Thứ hai, xác định được những nguyên nhân cũng như đánh giá được những tác động của tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc đến Việt Nam trong giai đoạn 1992-2014.. Nhiệm vụ và nội dung nghiê
Trang 1KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬNNHẬP SIÊU TRUNG QUỐC:
NỖI LO CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
MÔN HỌC: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 04 NĂM 2015
THÀNH VIÊN – MSSV:
BÙI THANH THI – K124010088 NGUYỄN NGỌC MAI – K124012208
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Trang 3STT HỌ TÊN MSSV CÔNG VIỆC
01 Bùi Thanh Thi K124010088 Làm chương 02 (thực trạng) + Làm Word + Thuyết trình chương 02
02 Nguyễn Ngọc Mai K124012208
Làm chương 01 (cơ sở lý thuyết), chương 03 (giải pháp) + Làm Powerpoint + Thuyết trình chương 01, chương 03
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, CÁC THUẬT NGỮ……… ………5
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC BIỂU ĐỒ……… … …6
PHẦN MỞ ĐẦU……… ……… ………… 7
1 Lý do chọn đề tài……… … 7
2 Mục tiêu nghiên cứu……….7
3 Câu hỏi nghiên cứu ……….………….7
4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu……… ………….8
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….………8
6 Phương pháp nghiên cứu……… 9
7 Nguồn số liệu nghiên cứu……… ………… 9
8 Đóng góp của đề tài……… 9
9 Kết cấu đề tài……….……… 10
PHẦN NỘI DUNG……… ……….11
CHƯƠNG 01: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… ………… 11
1.1 Ngoại thương……….…… 11
1.1.1 Khái niệm về ngoại thương……… ……… ……….11
1.1.2 Khái niệm về xuất khẩu……….………… …………11
1.1.3 Khái niệm về nhập khẩu……….……… 12
1.2 Nhập siêu……… ………… 12
1.2.1 Khái niệm về nhập siêu……… ……… 12
1.2.2.Các yếu tố tác động đến nhập siêu………13
1.2.3 Tác động của nhập siêu……….………15
CHƯƠNG 02: THỰC TRẠNG NHẬP SIÊU CỦA VIỆT NAM TỪ TRUNG QUỐC TRONG GIAI ĐOẠN 1992 – 2014……… 19
2.1 Tình hình nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc……….….19
2.2 Nguyên nhân của tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc gia tăng mạnh 25
Trang 52.3 Tác động của nhập siêu từ Trung Quốc 27
2.3.1 Tác động tích cực 27
2.3.2 Tác động tiêu cực 28
CHƯƠNG 03: GIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU TỪ TRUNG QUỐC 31
3.1 Giải pháp đối nội……… ………31
3.1.1 Tăng cường phát triển nội địa 31
3.1.2 Phát triển công nghiệp phụ trợ 31
3.1.3 Định vị thị trường, thương hiệu của các ngành sản xuất nổi bật trong nước 32
3.2 Giải pháp đối ngoại……… ………32
3.2.1 Sử dụng biện pháp phi thuế quan……… ……….32
3.2.2 Kiểm soát tiểu ngạch……… ………33
3.2.3 Nâng cao chính sách phát triển thương mại vùng biên giới 33
3.2.4 Tận dụng triệt để cơ hội từ việc tham gia hội nhập thế giới, đa dạng hóa thị trường nhập khẩu……… ……… ……….33
LỜI KẾT ……… ……… …… 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….36
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, CÁC THUẬT NGỮ
- DN: Doanh nghiệp
- DN TQ: Doanh nghiệp Trung Quốc
- DN VN: Doanh nghiệp Việt Nam
- EU (European Union): Liên minh châu Âu
- FTA (Free Trade Agreement): Hiệp định thương mại tự do
- GVHD: Giáo viên hướng dẫn
- MSSV: Mã số sinh viên
- PGS: Phó giáo sư
Trang 6- TPP (Trans – Pacific Strategic Economic Partnership Agreement): Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương
- TS: Tiến sĩ
- TTCK: Thị trường chứng khoán
- TQ: Trung Quốc
- VN: Việt Nam
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC BIỂU ĐỒ
- Bảng 01: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 2009 –
2014 (nhóm tự tổng hợp dữ liệu từ Tổng cục thống kê Việt Nam)
- Biểu đồ 01: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 1995 – 2011
- Biểu đồ 02: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2010 – 2014
- Biểu đồ 03: 7 mặt hàng “tỷ đô” Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc trong 11 tháng năm 2014
