vể thanh niên và sinh viên đều nhấn manh đến vếu tố việc làm và nghề nghiệp, nơi làm việc sau tốt nsh ièp của thanh niên sinh viên, v ể vấn để việc làm, nơi làm việc các cỏns trình nghiê
Trang 1ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G Đ A I HỌC K HO A HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂ N VĂN
Trang 2Phạm Tất Thắng
ĐỂ TẢI:
LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN HIỆN NAY
Chuyên ngành Xã Hôi Hoc
Trang 3Luán án thac sỹ xã hôi hoc Pham Tá: Thátiv
h é n h ô nùtẶ n h ư i à m o t bứí' tiiim ỉị Ĩĩié p e iiú tiĩ tiìử í: Ợ itì tín \ ợ iíii fit if f ( t ò i
Ư à i x in eiuitt Íítàtth c á m Ó4i: rpí:jxS ' ß ' J S 'ị) h t :n n 7ín~ui ' ị i i ì H <JA
( ) 7 rV (i( t ) u ụ e n / H in lt ~ ĩh iit f it , ^ (ìíiịtS ~ĨS ' f ) i i ụ n í Q u a m ; J j t i i t t i ỉ i U ỉt ị
H í ’ n ỉ ù ì t h t t iịẻ i t ư ỉi k ỉ t a a htHu, iưí/ H i/ i ỉĩ, n á i ir t ỉó u ( ị iĩi; u h í c í !( í <>ì íùt
I t h ũ i t ợ ỉ T À n ợ n ọ h i é p c t ' í ơ t ò i h o à n t i ừ i t i h <ô i t i í / i í t n !>!.■ i ĩ t ư i Ĩ Ị Ị > D V ( T i (7t Ị Í
it iĩt íe I t lt îîn t j l í è i q u á t i í t ả ĩ í ĩ ĩ n i i i r o n i f (Ị n i l ỉ r ì n í i í/tu i á : : ỉ ạ ỉ (-.’Г О С С
Çîtli eiffîfj dein e h ả n t íi à tĩ ii c á n ì Ó41 e ú i (ít th ỉ iĩĩi izi.’i f h í / , rĩậ tií: u ién
tù i iff о ftîê n l ù ỉ n t í t n â n t ờ i í ĩ ĩ i á ì eó iítẽ h o ìin lítù tỊỈì ỉ ứ (4tiĩó if(! ỉ r ì n il itoi-
Trang 4MỤC LỤC
II- Mục đích, khách thể, đôi tượng, phạm vi nghiên cứu 7
1- Khái niêm định hướng giá trị trona; xã hội hoe
2- Giá trị và cấu trúc cùa nó
P H Ẩ N II: T H Ự C T R Ạ N G CUA V ĨÊ C Đ IN H H Ư Ớ N G 27
C H Ọ N N G H Ể VÀ N Ơ I L À M V IẺ C SAU T Ố T N G H I Ệ P
CÙA SINH VIẺN.
ọ13
Trang 5Chương II: Định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp 45
1- Thực trạng cuộc sống của sinh viên và ảnh hường 45của nó đối với nghề nghiệp và nơi làm việc sau tốt nghiệp
định hướng giá trị và nơi làm việc
2- Định hướng chọn nơi làm việc sau tốt nghiệp của 50sinh viên
đ ã tốt nghiệp ở nước ta hiện nay.
