Do vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán đã đónggóp một phần công sức lớn lao về việc đưa ra những số liệu chính xác và hiệuquả cho những quyết định quan trọng cho nhà
Trang 1Cùng với thời gian và sự phát triển của đất nước, nền kinh tế Việt Nam đãbước vào thời kỳ phát triển mới: chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các nhàlãnh đạo doanh nghiệp ngoài tính quyết đoán còn phải nắm bắt được thị trường,chọn ngành nghề kinh doanh để phù hợp với sự vận động của nền kinh tế thịtrường Do vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán đã đónggóp một phần công sức lớn lao về việc đưa ra những số liệu chính xác và hiệuquả cho những quyết định quan trọng cho nhà quản lý Tồn tại và phát triểnkhông phải là một điều dễ dàng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, thế nhưngCông ty TNHH thương mại và dịch vụ Thien An đã có những bước chuyển biếnmạnh mẽ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày càng xác lập vai trò vị trícủa mình trên thương trường
Sau 4 năm ngồi trên ghế nhà trường đại học Kinh Doanh và Công Nghệ HàNội, em đã được các thầy cô trang bị những kiến thức chung về kinh tế và kiếnthức riêng về ngành kế toán Theo qui trình đào tạo của trường, sau khi sinhviên học xong lý thuyết, cần qua một thời gian thực tập để tiếp cận với thực tếcủa doanh nghiệp, để hiểu rõ cách thức tổ chức và quy trình kế toán của mộtđơn vị kinh doanh Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại vàDịch Vụ Thiên An, em đã được tìm hiểu một số phần hành nghề kế toán củacông ty và đã viết thành bài báo cáo thực tập này Nội dung bài báo cáo thực tậpcủa em gồm 3 phần:
Phần 1 : Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thiên An Phần 2 : Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Phần 3 : Thu hoạch và nhận xét.
Trang 2
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN AN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ Thiên An
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thiên An
Trụ sở chính: Số 10 Lê Qúy Đôn, P.Bạch Đằng, Q.Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Tel:0439728182
Mã số thuế:0104039298
Số tài khoản: 21110000338665
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thiên An được thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104039298 ngày 07 tháng 07 năm 2009của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng mở rộng kinh doanh
để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là nhập khẩu và phân phối mỹphẩm chăm sóc tóc cho các Salon, đại Ký khắp các tỉnh thành Tổ chức sự kiện,đào tạo kỹ thuật launching sản phẩm,Kể từ khi thành lập đến nay công ty đãkhông ngừng mở rộng kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường và tạođược uy tín tốt đối với khách hàng
1.2 Quy trình bán hàng của công ty:
- Sơ đồ quy trình bán hàng của công ty: ( phụ lục 01)
- Công ty TNHH Thảo Đạt chuyên phân phối các mỹ phẩm chăm sóc tóc Nhậphàng từ những nhà cung cấp sau đó phân phối cho các Salon, đại lý
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý 1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: (phụ lục 02)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Trang 3- Chủ tịch hội đồng thành viên: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về cáchoạt động SXKD của công ty.
- Giám đốc điều hành: Điều hành và giám sát hoạt động của toàn công ty
- Phòng kinh doanh: Tìm hiểu thị trường, lập các kế hoạch , nhập và tiêuthụ các mặt hàng của công ty
+ Phòng KD1: Kinh doanh nhãn hang Landoll và Fudge
+ Phòng KD2: Kinh doanh nhãn hang Select
- Phòng kế toán:
+ Gồm: Kế toán, kho, quỹ, bộ phận giao nhận, hành chính nhân sự
+ Hạch toán toàn bộ quá trình KD của công ty theo quy định
+ Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm để đánh giá hiệu quả hoạt đông KD + Lập kế hoạch hoạt động kinh doanh, tham mưu chiến lược KD của công ty
- Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, lập hồ sơ thị trường và dựbáo doanh thu, quản trị sản phẩm
-Phòng studio: Trưng bày sản phẩm, tổ chức đào tạo kỹ thuậtvà training nhânviên, launching sản phẩm
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thiên An
Công ty có lãi, như vậy chứng tỏ khả năng tài chính của công ty sẽ vững bền, đó
là kết quả của việc đầu tư, mở rộng thị trường Lợi nhuận cao góp phần cảithiện đời sống cho nhân viên
So với năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 đãtăng 77.552.368đ, với tỷ lệ tăng 22.9% Việc tăng lợi nhuận trước thuế sẽ tạođiều kiện thuận lợi để công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội khác như:nộp ngân sách, trích lập các quỹ cải thiện đời sống vật chất cho người lao động
Việc tăng lợi nhuận trước thuế là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trong năm 2013 tăng 325.907,555đ tương ứng tỷ lệ 3,1% Doanh thu hoạtđộng tài chính tăng và chi phí tài chính tăng trong năm 2013 Bên cạnh việc chi
Trang 4phí của công ty đã tăng so với năm trước nhưng lợi nhuận trước thuế và sauthuế của công ty tăng 22,9% so với năm 2012 Điều này cũng góp phần đáng kểcho sự hài hòa, cân đối của công ty Công ty có thể tìm ra thế mạnh của mình để
có những phương pháp hoạt động hiệu quả cao hơn
Trang 5PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN AN
- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ( phụ lục 04)
-Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về công tác kế
toán, quản lý tài chính của công ty và mọi hoạt động của phòng., kiêm công tácnhập khẩu hang hóa
- Phó phòng kế toán : Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và kế toán
thuế Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo số liệu lên cấp trên, lập báo cáo thuếtháng, quí/năm Giám sát hoạt động phòng kế toán khi không có mặt kế toántrưởng
- Kế toán công nợ : Đây là 1 phần hành kế toán quan trọng trong chu trình làm
việc kế toán của công ty Thiên An Do đặc tính kinh doanh bán buôn cho cácSalon do vậy lượng công nợ hàng tháng thường khá lớn, do khách hàng cóchính sách được nợ gối đầu
+ Mô tả công việc: Quản lý và theo dõi phiéu xuất liên chính theo trình tự,theo số thứ tự phiếu xuất
Lên lịch công nợ hàng tháng vào ngày 20 hàng tháng
Sắp xếp và đảm bảo lịch thu công nợ đúng tiến độ
Kiểm tra tính đúng sai của các công nợ
Trang 6Đốc thúc những công nợ khó đòi.
Thực hiện báo cáo công nợ hàng tháng gửi cho ban lãnh đạo
Theo dõi hạn mức công nợ của từng khách hàng, đảm bảo việc kiểm soát côngnợ
+ Quy trình làm việc:Bộ phận giao nhận khi giao hàng chuyển liên chínhcủa phiếu xuất cho kế toán công nợ KT công nợ lưu lại Vào cuối tháng,
KT công nợ lên lịch hẹn công nợ Sắp xêp những phiếu xuất liên chính để đithu nợ
+ Trong quá trình sắp xếp đơn thu nợ, KT công nợ ghi chép lại tại sổ theo dõiphiếu nợ, để đảm bảo những phiếu xuất liên chính không được thất thoát
- Kế toán xuất nhập: Chuyên trách xuất nhập hàng hóa theo đơn đặt hàng của
nhân viên kinh doanh Kiểm tra tính đúng sai, đầy đủ về số lượng của các đơnhàng nhập mua và nhập trả Chịu trách nhiệm xuất và lập hóa đơn đỏ cho kháchhàng Quản lý và theo dõi hàng tồn kho trên máy Kiểm kê kho hàng thực tế cóđúng với số lượng trên phần mềm theo dõi hay không
- Thủ kho: : Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất vào thẻ kho theo đúng tên
hàng, chủng loại hàng và cộng lấy số tồn cuối ngày, sắp xếp hàng hóa thật khoahọc, kiểm tra hạn sử dụng tránh để quá hạn hàng, thường xuyên hoặc định kìkiểm kê kho và đối chiêu số liệu kho với kho kế toán Nếu để sự cố hàng hóa hưhỏng mất mát thì phải bồi thường
- Thủ quỹ: Là người quản lý số tiền mặt tại Công ty, thu, chi theo phiếu thu,
phiếu chi, hàng tháng, hàng kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán
- Hành chính nhân sự: Nộp bảo hiểm và các quyền lợi của người lao động.