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế thế giới đã làm cho hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng diễn ra sôi nổi và trở thành lĩnh vực quan trọng hàng đầu nhằm giúp mỗi quốc gia phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP, thu hút ngoại tệ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất liên tục cũng như cung ứng hàng hóa đa dạng cho người tiêu dùng Và Việt Nam, là một quốc gia đang phát triển, cùng với chính sách trở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tương lai thì vấn đề xuất nhập khẩu càng được chú trọng hơn bao giờ hết Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được từ hoạt động xuất nhập khẩu, vấn đề nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng trở thành bài toán nan giải cho các nhà kinh tế nước ta Việc Việt Nam nhập khẩu quá nhiều từ Trung Quốc đã khiến chúng ta dần phụ thuộc kinh tế vào họ, bất kì mâu thuẫn nào giữa hai nước cũng khiến ta rơi vào trạng thái bị động, đặc biệt là khi quan hệ chính trị gần đây trở nên căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quốc Nhập nhiều cũng chết? Không nhập cũng chết? Vì vậy, cấp thiết ngay từ bây giờ là việc nghiên cứu về tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc cũng như đưa ra được những giải pháp hợp lý nhằm hạn chế tình
trạng trên Đó cũng chính là lý do nhóm chúng em chọn đề tài: “Nhập siêu Trung Quốc: Nỗi lo của nền kinh tế Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, có được cái nhìn tổng quan về tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung
Quốc trong giai đoạn 1992-2014
Thứ hai, xác định được những nguyên nhân cũng như đánh giá được những tác động
của tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc đến Việt Nam trong giai đoạn 1992-2014
Thứ ba, đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của Việt
Nam từ Trung Quốc
3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Tình hình nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 1992 – 2014 như thế nào? Tăng hay giảm?
(2) Nguyên nhân tại sao Việt Nam lại nhập siêu nhiều từ Trung Quốc trong giai đoạn 1992 – 2014?
Trang 9(3) Những tác động tích cực và tiêu cực của tình trạng nhập siêu nhiều của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn trên?
(4) Những giải pháp gì cần đưa ra để hạn chế tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc?
4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ cơ bản đầu tiên là vẽ nên được bức tranh toàn cảnh về tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 1992-2014 và xác định được những nguyên nhân, đánh giá được những tác động của tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc đến Việt Nam trong giai đoạn trên Cuối cùng bài nghiên cứu là đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu
- Nội dung nghiên cứu
Xem xét thực trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 22 năm từ năm 1992 đến 2014 Sau khi có cái nhìn tổng quan về tình trạng nhập siêu, nhóm xin đi vào xác định những nguyên nhân cũng như đánh giá những tác động của tình trạng nhập siêu quá nhiều từ Trung Quốc trong giai đoạn này dựa trên kiến thức đã học cũng như những kiến thức xã hội Cuối cùng nhóm xin đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu quá nhiều từ Trung Quốc
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình xuất nhập khẩu, mà cụ thể hơn là tình trạng nhập siêu của
Việt Nam từ Trung Quốc
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: nhóm sẽ khái quát hóa các vấn đề liên quan đến lĩnh vực xuất nhập
khẩu, mà trọng tâm là tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc trong phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam
+ Thời gian: nhóm sẽ nghiên cứu đề tài trong giai đoạn từ năm 1992 (khi Việt Nam
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc) đến năm 2014
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài của chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu vấn đề nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc Cụ thể:
- Chương 1: Phương pháp phân tích - tổng hợp
Trang 10- Chương 2: Dùng phương pháp lịch sử để xem xét qúa trình nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc qua các năm (từ năm 1992 đến năm 2014).
