1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng

121 616 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay Công ty chưa áp dụng tổ chức công tác kế toán quản trị mà chủ yếu dựa vào bộ phận kế toán tài chính cung cấp các thông tin cho nhà quản trị vì vậy còn rất nhiều hạn chế đến sự c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

Nguyễn Thị Minh Châu

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

Luận văn thạc sĩ Kế toán

Đồng Nai – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

Nguyễn Thị Minh Châu

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã số: 60340301

Luận văn thạc sĩ Kế toán

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHAN ĐỨC DŨNG

Đồng Nai – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng” là công trình nghiên cứu của bản thân

tôi Các số liệu thu thập, điều tra nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Châu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, các quý Thầy Cô Khoa sau đại học – Trường Đại học Lạc Hồng đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Phan Đức Dũng, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng, các Văn phòng đại diện và Tổng đại lý trực thuộc tại các tỉnh đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Châu

Trang 5

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp của luận văn 6

8 Kết cấu của đề tài 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 8

1.1 Kế toán quản trị 8

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 8

1.1.2 Khái niệm về kế toán quản trị 8

1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán quản trị 9

1.2 Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị 10

1.2.1 Kế toán chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp 10

1.2.1.1 Chi phí sản xuất 10

1.2.1.2 Phân loại chi phí 10

1.2.2 Lập dự toán ngân sách 11

1.2.2.1 Khái niệm 11

1.2.2.2 Phân loại dự toán 12

1.2.2.3 Quy trình lập dự toán 13

1.2.2.4 Các mô hình dự toán 14

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận 16

Trang 6

1.2.3.1 Ứng dụng C-V-P để phân tích điểm hòa vốn 17

1.2.3.2 Ứng dụng C-V-P cho việc ra quyết định 17

1.2.4 Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 18

1.2.4.1 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn 18

1.2.4.2 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định dài hạn 18

1.3 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp 18

1.3.1 Tổ chức báo cáo kế toán quản trị 19

1.3.1.1 Yêu cầu của báo cáo kế toán quản trị 19

1.3.1.2 Nguyên tắc thiết lập báo cáo kế toán quản trị 19

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 20

1.3.2.1 Mô hình kết hợp 20

1.3.2.2 Mô hình tách biệt 21

1.3.2.3 Mô hình hỗn hợp 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 23

2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng 23

2.1.1 Giới thiệu về Công ty 23

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 24

2.1.2.1 Công ty Xổ số kiến thiết 24

2.1.2.2 Công ty In Tài chính 24

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 25

2.1.3.1 Chức năng của Công ty 25

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty 25

2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 25

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 25

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý 26

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 27

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 28

Trang 7

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty 29

2.1.6.1 Thuận lợi 29

2.1.6.2 Khó khăn 29

2.1.6.3 Định hướng phát triển 30

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty 30

2.2.1 Những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện tại Công ty 30

2.2.2 Khảo sát thực trạng tại Công ty 31

2.2.2.1 Mục tiêu khảo sát 31

2.2.2.2 Đối tượng khảo sát 31

2.2.2.3 Phạm vi khảo sát 31

2.2.2.4 Nội dung khảo sát 32

2.2.3 Kết quả khảo sát 32

2.2.3.1 Về chức năng hoạch định 32

2.2.3.2 Về chức năng tổ chức điều hành 33

2.2.3.3 Về chức năng kiểm soát 33

2.2.3.4 Về chức năng ra quyết định 35

2.3 Đánh giá về thực trạng và nguyên nhân tồn tại 35

2.3.1 Đánh giá chung 35

2.3.2 Nguyên nhân tồn tại 36

2.3.2.1 Nguyên nhân từ phía nhà nước 36

2.3.2.2 Nguyên nhân từ phía công ty 36

2.3.2.3 Nguyên nhân từ phía cơ sở đào tạo 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN ĐÀ NẴNG 39

3.1 Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng 39

3.1.1 Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của Công ty 39

3.1.2 Phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty 39

3.1.3 Tính phù hợp và hài hoà giữa chi phí và lợi ích 39

3.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng 39

Trang 8

3.2.1 Xác định những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại Công ty 39

3.2.2 Tổ chức lập các dự toán 40

3.2.2.1 Dự toán tiêu thụ: 43

3.2.2.2 Dự toán chi phí trả thưởng 45

3.2.2.3 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý 46

3.2.2.4 Dự toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số 46

3.2.2.5 Dự toán sản xuất 47

3.2.2.6 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

3.2.2.7 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 49

3.2.2.8 Dự toán chi phí sản xuất chung 50

3.2.2.9 Dự toán tiền mặt 50

3.2.2.10 Dự toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 51

3.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí và phân tích biến động chi phí 55

3.2.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty 61

3.2.4.1 Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm 61

3.2.4.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị để cung cấp thông tin ra quyết định 62

3.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty 64

3.2.5.1 Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị 64

3.2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 66

3.3 Giải pháp để tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty 67

3.3.1 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho công tác kế toán quản trị 67

3.3.2 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và các phòng ban khác 68

3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán quản trị 68

3.4 Kiến nghị 69

3.4.1 Về phía nhà nước 69

3.4.2 Về phía ngành xổ số kiến thiết 69

3.4.3 Về phía công ty 72

3.4.4 Về phía trường, tổ chức đào tạo nguồn lực kế toán quản trị 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ 44

Bảng 3.2: Dự toán chi phí trả thưởng năm 2014 45

Bảng 3.3: Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý 46

Bảng 3.4: Dự toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số 47

Bảng 3.5: Dự toán sản xuất 47

Bảng 3.6: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48

Bảng 3.7: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 49

Bảng 3.8: Dự toán chi phí sản xuất chung 50

Bảng 3.9: Dự toán tiền mặt 51

Bảng 3.10: Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 52

Bảng 3.11a : Bảng cân đối kế toán năm 2013 52

Bảng 3.11b : Bảng cân đối kế toán năm 2014 54

Bảng 3.12 : Báo cáo phân tích doanh thu hòa vốn 57

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của stephen brookson 13

Sơ đồ 1.2: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 14

Sơ đồ 1.3: Mô hình thông tin phản hồi 15

Sơ đồ 1.4: Mô hình thông tin từ dưới lên 15

Sơ đồ 3.1: Lập dự toán tổng hợp 41

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổng quát để phân tích biến phí 56

Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 64

Sơ đồ 3.4: Kết hợp công việc của kế toán quản trị và kế toán tài chính 65

Sơ đồ 3.5: Tổ chức các phần hành chính trong mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính 65

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hàng hóa vật chất và hàng hóa dịch vụ là hai yếu tố cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường Xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới đã chứng minh rằng: giá trị do lĩnh vực dịch vụ tạo ra đóng góp ngày càng nhiều hơn cho GDP quốc gia với

tỉ trọng hơn 60% Hiện nay, chỉ số này ở Việt Nam chiếm khoảng 40% GDP nhưng đây là kết quả khả quan đạt được trong quá trình đổi mới.Lĩnh vực dịch vụ giải trí và nhất là hoạt động giải trí có thưởng như xổ số đã đóng góp vào thành quả trên