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thiên An đang áp dụng chế độ kếtoán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Sử dụng kế toán máy
Trang 7- Kỳ kế toán quy định: Năm, Từ 01/01 đến 31/12 dương lịch hàng năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt nam
- Tỷ giá sử dụng khi quy đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá quy đổi của tổng cục hảiquan công bố tại thời điểm nhập hàng hóa và tỷ giá khi mua ngoại tệ theo ngânhàng bán ngoại tệ tại thời điểm mua
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế
+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bìnhquân gia quyền cả kì dự trữ
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo giá vốn thực tế và theo nguyên giá TSCĐ + Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng -Hình thức kế toán áp dụng : Nhật Ký chung ( phụ lục 05)
2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty:
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền:
2.3.1 1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 và các TK liên quan (141,331,112,642 )
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi tạm ứng tiền mặt ngày 5/7 số tiền: 2.000.000d cho
ông Trần Văn Trung đi giao dịch tiếp khách (Xem phụ lục 06),
Kế toán ghi:
Trang 8Nợ TK 141 : 2.000.000 đ
Có TK 111 : 2.000.000 đ
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ kế toán sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có,bản sao kê của ngân
hàng, các chứng từ gốc: Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, lệnh chuyển tiền, giấy báo
Hàng hóa của công ty là mỹ phẩm chăm sóc tóc bao gồm:
- Tất cả các sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc tóc: dầu gội dầu xả, hấp, dưỡng
- Các ngành hàng: + Landoll
+ Fudge + Select
2.3.2.1 Kế toán xuất, nhập hàng hóa
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu liên hệ
khách hàng, hóa đơn GTGT
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 156
- Kế toán nhập hàng hóa:
Trang 9Ví dụ: Dựa vào phiếu nhập kho ngày 23/10/2013, nhập 360 lọ tinh dầu nashi
argan 30ml đơn giá 19.695,5 (chưa bao gồm VAT) thanh toán bằng tiền gửingân hàng ( phụ lục 08)
Kế toán ghi:
Nợ TK 156 : 7.077.420 đ
Nợ TK 1331 : 707.742 đ
Có TK 112 : 7.785.162 đ
- Kế toán xuất hàng hóa:
Ví dụ: Dựa vào phiếu xuất kho ngày 23/10/2013,xuất 21 chai dầu gội nashi
argan 500ml cho đơn vị Tuấn Dũng, đơn giá 135000 đ ( phụ lục 09)
- Tính lương: Công ty dự vào bảng chấm công và mức lương thỏa thuận.
- Tính chiết khấu hoa hồng cho khách hàng, đại lý
- Lập báo cáo chi thu
Ví dụ: Căn cứ bảng thanh toán lương tháng 12/2013, lương trả cho nhân viên
Trang 10- Ngoài tiền lương, người lao động ở công ty còn được hưởng các khoản trợcấp BHXH,BHYT,KPCĐ,Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệquy định của Nhà nước.
- Tỷ lệ trích BHXH của công ty là 24% trên lương cơ bản, người lao động chịu7%, công ty trích 17% từ chi phí sản xuất kinh doanh
- Kinh phí công đoàn là 2% do công ty chịu
- BHYT công ty trích 4,5%, trong đó người lao động chịu 1,5% và công ty chịu3%
- tỉ lệ trích BHTN là 2%, công ty chịu 1% và người lao động chịu 1%
Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương để lập bảng phân bổtiền lương
-TK sử dụng: 111, 3382, 3383, 3384 và các TK liên quan khác
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tính và phân bổ tiền lương tháng 12, kế toán hạch toán
các khoản trích theo lương cho nhân viên Tạ Thị Mai Chi như sau (phụ lục 10)
2.3.4 Kế toán tài sản cố định:
2.3.4.1 Đặc điểm phân loại TSCĐ
- TSCĐ hữu hình: Maý vi tính, máy điều hòa, máy in, máy FAX, nhà xưởng,phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động
- Tài sản vô hình: Quyền sử dụng đất
Trang 112.3.4.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:
Tại công ty TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
-Xác định nguyên giá của tài sản:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế- các khoản chiết khấu giảm giá+ thuếkhông được hoàn lại+ chi phí liên quan khác
-Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ- Số đã khấu hao lũy kế
2.2.4.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kêTSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản nhượng bán TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ-phát hiện thiếu TSCĐ và các chứng từ kế toán khác có liên quan
- Các chứng từ liên quan đến khấu hao TSCĐ: Bảng tính khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 và các TK liên quan
* Phương pháp kế toán:
- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: ngày 20/04/2013 công ty mua 1 máy phát điện dùng trong công việc tại
công ty Gía mua là 32.000.000 đ (chưa bao gồm thuế GTGT 10% ) Công ty
đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 12Ví dụ: Ngày 12/06/2013 thanh lý ô tô chở hàng trị giá 155.000.000đ, hao mòn
72.500.000đ, chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 2.200.000đ trong đó VAT 10%.Giá bán là 80.000.000đ (chưa VAT )
+Hình thức trả chậm: áp dụng phổ biến với hình thức bán buôn,việcthanh toán diễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng (tối đa là 2
Trang 13tháng sau khi xuất hàng và xuất hàng với hạn mức công nợ nhỏ hơn hoặc bằng30tr/1KH
2.3.5.2 Kế toán doanh thu
- Chứng từ kế toán sử dụng: Trong công tác bán hàng chứng từ ban đầu được
sử dụng là hóa đơn GTGT ,hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của ngânhàng và các chứng từ hợp lý liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tài khoản sử dụng: TK511,TK3311,và các TK liên quan khác.
