Hệ thống báo cáo tài chính công ty bao gồm 3 bảngbáo cáo chính: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh và - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mục đích của việc phân tích báo cáo tà
Trang 1Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng thông quacác báo cáo tài chính và một số tài liệu khác có ý nghĩarất quan trọng không những đối với chủ ngân hàng màcòn đối với nhiều đối tuợng khác như các nhà đầu tư,ngân hàng khác, nhà cung cấp, khách hàng và các cơquan hữu quan khác Mỗi đối tượng quan tâm tới tìnhhình tài chính của ngân hàng trên góc độ khác nhau:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào
sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tàichính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và sốlượng các ngân hàng Là một trong những mắt xích quantrọng của bất kỳ một nền kinh tế nào, trung gian tài chính,môt nhân vật không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Vì vậy, việc lập và phân tích báo cáo tài chính là không thểthiếu được Xuất phát từ mục tiêu trên, nên khi được tạođiều kiện thực tập tại Công ty cổ phần chứng khoánVNDirect em xin nêu cách lập, phân tích báo cáo tài chínhngân hàng và áp dụng vào ngân hàng Ngoại Thương ViệtNam Báo cáo tốt nghiệp của em được trình bày qua bachương:
Trang 2Chương 1: Các vấn đề lý thuyết về phân tích báo cáo tàichính
Chương 2: Áp dụng vào phân tích báo cáo tài chínhNgân hàng Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Đánh giá khuyến nghị
Em xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Ngô Văn Thứ và cácthấy cô trong khoa Toán kinh tế đã tận tình giúp đỡ emhoàn thiện đề tài này Em cũng xin chân thành cám ơn các
cô chú trong ban lãnh đạo Công ty cổ phần chứng khoánVNDirect – Phòng Khách hàng đã tạo điều kiện thuận lợicho em trong công việc tại công ty và hoàn thành tốt báocáo tốt nghiệp này
NỘI DUNG CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Giới thiệu chung
Trang 3Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tổng hợp từ các
số liệu kế toán của công ty theo những mẫu biểu đã đượcqui định, nó phản ảnh tính hình sử dụng vốn, nguồn vốn;kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ báo cáo
Hệ thống báo cáo tài chính công ty bao gồm 3 bảngbáo cáo chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh và
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính nhằmđánh giá mức độ rủi ro cũng như kết quả về mặt tài chínhthông qua các hệ số và các tỉ suất sinh lời của vốn
Những người phân tích báo cáo tài chính có thể là bảnthân công ty hoặc những người bên ngoài công ty như ngânhàng, các công ty tài chính, công ty chứng khoán, các nhàcung cấp… những người đã hoặc đang xem xét có nên chocông ty vay hoặc mua cổ phiếu của công ty hay không
Đối với bản thân công ty, việc phân tích báo cáo tàichính sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính công ty đánhgiá được tình hình tài chính của công ty một cách hệ thốngđầy đủ, trên cơ sở đó có thể đưa ra những hoạch định phù
Trang 4hợp nhằm duy trì hoặc cải thiện tình hình tài chính công tyngày càng tốt hơn.
Tùy theo mối quan hệ của các đối tác đối với công ty
mà các tổ chức bên ngoài công ty sẽ quan tâm đến các khíacạnh khác nhau về tài chính của công ty Các chủ nợ ngắnhạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn củacông ty thông qua các đảm bảo về tài sản lưu động và ngânlưu ròng mang lại từ hoạt động kinh doanh Trong khi đócác chủ nợ dài hạn và các nhà đầu tư lại quan tâm đến khảnăng sinh lời trong dài hạn và rủi ro trong hoạt động cũngnhư trong cơ cấu tài chính của công ty