Thực hiện định hướng phát triển hoạt động xổ số kiến thiết đã được xác định tại Hội nghị xổ số toàn quốc tháng 12/2003, cả hai khu vực Miền Bắc, Miền Trung trong năm 2004 đã chuẩn bị và năm 2005 chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường chung theo mô hình của khu vực Miền Nam Sau nhiều năm, cơ chế kinh doanh vé xổ

số kiến thiết theo thị trường chung thống nhất toàn khu vực đã được thực hiện trong cả nước Việc từng Công ty xổ số được phép phát hành và lưu thông vé trên thị trường toàn khu vực với sự thống nhất về mệnh giá và cơ cấu giải thưởng đã tạo ra yếu tố cạnh tranh giữa các công ty xổ số và đó cũng chính là động lực thúc đẩy các công ty

xổ số cần phải năng động trong quá trình kinh doanh, khai thác có hiệu quả các thị trường tiềm năng để có thể đứng vững và thắng thế trên thương trường

Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết và dịch vụ In Đà Nẵng là Doạnh nghiệp có 100% vốn do nhà nước nắm giữ, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và Thành Phố Đà Nẵng nói riêng Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế một cách sâu rộng hơn thì nhu cầu thông tin về kế toán quản trị là yêu cầu khách quan và cần thiết để nâng cao hiệu quả quản trị Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của công ty

Hiện nay Công ty chưa áp dụng tổ chức công tác kế toán quản trị mà chủ yếu dựa vào bộ phận kế toán tài chính cung cấp các thông tin cho nhà quản trị vì vậy còn rất nhiều hạn chế đến sự chủ động, định hướng phát triển, hiệu quả sản xuất - kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp như sau:

- Số liệu của bộ phận kế toán tài chính chủ yếu là thống kê lại những sự việc đã xảy ra mà không nêu ra được tồn tại, yếu kém cần khắc phục cũng như những dự báo

Trang 12

xu thế phát triển của thị trường vì vậy các nhà quản trị thiếu cơ sở để đưa ra được các quyết định lựa chọn, điều chỉnh một cách kịp thời đúng đắn

- Sự thay đổi chiến lược của các đối thủ cạnh tranh làm các nhà quản trị hoàn toàn bị động do không xây dựng được những dự toán với nhiều kịch bản khác nhau vì vậy không nắm bắt kịp thời để đưa ra những hoạch định chính xác một cách chủ động

đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp

- Chưa quản lý tốt và điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu của thị trường về các dự toán yếu tố chi phí để đảm bảo phù hợp với khả năng về tài chính của Doanh nghiệp.Chính vì vậy, việc tổ chức các nội dung của kế toán quản trị, giúp cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn và hiệu quả hơn cũng như hoạch định định hướng phát triển trong ngắn hạn và dài hạn Trước những yêu cầu thực tiễn của Công ty, tôi đã chọn đề tài

“Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết và dịch

vụ In Đà Nẵng”, với mong muốn sẽ làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán quản trị

và hỗ trợ về mặt thực tiễn cho nhà quản trị tại Công ty

2 Tổng quan nghiên cứu

 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tác giả Martin N.Kellogg (1962) với công trình nghiên cứu“Fundamentals of responsibility accounting”, nghiên cứu này đã làm rõ được mối quan hệ của kế toán

trách nhiệm đối với các yếu tố khác như: cơ cấu tổ chức, kế toán chi phí, ngân sách,

Để thiết lập kế toán trách nhiệm cần phải tổ chức thành các trung tâm, bộ phận.Tác giả của nghiên cứu này cũng đã đề cập đến hệ thống kế toán chi phí được sử dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý Đồng thời đã chỉ ra rằng phải tìm hiểu rõ nguồn gốc chi phí và phân loại chi phí để có thể kiểm soát được việc quản trị chi phí

Ở Nhật Bản, kế toán quản trị cũng được quan tâm và nghiên cứu nhiều Điển

hình như tác giả Hamada, K và Monden, Y (1991) trong nghiên cứu “Target costing and kaizen costing in Japanese Automobile companies” nghiên cứu này cho thấy việc

áp dụng kế toán quản trị chi phí hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Nhật Bản

 Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (2011) trong luận văn với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới” nghiên cứu đã

Trang 13

đánh giá tổng quát, toàn diện hệ thống kế toán quản trị, phát hiện những bất cập lớn đang tồn tại cần phải tiếp tục hoàn thiện Đưa ra một hệ thống giải pháp đồng bộ góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

Tác giả Phạm Ngọc Toàn (2010) với đề tài “Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam”

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên nghiên cứu kế toán quản trị chung cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam Mặt khác với từng lĩnh vực, từng ngành nghề khác nhau thì cách thức vận dụng kế toán quản trị cũng khác nhau

Một số công trình nghiên cứu đi sâu hơn về những ngành nghề, lĩnh vực khác nhau điển hình như:

Tác giả Ngô Quang Hưng (2011) đã nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng công ty giấy Việt Nam” Luận văn đã nghiên cứu

và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực tiễn kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó nắm chắc được những vấn đề thuộc về bản chất, nội dung, các cách phân loại chi phí, giá thành, đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành Tuy nhiên luận văn vẫn chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá, rút ra ưu nhược điểm, những tồn tại cơ bản mà công ty cần khắc phục và hoàn thiện về hệ thống tổ chức quản trị chi phí cũng như công tác kế toán trách nhiệm đối với chi phí vẫn chưa được được tác giả quan tâm

Bên cạnh đó thì những ngành dịch vụ có tính chất đặc biệt như xổ số cũng được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu Điển hình có những nghiên cứu sau :

Tác giả Thái Hoàng Linh (2012) nghiên cứu đề tài “Quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV xổ số kiết thiết Lâm Đồng” với luận văn của mình tác giả đã hệ thống một

cách toàn diện về cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động xổ số tại Việt Nam, đồng thời phát triển lý luận về xổ số kiến thiết tại Việt Nam Qua đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Lâm Đồng, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại và dựa vào đó để đề xuất một số giải pháp nhằm tang cường hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Lâm Đồng

Trang 14

Tác giả Nguyễn Nhân Minh (2013) với đề tài “Hoàn thiện hạch toán doanh thu

và kết quả hoạt động xổ số tại các Trung tâm dịch vụ và tư vấn xổ số trên địa bàn Hà Nội”

Những công trình nghiên cứu liên quan đến ngành xổ số này đã đề cập đến nhiều vấn đề như: công tác lập và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, hoàn thiện cơ chế tài chính, quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả kinh doanh, nhưng chưa đề cập đến tổ chức công tác kế toán quản trị cho các công ty xổ số kiết thiết

Như vậy, kế toán quản trị là một trong những công cụ quản lý rất hiệu quả, đã được nhiều tác giả nghiên cứu, khai thác với nhiều góc độ khác nhau Qua tìm hiểu các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước, luận văn có kế thừa một số lý luận về KTQT

Để áp dụng KTQT đi sâu vào một ngành cụ thể thì cần nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm tổ chức sản xuất, hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm sản phẩm của ngành nghề đó Chính vì vậy, từ đây tác giả nhận thấy sự cần thiết để tổ chức công tác kế toán quản trị cho Công ty xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng

3 Mục tiêu nghiên cứu

Kế toán quản trị là một công cụ hữu ích giúp nhà quản trị có thể kiểm soát chi phí, đánh giá trách nhiệm của nhà quản lý, ra các quyết định kinh doanh đúng đắn Luận văn sẽ hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán quản trị Từ đó xác lập quan điểm và mục tiêu xây dựng nội dung và tổ chức công tác kế toán quản trị cho Công ty

xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng

Mục tiêu của luận văn là tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty, nhằm đổi mới và nâng cao trình độ quản lý công ty; nâng cao hiệu quả trong sản xuất – kinh doanh, định hướng được chiến lược phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn; tăng cường sự chủ động cũng như khả năng cạnh tranh theo yêu cầu của cơ chế thị trường hiện nay Hỗ trợ công ty cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn trong quá trình điều hành và ra quyết định sản xuất – kinh doanh

Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu xem công tác kế toán quản trị đã được tổ chức tại công ty hay chưa? Tổ chức ở mức độ như thế nào? Nếu công tác kế toán quản trị chưa thực sự có hoặc có nhưng chưa hiệu quả thì tác giả sẽ đưa ra cách thức để tổ chức công tác kế toán quản trị cho công ty Căn cứ vào mục tiêu của luận văn để xây dựng câu hỏi nghiên cứu

Trang 15

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu, luận văn cần phân tích các vấn đề liên quan đến kế toán quản trị tại công ty xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng để trả lời các câu hỏi như:

- Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng có cần thiết tổ chức công tác kế toán quản trị hay không?

- Việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty hiện nay như thế nào? Công

ty đã bắt đầu quan tâm đến kế toán quản trị hay chưa?

- Từ kết quả đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty , việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng là cần thiết thì công ty cần làm gì để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị cho các cấp lãnh đạo trong công ty?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kế toán doanh nghiệp tại Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng để tổ chức xây dựng hệ thống kế toán quản trị

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại Công ty XSKT và Dịch vụ in Đà Nẵng trong đó bao gồm các Tổng đại lý cấp I và các Văn phòng đại diện của công ty

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 08/2015

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Trong phương pháp này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trong nghiên cứu các vấn đề thực tiễn Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp như: quan sát thực trạng tại đơn

vị, khảo sát, phỏng vấn, phân tích, đánh giá, thu thập thông tin…

 Phương pháp thu thập thông tin

Tác giả tiến hành gửi bảng câu hỏi trực tiếp và qua email tới các đối tượng được khảo sát bao gồm: 07 Phòng ban nghiệp vụ; 06 Văn phòng đại diện và 20 Tổng đại lý cấp I trực thuộc Công ty XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng

Nội dung của bảng câu hỏi gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm được chia làm 2 phần chính

Phần thứ nhất: Phần nội dung kế toán quản trị công ty nên áp dụng

Phần thứ hai: Nguyên nhân chưa xây dựng kế toán quản trị tại công ty

Mỗi một nội dung sẽ giúp người được khảo sát dễ dàng trả lời và nhận diện vấn

đề một cách nhanh chóng Các câu hỏi khảo sát được xây dựng dưới dạng câu hỏi

Trang 16

đóng Câu hỏi đóng: là những câu hỏi trắc nghiệm có sẵn phương án trả lời, người được khảo sát sẽ lựa chọn một hoặc nhiều phương án tùy theo nội dung câu hỏi

 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu

Từ những thông tin thu thập được bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn, điều tra tác giả phân loại thành từng nhóm với các nội dung liên quan Tiếp theo tiến hành phân tích

và tổng hợp thông tin với kết quả đạt được trong chương 2 Công cụ để xử lý, tổng hợp thông tin chủ yếu được tính toán trên phần mềm excel Qua đó đưa ra các kết quả liên quan đến các nội dung như: Tình hình hoạt động kế toán quản trị tại công ty XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng như thế nào; Quan điểm của nhà quản lý về nhu cầu thông tin kế toán cho việc ra quyết định; Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự yếu kém trong hoạt động kế toán quản trị

7 Những đóng góp của luận văn

 Về mặt thực tiễn

Trang 17

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán quản trị tại công ty XSKT và dịch vụ in Đà Nẵng và sự cần thiết của kế toán quản trị trong các quyết định kinh doanh Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty XSKT và dịch vụ in

Đà Nẵng

Đưa các chính sách của nhà nước ban hành đến gần với thực tế hơn đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời cam đoan, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH

MTV xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV xổ số

kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Kế toán quản trị

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị

KTQT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu của thế kỉ XIX

KTQT tiếp tục phát triển mạnh vào những năm đầu của thế kỷ XX mà Pierre du Pont, Donaldson Brown và Alfred Sloan là những người đóng góp nhiều cho sự phát triển của KTQT trong giai đoạn này Theo nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm để kiểm soát tập trung” Brown và Sloan đã đưa ra nhiều sáng kiến để giải quyết các vấn

đề phức tạp trong quản trị công ty

Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ II, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, KTQT cũng được hình thành để phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị DN

Ở Việt Nam, kế toán quản trị được chính thức công nhận trong luật kế toán ban hành ngày 17/06/2003, có hiệu lực ngày 01/01/2004 Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải nắm được thông tin, thông tin do nhiều nguồn cung cấp, trong

đó thông tin KTQT giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của nhà quản lý

1.1.2 Khái niệm về kế toán quản trị

Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) (1989) : “Kế toán quản trị là quá trình xác định, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và truyền đạt thông tin (cả tài chính và hoạt động) được sử dụng bởi nhà quản lý để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát trong một tổ chức, đảm bảo nhà quản lý sử dụng và có trách nhiệm giải thích đối với các nguồn lực của tổ chức”

Theo luật kế toán (2003) : “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin của báo cáo mà kế toán cung cấp được chia làm hai loại chủ yếu dựa theo hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính sẽ cung cấp về tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định Kế toán tài chính phục vụ cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu

Trang 19

tư, khách hàng, nhà cung cấp…Do đó kế toán tài chính phải tuân theo quy định chuẩn mực và nguyên tắc kế toán Khi so sánh số liệu kế toán tài chính qua các kỳ chúng ta

có thể thấy được sự biến động tài sản, nguồn vốn hay sự phát triển của doanh nghiệp đồng thời đánh giá được hiệu quả sử dụng các nguồn lực Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu dự báo và ra quyết định thì kế toán tài chính chưa đáp ứng được Thông tin kế toán tài chính chỉ phản ánh được các hoạt động đã xảy ra Chính vì vậy nhà quản trị không thể chỉ dựa vào thông tin mà kế toán tài chính cung cấp để điều hành và quản lý doanh nghiệp Để đáp ứng được yêu cầu đó thì kế toán quản trị đã ra đời

Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị không cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài, mà cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp để giúp họ quản lý và điều hành Do đó thông tin của kế toán quản trị không theo các chuẩn mực, quy định mà phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý Thông tin của kế toán quản trị phải được báo cáo hằng ngày, hàng tuần, tháng, quý, năm Đồng thời thông tin cung cấp phải có tính linh hoạt, phải được tổng hợp phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau

và có thể dự báo cho tương lai

Tóm lại có thể hiểu, kế toán quản trị là quá trình xây dựng báo cáo và diễn giải các thông tin kế toán cho nhà quản lý bên trong tổ chức, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn và hiệu quả

1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán quản trị

Quản trị là một phương thức làm cho những hoạt động tiến tới mục tiêu của tổ chức được hoàn thành với hiệu quả cao, và vai trò của kế toán quản trị được thể hiện tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị như sau:

- Thông tin do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt và hướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

- Thông tin do kế toán quản trị cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và chất lượng của các hoạt động đã và đang được thực hiện để giúp nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp

- Thông tin giúp cho nhà quản trị kiểm soát được việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai

- Thông tin để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ chức và giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào

Trang 20

1.2 Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị

1.2.1 Kế toán chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Chi phí sản xuất

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng phải gắn liền với sự vận động và tiêu hao các nguồn lực Đó là các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động

