Từ những bất cập trên, việc Hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là vấn đề hết sức cấp thiết cần được nghiên cứu và đưa vào thực hiện nhằm ổn
Trang 1Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh, người
đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn của mình Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu trong quá trình thu thập thông tin, số liệu tới Giám đốc công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là Anh Hồ Hữu Châu và chị Vũ Thị Hồng Lương – là kế toán trưởng tại công ty Và cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Anh/Chị nhân viên trong công ty đã phối hợp trong công việc điều tra, khảo sát của tác giả tại công ty
Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ sự biết ơn tới những người thân trong gia đình, anh em, bạn bè – những người đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn của mình
Trang 2
Luận văn với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai” là do bản thân tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện dưới sự dẫn dắt, hướng dẫn của PGS TS Mai Thị Hoàng Minh Các số liệu được trình bày trong luận văn là những thông tin thu thập thực tế từ phía Công ty Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Minh
Trang 3TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lí do chọn đề tài 1
2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu : 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp mới của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 6
1.1 Khái niệm về Kiểm soát, Kiểm soát nội bộ và mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Sự cần thiết và lợi ích của việc xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Doanh nghiệp 8
1.1.3 Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ 9
1.2 Các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB của COSO năm 2013 9
1.2.1 Môi trường kiểm soát 10
1.2.2 Đánh giá rủi ro 12
1.2.3 Hoạt động kiểm soát 14
1.2.4 Thông tin và truyền thông 15
1.2.5 Giám sát 16
1.3 Những hạn chế tiềm tàng của Hệ thống kiểm soát nội bộ 17
Trang 4(DNNN) ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB 19
1.4.1 Đặc điểm của công việc Thẩm định giá 19
1.4.2 Đặc điểm của công ty cổ phần có vốn nhà nước ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI 23
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 23
2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 23 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 24
2.1.3 Mạng lưới hoạt động, cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành của Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai 26
2.1.4 Tình hình công tác Thẩm định giá và kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2014 30
2.2 Tình hình tổ chức Công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 32
2.2.1 Các chính sách kế toán đang được áp dụng tại Công ty 32
2.2.2 Tình hình tổ chức Hệ thống sổ sách 33
2.2.3 Tình hình tổ chức Bộ máy kế toán 33
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán 34
2.2.5 Đặc điểm của Phần mềm kế toán đang áp dụng tại Công ty 35
2.3 Quy trình Thẩm định giá thực tế tại Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai 36
2.3.1 Quy trình Thẩm định giá 36
2.3.2 Quy trình thực hiện công việc Thẩm định giá 37
2.4 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp khảo sát 40
2.4.1 Mục tiêu khảo sát 40
2.4.2 Đối tượng khảo sát 40
2.4.3 Phạm vi khảo sát 41
2.4.4 Nội dung và phương pháp khảo sát 41
2.4.5 Câu hỏi khảo sát 42
Trang 5Đồng Nai 42
2.5.1 Thực trạng Môi trường kiểm soát tại Công ty 42
2.5.2 Thực trạng Đánh giá rủi ro tại Công ty 51
2.5.3 Thực trạng Hoạt động kiểm soát tại Công ty 56
2.5.4 Thực trạng Thông tin và truyền thông tại Công ty 68
2.5.5 Thực trạng Giám sát tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 70
2.6 Đánh giá chung về KSNB tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 71
2.6.1 Những ưu điểm 72
2.6.2 Những tồn tại 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI 82
3.1 Các quan điểm hoàn thiện Hệ thống KSNB tại Công ty 82
3.1.1 Phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty 82
3.1.2 Nâng cao năng lực kiểm soát để hạn chế rủi ro trong kinh doanh 83
3.1.3 Cân đối mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí 83
3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai 84
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện Môi trường kiểm soát 84
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện Đánh giá rủi ro 90
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện Hoạt động kiểm soát 93
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện Thông tin và truyền thông 97
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện Giám sát 98
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty 99
3.3.1 Kiến nghị với Cơ quan chức năng 99
3.3.2 Kiến nghị với Ban lãnh đạo Công ty 100
KẾT LUẬN CHUNG 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6BCTC :Báo cáo tài chính
Trang 7Biểu đồ 2 1: Biểu đồ số lƣợng Hồ sơ từ năm 2010 đến năm 2014 31
Biểu đồ 2 2: Biểu đồ Doanh thu từ năm 2010 đến năm 2014 31
Biểu đồ 2 3: Biểu đồ Lợi nhuận sau thuế từ năm 2010 đến năm 2014 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy nhân sự tại Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai 27
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ Cơ chế điều hành Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai 28
Sơ đồ 2 3: Quy trình Thẩm định giá 37
Sơ đồ 2 4: Quy trình tạo Chứng thƣ 39
DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO năm 2013 10
Trang 8Kiểm toán với chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của các tài liệu,
số liệu kế toán, báo cáo tài chính của các tổ chức, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, bảo đảm việc tuân thủ các chuẩn mực và các quy định hiện hành
Đối với một doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động là yếu tố quyết định sự tổn tại
và phát triển, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có một cơ chế vận hành, một bộ máy quản lý thật tốt Điều này, đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp đó phải tổ chức tốt công tác kiểm soát nội bộ Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát
do doanh nghiệp xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm sự tuân thủ về pháp luật và các quy định; nhằm kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để việc lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; từ đó bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, trong khoảng thời gian khủng hoảng kinh tế vừa qua, bên cạnh những Doanh nghiệp phát triển thì không ít những doanh nghiệp mang gánh nặng
nợ nần và phá sản Một trong những nguyên nhân căn bản của tình hình này là do các doanh nghiệp chưa coi trọng đúng mức tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ để phần nào hạn chế được những rủi ro, thiếu sót nên không có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các Công ty cổ phần có vốn nhà nước, có quy mô vừa nói chung và Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai nói riêng cũng không phải là ngoại lệ, cũng chưa được tổ chức một cách đầy đủ và hợp lý
Từ những bất cập trên, việc Hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là vấn đề hết sức cấp thiết cần được
nghiên cứu và đưa vào thực hiện nhằm ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu
Trang 9quả quản lý, hạn chế những rủi ro; đổi mới và hoàn thiện bộ máy hoạt động tại Doanh nghiệp
2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan
2.1 Bảng tổng quan các vấn đề nghiên cứu trước:
(Xem chi tiết ở phần PHỤ LỤC 1)
2.2 Lập luận về tổng quan và định hướng thực hiện vấn đề nghiên cứu :
Trong đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của tác giả Đinh Thụy Ngân Trang
(2007) về Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Nuplex Resins Việt Nam, Tác giả
Đinh Thụy Ngân Trang đã hệ thống được cơ sở lý luận, tập trung nghiên cứu thực