việc cửa sinh viên
Trang 6vể thanh niên và sinh viên đều nhấn manh đến vếu tố việc làm
và nghề nghiệp, nơi làm việc sau tốt nsh ièp của thanh niên sinh viên, v ể vấn để việc làm, nơi làm việc các cỏns trình nghiên cứu xã hội học gần đây đều nhấn manh các vếu tố khách quan
và chủ quan dãn tới việc dư thừa số lượng sinh viên đã đươc đào tạo Việc dư một số lương ló'n sinh viên đã đươc đào tao khòn s phái chỉ phụ thuộc vàọ kế hoach đào tao mà chu véu con phu thuòc vào việc sinh viên sau khi tốt nshiệ p phần lớn thích ơ lai
Hà nội và nhữnơ thành phố lớn Ho khóns muốn đi làm việc ơ
Trang 7Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
nông thôn hoặc vùng sâu, vùng x a T ư đó dẫn tới một hè quá đương nhiên là một số ngành học được trở lên “có giá ” như các ngành Kinh Tế, Luật, Tin học Những ngành khác mà đối
tượng lao động của nó chủ yếu lại ở những vùng nông thòn
hoặc vùng sâu, vùng xa càng trở lên ít được sinh viên định hướng tới, hoặc họ đã vào học vì những lý do chưa thực sự tích cực và mong muốn, nên khi tốt nghiệp họ cũng tìm cách
“ chuyển đ ổ i” sang ngành khác cho thuận lợi hơn hoăc làm việc trái ngành Những ngành đó có thể kể đến là ngành Sư phạm, ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp Ví dụ số lượng cán bỏ Nông - Lâm nghiệp ờ nước ta hiện nay chỉ chiếm 8 % tổng số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng Trong khi đó số người lao động ở nông thôn hiện nav là 23,5 triêu/35triệu người lao động trong cả nước chiếm 67,1% [1], về số lượng cán bộ ngành giáo dục cấp I, II, III ở các khu vực nông thòn và vùng xàu, vùng xa còn ng hiêm trọngv^thỉ ở ngay tỉnh Cần thơ năm hoc 1997-1998 này cũng còn thiếu 1380 giáo viên [2] Theo kết quá khảo sát thực tế ờ 55 trường Đại học, cao đẳng trong cả nước, tính tới năm 1993 vẫn còn 14.000 sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm Sinh viên đươc đào tao tro n s nước khó tìm việc làm
đã là điều cần suy nghĩ, hơn thế nữa sinh viên đươc đào tạo ờ các nước có trình độ khoa hoc tiên tiến hơn nước ta cũng khó kiếm việc làm Ví du năm 1992 trong 2515 sinh viên tốt nghiệp
ờ đônơ Âu và Liên Xò cũ có tới 608 người chưa tìm đươc việc làm chiếm 24^0 [3] Vấn đề văn hoá, lối sốnơy việc làm của thanh nièn hiện nay là vấn để hết sức cáp bách Bẽn canh những
Trang 8yếu tỏ tích cực của nên kinh tê thị trường phát huyvtích cực chu động sáng tạo và những cơ hòi tốt bộc lộ tài n ă n s của thanh niên sinh viên, còn có những yếu tố tác động tiêu cực đáng kể như sự phân tầng càng trở lên sâu sắc, r a n h giới giữa kè g;iầu người nghèo càng rõ hơn, sự khác biệt giữa nông thòn và thành thị, bất binh đẳng xã hội và biết bao những vấn để xã hội như tệ nạn, tham nhũng, tội phạm đang xuất hiện mạnh mẽ, đa dạng
và biến đổi khôn lường Đúnơ như nhận xét của PGS PTS Đặnơ Cảnh Khanh, vấn đề nghiên cứu thanh nièn '‘là ván đề m ờ” tuy nhiên có thể tập trung nghiên cứu một cách có hiệu qua ở hai loai hệ thống các vấn đề là:
• Vị trí vai trò của thanh niên cũng như vân đề của thanh niên trong sư vàn đòng và phát triển đất nước
• Nghiên cứu vấn đề thanh niên ở dang độc lập tươns đối của nó với những vấn đề khác [4]
Vấn đề nghiên cứu thanh niên nói chung và việc làm, nơhề nghiệp, nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp nói rièng là vấn đé bức xúc m a n s tính thời đai, khi mà loài nsười đang bước sans ngưỡng cửa của thế kỷ 2 1 , mòt thế kỷ cua nển văn minh CÔI12 nshê Hơn nữa trong công cuôc công nghiẽp hoá, hiện đai hoá đất nước thì đội ngũ trí thức và sinh viên cũnơ như nhữnơ trí thức trẻ là đôi quàn tiên phons Trên lĩnh vực đó
Sự nghiệp Xã hòi chủ nghĩa với mục tiêu ''Dân 2iầu nước manh,
xã hội cỏna bằn? văn minh" do Dana ta khơi xướna; có phát huv được hiệu qủa cao hav khònơ, cũng phụ thuóc phân lớn vào thanh nièn và chú vếu là thanh nièn trí thức tươnư lai
Trang 9Luận án thạc sỹ x ã hội hoc Pham Tấĩ Thắng
II/ M U C Đ Í C H , K H Á C H T H Ể , Đ Ò I TƯ ƠN G P H A M
V ĩ N G H I Ê N CỬU
1- M uc đích nghiên cứu
1.1- Định hướng chọn ngh ề của sinh viên hiên nay.