- Chương 3: Dùng phương pháp phân tích – tổng hợp để đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc
7 Nguồn số liệu nghiên cứu
Nguồn thứ cấp: Nguồn số liệu chủ yếu được thu thập và khai thác từ Thời báo Kinh tế Sài Gòn; Tạp chí Kinh tế và Dự báo; Tổng cục thống kê Việt Nam; Tổng cục Hải quan Việt Nam; Wikipedia; từ một số website uy tín cũng như những trang báo mạng đáng tin cậy như: vnexpress.net, zing.vn, tapchitaichinh.vn,…
8 Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học:
Thứ nhất, bài tiểu luận cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng nhập siêu của Việt
Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn 1992 - 2014
Thứ hai, bài làm phân tích những nguyên nhân, đưa ra những tác động tích cực, tiêu
cực cũng như những giải pháp về tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc dựa trên kiến thức tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín để có được những đánh giá khách quan nhất, làm cơ
sở cho các bài nghiên cứu sau này về đề tài nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc
- Về mặt thực tiễn:
Thứ nhất, bài viết có đưa ra nhận định của nhóm, có kiến nghị, góp ý nên góp phần bổ
sung giúp hoàn thiện vấn đề, áp dụng các giải pháp hạn chế nhập siêu từ Trung Quốc vào thực tiễn
Thứ hai, vấn đề sẽ được đưa ra trình bày và thảo luận trước lớp, từ đó có sự rút kinh
nghiệm, đóng góp từ các cuộc thảo luận, giúp sinh viên có cái nhìn sâu, rộng về tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc
9 Kết cấu của đề tài
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương 01: Cơ sở lý thuyết
Trang 11+ Chương 02: Thực trạng nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc trong giai đoạn
1992 – 2014
+ Chương 03: Giải pháp cho tình trạng nhập siêu từ Trung Quốc
- Lời kết
Trang 12PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 01: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Ngoại thương
1.1.1 Khái niệm về ngoại thương
Ngoại thương hay còn gọi là thương mại quốc tế, là một hình thức của quan hệ kinh tế
quốc tế, trong đó diễn ra sự mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế
Điều kiện để thương mại quốc tế tồn tại và phát triển là:
- Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa – tiền tệ, kèm theo đó là sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp
- Có sự ra đời của nhà nước và sự phát triển của phân công lao động quốc tế
1.1.2 Khái niệm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó diễn ra
trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến
tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra
trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Trang 131.1.3 Khái niệm về nhập khẩu
Xét trên định nghĩa chung, nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi
quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài
Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ
Thương mại định nghĩa: “ Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan
hệ bạn hàng với nước ngoài ”.
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa
- Đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật tư, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển
- Khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao động quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
1.2 Nhập siêu
1.2.1 Khái niệm về nhập siêu
Nhập siêu là khái niệm dùng mô tả tình trạng Cán cân thương mại có giá trị nhỏ hơn 0
Nói cách khác, khi kim ngạch nhập khẩu cao hơn xuất khẩu trong một thời gian nhất định,
đó là nhập siêu Nhập siêu là hiện tượng phổ biến ở những nước có nền kinh tế thị trường
Trang 14phát triển theo hướng mở, điển hình như nền kinh tế Hoa Kỳ cũng đã nhập siêu một khoảng thời gian dài, gần ba thập kỷ trong thời gian qua.