tế tại Công ty, cụ thể như : chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình sản xuất, chu trình bán hàng và thu tiền từ đó phân chia được hoạt động của Công ty Nuplex Resins VN thành các chu trình kinh tế : Chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi, chu trình doanh thu, và chu trình tài chính Nhưng phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi và chu trình doanh thu Tập trung vào môi trường kiểm soát và các thủ tục kiểm soát Phần đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông và giám sát chỉ được đề cập một cách sơ lược
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hương, trong luận văn Thạc sĩ của mình nghiên cứu
về: Thiết lập các quy trình KSNB trong hệ thống KSNB cho các công ty dệt may địa
bàn TP Hồ Chí Minh ( 2010) đã tổng hợp lý luận, khảo sát thực tế, đánh giá thực
trạng tại 05 công ty May tại TP.Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất được một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp mà mình đang nghiên cứu Nhưng bài nghiên cứu cũng chỉ tập trung nghiên cứu các quy trình KSNB liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầu vào, chi phí trong sản xuất, quá trình tiêu thụ sản phẩm Những giải pháp đề xuất mang tính chung chung cho
DN May tại TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Xuân Lợi trong luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu hệ thống KSNB
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định” (2013) Tác giả đã tổng hợp
lý luận, khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng tại 30 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định Thông qua việc khảo sát thực tế Tác giả cũng đã nêu lên một số nguyên nhân và những điểm hạn chế của hệ thống KSNB tại một số doanh nghiệp điển hình trên địa bàn tỉnh Bình Định và cũng đã có những đề xuất, kiến nghị mang tính chất
Trang 10chung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu Tác giả cũng đã tham khảo một số luận
văn Thạc sĩ của các Tác giả Lưu Diễm Chi (2006) về Hoàn thiện Hệ thống kiểm
toán nội bộ cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Tác giả Võ
Lê Minh Lý ( 2014) về Hoàn thiện Hệ thống KSNB theo hướng quản trị rủi ro cho
quy trình XK đối với các DN XK gạo tại Đồng Bằng Sông Cửu Long; Tác giả Trần
Đức An (2014) về Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Tổng công ty cổ phần Phong Phú; cũng như một số luận án Tiến sĩ của các Tác giả Phạm Bính Ngọ (2013) về Tổ chức
Hệ thống KSNB trong các đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng; Tiến sĩ Nguyễn Thu
Hoài nghiên cứu về Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp xi măng
thuộc tổng công ty công nghiệp Xi măng Việt Nam và Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Anh
nghiên cứu về Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn hóa chất Việt Nam
Nhìn chung, trong các đề tài đã nghiên cứu trước đây các Tác giả tập trung
nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại các Doanh nghiệp lớn, các tập đoàn, các đơn vị thuộc các Bộ và rất nhiều đề tài nghiên cứu Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Ngân hàng và hệ thống ngân hàng Chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu để đánh giá đúng thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các Công ty kinh doanh dịch vụ Thẩm định giá – một ngành tương đối mới mẻ ở nước ta hiện nay
Với mong muốn từng bước hoàn thiện hơn Hệ thống kiểm soát nội bộ cho các Doanh nghiệp ở nước ta cũng là mong muốn hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai; Tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai” làm đề tài
nghiên cứu của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu :
Nhận thấy sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong các Công ty
cổ phần có vốn nhà nước nói chung và Công ty Thẩm định giá nói riêng, việc nghiên cứu đề tài nhằm hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản
về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các Công ty cổ phần có vốn nhà nước mà đặc biệt chú trọng đến DN chuyên ngành Thẩm định giá dưới góc độ quản trị doanh
Trang 11nghiệp nhằm định hướng cho các nội dung hoàn thiện hệ thống KSNB, phù hợp với quy trình kinh doanh và tổ chức quản lý của DN Thẩm định giá
- Với phương pháp khảo sát thực tế, tác giả tiến hành tổng hợp phân tích, đánh giá thực tế thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Doanh nghiệp làm cơ sở đề ra các giải pháp hoàn thiện
- Trên cơ sơ lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai có tính đến những nhân tố: thay đổi môi trường kinh doanh (điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị, chính sách pháp luật, thị trường lao động…), môi trường công nghệ thông tin…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu mô hình xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB của COSO Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung của Hệ thống KSNB sẽ được áp dụng cụ thể tại Công ty cổ phần thẩm định giá Đồng Nai dưới góc độ quản trị doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích nhiệm vụ hoạch định và kiểm soát, các loại kiểm soát trong quản trị doanh nghiệp Tác giả muốn làm rõ được bản chất của Hệ thống KSNB, các yếu tố cơ bản cấu thành nên Hệ thống KSNB, trách nhiệm của nhà quản trị, cũng như đội ngũ nhân viên trong Doanh nghiệp đối với việc thiết kế
và vận hành các yếu tố cơ bản của Hệ thống KSNB
4.1 Đối tượng nghiên cứu :
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian : Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
Thời gian : Nghiên cứu thực trạng từ năm 2010- 2014
Hoàn thiện giai đoạn từ năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để giải quyết nội dung của đề tài, cụ thể là :
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu liên quan
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích
Trang 12- Phương pháp quan sát thực tế
6 Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn Hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai Đề tài dự kiến đạt được kết quả sau :
- Thứ nhất, phân tích thực trạng Hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
- Thứ hai, đề ra giải pháp hoàn thiện Hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ
Chương 2: Thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 Khái niệm về Kiểm soát, Kiểm soát nội bộ và mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ
Hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phải được quản lý, kiểm tra, kiểm soát Công việc kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp đảm bảo cho việc kết hợp các nguồn lực theo phương án tối ưu nhất, để xác lập mối quan
hệ giữa các bộ phận, phòng ban được khoa học, hợp lý và đảm bảo cho bộ máy được vận hành thông suốt
1.1.1 Khái niệm
* Khái niệm về Kiểm soát
Theo GS TS Nguyễn Quang Quynh năm 2005 trong Lý Thuyết Kiểm Toán thì “ kiểm soát không phải là một pha hay một giai đoạn của quá trình quản lý mà là một chức năng không thể tách rời của quản lý Trong suốt quá trình quản lý, kiểm soát luôn tồn tại trước, trong và sau mỗi hoạt động định hướng hoặc tổ chức để thực hiện hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động đó Một cách tổng hợp nhất, kiểm soát được hiểu là tổng hợp các phương sách để nắm lấy và điều hành đối tượng hoặc khách thể quản lý”
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa năm 2009 về kiểm soát quản lý thì “ kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả”
Tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát nhưng chúng ta có thể tóm lại rằng: Kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quản lý Theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể có thể phân chia kiểm soát thành hai dạng là: ngoại kiểm – kiểm soát từ bên ngoài và nội kiểm – kiểm soát nội bộ
* Khái niệm về Kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 năm 2001 về Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ thì “Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện các gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm bảo vệ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”