Sự tham gia của những yếu tố này trong quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra những khoản chi phí tương ứng

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra,

ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh

1.2.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)

- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử chi phí

- Trong KTQT thường phân loại chi phí theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị, tức là tách riêng các chi phí mà chúng sẽ biến động ở mức hoạt động khác nhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị cá biệt có trách nhiệm về chi

Trang 21

phí đó và có thể kiểm soát chúng Theo cách phân loại này, các chi phí được phân thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp:

Biến phí (chi phí khả biến): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với

mức độ hoạt động, nhưng không thay đổi trên một đơn vị mức độ hoạt động Trong một doanh nghiệp bất kỳ, chi phí khả biến gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

Định phí (chi phí bất biến): là các chi phí không thay đổi về mặt tổng số khi

mức độ hoạt động thay đổi Nhưng nó lại biến động ngược chiều khi tính trên một đơn

vị mức độ hoạt động Phạm vi phù hợp để xét chi phí cố định hay chi phí biến đổi là giới hạn năng lực sản xuất tối thiểu và tối đa trong ngắn hạn Ví dụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất không thay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến

1000 tấn Nhưng nếu mức độ hoạt động vượt quá giới hạn này thì chi phí khấu hao sẽ thay đổi

Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả hai loại định phí và biến phí Trên thực

tế có nhiều loại chi phí phát sinh nhưng không thể phân loại nó thành định phí hoặc biến phí được Chẳng hạn như chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí điện nước, viễn thông Ở một mức độ hoạt động nào đó thì chúng mang đặc điểm của một định phí nhưng khi mức độ hoạt động tang them chúng lại mang đặc điểm như một biến phí

- Phân loại các chi phí khác

Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở trong phương án này nhưng

không có hoặc chỉ có một phần trong phương án khác Nhà quản trị dựa trên cơ sở phân tích chi phí chênh lệch để đưa ra các quyết định

Chi phí chìm: là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn

phương án nào, chi phí chìm luôn tồn tại ở mọi phương án nên không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh lựa chọn giữa các phương án Như vậy đây không phải là chi phí để nhà quản trị dựa vào khi đưa ra quyết định kinh doanh

1.2.2 Lập dự toán ngân sách

1.2.2.1 Khái niệm

Dự toán ngân sách là việc ước tính toàn bộ thu nhập, chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ để đạt được một mục tiêu nhất định và dự kiến các công việc, nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu đó

Trang 22

Dự toán ngân sách bao gồm: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn đầu tư, dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán Dự toán ngân sách cũng là cơ sở để đánh giá việc thực hiện của các bộ phận cũng như đánh giá trách nhiệm của nhà quản lý

1.2.2.2 Phân loại dự toán

Phân loại theo chức năng: dự toán hoạt động và dự toán tài chính

Dự toán hoạt động là dự toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: dự toán tiêu thụ dự toán số sản phẩm dự kiến tiêu thụ trong kỳ, dự toán sản xuất

Dự toán tài chính là các dự toán liên quan đến tiền tệ như: dự toán dòng tiền, dự toán vốn, dự toán bảng cân đối kế toán, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân loại theo phương pháp lập: dự toán cố định và dự toán linh hoạt

Dự toán cố định: là dự toán được lập với mức độ hoạt động xác định trước và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện, chỉ thích hợp trong điều kiện doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định, không thay đổi nhiều khi có sự tác động của môi trường kinh doanh

Dự toán linh hoạt: là dự toán được lập với các mức độ hoạt động khác nhau trong một kỳ nhất định Dự toán này thường được lập ở 3 mức độ hoạt động cơ bản: mức độ hoạt động thấp nhất, mức độ hoạt động trung bình, mức độ hoạt động cao nhất Ưu điểm của loại dự toán này là thích ứng được với môi trường kinh doanh có nhiều biến động và điều kiện doanh nghiệp hoạt động kinh tế không ổn định

Phân loại theo thời gian: dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn

Dự toán ngắn hạn: được lập trong thời gian thường là 1 năm và có thể chia nhỏ thành từng quý, tháng

Dự toán dài hạn: thường được lập với thời hạn trên 1 năm, thường bao gồm dự toán cho các mục tiêu dài hạn như chiến lược kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, nhà xưởng, đầu tư mua sắm tài sản cố định…

Phân loại theo mức độ phân tích: dự toán gốc và dự toán cuốn chiếu

Dự toán gốc: là dự toán được lập mà không quan tâm đến dữ liệu trong quá khứ,

mà chỉ quan tâm đến hiện tại và tương lai

Trang 23

Dự toán cuốn chiếu: là dự toán được lập trên cơ sở dữ liệu quá khứ và điều chỉnh cho các dự toán kỳ tiếp theo

1.2.2.3 Quy trình lập dự toán

Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng nên không thể chấp nhận một dự toán có nhiều sai sót Dự toán giống như việc cố gắng dự đoán chính xác tương lai, mà tương lai thì không chắc chắn nên khiến cho việc lập dự toán trở nên khó khăn và đôi khi là thiếu thực tế Vì vậy, để có một dự toán ngân sách tối ưu bộ phận dự toán cần phải hoạch định cho mình một quy trình lập dự toán ngân sách phù hợp nhất mà dựa vào đó họ có thể làm tốt công việc dự toán

Do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm cũng như một phong cách quản lý riêng nên quy trình lập dự toán ngân sách cũng sẽ khác nhau Nhưng về cơ bản phải thực hiện qua 3 giai đoạn

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của Stephen Brookson

Trang 24

1.2.2.4 Các mô hình dự toán

Dựa vào đặc điểm, cơ chế hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà dự toán ngân sách có thể được lập theo một trong 3 mô hình sau: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống, mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin dưới lên

 Mô hình 1: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Sơ đồ 1.2: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống

Nhận xét: Mô hình dự toán lập theo phương pháp này mang nặng tính áp đặt từ

quản lý cấp cao xuống nên rất dễ tạo sự bất bình cho các bộ phận trong doanh nghiệp Khi lập dự toán ngân sách theo mô hình này đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp đồng thời phải nắm vững chi tiết hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lượng Vì vậy, lập dự toán theo mô hình này chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít có sự phân cấp trong quản lý hoặc được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt buộc doanh

nghiệp phải tuân thủ theo chỉ đạo của quản lý cấp cao hơn

Quản trị cấp cao

Quản Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian

QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở

Trang 25

 Mô hình 2: Mô hình thông tin phản hồi

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Sơ đồ 1.3: Mô hình thông tin phản hồi

Nhận xét: Lập dự toán theo mô hình này có ưu điểm là huy động được trí tuệ và

kinh nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong công ty vào quá trình lập dự toán Mô hình dự toán này đã thể hiện được mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập

dự toán ngân sách của doanh nghiệp nên dự toán nhiều khả năng có độ tin cậy và chính xác cao Hơn nữa, dự toán được lập trên sự tổng hợp về khả năng và điều kiện

cụ thể của các cấp quản lý nên sẽ có tính khả thi cao

Tuy nhiên, nhược điểm của việc lập dự toán theo mô hình này là tốn nhiều thời gian và chi phí cho cả quá trình dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận

 Mô hình 3: Mô hình thông tin từ dưới lên

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Sơ đồ 1.4: Mô hình thông tin từ dưới lên

Nhận xét: Lập dự toán ngân sách theo mô hình này rất thoáng Người trực tiếp

thực hiện các hoạt động hàng ngày tại doanh nghiệp tham gia vào việc lập dự toán nên

số liệu thường phù hợp và rất thực tế Do thực hiện những mục tiêu kế hoạch mà chính