1.2 Yêu cầu của báo cáo tài chính.
* Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất vớicác chỉ tiêu kế hoạch về nội dung và phương pháp tính toán
* Số liệu tài liệu trong báo cáo tài chính phải chính xáctrung thực
* Báo cáo tài chính phải lập đầy đủ và đúng mẫu quy địnhnộp cho cơ quan nhận báo cáo trong thời hạn quy định
- Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp phải lậpnhững báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
Trang 5+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (riêng đối với báocáo lưu chuyển tiền tệ không bắt buộc nhưng khuyến khíchcác doanh nghiệp lập)
+ Qui định về thời hận và thời gian gửi báo cáo
Đối với báo cáo quí (các doanh nghiệp nhà nước)
Các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụthuộc tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lậpkhông nằm trong tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tàichính quí chậm nhất là 20 ngày kết thúc quí
Đối với các tổng công ty thời hạn gửi báo cáo tài chínhquí chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc quí
Báo cáo năm
Đối với các doanh nghiệp nhà nước: các doanh nghiệphạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc tổng công ty vàcác doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổngcông ty thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30ngày kể từ ngày kết thúc năm
Đối với tổng công ty thời hạn gửi báo cáo chậm nhấtlà90 ngày kể từ ngày kết thúc năm
Đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh thồi
Trang 6hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từngày kết thúc năm.
Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình HTX thờihạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từngày kết thúc năm
1.3 Tài liệu dùng cho phân tích
Như đã nói trong phần 1, phân tích tài chính ởđây dựa vào các báo cáo tài chính do công ty lập ra Theoquy định của Bộ tài chính, doanh nghiệp theo định kỳ phảilập các báo cáo tài chính và theo yêu cầu của ngân hàng,khi vay vốn khách hàng phải nộp loại báo cáo tài chính sauđây:
• Bảng cân đối kế toán hay còn gọi bảng tổng kếttài sản
• Báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo kết quảkinh doanh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báocáo dòng ngân lưu
• Thuyết minh các báo cáo tài chính
1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh
Trang 7tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt: kếtcấu tài sản và nguồn hình thành tài sản dưới hình thái tiền tệvào một thời điểm nhất định.
Theo chế độ kinh tế hiện hành, thời điểm lập Bảng cânđối kế toán là vào cuối ngày của ngày cuối quí và cuối ngàycủa ngày cuối năm Ngoài các thời điểm đó doanh nghiệpcòn có thể lập Bảng cân đối kế toán ở các thời điểm khácnhau, phục vụ yêu cầu công tác quản lý của doanh nghiệpnhư vào thời điểm doanh nghiệp sát nhập, chia tách, giảithể, phá sản
1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tàichính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ hạch toán theo từng nội dung vàtình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về các khoảnthuế, phí, lệ phí phải nộp, tình hình về VAT được khấu trừ,được hoàn lại, hay được miễn giảm
1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinhtrong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Bản báo cáo lưuchuyển tiền tệ này sẽ được công bố chung với những bản
Trang 8khác của báo cáo tài chính.
1.3.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính
Thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo cáo nhằmthuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉtiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáotài chính ở trên Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổsung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác
Cơ sở:
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
1.4 Nội dung phân tích :
Để đạt được mục tiêu của việc đánh giá mức sinh lợi
và rủi ro của một công ty, ta sẽ lần lượt xác định các chỉtiêu tỉ suất sinh lời và các hệ số phản ánh khả năng thanhtoán, sau đó so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu tươngứng của :
- Kỳ Kế hoạch
Trang 9- Kỳ trước của công ty
- Của một công ty khác trong cùng ngành
- Bình quân của các công ty trong cùng ngành
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi gồm :
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
- Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
- Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường
- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro ngắn hạn gồm :
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Curent Ratio)
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid – TestRatio)
- Tỉ suất vòng quay vốn lưu động, các chỉ tiêu liênquan: Số ngày luân chuyển hàng tồn kho; Số ngàytồn đọng các khoản phi thu; Số ngày tồn đọng cáckhoản phải trả
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản dài hạn :
- Tỉ lệ nợ trên vốn (Debt-equity ratio)
- Tỉ lệ ngân lưu từ hoạt động kinh doanh trên tổngnợ
- Tỉ lệ bảo đảm lãi vay (Interest coverage ratio)
1.5 Phân tích khả năng sinh lời
Trang 101.5.1 Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
* Tỉ suất sinh lời trên tài sản (Return on Asset – ROA)
đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tàisản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này đượchình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng + Chi phí lãi vay đã khấu trừ thuế thu nhập
ROA=
Tổng tài sản
EBIT*( 1- t) Hay : ROA=
Tổng tài sản
Ý nghĩa của chỉ tiêu :
- Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty
- Là cơ sở quan trọng để những người cho vay cânnhắc liệu xem công ty có thể tạo ra mức sinh lời caohơn chi phí sử dụng nợ không
- Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đònbẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn
Để phân tích những yếu tố tác động đến ROA, các nhàphân tích thường tách ROA làm 2 thành phần như sau :
EBIT*( 1- t) Doanh thu
Trang 11Tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
ROA = Tỉ suất lợi nhuận nhuận biên x Hệ số vòng quay tổng tài sản
(trước khi trả lãi vay và sau khi nộp thuế)
* Tỉ suất lợi nhuận biên:
Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so vớidoanh thu, tỉ suất lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có
tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng doanh thu hoặc tỉ lệgiảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu Tuy nhiên khiphân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suấtlợi nhuận biên có thể mang lại từ những chính sách khôngtốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí khấu hao do giảm đầu
tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi phíquảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai
* Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc
sử dụng tài sản Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công
ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốnđầu tư Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực tiếp bởi
hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu :
Doanh thu không bằng tiền mặt
Trang 12- Vòng quay các khoản phải thu=
Bình quân khoản phải thu Giá vốn hàng bán
- Vòng quay hàng tồn kho =
Tồn kho bình quân Doanh thu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho giảm thông thường là
do hàng hoá bị ứ đọng không tiêu thụ được hay do công
ty mở rộng kinh doanh, tăng tồn kho
Vòng quay tài sản cố định cũng có thể tăng do nguyênnhân là công ty không quan tâm đến việc gia tăng đầu tưvào Tài sản cố định (giá trị còn lại của tài sản cố địnhgiảm)
1.5.2 Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
1.5.2.1 Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return
On Equity – ROE) cho ta thấy kết quả của việc sự dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu
Trang 13ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó làchỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn của chủ
sở hữu dưới tác động của đòn cân nợ
Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì
cổ phiếu ưu đãi đã được hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưuđãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ phần thường sẽ thườngphản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường
1.5.2.2 Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (Retunr
On Common Equity - ROCE)
Chỉ tiêu này đo lường kết quả của việc sử dụng tài sản
để tạo ra lợi nhuận cho các cổ đông thường Nó chịu ảnhhưởng bởi hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty,đồng thời chịu tác động của cơ cấu nguồn vốn mà công ty
Trang 14huy động bao gồm nợ và cổ phiếu ưu đãi (đòn bẩy tàichính)
Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi
ROCE =
Vốn cổ phần thường bình quân
1.5.2.3 Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấunguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản Đòncân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậykhi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà ngườinói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào
Trang 15sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí
sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trảcho cổ đông ưu đãi Nếu suất sinh lợi trên tổng tài sản củacông ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn
cổ phần ưu đãi thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường
sẽ được hưởng, kết quả là ROCE (hay ROE) > ROA.Ngược lại nếu suất sinh lời trên tài sản của công ty thấp hơnchi phí sự dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãithì cổ đông thường phải chịu giảm phần thu nhập của mình
và chính điều này làm cho ROCE (hoặc ROE) < ROA
Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suấtsinh lời trên vốn cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tàisản cao Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinhlời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệuquả sử dụng tài sản giảm Mặt khác cũng cần thấy rằng khicông ty huy động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khảnăng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏilãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh chịu vàkhi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chíkhông còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lờitrên vốn cổ phần thường
Trang 161.5.2.4 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earning per share – EPS)