Trang 14Theo giáo trình Kiểm toán năm 2009 của Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh thì “ Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm mục đích quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị”
Theo quan điểm của COSO năm 2013 nhìn nhận KSNB một cách khá toàn diện, tổng quát ; đây cũng là khái niệm được chấp nhận và ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới “KSNB là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ, đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả Với khái niệm này COSO nhấn mạnh vào các yếu tố: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu cụ thể của tổ chức, doanh nghiệp
KSNB là một quá trình : hoạt động của một doanh nghiệp là một chuỗi xuyên
suốt các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát Với mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra, doanh nghiệp phải kiểm soát được hoạt động của mình Những hoạt động này diễn ra liên lục hàng ngày, trong mọi phòng ban, bộ phận và gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp thì theo Trần Khánh Lâm năm 2014 “KSNB là một phương tiện để đi đến sự kết thúc, bản thân nó không là sự kết thúc”
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: các thành viên HĐQT,
BGĐ, trưởng phòng và các nhân viên cấp dưới trong doanh nghiệp; theo Trần
Khánh Lâm năm 2014 “nó không chỉ là những quy định, những điều gì đó mà nó
liên quan đến tất cả mọi người ở mọi cấp độ trong một doanh nghiệp” KSNB là một công cụ để quản lý, con người sẽ là nhân tố đưa ra các mục tiêu và biện pháp kiểm soát để vận hành chúng Khi KSNB đạt hiệu quả thì mọi thành viên trong một doanh nghiệp phải hiểu rõ được quyền hạn và trách nhiệm của mình, xác định được nhiệm vụ và cách thức thức hiện của bản thân và bộ máy doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý : chứ không thể cung cấp một sự
đảm bảo tuyệt đối vì KSNB có thể phát hiện và ngăn ngừa nhưng không thể đảm bảo tuyệt đối là chúng không bao giờ xày ra Bởi vì, KSNB khi vận hành còn có
Trang 15nhữn hạn chế vốn có như : sai lầm xảy ra do yếu tố con người trong khi đưa ra quyết định, sự lạm dụng quyền lực của người quản lý
KSNB nhằm đạt được các mục tiêu : trước hết và rất quan trọng đối với một
doanh nghiệp liên quan với việc thiết lập và thực hiện các mục tiêu về hoạt động là lợi nhuận và tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực; bên cạnh đó là mục tiêu liên quan đến việc xây dựng các chính sách kế toán, phương pháp kế toán về báo cáo tài chính – nhằm tạo ra những Báo cáo tài chính đảm bảo được tính trung thực, đáng tin cậy của thông tin trên BCTC; Thứ ba là mục tiêu đề cập đến sự tuân thủ các thông quy, pháp luật mà doanh nghiệp đang thực hiện
1.1.2 Sự cần thiết và lợi ích của việc xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Doanh nghiệp
Trong một tổ chức nói chung và bộ máy hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng sự thống nhất và xung đột quyền lợi giữa người chủ và người lao động luôn luôn xảy ra và là vấn đề không thể tránh khỏi Nếu tổ chức có một hệ thống KSNB tốt thì người lao động không vì lợi ích cá nhân của mình là làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của toàn doanh nghiệp ; người chủ doanh nghiệp sẽ có thể phát hiện, ngăn ngừa sớm nhằm quản lý hiệu quả hơn những rủi ro có thể xảy ra Không những thế người chủ còn có thể phân quyền, giao việc cho cấp dưới một cách khoa học và chuyên nghiệp hơn chứ không phải theo cảm quan cá nhân
Một hệ thống KSNB vững có thể làm giảm bớt các rủi ro tiềm ẩn xảy ra trong kinh doanh do vô tình gây thiệt hại, do chậm tiến độ, giá đầu vào tăng đột biến ; bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, trộm cắp Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy chế của doanh nghiệp cũng như những quy định của luật pháp Đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả bởi việc xác định được những thế mạnh và yếu điểm trong năng lực quản lý Từ đó, có cái nhìn tổng quan, đầy đủ và chính xác hơn về thực trạng quản lý để đưa ra những biện pháp cải thiện như việc sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được các mục tiêu đề
ra Đảm bảo được quyền lợi của Nhà đầu tư và cổ đông trong công ty
Một hệ thống KSNB được đánh giá là hiệu quả hay không dựa trên năm yếu tố cấu thành nên một hệ thống KSNB; Điều này có nghĩa là phải đánh giá liệu mỗi bộ
Trang 16phận của hệ thống KSNB đang hiện hữu có hoạt động đồng bộ hay không Các mục tiêu như hoạt động, BCTC và tính tuân thủ do ban quản lý, ban giám đốc phải đảm bảo được tính hợp lý liên quan đến việc áp dụng trong tổ chức công ty đó là :
+ Hoạt động của tổ chức được quản lý hợp lý và hiệu quả;
+ Lập các báo cáo có độ tin cậy cao;
+ Tuân thủ đúng luật pháp và các quy định hiện hành
1.1.3 Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ
Như đã nói ở trên, hệ thống KSNB có rất nhiều mục tiêu, có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đối với mục tiêu về hoạt động : KSNB giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực, bảo mật các thông tin, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần, thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh ; tránh lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hay vượt quá quyền hạn cho phép
Đối với mục tiêu về báo cáo tài chính : KSNB phải đảm bảo được tính trung
thực, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên BCTC Bên cạnh đó, phải phù hợp với Luật, các thông tư, quy định và chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành
Đối với sự tuân thủ các thông quy, pháp luật : KSNB trước hết phải đảm bảo
hợp lý việc chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước Thành viên trong
bộ máy doanh nghiệp phải tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
1.2 Các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB của COSO năm 2013
Hệ thống KSNB ở mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi thành phần kinh tế khác nhau thì khác nhau bởi tính đặc trưng ngành nghề kinh doanh và môi trường hoạt động Theo COSO năm 2013, Kiểm soát nội bộ bao gồm năm yếu tố cấu thành là : Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông , Giám sát Bên cạnh đó COSO cũng đưa ra 17 nguyên tắc để làm rõ những khái niệm liên quan đến những yếu tố tạo nên nó, bởi lẽ 17 nguyên tắc này đều được lấy trực tiếp từ các yếu tố cấu thành Năm thành phần cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 17Nguồn : Báo cáo COSO 2013
Hình 1 1 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO năm 2013
Trong hình 1.1 ta thấy rằng khả năng tập trung trên toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của một tổ chức hay bằng các mục tiêu, các thành phần, đơn vị tổ chức hoặc một tập hợp con bất kỳ
Hàng cột thể hiện ba mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ là : hoạt động, báo cáo và tuân thủ
Hàng ngang mặt trước thể hiện năm thành phần cơ bản cấu tạo nên hệ thống kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Mặt đứng bên phải thể hiện cơ cấu của một tổ chức
1.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những yếu tố ảnh hưởng tác động trực tiếp và gián tiếp đến tất cả các bộ phận, các thành viên từ đó làm ảnh hưởng đến việc thiết kế, hoạt động và tính hữu hiệu của những chính sách của một doanh nghiệp Môi trường kiểm soát được tạo nên bởi tính lịch sử, văn hóa của một doanh nghiệp, ảnh hưởng đến ý thức của nhân viên và cả cách thức kinh doanh, cách thiết lập các mục tiêu và cũng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của hệ thống KSNB
Các yếu tố chính của môi trường kiểm soát bao gồm:
- Tính chính trực và những giá trị đạo đức : thể hiện rằng doanh nghiệp phải
xây dựng được chuẩn mực cho đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý cấp cao phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực, đạo đức, lối sống, cư xử
Trang 18đúng đắn nhằm ngăn chặn những những nhân viên có hành vi thiếu đạo đức dẫn đến sai phạm; điều này tạo nên một môi trường văn hóa lành mạnh trong doanh nghiệp
- Cam kết về năng lực: trong vai trò, nhiệm vụ của mình những người quản lý