Quản trị cấp cao

Quản Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian

QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở

Quản trị cấp cao

Quản Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian

QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở QT cấp cơ sở

Trang 26

mình đã đề ra hầu hết mọi người đều cảm thấy thoải mái nên làm cho dự toán có tính khả thi cao và dễ hướng mọi người trong doanh nghiệp theo mục tiêu chung của tổ chức Lập dự toán theo mô hình này không tốn nhiều thời gian và chi phí nhưng khá hiệu quả Mô hình này đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp lớn, các tập đoàn có sự phân cấp quản lý cao

Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là người lập dự toán cũng chính là người thực hiện, do đó sẽ không có tính khách quan Thường họ sẽ lập dự toán với chỉ tiêu thấp hơn, dễ thực hiện để đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C-V-P) là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa

ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản phẩm sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng…

Trong quá trình kinh doanh diễn ra, doanh nghiệp phát sinh các khoản định phí nhất định dù có hoạt động hay không hoạt động Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ phát sinh các biến phí đi kèm, do đó doanh nghiệp cần quan tâm doanh thuđạt được có bù đắp được biến phí nhằm tạo ra lợi nhuận để trang trải định phí được không Khi doanh thu bù đắp biến phí tạo ra một khoản lợi nhuận, người ta gọi đó là

số dư đảm phí Khi số dư đảm phí đủ bù đắp định phí thì doanh nghiệp đạt được trạng thái hòa vốn

Phân loại chi phí thành biến phí và định phí giúp doanh nghiệp xác định được: sau điểm hòa vốn cứ mỗi sản phẩm được bán sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp chính bằng số dư đảm phí đơn vị, tại vì sau mức hòa vốn số dư đảm phí tạo ra sẽ không phải bù đắp định phí nữa

Trang 27

1.2.3.1 Ứng dụng C-V-P để phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung rất quan trọng trong phân tích C-V-P

Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị về sản phẩm cần tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn và thường bắt đầu bằng điểm hòa vốn

Khi đã đạt được doanh thu hòa vốn, doanh nghiệp sẽ tính đến số lượng sản phẩm hoặc doanh thu mang lại lãi cho doanh nghiệp

1.2.3.2 Ứng dụng C-V-P cho việc ra quyết định

Việc phân tích C-V-P phải luôn thỏa mãn một số điều kiện nhất định nhưng trên thực tế thì thị trường luôn có biến động Vì vậy các nhà quản lý luôn vận dụng việc phân tích một cách triệt để để đưa ra quyết định Dưới đây là một số ứng dụng:

 Thay đổi chi phí

Thay đổi biến phí: Sự thay đổi biến phí ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận, biến phí

thay đổi trong các trường hợp: cải tổ sản xuất, thay đổi các yếu tố đầu vào…Nếu việc giảm biến phí mà không ảnh hưởng đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ có lợi Và khi có sự thay đổi của biến phí thì hướng giải quyết của nhà quản

lý là phải tập trung vào việc tăng doanh thu để độ tăng doanh thu lớn hơn độ tăng của biến phí đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp

Thay đổi định phí:Thông thường muốn thay đổi định phí thì có thể tác động vào

phần định phí mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Khi có sự thay đổi về định phí

và số lượng sản phẩm sản xuất thì lợi nhuận sẽ thay đổi theo Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi định phí trong thời kỳ kinh doanh thì ứng dụng khái niệm số dư đảm phí hay đòn bẩy kinh doanh để xem lợi nhuận tăng hay giảm

Thay đổi biến phí và định phí:Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nhà quản

trị luôn mong muốn có kết cấu chi phí tương đối Giả sử muốn tăng cường máy móc (tăng định phí) với hy vọng làm cho mức tiêu hao nguyên vật liệu giảm (biến phí giảm), nếu tăng định phí mà biến phí giảm với tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ tăng của định phí thì

số dư đảm phí tăng một lượng lớn hơn định phí, từ đó làm cho sản lượng hòa vốn giảm chắc chắn doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao

 Thay đổi giá bán

Việc thay đổi giá bán sẽ làm cho lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi theo chiều này làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận Khi giảm giá bán làm cho số dư đảm phí giảm dẫn đến lợi nhuận giảm, sản lượng hòa vốn tăng Vấn đề đặt ra là giảm giá bán

Trang 28

đến mức nào để đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó đưa ra đối sách hợp lý để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và đạt được chiến lược kinh doanh đã đặt ra

 Thay đổi kết cấu hàng bán

Việc thay đổi này làm cho số dư đảm phí bình quân và tỷ lệ SDĐP bình quân thay đổi theo, làm ảnh hưởng đến sản lượng và doanh thu hòa vốn Từ đó có thể thấy thay đổi kết cấu hàng bán có thể gây lãi, lỗ trong doanh nghiệp, với sản phẩm có SDĐP cao thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh khi sản lượng tiêu thụ tăng Do đó khi phân tích C-V-P thì cần quan tâm đến sự thay đổi này để đưa ra quyết định đúng đắn về kết cấu mặt hàng kinh doanh sao cho lợi nhuận cao nhất

1.2.4 Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

1.2.4.1 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn

Để lựa chọn thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn, cần tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập thông tin về chi phí, doanh thu liên quan đến phương án cần ra

quyết định

Bước 2: Loại bỏ thông tin không hợp lý của các phương án đang xem xét Các thông tin không thích hợp như chi phí chìm, chi phí giống nhau, thông tin chi phí, thu thập quá khứ

Bước 3: Xác định các thông tin thích hợp

Bước 4: Ra quyết định

1.2.4.2 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định dài hạn

Các quyết định đầu tư dài hạn thường là quyết định đầu tư tài sản mới hay tiếp tục sử dụng tài sản cũ, nên hay không mở rộng quy mô sản xuất, thuê tài sản cố định hay mua mới…

1.3 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Tổ chức kế toán quản trị bao gồm: tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức sổ sách kế toán, tổ chức báo cáo và tổ chức bộ máy kế toán quản trị, tổ chức kế toán trách nhiệm

Các yêu cầu của tổ chức kế toán quản trị:

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản lý về: nhóm sản phẩm, bộ phận,

dự án, phân phối…

Trang 29

- Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định

- Cung cấp các thông tin một cách chi tiết và cụ thể

1.3.1 Tổ chức báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị chính là sản phẩm cuối cùng của các kế toán viên cung cấp cho nhà quản trị Báo cáo kế toán quản trị rất đa dạng và phong phú, xuất phát từ nhu cầu thông tin của nhà quản trị mà chúng ta thiết kế các mẫu biểu, nội dung cho phù hợp

Báo cáo kế toán quản trị cung cấp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính theo yêu cầu của nhà quản lý Đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố và nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp Từ cơ sở này giúp nhà quản trị

có thể phân tích, đánh giá để ra những quyết định hiệu quả trong kinh doanh

1.3.1.1 Yêu cầu của báo cáo kế toán quản trị

Khác với báo cáo tài chính, thông tin trên báo cáo quản trị không chịu sự chi phối của các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán được thừa nhận chung Tiêu chuẩn duy nhất đối với thông tin trên báo cáo quản trị là tính có ích của thông tin

Để phục vụ yêu cầu của nhà quản trị, hệ thống báo cáo phải có những yêu cầu sau:

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần phải xây dựng phù hợp yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

- Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theo yêu cầu quản lý của các cấp