1.2.2.Các yếu tố tác động đến nhập siêu
1.2.2.1 Tác động của tỷ giá hối đoái
Theo quan niệm truyền thống, tỷ giá ảnh hưởng rất nhiều đến nhập siêu vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế Khi giá đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá của hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài Vì thế việc giảm tỷ giá sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả
là xuất khẩu ròng giảm Ngược lại, khi tỷ giá tăng lên, xuất khẩu sẽ có lợi thế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên
Có thể nói theo quan niệm truyền thống, tỷ giá là nguyên nhân chính của tình trạng nhập siêu Tuy nhiên, gần đây, rất nhiều các bài nghiên cứu của các học giả trên thế giới đã chứng minh, thực chất, tỷ giá không có hoặc có rất ít mối liên hệ với thâm hụt thương mại hay nhập siêu trong thực tế
Điền hình như nghiên cứu của tiến sĩ Micheal Hoffman (năm 2005), ông so sánh tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại của Mỹ từ 1973 đến 2003 và đưa ra hai kết luận Thứ nhất,
tỷ giá hối đoái không là nguyên nhân dẫn đến nhập siêu Thứ hai, việc nhập siêu sẽ không dẫn đến sư mất giá của đồng tiền Như vậy, nghiện cứu này đã thách thức quan niệm truyền thống về việc liệu có mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và nhập siêu hay không
Nói tóm lại, việc tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến nhập siêu hay không vẫn còn nhiều tranh luận Tuy nhiên, trước mắt, cúng ta có thể kết luận rằng tỷ giá hối đoái không phải là nguyên nhân chính dẫn đến nhập siêu Vì vậy, cần có cái nhìn toàn diện hơn về nhập siêu mà không thể chỉ nhìn vào chính sách tỷ giá riêng lẻ
1.2.2.2 Tác động của việc thay đổi thu nhập ở nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Những thay đổi trong tổng thu nhập quốc dân ở nước khác cũng như trong nước có ảnh hưởng quan trọng đến cán cân thương mại và nhập siêu của nước đó Nếu tổng thu nhập
Trang 15quốc dân ở một nước tăng, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa vào nước đó sẽ cao hơn, khi nhập khẩu quá nhiều, vượt lên trên giá trị xuất khẩu thì sẽ tạo ra trạng thái nhập siêu Ngược lại, nếu thu nhập quốc dân giảm, nhu cầu nhập khẩu sẽ giảm và làm giảm tình trạng nhập siêu của quốc gia đó.
1.2.2.3 Cơ cấu và chu kỳ kinh tế
Chu kỳ kinh tế cũng có ảnh hưởng đến nhập siêu Ở những quốc gia phát triển thiên về xuất khẩu, cán cân thương mại sẽ tăng trong quá trình mở rộng kinh tế Nguyên nhân là do quốc gia này xuất khẩu nhiều sản phẩm hơn là nhập khẩu hàng hóa Ngược lại, với những quốc gia phát triển dựa vào nhu cầu nội địa, cán cân thương mại sẽ có xu hướng giảm trong quá trình phát triển, do những quốc gia này cần phải nhập khẩu nhiều hơn lượng hàng hóa cần thiết bình thường để phục vụ cho sự tăng trưởng, vì vậy sẽ dẫn đến tình trạng nhập siêu.1.2.2.4 Sự mất cân đối giữa tổng đầu tư và tiết kiệm
Trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn, tác giả Nguyễn Trí Bảo đã đưa ra một cách nhìn khác
về nhập siêu Theo ông, thâm hụt tài khoản vãng lai chính là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư (S – I), bởi vì thâm hụt tài khoản vãng lai và chênh lệch tiết kiệm đầu tư về nguyên tắc đều được bù đắp bằng khoản vay ròng trên thị trường vốn quốc tế Qua đó, ông giải thích
vì sao sự mất cân đối giữa tổng đầu tư và tiết kiệm dẫn đến nhập siêu
Thứ nhất, với mô hình tăng trưởng dựa vào đầu tư phổ biến ở các nước đang phát triển
thì để đạt được mục tiêu tăng trưởng đã đề ra, đầu tư luôn ở mức rất cao trong thời gian dài trong khi tiết kiệm nội địa tăng không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư
Thứ hai, nhập siêu hay tiết kiệm thấp hơn còn do hiệu quả kinh tế của các khoản đầu
tư, đặc biệt là đầu tư công thấp thể hiện qua chỉ số ICOR luôn ở mức cao Hiệu quả thấp luôn ảnh hưởng đến mức tiết kiệm và để duy trì tăng trưởng cao dựa vào đầu tư thì đương nhiên quốc gia nhập siêu phải đi vay
Thứ ba, một trong những nguyên nhân chính làm cho mức tiết kiệm trong nước thấp là
thâm hụt ngân sách cao và kéo dài nhiều năm Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài không chỉ
Trang 16làm trầm trọng thêm vấn nạn nhập siêu mà còn làm tăng lạm phát kỳ vọng, tác động xấu tới
ổn định kinh tế vĩ mô nói chung
Ba nguyên nhân trên dẫn đến sự thiếu hụt giữa nhu cầu đầu tư và lượng tiết kiệm trong nước Lượng thiếu hụt chủ yếu được bù đắp bằng dòng vốn từ bên ngoài như FDI, ODA và vốn đầu tư gián tiếp Khi những dòng vốn này được đưa vào một nước thì chung được đăng
ký là nhâp khẩu, từ đó khiến gia tăng tình trạng nhập siêu
1.2.2.5 Các biện pháp bảo hộ mậu dịch
Một nghiên cứu của IMF đã chứng minh các biện pháp bảo hộ mậu dịch của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến nhập khẩu của quốc gia đó Các tính toán và ước lượng thông qua mô hình kinh tế lượng đã cho thấy sự hiện hiện của thuế quan đã làm giảm đáng kể lượng nhập khẩu hàng hóa, cụ thể hơn, khi nhu cầu nội địa không đổi, nếu thuế quan tăng 1% thì nhập khẩu của quốc gia đó sẽ giảm 02% Ngoài thuế quan, các rào cản phi thuế quan cũng được nghiên cứu xem xét trong mối quan hệ với lượng nhập khẩu Như vậy, một quốc gia sử dụng thuế suất nhập khẩu thấp tương đối so với các quốc gia khác và sử dụng ít hơn hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu thì sẽ dễ dẫn đến tình trạng nhập siêu hơn.1.2.3 Tác động của nhập siêu
Xét trên nhiều phương diện, nhập khẩu ở một chừng mực nào đó sẽ có lợi cho nền kinh
tế, đặc biệt đối với các nước trong giai đoạn đang phát triển Tuy nhiên, nhập siêu quá cao sẽ tác động xấu đến nền kinh tế
1.2.3.1 Tác động tích cực
a Kinh tế
Đối với kinh tế, việc nhập khẩu công nghệ, máy móc trang thiết bị cao cấp giúp nâng cao trình độ kỹ thuật, tiến gần trình độ phát triển cao của thế giới, nhờ đó tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao Trong điều kiện ngành sản xuất nguyên liệu cao cấp trong nước chưa phát triển thì việc nhập khẩu nguyên liệu giúp cho các nước này thực hiện tốt chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu Hàng nhập khẩu trong nhiều trường hợp tạo môi trường cạnh tranh kích thích sản xuất trong nước
Trang 17hoàn thiện và phát triển Nhập khẩu từ nguồn vốn ODA của các tổ chức tài chính quốc tế giúp cải thiện mau chóng hạ tầng cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
b Xã hội
Đối với xã hội, việc nhập khẩu hàng tiêu dùng, sản phẩm khoa học và văn hóa còn góp phần phát triển nguồn nhân lực và nâng cao mức sống người dân Nhập khẩu từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp chẳng những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trương kinh tế mà còn tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống xã hội
1.2.3.2 Tác động tiêu cực
Thúc đẩy tư tưởng "sùng ngoại"
Giới chuyên gia kinh tế cảnh báo những hiểm họa của tình trạng nhập siêu lớn Chẳng hạn, nhập khẩu tràn lan vượt quá kiểm soát của chính phủ sẽ dẫn tới hiện tượng lãng phí ngoại tệ, tác động xấu đến sản xuất trong nước Việc nhập khẩu hàng tiêu dùng quá nhiều sẽ dẫn tới xu hướng “sùng ngoại”, khiến hàng nội địa khó tiêu thụ hơn
Gia tăng nợ công