nhân sự nên tuyển dụng những người có kiến thức và kinh nghiệm trong phù hợp với lĩnh vực được giao, phải tin tưởng và đào tạo họ, có như thế họ mới có thể phát huy được nhiệt tâm và khả năng của mình để hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát: HĐQT và Ban kiểm soát trực
thuộc Đại hội đồng cổ đông có vai trò thực hiện các mục tiêu giám sát việc tuân thủ, việc lập BCTC, giữ sự độc lập của KSNB… ví như: điều này sẽ hạn chế được việc gian lận trong BCTC do đội ngũ nhân viên làm theo ý chủ quan của người quản lý
- Triết lý và phương cách điều hành của nhà quản lý: Ban giám đốc là người
ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy quan điểm và phương thức quản lý như thế nào là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát và việc thực hiện các mục tiêu chung tại doanh nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ BGĐ đón nhận những rủi ro trong kinh doanh như thế nào – dấn thân vào rủi ro hay có thái độ bảo thủ với những rủi ro? Thái độ trong việc trình bày và công bố thông tin BCTC có thận trọng hay không? Có duy trì được những mối quan hệ thường xuyên
và tốt đẹp với những người quản lý và nhân viên cấp dưới hay không? Hay như việc lựa chọn những chính sách kế toán có bảo thủ hay rộng rãi, thoải mái ? Chính
vì thế, đây là một yếu tố có sức ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát và việc thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận,
cá nhân được thể hiện qua bộ máy hoạt động trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp
có quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh khác nhau nên sự phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ trong bộ máy cũng khác nhau Vậy nên, trong doanh nghiệp nên được cụ thể hóa trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ thông qua văn bản Các thành viên của bộ máy nên nỗ lực hết mình vì một mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Phân chia trách nhiệm và quyền hạn cho từng cán bộ, nhân viên trong
công ty: Trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ, nhân viên trong công ty phải
được phân chia phù hợp với sơ đồ cơ cấu tổ chức Công việc phân chia này phải
Trang 19đảm bảo được các nguyên tắc sau : bất kiêm nhiệm, phù hợp với năng lực, trình độ, kinh nghiệm và ưu điểm và sở thích của nhân viên Điều này sẽ làm hoàn thiện và trôi chảy hơn bộ máy kiểm soát và môi trường kiểm soát sẽ phát huy tác dụng tối
đa Quyền hạn và trách nhiệm của từng nhân viên sẽ tương ứng với vị trí, công việc
mà họ đảm nhiệm Bởi vì, trong một Công ty, công việc của nhân viên có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau nên quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí, nhân viên phải được quy định rõ ràng, chi tiết như : mối quan hệ, những báo cáo liên quan giữa các thành viên…
- Chính sách nhân sự: người quản lý trong lĩnh vực nhân sự và công ty nên
có quy chế tuyển dụng, đánh giá, đãi ngộ để đảm bảo lựa chọn được những nhân viên có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và có đạo đức để
góp phần tạo nên một môi trường kiểm soát hiệu quả
Theo COSO năm 2013, Môi trường kiểm soát gồm những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Doanh nghiệp chứng minh các cam kết về tính trung thực và
giá trị đạo đức Điều này có nghĩa là nhà quản lý phải nêu cao tính trung thực và giá trị đạo đức trong công ty
- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị chứng tỏ sự độc lập với Ban giám đốc và
đảm nhiệm chức năng giám sát sự phát triển và hoạt động của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp
- Nguyên tắc 3: Ban giám đốc dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị thiết lập
cơ cấu tổ chức, hệ thống báo cáo, phân chia trách nhiệm và quyền hạn một cách phù hợp cho nhằm đạt được tối đa mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
- Nguyên tắc 4: Doanh nghiệp thực hiện cam kết để thu hút, phát triển và giữ
lại các nhân viên có năng lực để đáp ứng được mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Nguyên tắc 5: Doanh nghiệp thực hiện giữ chân các cá nhân có tin cần đối
với trách nhiệm kiểm soát nội bộ trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2 Đánh giá rủi ro
Một hành động hay hoạt động có mang lại lợi ích thì sẽ kèm theo đó những rủi
ro Một doanh nghiệp cũng vậy, cũng phải đối mặt với rất nhiều những rủi ro từ những nguồn khác nhau – từ bên ngoài xã hội và bên trong nội bộ
Trang 20Với tác giả Hồ Diệu trong tác phẩm Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê năm
2002 thì: “ rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” hay “ rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”…
Đánh giá rủi ro bao gồm việc đánh giá, xác định và phân tích những rủi ro liên quan đến một quá trình tuần hoàn, thay đổi liên tục về việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Đánh giá rủi ro là một hình thức cơ bản trong việc quản lý những rủi ro có thể xảy ra như thế nào cho hiệu quả Một trong nhưng điều kiện để đánh giá được mức độ rủi ro là thiết lập mục tiêu Ban quản lý sẽ quy định và thiết lập cụ thể các mục tiêu trong các loại hoạt động của công ty, các báo cáo ; cũng như xem xét những tác động có thể dẫn đến sự thay đổi mục tiêu dưới tác động của môi trường bên ngoài và môi trười bên trong mô hình kinh doanh của công ty từ đó điều chỉnh cho phù hợp làm cho bộ máy kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn
Theo quy trình đánh giá rủi ro của COSO, thì :
NHẬN DẠNG ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP
Quá trình Nhận dạng bằng việc xác định mục tiêu và thiết lập cơ chế nhận dạng rủi
ro Quá trình đánh giá sẽ là đánh giá thiệt hại và xác suất xảy ra và từ đó đề ra Biện pháp như là tăng kiểm soát, mua bảo hiểm, tăng tốc độ thu hồi vốn và không làm gì hết
Theo COSO năm 2013, Đánh giá rủi ro bao gồm các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 6: Doanh nghiệp phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để
nhận diện và đánh giá rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Các mục tiêu doanh nghiệp thường thiết lập bao gồm : mục tiêu hoạt động,
mục tiêu báo cáo tài chính và phi tài chính, mục tiêu tuân thủ
- Nguyên tắc 7: Doanh nghiệp phải xác định được các rủi ro trong quá trình
thực hiện mục tiêu, tiến hành phân tích rủi ro nhằm xác định rủi ro cần được quản
trị ra sao
- Nguyên tắc 8: Doanh nghiệp cần phải xem xét các loại gian lận tiềm tàng trong khi đánh giá rủi ro để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 21- Nguyên tắc 9: Doanh nghiệp cần xác định và đánh giá những thay đổi của
môi trường có ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống kiểm soát nội bộ Những thay đổi từ môi trường bên ngoài như kinh tế, chính trị, chính sách pháp luật… và thay đổi từ môi trường bên trong như hình thức kinh doanh, loại hình kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ…, thay đổi phương thức quản lý, thái độ, triết lý… của Nhà quản
lý về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.3 Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách, thủ tục kiểm soát để đảm bảo rằng những định hướng và chỉ thị của BGĐ được thực hiện, thể hiện ở việc phân chia trách nhiệm, kiểm soát quá trình xử lý thông tin, bảo vệ tài sản, phân tích và rà soát nhằm đạt kết quả tối ưu cho những mục tiêu để ra Những chính sách, thủ tục này sẽ thúc đẩy những công việc cần thiết, giảm tối đa những rủi ro có thể xảy ra nhằm tạo điều kiện cho những mục tiêu đề ra được thực hiện một cách đầy đủ, nghiêm túc, hiệu quả Hoạt động kiểm soát được thực hiện ở mọi cấp độ, mọi hoạt động trong toàn bộ doanh nghiệp như : phân chia trách nhiệm đầy đủ; các thủ tục phê chuẩn; kiểm soát quá trình xử
lý thông tin và nghiệp vụ; chứng từ, sổ sách phải đầy đủ; ủy nhiệm cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ một cách thích hợp; kiểm soát vật chất; kiểm tra độc lập; phân tích rà soát lại công việc đã thực hiện và bảo vệ sự an toàn của tài sản
Hoạt động kiểm soát bao gồm: Chính sách kiểm soát và Thủ tục kiểm soát