1.3.1.2 Nguyên tắc thiết lập báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị phải được thiết lập một cách đầy đủ, khoa học dựa trên nhu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị để phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiều sản phẩm khác nhau, bộ phận khác nhau của doanh nghiệp

Trang 30

Báo cáo kế toán quản trị cần thiết kế để bổ sung thông tin và so sánh được với hệ thống báo cáo tài chính Đồng thời cần được thiết kế theo nguyên tắc mở, linh hoạt để phù hợp với từng thời kỳ, từng đối tượng

Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị phải rõ ràng và chi tiết theo thời gian, địa điểm, từng hoạt động, từng mặt hàng…

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Để việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp phát huy được hiệu quả tối

đa, các nhà quản trị phải lựa chọn được một bộ máy tổ chức kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô đầu tư và địa bàn hoạt động Đồng thời phải phù hợp với mức độ phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp mình Bộ máy

kế toán này phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và phát huy hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị Có 3 mô hình thường được sử dụng đó là: mô hình kết

hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp

1.3.2.1 Mô hình kết hợp

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh nghiệp có

quy mô vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suất ít

Theo mô hình này các nhân viên kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệm vụ: thu thập và xử lý thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị

Ưu điểm: Kết hợp chặt chẽ thông tin kế toán tài chình và kế toán quản trị, tiết

kiệm chi phí, thu thập thông tin nhanh

Nhược điểm: Chưa chuyên môn hoá hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại

Các công việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán được cụ thể hoá như sau:

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị kế toán tiến hành lập các báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng

Xử lý thông tin, cung cấp kịp thời để phục vụ ra quyết định cho mọi đối tượng

Trang 31

1.3.2.2 Mô hình tách biệt

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh nghiệp có

quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suất nhiều, kinh doanh đa ngành, đa nghề

Theo mô hình này các chuyên gia kế toán quản trị tách biệt với các chuyên gia kế toán tài chính

Ưu điểm: Tách biệt thông tin kế toán tài chính độc lập với kế toán quản trị theo

hướng cả hai đều có thể hiện đại hoá

Nhược điểm: Chưa khái quát được thông tin của 2 phân hệ với nhau

Các công việc cụ thể của kế toán quản trị được cụ thể hoá như sau:

- Lập dự toán, định mức chi phí, ngân sách cho các bộ phận và toàn doanh nghiệp

- Căn cứ vào chứng từ ban đầu, hướng dẫn để ghi vào sổ kế toán quản trị theo nhu cầu của các nhà quản trị

- Tiến hành lập các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhà quản lý và thực

tế của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng

để đưa ra các thông tin thích hợp

- Thu thập thông tin thích hợp để phục vụ ra quyết định kinh doanh tối ưu

1.3.2.3 Mô hình hỗn hợp

Mô hình này vừa có tính tách rời vừa có tính kết hợp Tổ chức bộ máy kế toán quản trị hỗn hợp là mô hình kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức kế toán quản trị do các chuyên gia đơn vị đảm nhiệm, có thể phân công kết hợp một cách hài hòa để đạt được hiệu quả cao trong công việc

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã phân tích những nội dung cơ bản về kế toán quản trị bao gồm: lập dự toán ngân sách, kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

Đồng thời, trong chương 1 tác giả đã trình bày một số nội dung về tổ chức công tác kế toán quản trị, bao gồm: Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán,

sổ sách kế toán,lập báo cáo kế toán quản trị và tổ chức bộ máy kế toán quản trị Tác giả đưa ra ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị đó là mô hình kết hợp, mô hình tách biệt, mô hình hỗn hợp Tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm kinh doanh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba mô hình để áp dụng

Trên đây là toàn bộ cơ sở lý luận về hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp Để tổ chức tốt công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp, cần phân tích về cách thức tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm về ngành ảnh hưởng như thế nào đến

hệ thống kế toán quản trị Cơ sở lý luận này là nền tảng giúp doanh nghiệp xây dựng

hệ thống kế toán quản trị phù hợp và đạt hiệu quả cao

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VÀ DỊCH VỤ IN

ĐÀ NẴNG 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty xổ số kiến thiết và dịch vụ in Đà Nẵng

2.1.1 Giới thiệu về Công ty

Công ty TNHH MTV XSKT & DVI ĐÀ NẴNG là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh xổ số và hoạt động sản xuất in, được hình thành từ việc sáp nhập Công ty In Tài Chính Đà Nẵng và Công ty Xổ Số Kiến Thiết Đà Nẵng theo quyết định số 25QĐ/UB ngày 01/03/2002 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng và căn cứ Quyết định số 243/QĐ-UB ngày 10/01/2008 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng về việc chuyển đổi Công ty Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng thành Công ty TNHH MTV XSKT & DVI ĐÀ NẴNGvà về phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty tại Quyết định số 9340/QĐ-UBND ngày

12 tháng 11 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng và Luật Doanh nghiệp quy định

 Chủ tịch Hội đồng thành viên - Tổng Giám đốc

Ông: Tạ Văn Sơn

Điện thoại văn phòng: (84-511) 3890 038

 Trả thưởng xổ số kiến thiết

Địa chỉ: Số 308, Đường 2/9, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3621688

 Xưởng sản xuất in:

- Cơ sở 1

Trang 34

Địa chỉ: 02 Lý Thường Kiệt, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3821038 Fax: 0511.3825733

Email: guidanang@gmail.com

- Cơ sở 2

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Hòa Cầm

 Các Văn phòng đại diện và điểm giao dịch của Công ty trên khu vực miền

Trung - Tây Nguyên (Xem chi tiết tại phụ lục 1.1 )

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2.1 Công ty Xổ số kiến thiết

Tháng 3 năm 1975 thành lập “Phòng Xổ Số Kiến Thiết Xây Dựng Quê Hương Quảng Nam – Đà Nẵng” và hoạt động xổ số kiến thiết ra đời lần đầu tại Miền Trung Năm 1997 đổi tên thành “ Ban Xổ Số Kiến Thiết Xây Dựng Quảng Nam – Đà Nẵng” Năm 1986 “Ban Xổ Số Kiến Thiết Xây Dựng Quảng Nam – Đà Nẵng” được tách ra khỏi Sở Tài Chính Vật Giá Quảng Nam – Đà Nẵng thành lập “ Công ty Xổ Số Kiến Thiết Quảng Nam – Đà Nẵng

2.1.2.2 Công ty In Tài chính

Ngày 15/06/1987 Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng đã có quyết định số 1865/QĐUB về việc đồng ý cho phép thành lập cơ sở In trực thuộc Sở Tài Chính Vật Giá Quảng Nam – Đà Nẵng Với tên gọi ban đầu là “ Chi nhánh phát hành biên lai Ấn chỉ” có chức năng in biên lai, ấn chỉ, vé số; thống nhất phát hành và quản

lý biên lai, ấn chỉ tài chính của địa phương Ngày 01/03/1990 Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng đã có quyết định số 288/QĐ-UB về việc đổi tên là “ Chi nhánh phát hành biên lai Ấn chỉ” thành “ Xí Nghiệp In Tài Chính” Năm 1997 “ Xí Nghiệp In Tài Chính” được đổi thành “ Công ty In Tài Chính” với nhiệm vụ chính là kinh doanh các mặt hàng in

Theo chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, UBND thành phố Đà Nẵng

