiền vay cao hơn lãi suất tiền gửi, bảo đảm cho ngân hàng trung ơng thống chế mức tối đa lãi suất cho vay và mức tối thiểu về lãi suất huy động vốn áp dụng đấu thầu qua việc bán các loại chứng khoán của chính phủ
- Thực hiện chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của nhà nớc Phải tính
đến cung - cầu ngoại tệ trên thị trờng hối đoái, tính đến sức mua của đồng tiền Việt Nam và của ngoại tệ liên quan
Quản lý ngoại hối chặt chẽ trên cơ sở xác định tỷ giá hối đoái hợp lý, quản
lý ngoại tệ, xây dựng quy chế quản lý ngoại hối, quản lý nợ nớc ngoài theo dõi cán cân thanh toán
+ Đổi mới chính sách quản lý giá theo nguyên tắc thị trờng với các giải pháp sau:
- Xử lý tốt mối quan hệ hợp lý giữa giá trong nớc và giá quốc tế trên cơ sở
áp dụng các hình thức tác động gián tiếp điều chỉnh quan hệ cung cầu hàng xuất, nhập khẩu nh chính sách thuế quản lý hạn ngạch nhập khẩu, bảo hộ giá đối với những nông sản phẩm xuất khẩu quan trọng với kim ngạch lớn và thờng xuyên
Đảm bảo mối tơng quan hợp lý giữa giá hàng hoá và dịch vụ
- Xác định danh mục hoá cần thực hiện chính sách giá bảo hộ để có biện pháp hình thức phù hợp
2.3 Về bộ máy quản lý đầu t nớc ngoài, công tác đào tạo đội ngũ cán bộ.
Đội ngũ công tác đầu t là chìa khoá để giải quyết mọi vấn đề liên quan
đến đầu t Đây là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động sản xuất và kinh doanh của các chủ đầu t quá trình thực hiện luật đầu t trong
Trang 9thời gian đã bộc lộ rất nhiều yếu tố kém về hiểu biết của cán bộ, công nhânViệt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Đây là vấn đề hết sức cấp bách để giải quyết theo các biện pháp sau:
- Tăng cờng mở các lớp bồi dỡng dới nhiều hình thức và quy mô khác nhau để đào tạo và bồi dỡng kiến thức và đầu t nớc ngoài, cho cán bộ công nhân Việt Nam
- Chú trọng đào tạo cán bộ quản lý các cấp, đặc biệ là cấp nhà nớc, kết hợp đào tạo trong và ngoài nớc
- Cán bộ chuyển ngành phối hợp với các địa phơng và với sự giúp đỡ của UBNN về hợp tác và đầu t , mở rộng các lớp đào tạo cán bộ tham gia hội đồng quản trị và các cán bộ chủ chốt của xí nghiệp liên doanh
- Coi trong biện pháp khuyến khích thích đáng , kịp thời đối với cán bộ công nhân, đặc biệt là các lao động lành nghề
- Phải chuẩn bị đào tạo hớng nghiệp cho cán bộ từ trớc trên cơ hình thành các chuyên đề và môn học về đầu t nớc ngoài giảg dạy ở một số trờng đại học
- Sớm thống nhất tiêu chuẩn hoá trình độ cán bộ làm việc ở các chức vụ khác nhau trong các doanh nghiệp liên doanh
Đối với bộ máy quản lý đầu t nớc ngoài tập trùng vào 2 vấn đề lớn là thẩm
định dự án và quản lý các dự án đực cấp giất phép, các biện pháp cụ thể là:
- Phân cấp và quy trách nhiệm cụ thể đối với các ngành liên quan , giảm bớt các đầu mối phê chuẩn cấp giấy phép đầu t kinh doanh
Xây dựng quy trình thẩm định dự án bảo đảm chất lợng và thông lệ quốc tế
- Trển khai và hớng dẫn cách thức xây dựng dự án đầu t và phát hành mẫu
hồ sơ cho một ngành trọng trách
Tăng cờng kiểm tra theo dõi quá trình triển khai các dự án, các báo cáo th-ờng kỳ của doanh nghiệp liên doanh, xử lý các sai phạm sảy ra
2.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Bớc vào thực hiện mở của kinh tế , cơ sở vật chất hạ tầng của Việt Nam còn yếu kém và cha đầy đủ
Sau hơn 10 khôi phục, Việt Nam bớc đầu đã có những kết quả khả quan, tuy nhiên so với hiện nay còn cha đạt với yêu cầu đặt ra Có hai giải pháp khả thi giải quyết vấn đề này:
Thứ nhất, cố gắng giải quyết tốt mối quan hệ kinh tế - chính trị với các quốc gia, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế để có đợc những khoản viện trợ, khoản vay với chế độ u đãi để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bên cạnh đó huy động các nguồn lực trong nớc (ngân hàng nhà nớc, tiêt kiệm dân c) để đa vào giải quyết các công trình trọng điểm
Thứ hai, tìm ra những vị trí địa lý, kinh tế xã hội thuân lợi đề quy hoạch, xây dựng với quy mô thích hợp nhằm tiếp nhận nguồn vốn và công nghệ cao của nớc ngoài, từ đó xây dựng kết cấu hạ tầng vật chất hoàn chỉnh và hiện đại Đặc khu kinh tế đợc coi là thích hợp với Việt Nam hiện nay là: Khu chế xuất , khu