- Chính sách kiểm soát: là những nguyên tắc nhà quản lý muốn thực hiện, là
cơ sở để thực thi các thủ tục kiểm soát Chính sách được thể hiện có thể bằng lời nói hoặc được quy định cụ thể văn bản Nhà quản lý cần phải nhất quán trong việc đưa
ra các chính sách cụ thể
- Thủ tục kiểm soát: là những quy định cụ thể trong việc thực thi các Chính
sách Thủ tục này sẽ không hiệu quả nếu áp dụng một cách máy móc mà không tập trung vào những yêu cầu mà nhà quản lý đề ra thông qua chính sách Khi thiết lập các thủ tục kiểm soát, nhà quản lý cần cân nhắc mối quan hệ lợi ích – chi phí, hoạt động kiểm soát – rủi ro phát sinh Nhà quản lý muốn nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm soát thì cần phải cập nhật, theo dõi kịp thời các kết quả thực hiện để có chính sách điều chỉnh cho phù hợp
Trang 22 Theo COSO năm 2013, Hoạt động kiểm soát bao gồm các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 10: Doanh nghiệp lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát
nhằm giảm thiểu những rủi ro trong một giới hạn cụ thể, có thể chấp nhận được
giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra
- Nguyên tắc 11: Doanh nghiệp lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát
chung như việc đổi mới máy móc, công nghệ hiện đại nhằm thúc đẩy cho việc đạt
được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
- Nguyên tắc 12: Doanh nghiệp triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua
những nội dung của chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục để
thực hiện
1.2.4 Thông tin và truyền thông
Là công cụ không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì nhằm nâng cao năng lực kiểm soát trong doanh nghiệp thông qua việc lập các báo cáo để cung cấp về tình hình hoạt động, tài chính, sự tuân thủ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Là
hệ thống thu nhận và xử lý thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin:
Thông tin đối với một tổ chức, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân là vô cùng quan trọng trong việc thực hiện trách nhiệm của mình, trong đó có trách nhiệm kiểm soát Thông tin được cung cấp chi tiết, kịp thời và đúng đối tượng sẽ giúp cho BGĐ và những người tiếp nhận thông tin xử lý thông tin một cách hữu hiệu nhất Thông tin được truyền chính xác cũng giúp cho BGĐ nắm đúng, rõ tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp và của các phòng ban trong đơn vị mình Thông tin được dùng cho nhiều mục đích khác nhau trong hoạt động doanh nghiệp như : lập BCTC, điều phối công việc sản xuất, điều hành công việc kinh doanh hay như việc nhân viên có tuân thủ chính sách, quy định không…
Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt, nhu cầu của khách hàng thay đổi nhanh chóng, môi trường kinh doanh biến động không ngừng thì thông tin cần được thu thập, xử lý và báo cáo để cho phù hợp Một hệ thống thông tin tốt mang đầy đủ các tính chất sau: hỗ trợ chiến lược kinh doanh, hỗ trợ những sáng kiến mang tính chiến lược, tích hợp với hoạt động kinh doanh, kết hợp được lượng thông tin cũ và mới, cũng như chất lượng của thông tin
Trang 23 Truyền thông:
Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống truyền thông rất phát triển, theo đó là hệ thống mạng máy tính cũng phát triển với tốc độ nhanh chóng, sự truyền đạt thông tin cũng dễ dàng hơn Việc truyền thông tin giúp cho từng nhân viên, từng bộ phận nắm rõ vai trò và chức năng, trách nhiệm và mối liên quan của mình và thông tin cho người có liên quan Hệ thống truyền thông gồm : truyền thông bên trong doanh nghiệp và truyền thông bên ngoài doanh nghiệp Truyền thông bên trong doanh nghiệp là sự trao đổi thông tin hàng giờ hàng ngày giữa Ban giám đốc với các phòng ban, giữa các phòng ban với nhau, ban giám đốc với nhân viên, giữa nhân viên với nhau và ngược lại Truyền thông bên ngoài là sự truyền đạt thông tin giữa các đối tượng bên ngoài với doanh nghiệp như : Khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước…với doanh nghiệp và ngược lại
Nói tóm lại: Thông tin và truyền thông vô cùng quan trọng đối với hoạt động của một doanh nghiệp Thông tin và truyền thông phải đảm bảo có được mật độ phủ sóng tới mọi bộ phận, phòng ban, cá nhân trong doanh nghiệp và cả những đối tượng bên ngoài có liên quan Thông tin và truyền thông góp phần thúc đẩy cho doanh nghiệp sớm đạt được mục tiêu của mình để tồn tại và phát triển
Theo COSO năm 2013, Thông tin và truyền thông gồm những nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 13: Doanh nghiệp thu thập, truyền đạt và sử dụng thông tin thích
hợp, có chất lượng liên quan nhằm hỗ trợ cho những bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Nguyên tắc 14: Doanh nghiệp cần truyền đạt trong nội bộ những thông tin cần
thiết như : thông tin về mục tiêu, trách nhiệm nhằm hỗ trợ cho chức năng kiểm soát trong hệ thống KSNB
- Nguyên tắc 15: Doanh nghiệp cần truyền đạt thông tin cho các đối tượng liên
quan, cả những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ như vấn đề nhà cung cấp, cổ đông, khách hàng,
1.2.5 Giám sát
Giám sát là quá trình nhà quản lý đánh giá chất lượng thực hiện của hệ thống kiểm soát để đảm bảo cho việc điều chỉnh và triển khai khi yếu tố môi trường thay
Trang 24đổi, cũng như cải thiện khi có khiếm khuyết Giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm để kiểm tra, đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát Cần phải có sự giám sát thường xuyên đối với sự góp ý của khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường… và giám sát định kỳ đối với báo cáo tài chính thông qua kiểm toán nội bộ hay kiểm toán độc lập
Theo COSO năm 2013, Giám sát gồm những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 16: Doanh nghiệp phải lựa chọn, phát triển và thực hiện việc
đánh giá liên tục hoặc riêng biệt để biết xác định liệu những thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ đã hiện hữu và thực hiện đúng chức năng của nó
- Nguyên tắc 17: Doanh nghiệp đánh giá và truyền thông về những khiếm
khuyết còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ một cách kịp thời cho các đối tượng chịu trách nhiệm bao gồm nhà quản lý cấp cao và hội đồng quản trị để có biện pháp khắc phục một cách thích hợp, cụ thể
Nói tóm lại, thông qua 05 yếu tố cấu thành cơ bản và 17 nguyên tắc và tính chất của các thành phần cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ cho thấy: kiểm soát nội bộ là một quá trình, là một phương tiện để đi đến sự kết thúc chứ bản thân nó không phải là một sự kết thúc KSNB là một quá trình lặp đi lặp lại, đa chiều mà các thành phần của nó có tác động qua lại lẫn nhau, áp dụng cho mọi loại hình tổ chức
có quy mô lớn, trung, vừa và nhỏ…
1.3 Những hạn chế tiềm tàng của Hệ thống kiểm soát nội bộ
Chúng ta có thể thấy được, trong bất cứ doanh nghiệp nào mặc dù bỏ rất nhiều thời gian, công sức để thiết kế nên một hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng dù có hoàn hảo tới đâu cũng không thể ngăn ngừa và phát hiện mọi sai sót có thể xảy ra Do rằng, KSNB không chỉ là quy định, những điều gì đó mà liên quan đến tất cả mọi người ở mọi cấp độ trong một doanh nghiệp, một tổ chức.Tính hiệu quả của hệ thống KSNB lệ thuộc vào con người và bị ảnh hưởng bởi các rủi ro, các lỗi vốn có của con người Chính vì thế, hệ thống KSNB chỉ hạn chế tối đa những sai sót vì những hạn chế tiềm tàng của bản thân nó
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB mà Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 năm 2001 đã nêu ra như sau:
Trang 25- Yêu cầu thông thường là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát nội bộ phải không lớn hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra, nghĩa là lợi ích có được phải lớn hơn chi phí đầu tư cho hệ thống Chúng ta cần biết được tính hiệu quả của hệ thống KSNB, không được để chi phí giảm thiểu vượt quá giá trị của rủi ro Tính hiệu quả này được đo lường thông qua sự giảm bớt thiệt hại bình quân của những doanh nghiệp có áp dụng KSNB so với DN không áp dụng KSNB tương
tự