Quan trọng hơn, nhập siêu thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt ngoại tệ, khiến các chính phủ phải gia tăng vay nợ bằng cách phát hành thêm trái phiếu Trong một thời gian dài, nhập siêu sẽ khiến con số nợ công của một nước ngày càng tăng vì suy cho cùng các nước đều phải dựa vào xuất khẩu để trả nợ và lãi
Nhân tố tạo ra các cuộc khủng hoảng
Xét ở mặt này, nhập siêu có thể gây ra khủng hoảng nợ công như tại Hy Lạp, nước nhập siêu tới 13,5% GDP (năm 2009), dẫn đầu top các nền kinh tế bị nhập siêu tính theo tỷ
lệ so với GDP Nước này đã rơi vào cuộc khủng hoảng nợ công tồi tệ nhất châu Âu kể từ đầu năm 2010 và cho đến nay vẫn chưa cải thiện tình hình, dù đã nhận được các gói ứng cứu từ bên ngoài Hoặc như trường hợp của Hoa Kỳ, nước có kim ngạch nhập siêu tuyệt đối (tính bằng USD) lớn nhất Hoa Kỳ hiện cũng lâm vào một cuộc khủng hoảng nợ công, nhưng ở mức độ và sắc thái khác vơi Hy Lạp Hiện nước này đã chạm trần nợ công và có nguy cơ vỡ
nợ tạm thời nếu Chính phủ và Quốc hội không đạt được thỏa thuận nâng trần nợ trước ngày 02-08-2011
Ngoài ra, một số nhà chuyên môn tin rằng nhập siêu lớn là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới cuộc Khủng hoảng tài chính Đông Á trong giai đoạn 1997 – 1998
Gia tăng thất nghiệp
Trang 18Một nghiên cứu của TS Alec Feinberg, sáng lập viên Citizens for Equal Trade, lại gắn nhập siêu với tỷ lệ thất nghiệp Dựa trên những dữ liệu từ 25 nước có mức nhập siêu và xuất siêu lớn nhất thế giới (trong giai đoạn 2009-2010), nhóm nghiên cứu của TS Feinberg cho biết tỷ lệ tác động tới thị trường việc làm của tình trạng nhập siêu dao động từ 60-72% Những nước nhập siêu cao có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và ngược lại.
TS Feinberg cũng lưu ý hai trường hợp là Hoa Kỳ và Trung Quốc Hoa Kỳ là nước có mức nhập siêu tính theo giá trị USD lớn nhất thế giới, với 633 tỷ USD (năm 2010), lớn hơn giá trị kim ngạch nhập siêu của tất cả các nước nhập siêu trong top 10 (trừ Hoa Kỳ) cộng lại Hoa
Kỳ có tỷ lệ thất nghiệp 9,6% (tại thời điểm thực hiện nghiên cứu) Trong khi đó, Trung Quốc
có thặng dư thương mại tới 296 tỷ USD vào năm 2009, và có tỷ lệ thất nghiệp chỉ 4,3%
Nhấn chìm thị trường chứng khoán
Trang web chuyên giải thích về đầu tư InvestOpedia cho rằng đối với TTCK, nhập siêu kéo dài có thể gây nên những hậu quả tai hại Giải thích của InvestOpedia cũng dựa trên 2 tác động chính của tình trạng nhập siêu là gia tăng nợ công và làm suy yếu sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước Nếu trong một thời gian dài một đất nước nhập khẩu nhiều hàng hóa hơn xuất khẩu, họ sẽ lâm vào cảnh nợ nần, trong khi hàng hóa nội địa ngày càng bị hàng ngoại lấn át Qua thời gian, giới đầu tư sẽ nhận thấy tình trạng suy yếu trong tiêu thụ hàng hóa nội địa, một diễn biến gây tổn hại cho các nhà sản xuất trong nước và cũng làm suy giảm giá trị cổ phiếu của họ Thời gian càng kéo dài, giới đầu tư càng nhận ra rằng cơ hội đầu tư tốt ở thị trường nội địa càng ít đi, và bắt đầu chuyển hướng sang các thị trường cổ phiếu ở nước khác Điều đó sẽ làm giảm nhu cầu đối với thị trường cổ phiếu ở trong nước và khiến thị trường ngày càng đi xuống Thực trạng của Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể rơi vào trường hợp này
Riêng tại Hoa Kỳ, vì sao nước này có kim ngạch nhâp siêu khổng lồ mà TTCK của họ vẫn tăng (so với đầu năm)? Xét theo tỷ lệ GDP, nhập siêu của Hoa Kỳ chỉ chiếm 4,3% (năm 2010), nhỏ hơn gần 3 lần so với tỷ lệ 12% của Việt Nam Ngoài ra, TTCK Hoa Kỳ vẫn có sức hút vì có tới hơn 70% báo cáo doanh thu của các công ty cao hơn dự báo, trong khi giới đầu tư quốc tế và các nước vẫn tiếp tục mua vào USD vì đã trót nắm quá nhiều tài sản bằng USD và không muốn nó sụp đổ Dù vậy, tính đến ngày 08-06-2011, Thị trường chứng khoán