Lợi nhuận ròng – Cổ tức ưu đãi
EPS =
Số cổ phiếu thường TB lưu hành trong kỳ
Đối với những công ty có phát hành trái phiếu chuyểnđổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi hoặc có kếhoạch cho người lao động được nhận cổ phiếu thường củacông ty, khi những người này thực hiện quyền chuyển đổithành cổ phiếu thường sẽ làm cho thu nhập trên mỗi cổphiếu của công ty bị sụt giảm (do số lượng cổ phiếu thườngtăng), người ta gọi đây là sự suy vi (dilution) Trong trườnghợp này, công ty phải tính cả 2 chỉ tiêu là thu nhập trên mỗi
cổ phiếu và thu nhập suy vi của cổ phiếu
EPS chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố :
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Qui mô của lợi nhuận giữ lại tích lũy
- Số lượng cổ phiếu thường lưu hành
1.5.2.5 Tỉ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (Price- earnings ratio-P/E)
Giá thị trường mỗi cổ phiếu
P/ E =
Trang 17EPS
Chỉ số này thường được dùng để đánh giá xem để cómột đồng lợi nhuận của công ty, các cổ đông thường phảiđầu tư bao nhiêu Thí dụ P/E của một công ty : 10, điều này
có nghĩa là cổ phiếu của công ty được bán với giá gấp 10lần so với lợi nhuận
Chỉ số P/E của ngành thường được dùng để định giá
cổ phiếu
Một công ty có chỉ số P/E thấp có nghĩa là lợi nhuậntrên một cổ phiếu của công ty cao hoặc giá thị trường của
cổ phiếu thấp
1.6 Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một công ty được xem xét ởkhía cạnh : khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năngthanh toán dài hạn
1.6.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằngkhả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động đểthanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn của công ty
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động
Trang 18Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
tố tài sản lưu động của công ty qua các chỉ tiêu hệ số vòngquay khoản phải thu, hệ số vòng quay tồn kho và hệ sốvòng quay khoản phải trả
1.6.1.1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 19Tiền mặt+ đầu tư ngắn
1.6.1.2 Hệ số vòng quay khoản phải thu
Công thức xác định hệ số vòng quay các khoản phảithu đã nêu ở phần trên Từ hệ số vòng quay các khoản phảithu ta có thể xác định số ngày luân chuyển các khoản phảithu hay còn gọi là số ngày tồn đọng các khoản phải thu hay
kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu bình quân
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu=
Dthu không bằng tiền mặt
bq 1 ngày
Trang 20Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay sốngày tồn đọng các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ khảnăng chuyển hóa thành tiền của các khoản phải thu nhằmđáp ứng cho các nhu cầu thanh toán sẽ tốt hơn
Số ngày tồn đọng các khoản phải thu phụ thuộc vàomột số yếu tố như sau :
- Tăng thời gian bán chịu và doanh số bán chịu để giatăng doanh thu
- Chất lượng của công tác theo dõi thu hồi nợ củacông ty
- Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bántrả chậm của công ty
1.6.1.3 Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đã được xác định ởphần trên Từ hệ số vòng quay hàng tồn kho, có thể tínhđược một chỉ tiêu tương đương là thời gian luân chuyển tồnkho hay còn gọi là số ngày tồn đọng hàng tồn kho
Trị giá hàng mua chịu Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Trang 21Giá vốn hàng bán bình quân
1 ngày
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện công tyhoạt đông tốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽlàm tăng giá vốn hàng bán đồng thời làm giảm tồn kho.Lượng hàng hóa tồn kho được giải phóng nhanh sẽ rút ngắnthời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán củacông ty
1.6.1.4 Hệ số vòng quay các khoản phải trả
Trị giá hàng mua chịu
Hệ số vòng quay khoản phải thu =
Bình quân các khoản phải thu
Các khoản phải trả sẽ làm giảm nhu cầu vốn lưu độngcho công ty Vì vậy việc gia tăng các khoản phải trả cũngnhư kéo dài thời gian tồn động các khoản phải trả sẽ làmgiảm nhu cầu sử dụng vốn, làm tăng khả năng tạo tiền từhoạt động kinh doanh của công ty, khả năng thanh toán củacông ty sẽ tốt hơn
Mua hàng Trả tiền Bán hàng Thu tiền
Trang 22Số ngày tồn đọng các khoản phải trả
Số ngày tồn đọng hàng tồn kho Số ngày tồnđọng khoản phải thu
Số ngày luân chuyển vốn lưuđộng
1.6.2 Khả năng thanh toán dài hạn
Một công ty có tỉ lệ nợ cao sẽ có rủi ro cao về khảnăng thanh toán Nhu cầu thanh toán một khoản chi phí lãivay cố định và thường xuyên cũng như nhu cầu thanh toán
nợ gốc khi đến hạn sẽ khiến cho công ty phải đảm bảo cómột số tiền tạo được từ hoạt động kinh doanh để đáp ứngcho các nhu cầu này Một dòng ngân lưu từ hoạt động kinhdoanh cao và ổn định sẽ giúp công ty có thể thanh toán cáckhoản nợ này một cách dễ dàng Ngược lại công ty sẽ gặprủi ro mất khả năng thanh toán khi ngân lưu từ hoạt độngkinh doanh thấp và không ổn định Một dòng ngân lưu dàihạn ổn định sẽ tương ứng với một suất sinh lời trên tài sảncao đồng thời với việc duy trì một mức vốn lưu động ổnđịnh
1.6.2.1 Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ
Trang 23Ngân lưu ròng từ HĐKD
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =
Bình quân tổng nợ
Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao
và ổn định sẽ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tốthơn
1.6.2.2 Tỉ lệ đảm bảo lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT)
Tỉ lệ đảm bảo lãi vay=
Tóm lại
Việc phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công tydựa trên mối liên hệ của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáotài chính công ty sẽ cho ta những nhận định về xu hướngtrong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự báo trongtương lai Kết quả của việc phân tích báo cáo tài chính sẽ
Trang 24được kết hợp với một số thông tin khác như thị trường, đốithủ cạnh tranh, giá cổ phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm
và thị trường của công ty để ra quyết định đầu tư, lựa chọnhình thức tài trợ vốn cho thích hợp
Trang 25CHƯƠNG II
ÁP DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯỢNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức đượcthành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chínhphủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra
từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương(nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vaitrò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất củaViệt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tếđối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cácdịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanhtoán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửitại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủtrong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước
xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu choBan lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ,vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ
Trang 26với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chínhtiền tệ quốc tế.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủtướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hìnhTổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướngChính phủ
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đếnthời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnhtheo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 SởGiao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộctrên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tạinước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người Ngoài ra,NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với cácđơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanhkhác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầutư Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷUSD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD),vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế
2.2 Áp dụng lý thuyết phân tích vào phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 2.2.1 Các báo cáo của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
* Bảng cân đối tài sản
Trang 27Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó, thường là cuốinăm hoặc cuối quý Ở đây chúng ta xem xét bảng cân đốitài sản của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU
Dự phòng rủi ro
cho vay các
TCTD khác (*)
Trang 28SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
IV Chứng khoán kinh doanh V.0 4 1.364.624.143.683 42.711.782.278
1 Chứng khoán kinh doanh (1) 1.364.624.143.683 42.711.782.2782
Dự phòng rủi ro
cho vay
khách hàng (*)
V.0 7
44.114.577.129.7
15
29.710.242.3
75.1281
8.476
Trang 29SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
Trang 30SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
Trang 31SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
Trang 32Báo cáo kết quả kinh doanh
Là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa công ty qua một thời kỳ nhất định thường là quý hoặc
năm Ở đây chúng ta sử
dụng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam
2 Chi phí lãi
và các chi
phí tương tự
VI 25 (2.021.525
.870.382)
(1.146.192.315.307)
(5.290.306.736.534)
(3.007.417.358.358)
Trang 34VI 32 (356.256.9
25.406)
(250.249.340.706)
(942.901.603.916)
(691.097.984.868)
X Chi phí dự
phòng rủi ro
tín dụng
(132.505.000.000)
(24.000.991.100)
(132.505.000.000)
(401.440.046.806)
7 Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
- (305.623.173.855) (390.000.000.000) (819.692.473.436)
Trang 35- Chi phí lãi vay
- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
Các thông tin này sẽ được sử dụng để tính toán các tỷ số tài
chính làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính
Trang 36doanh nghiệp.
Khuôn khổ phân tích
2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời
Tùy theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi, chúng
ta có thể sử dụng các tỷ số sau đây:
2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời so với doanh thu
- Khả năng sinh lợi so với doanh thu.
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanhthu Thường thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặclãi ròng so với doanh thu nên còn được gọi là chỉ tiêu tỷsuất lãi gộp Công thức xác định các tỷ số này áp dụng vàoNHCT- Hoàn Kiếm như sau:
Doanh thu ròng – Giá vốn hàng bán
Tình hình tài chính Tình hình hoạt động của công ty