- Những hạn chế xuất phát từ chính yếu tố con người như việc ra quyết định sai do thiếu thông tin, bị áp lực trong sản xuất kinh doanh; sự vô ý, bất cẩn, đãng trì, đánh giá hoặc ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới, vị trí công việc tạm thời hay sự thế chỗ trong công việc
- Các thủ tục kiểm soát trong hệ thống KSNB thường thiết lập cho những sai phạm dự đoán sẽ xảy ra, các nghiệp vụ mang tính thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn
là các nghiệp vụ không thường xuyên, do đó khi xảy ra các sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát lại không thể phát huy hết tác dụng của nó thậm chí không có tác dụng, dẫn đến những sai phạm không thường xuyên thường bị bỏ qua
- Khả năng lừa gạt, lẫn tránh thông qua việc thông đồng với nhau của đội ngũ nhân viên hay các bộ phận ngoài doanh nghiệp Kiểm soát nội bộ khó có thể ngăn cản được gian lận của người quản lý cấp cao vì thông thường những thủ tục kiểm soát là do những nhà quản lý đặt ra để kiểm tra việc gian lận và sai sót của đội ngũ nhân viên trong công ty Khi những người quản lý cấp cao cố tình gian lận thì họ có thể bỏ qua những thủ tục kiểm soát cần thiết để thực hiện hành vi của mình
- Không thể loại trừ khả năng những nhà quản lý, những nhân viên có trách nhiệm kiểm soát lạm dụng quyền hạn nhằm tư lợi cá nhân Họ bỏ qua các quy định kiểm soát trong quá trình thực hiện công việc nên khả năng kiểm soát những rủi ro xảy ra có thể bị bỏ qua, môi trường kiểm soát bị vô hiệu hóa
- Sự thay đổi trong điều kiện hoạt động tại doanh nghiệp như thay đôi cơ cấu
tổ chức, quan điểm của nhà quản lý trong yêu cầu quản lý hệ thống công ty làm cho các thủ tục kiểm soát hiện thời trở nên lạc hậu, không còn phù hợp nữa
Nói tóm lại, một hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành tốt đến đâu nữa thì cũng chỉ cung cấp cho doanh nghiệp một sự đảm bảo hợp lý để ban lãnh đạo công
Trang 26ty quản lý hệ thống hiệu quả hơn nhằm đạt được các mục tiêu chung của doanh nghiệp Do hệ thống KSNB luôn tồn tại những hạn chế tiềm tàng vốn có của nó như những hạn chế liên quan đến chi phí – lợi ích, đến con người như làm sai, bất cẩn, hiểu sai…hoặc cũng có thể do những người quản lý cấp cao lạm dụng quyền lực để
tư lợi cá nhân hay sự thông đồng của nhân viên… mà chúng ta đã để cập ở trên
1.4 Đặc điểm của công việc Thẩm định giá; của Công ty cổ phần có vốn nhà nước (DNNN) ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB
1.4.1 Đặc điểm của công việc Thẩm định giá
Theo điều 4, Pháp lệnh giá số 40 năm 2002 thì: “Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc theo thông lệ quốc tế” Thẩm định giá ước tính giá trị của các quyền sở hữu về tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả đặc điểm của tài sản và những yếu tố kinh tế cơ bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
Trên thế giới, Thẩm định giá xuất hiện từ những năm 1940 và được thừa nhận
là một nghề có vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Thầm định giá phục vụ nhu cầu xác định giá trị thị trường một cách khoa học tại một thời điểm, địa điểm cụ thể cho các giao dịch cần đến tính độc lập, khách quan không chịu ảnh hưởng của bên bán hoặc bên mua trong các lĩnh vực về xác định quyền sở hữu, quản lý, mua bán, tính thuế, bảo hiểm, cho thuê, cầm cố, thế chấp Thẩm định giá có mặt ở nước ta từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX, khi mà nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN
Trong thời kỳ đầu, Thẩm định giá ở nước ta chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu của ngân sách như đấu thầu, mua sắm và đặc biệt là phục vụ cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh trên toàn quốc vào khoảng giữa năm 2005, khi các tỉnh, thành phố liên tiếp cho thành lập các Trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính theo tinh thần nghị
Trang 27định 101/2005/NĐ-CP và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm
2008 theo quy định tại Thông tư 67/2006/TT- TC của BộTài chính
Nghề thẩm định giá ra đời có ảnh hưởng lớn, sự thay đổi về bản chất khi nó định giá trị của các tài sản được thẩm định gần sát hơn với giá thực tế và đảm bảo cho việc phục vụ các nhu cầu khác nhau về giá Việc ra đời nghề thẩm định giá đã tách biệt nghiệp vụ thẩm định giá ra khỏi các hoạt động quản lý nhà nước về giá, giảm áp lực về tài chính, nhân sự cho bộ máy quản lý nhà nước, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu về giá cho mọi thành phần kinh tế trong đời sống xã hội Nhà nước chỉ còn quản lý về giá dưới hình thức bình ổn giá đối với những mặt hàng chiến lược có sức ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế nước nhà như xăng, dầu, xi măng, thép xây dựng, khí hóa lỏng như gaz…
1.4.2 Đặc điểm của công ty cổ phần có vốn nhà nước ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB
Ở Việt Nam, Công ty cổ phần có vốn nhà nước (gọi chung là DNNN) là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư và trực tiếp thành lập; do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ký quyết định thành lập khi thấy việc thành lập Doanh nghiệp
là cần thiết Việc thành lập này được Nhà nước dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập những ngành trong những lĩnh vực then chốt, xương sống của nền kinh tế dựa trên những đòi hỏi từ thực tiễn của nền kinh tế tại thời điểm thành lập và chủ trương của Đảng và ngành nghề trong lĩnh vực đó
DNNN với tính chất hoạt động rất đa dạng và phức tạp, do đó sai phạm trong hoạt động thực tế rất dễ nảy sinh, chậm hoặc khó có thể được phát hiện và điều chỉnh kịp thời dẫn đến rủi ro cao trong việc không đạt được mục tiêu, chiến lược và
kế hoạch đã đặt ra của doanh nghiệp nói chung Việc đạt được các mục tiêu có ý nghĩa quan trọng không chỉ với bản thân doanh nghiệp mà con với cả nền kinh tế nói chung
Với những đặc điểm trên thì việc thiết kế và vận hành một hệ thống KSNB hiệu quả được coi là một cách thức để nhà quản trị doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu đã đặt ra Nâng cao nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp về môi trường kiểm soát được xem là một nội dung quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 28Mỗi DNNN cần có một hệ thống kiểm soát hữu hiệu, có hiệu lực thực sự thích ứng từng lĩnh vực hoạt động đặc trưng, kiểm soát chặt chẽ thủ tục, quy trình nghiệp
vụ, từng nghiệp vụ kinh doanh, từng hoạt động kinh tế, đặc biệt chú trọng đến các nghiệp vụ có liên quan trực tiếp đến vấn đề tài chính, đến thu chi và sự luân chuyển của dòng tiền, lợi ích kinh tế trực tiếp
Đối với kiểm toán nội bộ, các DNNN cần thiết lập, duy trì hệ thống kiểm toán nội bộ KSNB sẽ nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính, sẽ phát hiện kịp thời những tồn tại, sai phạm tiềm ẩn, xảy ra trong hoạt động kinh doanh để ra những quyết định điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với yêu cầu, cơ chế thị trường KSNB trong DNNN nên thực hiện theo cách tiếp cận rủi ro, nhận diện rủi ro như : rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm soát để đánh giá và để xuất các kiểm soát hiệu lực với rủi ro Trong bối cảnh hiện nay, kinh doanh mang tính rủi ro cao, kiểm toán viên nội bộ cần hiểu được những tác động và ảnh hưởng của rủi ro kinh doanh đến kết quả tài chính, đến rủi ro tiềm tàng về những sai lệch có thể xảy ra trong BCTC, rủi ro gian lận và ảnh hưởng đến tình hình tài chính Từ đó Kiểm toán viên
nội bộ sẽ xác định trọng tâm và cách thức kiểm toán cho phù hợp
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương này Tác giả đã đề cập và giải quyết một số vấn đề lý luận về hệ thống KSNB trong doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý thuyết, luận văn làm rõ các khái niệm, mục tiêu của hệ thống KSNB, các yếu tố ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ Luận văn cũng đã tập trung phân tích, tổng hợp, khái quát hóa năm yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, công việc kiểm soát và giám sát và 17 nguyên tắc chi phối nhằm gắn kết các bộ phận cấu thành và giảm thiểu nguy cơ xảy ra sai sót để doanh nghiệp đạt tốt ưu mục tiêu đã