th-ơng mại tự do, khu công nghiệp kỹ thuật cao
2.5 Bảo vệ môi trờng.
Trang 10Đây là vần đề rất lớn cần đợc quan tâm từ đầu vì nếu không có những biện pháp bảo vệ ngay từ đầu thì sau này sẽ phải trả giá rất lớn Những giải pháp cụ thể là:
Trớc hết không thể ảo tởng về sự tự nguyện của các chủ đầu t trong việc bảo
vệ môi trờng Đối với họ, lợi ích kinh tế là trên hết và nơi đầu t không phải là nơi
họ sinh sống thờng xuyên, lâu dài Từ đó cần gắn vấn đề bảo vệ môi trờng ở mức
độ phù hợp thành điều kiện kiên quyết khi xét duyệt cấp giấy phép đầu t, tiế tới xây dựng và thông qua luật về môi trờng để buộc nhà đầu t thực hiện
Thứ hai, cần nhanh chóng thiết lập các cơ quan chuyên môn về kiển ttra môi trờng tạt địa bàn trung tâm các dự án đầu t nớc ngoài để theo dõi thờng xuyên và xử lý kịp thời các trờng hợp vi phạm hoặc quá giới hạn cho phép
Thứ ba, về mặt nhà nớc cần sớm phê chuẩn những công ớc quốc tế về bảo
vệ môi trờng, tgên cơ sở đó vận dụng phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Thứ t, tăng cờng kiểm xoát việc nhập khẩu và chuyển giao công nghệ trong hợp tác đầu t Đối với những công nghệ độc hại cần có danh mục cấm hoặc chỉ
số giới hạn cho phép để kiểm tra
Những giải pháp để bảo vệ môi trờng thuộc loại có tính chiến lợc lâu dài và nhìn chung không mâý tốn kém trong tổ chức thực hiện nhng nó lại rất dễ bị các ngành, các cấp và các nhà doanh nghiệp coi nhẹ Trong khi đó môi trờng cũng là một lợi thế so sánh của những nớc đi sau trong phát triển kinh tế, chính vì vậy chúnh ta cần thực sự coi trọng hơn nữa tới các giải pháp nhằm bảp vệ môi trờng Nhìn chung, Toàn bộ những giait pháp coi việc thu hút vốn đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài ở Việt Nam trong giai đoạn tới đợc đề suất trong khuôn khổ một tổng thể cấu trúc bao gồm cả ở cấp độ vĩ mô và cả vi mô, cả những giải pháp dài hạn lẫn những giải pháp tơng đối ngắn hạn Tất cả tạo ra một hệ thống đồng bộ với tính cách mà là môi trờng thuận lợi cho sự vận động của don vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
IV Kêt luận
Vấn đề thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tổng thể chiến lợc phát triển và tăng trởng kinh tế ở nớc ta hiện nay là một trong những nhiệm vụ chiến lợc rất quan trọng, ở một góc độ nào đó có thê nói rằng việc thực hiện mục tiêu tăng trởng nhanh, lõu bền mà Việt Nam đang theo đuổi phụ thuộc rất nhiều vào năng lực giải quyết nhiệm vụ nói trên
Thực tế trong quá trình triển khai khai thác thực hiện ở những năm qua đã không tránh khỏi những thiếu sót, yếu kém cả trong quản lý cũng nh điều kiện
về cơ sở hạ tầng, trình độ sản xuất và các dụng cụ sinh hoạt khác … Nhđiều này gây không ít khó khăn trong quá trình hợp tác và đầu t Tuy nhiên, các vấn đề này nảy sinh bao giờ cũng từ nguyên nhân của nó Vấn đề là tìm các nguyên nhân
nh thế nào? đồng thời, nếu phân tích đánh giá tình hình một cách đúng đắn thì chúng ta sẽ có những giải pháp hữu hiệu Vì vậy tạo môi trờng pháp lý thuận lợi, làm mạnh ổn đinh Kinh tế - Chính trị, đổi mới và hoàn thiện các chính sách cơ chế quản lý tài chính tín dụng … Nh là công việc thờng xuyên luôn luôn tạo sức hấp dẫn với các nhà đầu t nớc ngoài và tạo u thế cạnh tranh với các nớc trong khu vực