- Phương pháp kế toán:
* Theo phương pháp bán hàng trực tiếp qua kho:
Ví dụ: Ngày 15/10/2013 xuất bán 60 chai dầu gội nashi argan, đơn giá: 60.000
đ/chai,( thuế GTGT 10% ) cho công ty X Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.( phụ lục 11)
Kế toán ghi:
Nợ TK 111 : 3.960.000
Có TK 511 : 3.600.000đ
Có TK 333 : 360.000 đ
2.3.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty
- Sau 1 tháng kết chuyển toàn bộ
+ Khi có phát sinh phiếu xuất kế toán máy tự xác định bút toán:
Nợ TK 131
Có TK511
Có TK 3331+ Cuối tháng, kế toán máy tự tính giá vốn trung bình sau đó làm bút toán kếtchuyển giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 1561
Trang 14Ví dụ: Trong tháng 10, công ty nhập 5 lần lô hàng Dầu gội Nashi Argan với
tổng số lượng là 1440 Chai, tổng giá trị của lô hàng nhập trong tháng là52.575.120 Giá vốn trung bình 1 chai là: 36.510,5.Trong tháng công ty có báncho công ty Y 50 chai Dầu gội Nashi Argan (phụ lục 8)
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 632: 1.825.525
Có TK 156(1) : 1.825.525
2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.3.5.4.1 Chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng của công ty gồm:Chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí về bảo quản hàng hóa, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng phân bổ tiền
2.3.5.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí QLDN tại công ty gồm: chi
phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phíkhấu hao TSCĐ phục vụ cho QLDN, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT,
Trang 15* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642(2) : chi phí quản lý doanh nghiệp và các
TK liên quan như TK 334, 338
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 25/9/2013 công ty trả tiền điện thoại dùng cho bộ phận quản lý
doanh nghiệp với số tiền: 2.000.000đ, Thuế GTGT: 10% (phụ lục 12)
Kế toán ghi: Nợ TK 642(2) : 2000.000
Nợ 133 : 200.000
Có 111 : 2.200.000
2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
* Kế toán xác định kết quả bán hàng: Cuối tháng khi xác định doanh thu thuần,
các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
kế toán tiến hành kết chuyển để xác định kết quả bán hàng ( Không sử dụng tàikhoản giảm trừ doanh thu)
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911
* Phương pháp kế toán:
Kết quả BH = DT bán hàng- các khoản giảm trừ doanh thu – giá vốn hàng
bán-CPBH - CPQLDN
Ví dụ: Dựa theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thiên An
trong năm 2013 (phụ lục 3) ta tính được:
Kết quả BH = 10.826.455.911 – 10.100.601.081 – 145.860.108 – 43.758.032=536.236.690 đ
* Thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng
-Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 : 10.826.455.911 đ
Có TK 911: 10.826.455.911 đ
-Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 : 10.100.601.081 đ
Có TK 632 : 10.100.601.081đ
Trang 16-Kết chuyển chi phí QLKD : Nợ TK 911 : 189.618.140 đ
Có TK 642(1) : 145.860.108 đ
Có TK 642(2): 43.758.032 đ
PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1 Thu hoạch:
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thiên An, em đã gặp nhiềuthuận lợi Được các anh chị trong phòng kế toán giúp hiểu công việc kế toán tạicông ty Về cơ bản em đã hiểu được việc áp dụng các nguyên tắc kế toán giữa lýthuyết được học ở trường và thực tế công việc tại công ty, được tìm hiểu rõ hơn
về cách luân chuyển chứng từ ghi sổ theo đúng nguyên tắc chế dộ kế toán,cũngnhư phương thức kế toán để nắm bắt chÝnh xác về tình hình tài chính ,phân tíchkhả năng tài chính .§ång thời giúp em hiểu rõ hơn vế phương thức bánhàng ,phương pháp tổng hợp tănng giảm TSCD,xác định KQKD,để biết thựctr¹ng hiện tại của doanh nghiệp Những kiến thức thu nhận từ thực tế này thực
sự rất có ích nó đã giúp em hiểu sâu hơn và nắm chắc được những kiến thức lýthuyết mà em đã được học ở trường, thông qua đợt thực tập em đã rút ra đượcnhiều bài học bổ ích trong quá trình thực tập đÓ phục vụ cho công việc trongtương lai
3.2 Nhận xét:
3.2.1 Ưu điểm:
Trong tình hình nền kinh tế đang gặp phải rất nhiều vấn đề khó khăn.Hiện nay công ty đã không ngừng cải tiến, thay đổi cơ cấu quản lý để không bịtụt hậu Trong thời gian thực tập tại công ty, em thấy các phòng ban đã có nhiều
cố gắng phối hợp với nhau để tìm kiếm khách hàng mới, xây dựng và thực hiệntốt kế hoạch kinh doanh theo đơn đặt hàng, cung cấp các mặt hàng đáp ừng nhu