đề ra
Cũng trong chương này, luận văn đã nghiên cứu mô hình KSNB được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, đó là mô hình kiểm soát nội bộ của COSO năm 2013 Một hệ thống KSNB hữu hiệu giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tốt hơn Dẫu vậy, với bất kỳ hệ thống KSNB dù hữu hiệu thế nào cũng không thể cung cấp cho doanh nghiệp một sự đảm bảo chắc chắn mà cũng chỉ là một sự đảm bảo hợp lý việc đạt được mục tiêu của doanh nghiệp vì hệ thống KSNB nào cũng tồn tại những mặt hạn chế tiềm tàng Vì thế, khi thiết kế và vận hành hệ thống KSNB doanh nghiệp cần quan tâm để giảm thiểu những hạn chế này
Phần cuối chương 1, tác giả cũng đã làm rõ được đặc điểm của công việc Thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường, của Công ty cổ phần có vốn nhà nước ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB tại doanh nghiệp, làm tiền
đề quan trọng cho việc nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tế phát sinh, thực trạng hiện nay tại doanh nghiệp để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp chuyên ngành Thẩm định giá mà cụ thể là Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai ngày càng tốt hơn và hiệu quả hơn
Trang 30CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
Thực hiện theo chỉ đạo của Công văn số 10073/UBND-KT ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương cho thoái bớt phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai từ 51% xuống còn 36,03% Sau khi chuyển trả phần vốn giảm cho Công ty chế biến xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Đồng Nai (gọi tắt là Donafoods), vốn điều lệ hiện tại của Công ty được xác nhận là : 3.830.000.000, trong đó phần vốn Nhà nước chiếm 36,03% tương ứng với
số tiền là 1.380.000.000 đồng
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai kế thừa thành quả hoạt động sau gần 04 năm của Trung tâm Thẩm định giá Đồng Nai với gần 15.000 Hồ sơ thẩm
CHUYÊN NGHIỆP – ĐỘC LẬP – UY TÍN
Trang 31định Hàng trăm khách hàng là các đơn vị hành chính sự nghiệp, đoàn thể, các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh Đồng Nai là những mối làm ăn hiện tại của Công ty được tiếp nhận từ Trung tâm Kết quả Thẩm định giá là căn cứ quan trọng để kiểm soát các khoản chi từ nguồn chi ngân sách Nhà nước, lựa chọn phương án mua sắm, trang bị đầu tư, phục vụ tính thuế, bảo lãnh, thế chấp và xử lý các quan hệ tài sản giữa các bên liên quan cho các Tòa án, Ngân hàng…
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công
ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thẩm định giá được thành lập theo Nghị định số 101/2005/ NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 17/2006/TT-BTC của Bộ tài chính Thẩm định giá Đồng Nai là Doanh nghiệp Thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực Thẩm định giá năm 2010 theo thông báo số 43/TB-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2010 của
Bộ tài chính
Ngành nghề kinh doanh mà Doanh nghiệp đủ điều kiện để hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600965397 được đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 06 tháng 07 năm 2013 gồm:
Cung cấp thông tin thị trường giá cả các vật liệu, thiết bị, hàng hóa Thẩm định giá các tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay có bảo lãnh của nhà nước Thẩm định đất đai, tài sản theo yêu cầu khách hàng Nghiên cứu, tổ chức hội thảo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thẩm định giá và thị trường giá cả Xác định giá trị doanh nghiệp
Hoạt động tư vấn quản lý: tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn dịch vụ đầu
tư trong và nước ngoài ( tư vấn lập thục đầu tư, tư vấn thành lập doanh nghiệp, mua bán, sát nhập, giải thể, chuyển đổi doanh nghiệp)
Đại lý du lịch : kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khách
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan như : Lập dự toán các công trình xây dựng, dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi Tư vấn giám sát, giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 32 Tư vấn lập thẩm định dự án đầu tư xây dựng Tư vấn thiết kế, thiết kế xây dựng công trình giao thông đường bộ Thẩm tra xây dựng công trình giao thông đường bộ Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tư vấn đấu thầu công trình xây dựng
Hoạt động xuất bản khác: xuất bán các ấn phẩm về giá cả
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Cho thuê xe có động cơ
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác như : tư vấn, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Tư vấn lập dự án môi trường và đánh giá tác động môi trường
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động chính là dịch vụ Thẩm định giá, cung cấp thông tin giá cả và xác định giá trị doanh nghiệp
Hoạt động dịch vụ Thẩm định giá, cung cấp thông tin giá cả và xác định giá trị doanh nghiệp được Công ty tiến hành trên cơ sở yêu cầu của khách hàng, thỏa thuận ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá, khách hàng trả tiền phí dịch vụ
Sản phẩm chủ yếu của loại hình dịch vụ này là cung cấp cho khách hàng Chứng thư thẩm định giá nhằm phục vụ cho những mục đích khác nhau của khách hàng như : lựa chọn phương án mua sắm hợp lý, trang bị đầu tư, phục vụ cho công tác kế toán, thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng, bảo lãnh tài sản đi du học nước ngoài, tính thuế hoặc xử lý các quan hệ tài sản giữa các bên liên quan cho các Tòa
án theo yêu cầu…
Dịch vụ Thẩm định giá gồm có:
- Thẩm định giá là Bất động sản gồm :
+ Các căn nhà biệt thự, nhà phố, nhà riêng lẻ, nhà chung cư, nhà vườn…
Trang 33+ Nhà xưởng, nhà máy, kho, bến bãi…
+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình xây dựng dở dang, công trình bị hư hỏng…
+ Các tài sản gắn liền trên đất như cầu, đường, bến cảng, nhà ga, bệnh viện, trường học…
+ Quyền sử dụng đất của các loại đất như : đất thổ cư, đất chuyên dùng, đất công nghiệp, đất nông nghiệp…
+ Các dự án đầu tư bất động sản và các khu resort…
- Thẩm định giá tài sản là Động sản gồm:
+ Phương tiện vận tải đường bộ như xe bồn, xe chuyên dùng, xe tải, xe cơ giới,
xe 4 bánh, xe 2 bánh….Phương tiện vận tải đường thủy như tàu đánh cá, xà lan, tàu chở hàng hóa…
+ Phương tiện kỹ thuật, máy và máy dùng trong ngành xây dựng…
+ Thiết bị điện, điện tử, điện gia dụng, điện dân dụng, điện công nghiệp…
+ Thiết bị cho các ngành nghề khác như : trang thiết bị y tế, thiết bị giáo dục, văn hóa, thể thao, công nghệ thông tin…
+ Các máy thiết bị đơn và dây chuyền sản xuất đồng bộ…
- Thẩm định Giá trị doanh nghiệp
+ Cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Xác định giá trị doanh nghiệp để tham gia sàn giao dịch chứng khoán
+ Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, liên doanh, liên kết, thành lập mới, giải thể, mua bán chuyển nhượng, cho thuê doanh nghiệp…
+ Xác định quyền khai thác nhà hàng, khách sạn, nhà máy nước, quyền khai thác cảng, quyền khai thác mỏ quặng, mỏ đá, trạm thu phí cầu đường…
+ Tài sản vô hình như Thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ…
2.1.3 Mạng lưới hoạt động, cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành của Công
ty CP Thẩm định giá Đồng Nai
2.1.3.1 Mạng lưới hoạt động:
- Trụ sở hoạt động chính: Số 42, Đường Cách mạng tháng 8, Phường Quang Vinh, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh đồng Nai, Việt Nam
Trang 34- Chi nhánh: Chi nhánh Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai tại Vũng Tàu
Địa chỉ: Số 22H3, Tôn Thất Tùng, P.7, TP Vũng Tàu, T Bà Rịa – Vũng Tàu
- Các văn phòng đại diện:
+ Văn phòng đại diện Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai tại Thành phố Vinh,
Tỉnh Nghệ An
Địa chỉ : số 4, ngách 28, ngõ 141, đường Trường Chinh, P Lê Lợi, TP Vinh, Tỉnh Nghệ an
+ Văn phòng đại diện Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai tại Bình Dương
Địa chỉ: số 380, Đại lộ Bình Dương, tổ 3, KP.1, P Phú Lợi, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
+ Văn phòng đại diện Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai tại Ninh Thuận