đã có quyết định số 25/ QĐ-UB ngày 01/02/2002 về việc sáp nhập Công ty In Tài Chính và Công ty XSKT thành Công ty Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng với chức năng: phát hành xổ số kiến thiết, in các loại sách báo, tạp chí, các loại văn hóa phẩm, tem nhãn, giấy tờ quản lý kinh tế - xã hội Nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh ngành in, thiết kế tạo mẫu in

Trang 35

Để cạnh tranh và đứng vững trên thị trường, ban giám đốc công đã huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư đổi mới trang thiết bị từ những máy in đơn giản, đến nay công ty đã có một hệ thống máy in hiện đại, máy in 4 màu và xử lý ảnh… Qua quá trình hoạt động với nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành kế hoạch năm sau luôn cao hơn năm trước Với tất cả những cố gắng, trong những năm qua công ty đã có được lòng tin với khách hàng và được tặng cờ đơn vị dẫn đầu thi đua của Thành phố và đón nhận huân chương lao động của Chủ tịch nước và bằng khen của Thủ tướng chính phủ

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1 Chức năng của Công ty

 Về lĩnh vực xổ số

Thông qua tổ chức phát hành và tiêu thụ vé xổ số kiến thiết để điều tiết một phần thu nhập nhàn rỗi trong dân, tích lũy tập trung vào ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển các ngành y tế, giáo dục và xây dựng công trình phúc lợi xã hội

 Về lĩnh vực in ấn

Đáp ứng tất cả nhu cầu in ấn các mặt hàng với chất lượng cao, số lượng lớn của khách hàng trên đại bàn Thành phố Đà Nẵng, của khu vực Miền Trung và của Nhà nước

2.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty

Là một doanh nghiệp nhà nước, công ty có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi cao nhất, tạo việc làm cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Quy trình sản xuất bao gồm nhiều giai đoạn từ khâu đưa vật liệu vào đến khi hoàn thành sản phẩm Đặc điểm của ngành in là loại hình sản xuất hàng loạt theo qui trình công nghiệp khép kín từ khâu đưa nguyên vật liệu vào đến giai đoạn đóng gói và nhập kho thành phẩm, tài sản cố định của công ty phần lớn là máy móc thiết bị (chiếm 59,7%)

Quy trình công nghệ in offset (Xem chi tiết tại phụ lục 1.2)

Trang 36

 Kiểm soát viên: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc và Giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty; Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản

lý và các báo cáo khác trước khi trình các cơ quan nhà nước có liên quan; Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh cho công ty; Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty

 Ban giám đốc: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh; Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động…

 Phó giám đốc kinh doanh, dịch vụ: là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết, quản lý kho vé, phúc tra vé xổ số kiến thiết

 Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hành chính đối nội, đối ngoại, cơ sở hạ tầng của công ty

Trang 37

 Phòng kiểm soát kho vé: chịu trách nhiệm kiểm soát quá trình in ấn để đảm bảo không để xảy ra gian lận, đảm bảo số lượng vé nhập kho đầy đủ, kiểm tra số lượng xuất nhập tồn vé

 Phòng quản lý kho vé: nhận trách nhiệm thu hồi vé, xuất kho vé, phối hợp với phòng kinh doanh để tính toán tồn kho tối ưu, phối hợp với kế toán quản lý số lượng

vé Thiết lập hệ thống phòng cháy chữa cháy, vệ sinh…

 Phòng kế hoạch kinh doanh: có chức năng nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, là nơi phát hành lệnh sản xuất và giao tiếp, lập định mức sử dụng vật tư, lao động, giao dịch với khách hàng Đồng thời có nhiệm vụ khai thác và nhận nguồn hàng, nắm bắt kịp thời về những thông tin về nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ

 Phòng phúc tra vé: phục vụ lưu trữ, phúc tra lại các vé trúng thưởng và phúc tra lưu trữ vé chưa tiêu thụ hết hằng ngày

 Phòng trả thưởng: có nhiệm vụ trả thưởng cho các loại hình vé xổ số kiến thiết,

xổ số truyền thống, vé cào, vé bóc…và chịu trách nhiệm gia công vé bóc

 Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức phân bổ sắp xếp các phòng ban, chịu trách nhiệm nhân sự trong công ty

 Phòng tài chính kế toán: tham mưu và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình tài chính của công ty

 Phòng kỹ thuật vật tư: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình máy móc, thiết

bị, tổ chức sửa chữa thiết bị kỹ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố, đảm bảo an toàn lao động Đồng thời cùng với phòng kế hoạch tiến hành lập định mức sử dụng nguyên vật liệu

 Phân xưởng 1: đảm nhận việc sản xuất tạo ra sản phẩm

 Phân xưởng 2: đảm nhận việc hoàn thành sản phẩm

 Phân xưởng 3: in các loại hóa đơn, ấn chỉ, vé số…

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Thông tư số 168/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Thông tư này thay thế

Trang 38

cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày

 Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ, ghi chép chi tiết và tổng hợp, cuối tháng tổng hợp tình hình thực tế lên bảng kê chứng từ các tài khoản

 Kế toán công nợ và tiêu thụ: thực hiện thủ tục cho các khách hàng, tiến hành đối chiếu công nợ với người mua

 Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình biến động tài sản cố định, phân bổ trích khấu hao tài sản cố định

 Kế toán giá thành: có trách nhiệm về việc thu đúng thu đủ tiền mặt khách hàng, nộp vào khu vực sản xuất thuộc phân xưởng in của công ty

 Kế toán thanh toán với tổng đại lý: thực hiện theo dõi công nợ từng đại lý vé số cho tất cả các loại

 Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng và thanh toán các khoản nợ với ngân hàng

 Kế toán tiền mặt: lập thủ tục tiền mặt theo đúng quy định, theo dõi việc thực hiện quy chế chi tiêu tài chính có liên quan

 Kế toán tổng hợp: theo dõi tình hình biến động tài sản, lập kế hoạch tài sản cố định tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính, còn có trách nhiệm là kế toán tiêu thụ thành phẩm, ghi chép tình hình tính giá thành chính xác chính xác tình hình xuất bán

 Thủ quỹ: thực hiện công tác thu chi tiền mặt theo phiếu, thường xuyên cập nhật đối chiếu quỹ theo quỹ

Để thuận tiện cho việc theo dõi chi phí và phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí hợp lý, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ”

Trang 39

2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty

2.1.6.1 Thuận lợi

Sự độc quyền của Nhà nước về kinh doanh xổ số Với việc chiếm thị phần kinh doanh XSKT 32,47%, công ty đã khẳng định vị thế là một công ty lớn tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Trong 14 đơn vị kinh doanh XSKT trên địa bàn Miền Trung – Tây Nguyên thì chỉ có Công ty và Công ty XSKT Khánh Hòa là phát hành 2

kỳ vé trong một tuần Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm của Công ty luôn giữ vững trong những năm qua

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với dân số hơn 1 triệu người, rải đều trên 7 quận, huyện cùng nhiều dự án đầu tư, nhiều khu công nghiệp được mở ra, kinh

tế của thành phố đang ngày càng phát triển, mức sống của người dân đang được cải thiện là nền tảng cho việc kinh doanh xổ số kiến thiết

Hoạt động kinh doanh xổ số đã có được hệ thống cơ chế chính sách tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với tình hình thực tế; được sự theo dõi chỉ đạo kịp thời của Bộ Tài chính, sự quan tâm thích đáng của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ và tạo thuận lợi nhiều mặt cho hoạt động kinh doanh của công ty