Trong nền kinh tế thị trường sự đa dang hoá các nghềnghiệp lao động xã hội đã tạo ra nhữns cơ hội thuận lơi cho việc lựa chọn nghề nghiệp Tuy nhièn những nghề nghiệp nàosinh viên có xu hướnơ lưa chon nhiều hơn, đó là muc đíchơ ■ ■ •nghiên cứu của để tài nhầm giải quvết mỏt loat vấn đề xã hôi cả
vể mật lý luân lẫn siải pháp thưc tế, có hiệu qủa xoay quanh vấn để nghề nghiệp hiện nay
1.2- Định hướng chọn nơi làm việc của sinh viên hiên nay
Việc chọn nghề và chọn nơi làm việc của sinh viên saukhi tốt nghiệp đại học đang còn là vấn đề nan giải V] vây, muc đích của chúng tôi là nghiên cứu xu hướng chon nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiẻp, để có cơ sơ xem xét xu hướng chon nghề của họ, đưa ra những dư báo khoa hoc, những kiến n°hị và giải pháp về vấn để việc làm và nơi làm việc, trẽn cơ sờ phản tích mối quan hệ giữa các yếu tố cung và cầu trons sự phàn cònơ lao động xã hôi
2- Khách thế\ đối tương và pham vi nshiẻn cứu.
2.1- Kh ách th è’nghiên cứu.
Khách thê nghiên cứu cua để tài là 750 sinh viên cua s trườnơ Đai hoc : Đại học Nòng nsh iêp I, Đai hoc Kinh te quốc
Trang 10dân, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Sư phara I, Đai học Y Hà nội, Đại học Giao thông, Đại hoc Xâv dựng, Đai hoc Y Thái nguyên.
2.2- Đ ố i tượng nghiên cứu:
Định hướng chọn nghề và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên hiện nay
2.3- Phạm vi nghiên cứu;
- Nghiên cứu trên các khách thể là sinh viên từ nãm thứ nhất đến nãm thứ tư trong các lĩnh vực hoạt động chính có liên quan tới định hướng giá trị nghề nghiệp và nơi làm việc của họ trên
cơ sở so sánh đối chiếu với những tư liệu đã nghiên cứu về thanh nièn trong lĩnh vực này
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: từ năm 1995-1997
Đé tài: w‘Định hướng nghề nghiệp và nơi làm việc sau khi tốt nơhiệp của sinh vìẻnM mà tòi nsh ièn cứu đã sử dụng tư liệu cùa
đề tài KTN 96-04, tr ons đó tòi trực tiếp tham gia điều tra tư
liệu ở trường Đai học Sư phạm I.
III- N H Ữ N G GIẢ T H U Y Ế T N G H I Ê N c ứ u
1- Việc định hướng; chọn nghè nghiệp của sinh viên trước khi vào trường còn nặng về cảm tính
2- Nhữns nsỉhể mà sinh viên đan? theo hoc kh ò n s hoàn toàn
phù hợp với nguyện vọng thực tế cua sinh viên
3- T ro n s quá trình hoc tàp ờ trường Đai hoc định hướng chon n sh ề cua sinh viên cũng thay đổi
Trang 11Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
4- Quan niệm về nghề nghiệp và nơi làm việc của sinh viên khác nhau theo n hóm giới tính xã hội, dân tộc, địa bàn cư trú.5- Đại đa số sinh viên mong muốn làm việc tại Hà nôi và những đô thị lớn
IV- N HỮ NG C ơ S ỏ LÝ LUẢN:
1- K h á i niêm đinh hướng 2Ìá tri trong x ã hôi hoc.