Địa chỉ: A3, Cửa Đông, chợ Phước Mỹ, Tỉnh Ninh Thuận
+ Văn phòng đại diện Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai tại TX Long Khánh
Địa chỉ: Số 318, đường 21/4, P Phú Bình, TX Long Khánh, Đồng Nai
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức:
(Nguồn : Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai)
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy nhân sự tại Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM GIÁM ĐỐC
Phòng TĐG
Dự Án
Phòng Kinh tế - Tổng hợp
Trang 352.1.3.3 Cơ cấu điều hành
(Nguồn : Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai)
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ Cơ chế điều hành Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai
2.1.3.4 Chức năng của từng bộ phận, phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả những cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan cao nhất quyết định các vấn đề của Công ty theo quy định của pháp luật như :
cơ cấu tổ chức, quy mô sản xuất kinh doanh, kế hoạch, nhiệm vụ, cổ tức, phương hướng phát triển…
Hội đồng quản trị: gồm các thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: là bộ phận do Đại hội cổ đông bầu ra, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác, tính trung thực trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty
bị
Trưởng phòng TĐG Dự
Án
Kế toán trưởng kiêm TP Kinh tế - tổng hợp BAN KIỂM SOÁT
Trang 36 Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty và phải có thẻ Thẩm định viên về giá do Bộ tài chính nước Cộng hòa XHCN Việt Nam cấp Giám đốc là người chỉ đạo, trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty Giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc tổ chức, quản lý, điều hành cũng như việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực Công ty Giám đốc có thể ủy quyền cho Phó giám đốc thay mặt mình giải quyết một số công việc của Công ty và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của việc ủy quyền
Phó giám đốc Công ty: Cùng với Giám đốc đảm nhiệm vai trò điều hành
Công ty Phó giám đốc được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty
Phòng kinh tế - tổng hợp: Gồm 01 trưởng phòng , 01 phó phòng và nhân viên chia thành 02 bộ phận :
+ Bộ phận hành chính, lao động – tiền lương: Có chức năng triển khai và
thực hiện công tác quản lý hành chính, công việc kinh doanh, tuyển dụng, tổ chức nhân sự, đào tạo, giải quyết các chính sách về chế độ lao động và tiền lương cho nhân viên công ty
+ Bộ phận phụ trách Tài chính – Kế toán: Nhiệm vụ chính của bộ phận
này là làm công việc Kế toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về quản lý, điều hành công tác kinh tế, tài chính, lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện; Các Kế toán viên chịu trách nhiệm phản ánh, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quan hệ thanh toán; Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu tiền và chi tiền Bộ phận này định kỳ tổng hợp chi phí kinh doanh liên quan, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
+ Phòng thẩm định giá Bất động sản: Gồm 01 trưởng phòng, 01 Phó
phòng và nhân viên có nhiệm vụ Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất đai như giá trị công trình đang xây dựng, khách sạn, cao ốc, trung tâm thương mại, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, bệnh viện, trường học, trang trại cho những mục đích như : mua bán, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, vay vốn ngân hàng, tranh tụng, thuê tài chính; cho mục đích tính thuế,
Trang 37hạch toán sổ sách kế toán, báo cáo tài chính; đầu tư, góp vốn, cổ phần hóa và xác định giá trị đầu tư…
+ Phòng thẩm định giá Máy móc thiết bị: Gồm 01 trưởng phòng, 01 Phó
phòng và nhân viên có nhiệm vụ Thẩm định giá các loại máy móc thiết bị riêng lẻ hoặc dây chuyền sản xuất, chuyên dùng hoặc thông thường như : máy công cụ, máy xây dựng, máy động lực, máy hóa chất, máy xếp dỡ, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị ngành in, y tế, điện, điện tử, phát thanh, truyền hình…cho những mục đích như : mua bán và cho thuê, liên doanh và liên kết, niêm yết sàn giao dịch chứng khoán, thế chấp vay vốn, thanh lý tài sản, sát nhập, chuyển đổi mục đích sử dụng…
+ Phòng thẩm định giá Dự án: Gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và
nhân viên có nhiệm vụ Thẩm định giá các Dự án đầu tư Kết quả thẩm định là cơ sở
để các nhà đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất; cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu, quy mô, hiệu quả, xác định được mặt lợi, hại của dự án; giúp các nhà tài trợ có quyết định chính xác có tài trợ cho dự án hay không và xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư
2.1.4 Tình hình công tác Thẩm định giá và kết quả kinh doanh của Công
Trang 380 500 1000 1500 2000 2500
(Nguồn : Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai)
Biểu đồ 2 1: Biểu đồ số lƣợng Hồ sơ từ năm 2010 đến năm 2014
0 2.000.000.000
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
(Nguồn : Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai)
Biểu đồ 2 2 :Biểu đồ Doanh thu từ năm 2010 đến năm 2014
Trang 39(Nguồn : Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai)
Biểu đồ 2 3: Biểu đồ Lợi nhuận sau thuế từ năm 2010 đến năm 2014
Dựa vào biểu đồ cho thấy lượng tiếp nhận hồ sơ thẩm định giá giảm từ năm
2010 đến năm 2013 Và năm 2014 thì đang có dấu hiệu tốt lên và dần khôi phục Doanh thu năm 2013 sụt giảm nghiêm trọng và đến năm 2014 thì đang có dấu hiệu khôi phục lại Cũng vậy với Lợi nhuận cũng có chiều hướng đi xuống từ năm 2010 đến năm 2013 và đến năm 2014 thì đang dần sáng sửa hơn Nguyên nhân do sự thay đổi nhân sự cấp cao một cách đột ngột và những năm này lại là những năm chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và sự sụt giảm của nền kinh tế cũng như đây là thời kỳ lạm phát cao Cũng giai đoạn này nhiều Công ty Thẩm định giá
tư nhân ra đời tạo nên một sự canh tranh về hoa hồng, về giá…
2.2 Tình hình tổ chức Công tác kế toán tại Công ty
2.2.1 Các chính sách kế toán đang được áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT, quản lý thuế, hoá đơn và Thông
tư 09/2015/TT-BTC quy đi ̣nh giao di ̣ch tài chính của DN…
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
Trang 40- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo PP giá gốc
+ Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc xác định giá trị TSCĐ: Giá gốc
+ Phương pháp khấu hao: Đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
+ Nguyên tắc ghi nhận: theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao: Đường thẳng
2.2.2 Tình hình tổ chức Hệ thống sổ sách
Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai lập sổ sách bằng tiếng Việt trên máy tính
(Sơ đồ thực hiện theo Phụ lục 2) bằng phần mềm kế toán Smart Hàng ngày, kế toán
căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng phân bổ chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi có sau đó nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên Phần mềm kế toán
Theo quy trình đã được thiết kế của Phần mềm kế toán, các thông tin đã nhập
tự động cập nhập ra các mẫu sổ kế toán tùy theo hình thức lựa chọn Đối với Công
ty, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung ( Sơ đồ thực hiện theo Phụ lục 3) Cuối
tháng, kế toán thực hiện thao tác Khóa sổ và tiến hành lập Báo cáo tài chính vào cuối quý, giữa năm hoặc cuối năm Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo tính chính xác, trung thực theo thông tin
đã được kiểm tra và nhập vào trong kỳ Kế toán trưởng là người cuối cùng sẽ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và Báo cáo tài chính sau khi in ra giấy
2.2.3 Tình hình tổ chức Bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty được thực hiện theo hình thức kế toán phân tán Bộ phận kế toán thực hiện những công việc kế toán đối với những nội dung, nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động của Công ty Cuối kỳ lập Báo cáo tài chính theo Quy định của pháp luật hiện hành về kế toán và thống kê Trong