Tính năng động, nỗ lực nhiều mặt của công ty trong kinh doanh khai thác thị trường, sự hoạt động năng nỗ bền bỉ của hệ thống đại lý bán vé xổ số kiến thiết rộng khắp có tay nghề đưa tờ vé số tới tay khách hàng

2.1.6.2 Khó khăn

Quy mô phát triển và đòi hỏi của thị trường đã và đang đặt ra việc ban hành mới

và sửa các quy định về các chuẩn mực và nâng cao chỉ tiêu quản lý nghiệp vụ để đảm bảo cho hoạt động xổ số phát triển bền vững, đó là các chỉ tiêu về tỷ lệ tiêu thụ vé, tỷ

lệ công nợ, tỷ lệ thế chấp, tỷ lệ hoa hồng…các tiêu chuẩn về đảm bảo tính khách quan, trung thực trong khâu trọng yếu của hoạt động xổ số kiến thiết

Ngoài ra, tình hình làm giả vé số trúng thưởng gia tăng bất thường, đã gây nhiều khó khăn, thiệt hại cho người bán dạo và đại lý vé số, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, tiêu thụ vé số của công ty

Ngày càng có nhiều hình thức vui chơi giải trí phong phú, hấp dẫn dễ dàng lôi kéo được khách hàng rời bỏ vui chơi giải trí bằng hình thức xổ số Bên cạnh đó, tệ nạn

cờ bạc, số đề, cá độ… vẫn tiếp tục đeo bám lợi dụng xổ số

Trang 40

2.1.6.3 Định hướng phát triển

Tận dụng sự độc quyền của Nhà nước về kinh doanh xổ số và uy tín kinh doanh của Công ty, lợi thế doanh nghiệp có nguồn thu khá và ổn định của Thành phố để phát triển các sản phẩm hiện có và nắm cơ hội mở rộng sản phẩm khác khi có chủ trương của Nhà nước (như cá cược thể thao, xổ số điện toán )

Mở rộng thị trường cả chiều rộng lẫn chiều sâu xuống các quận huyện trong 14 tỉnh thành Miền Trung và Tây Nguyên Đặc biệt là thị trường Đà Nẵng vì đây là thị trường trọng điểm của công ty trước mắt cũng như lâu dài

Phát triển hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh của một bộ phận người dân; góp phần hạn chế tệ nạn số đề, cờ bạc bất hợp pháp; tạo việc làm, thu nhập ổn định và phù hợp cho hàng ngàn lao động

Kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết đến năm 2015 nhằm vạch ra mục tiêu dài dạn, định hướng các chỉ tiêu kinh doanh hàng năm của Công ty, phấn đấu tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn 2015-2018 đạt từ 5% đến 7%; đóng góp cho ngân sách 320 tỷ đồng, chưa kể phần thuế thu hộ nộp ngân sách nhà nước Vận dụng có hiệu quả cơ chế thị trường chung xổ số kiến thiết để đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu, tăng tỷ lệ tiêu thụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp

Chấp hành tốt pháp luật Nhà nước và các quy định về kinh doanh xổ số kiến thiết Nâng cao uy tín của Công ty và chất lượng phục vụ khách hàng Tham gia tốt công tác xã hội từ thiện tại địa phương

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty

2.2.1 Những nội dung kế toán quản trị đang thực hiện tại Công ty

Bộ máy kế toán của công ty chủ yếu thực hiện công tác kế toán tài chính, chưa quan tâm đến việc thu nhận, xử lý, ghi chép và phân tích thông tin cho yêu cầu quản trị Vì vậy trong bộ máy kế toán của công ty chưa xây dựng được bộ phận kế toán quản trị Công ty chưa quan tâm đúng mức đến việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, đánh giá trách nhiệm và thành quả hoạt động của các phòng ban trong công ty và các chi nhánh, các văn phòng đại diện trực thuộc Tuy nhiên, tại công ty có một số biểu hiện của kế toán quản trị được thể hiện ở các công việc sau:

- Lập kế hoạch tài chính (Xem chi tiết tại phụ lục 2.1)

- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm (Xem chi tiết tại phụ lục 2.2)

Ngày đăng: 26/02/2016, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư 01/2014/TT-BTC: “Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
2. Đào Văn Tài, Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa (2003), Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đào Văn Tài, Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2003
3. Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Hiệu đính: Võ Văn Nhị (2001), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Hiệu đính: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2001
4. Nguyễn Tấn Bình (2003), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2003
5. Nhật An (2006), Đường vào nghề kế toán, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường vào nghề kế toán
Tác giả: Nhật An
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2006
6. Phạm Văn Dược (1998), Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 1998
7. Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2006
8. Tập thể tác giả khoa kế toán quản trị - phân tích hoạt động kinh doanh (2006), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Tập thể tác giả khoa kế toán quản trị - phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2006
9. Trần Anh Hoa (2003), Xác lập nội dung và vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ Kinh Tế, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác lập nội dung và vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Anh Hoa
Năm: 2003
10. Võ Văn Nhị, Đoàn Ngọc Quế, Lý Thị Bích Châu (2001), Hướng dẫn lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê – TP.HCM.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Tác giả: Võ Văn Nhị, Đoàn Ngọc Quế, Lý Thị Bích Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê – TP.HCM. Tiếng Anh
Năm: 2001
3. Monden, Y. and Hamada, K. (1991), Target costing and kaizen costing in Japanese Automobile companies, Journal of Management Accounting Research, vol.3, autumn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Target costing and kaizen costing in Japanese Automobile companies
Tác giả: Monden, Y. and Hamada, K
Năm: 1991
4. Robert S.Kaplan and Anthony A.Atkinson (1998), Advanced Management Accounting, USA, NJ, Prentice Hall International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Management Accounting
Tác giả: Robert S.Kaplan and Anthony A.Atkinson
Năm: 1998
5. Stephen Brookson (2000), Managing Budgets, P.12, Dorling Kindersley Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Budgets
Tác giả: Stephen Brookson
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình dự toán ngân sách của Stephen Brookson - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Sơ đồ 1.1 Quy trình dự toán ngân sách của Stephen Brookson (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Sơ đồ 1.2 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống (Trang 24)
Sơ đồ 3.1: Lập dự toán tổng hợp - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Sơ đồ 3.1 Lập dự toán tổng hợp (Trang 51)
Bảng 3.1: Dự toán tiêu thụ - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.1 Dự toán tiêu thụ (Trang 54)
Bảng 3.2: Dự toán chi phí trả thưởng năm 2014 - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.2 Dự toán chi phí trả thưởng năm 2014 (Trang 55)
Bảng 3.4: Dự toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.4 Dự toán chi phí trực tiếp phát hành xổ số (Trang 57)
Bảng 3.6: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.6 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 58)
Bảng 3.7: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.7 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 59)
Bảng 3.8: Dự toán chi phí sản xuất chung - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.8 Dự toán chi phí sản xuất chung (Trang 60)
Bảng 3.11a : Bảng cân đối kế toán năm 2013 - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.11a Bảng cân đối kế toán năm 2013 (Trang 63)
Bảng 3.12 : Báo cáo phân tích doanh thu hòa vốn - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Bảng 3.12 Báo cáo phân tích doanh thu hòa vốn (Trang 67)
Sơ đồ 3.4: Kết hợp công việc của kế toán quản trị và kế toán tài chính - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
Sơ đồ 3.4 Kết hợp công việc của kế toán quản trị và kế toán tài chính (Trang 75)
Phụ lục 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
h ụ lục 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 92)
Phụ lục 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết và Dịch Vụ In Đà Nẵng
h ụ lục 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w