Khái niệm định hướng giá trị đã được hai tác giả nổi tiếng trong danh mục bách khoa toàn thư xã hội hoc là w Thomas và
F Znanieck i đưa ra vào những năm 20 của thế kỷ chúng ta theo hai tác giả này thì “ Định hướng giá trị là tâm thế xã h ộ i” hay thái độ xã hội của cá nhân để điều chỉnh hành vi của họ [5] Ngay sau khi khái niệm định hướng giá trị được hai tác giả trên đưa vào khái niệm định hướng giá trị của bộ máy xã hội học, lập tức nó được sự chấp nhận như là khái niệm cơ sở để nghiên cứu con người và nhó m người với tư cách là các bộ phận, các tiểu hệ thống trong hệ thống xã hội tổng quát Trong khi đó các nhà xã hội học Mác xít cũng xem xét định hướng giá t ộ trên hai bình diện chính:
1- Sư phụ thuộc của định hướng giá trị cá nhân vào bản chất kinh tế xã hội của xã hội cũng như những điều kiện khách quan của hoạt động có đối tượng của chủ thể
2- Xem xét sư khác biệt về chất giữa định h ướns giá t r ị VỚI
tư cách là nh ững tâm thế xã hội cấp cao nhất mà tươns ứns với
nó là tính chỉnh thể của lối sòng cá nhàn với những tàm thẻ xã hội trong nhữnơ tình huống xã hôi hoặc các đối tượns xã hói
Trang 12cục bộ mà chúng chính là yếu tố điều chỉnh các thái độ riêng biệt Định hướng giá trị theo cách hiểu của các nhà xã hội học Mác xít, chính là sự phản ảnh những lợi ích xã hội cơ sở của cá nhân* đồng thời nó biểu hiện vị trí xã hội có tính chủ quan của các cá thể, th ế giới quan, cũng như các quy tắc đạo đức của họ Với các quan niệm về định hướng giá trị như vậv các nhà xã hội học Mác xít khẳn g định rằng giá trị chính là chỉ báo quan trọng nhất về tính ổn định hoặc bất ổn định của nhân cách, sự hoà hợp hay màu thuẫn giữa lợi ích cá nhân với lợi ích nhóm xã hội nghiên cứu định hướng giá trị sẽ đặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu lối sống văn hoá của các nhóm xã hội Định hướng giá trị chính là sự phản ánh chủ quan thực tại xã hội khách quan, nó là cấu phần tất vếu hoạt động sống của con người với tư cách là lối sống Cách tiếp cận về lối sống trong xã hội học vể Mác Xít cho phép chúng ta cách nhìn biện chứng vể định hướng nghể nghiệp và nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Theo cách tiếp cận lối sống thì nhu cầu xã hôi và định hướng giá trị cá nhân, tập đoàn là cấu phần cơ bản của lối sống trong điều kiện môi trường cụ thể Như vây bản thân mỏi trường tự nhiên xã hội là điều kiện khách quan ch ế ước lối sống
củ a cá nh ân (sinh viên) hoặc nhóm xã hội (nhóm sinh viên), nhưng nó kh ông là cấu trúc của lối sống Cơ sở lý luân này rất hứu ích tronơ viẽc lv siải sư khác biêt vể nhu cầu, định hướng ơiá tri của sinh viẻn chúng ta hiên nav.Chúne ta cũng nhân rõ bản chất của sự biến đổi xã hội, trong đó yếu tố con người là vếu tố quyết định
Trang 13Luân án thac sỹ x ã hôi hoc
Cá nhân được hiểu là con người xã hội, nó được xã hội sản sinh ra, nó trưởng thành trong đời sống xã hội nhờ trong quá trình xã hội hoá Con người sinh ra ờ đâu, trong mỏi trường văn hoá nào, tổ chức xã hội nào, cơ sở di truyển sinh học của nó ra sao đều ảnh hưởng tới sự phát triển nhàn cách xã hội và cụ thể
là ảnh hưởng tới lối sống của họ [6 ] [7]
Mạt khác con người luôn luôn là sự thống nhất giữa con người tự nhiên và con người xã hội Điều kiện khách quan như kinh tế, văn hoá, chính trị xã hội và môi trường v.v đều đổng thời tác động vào con người làm xuất hiện và biến đổi nhu cầu của họ Tuy nhiên, nhu cầu cấp cao như nhu cầu hiểu biết, nhu cầu tự khẳng định và được công nhận v.v xuất hiện thì con người cần thoả mãn các nhu cầư cấp thấp như ă n y măc, ớ, ngủ nghỉ v.v Sư xuất hiện nhu cầu về nghề nghiệp và nơi làm việc của sinh viên đổng thời hướng tới việc thoả mãn những nhu cầu
cả cấp thấp lẫn cấp cao của họ [8] Từ đó chúng tôi nhận thấy mức độ thoả mãn các nhu cầu của cá nhân hoặc của mót nhóm
n ơưòi phụ thuộc nhiều vào trình độ nhân thức của họ ơ sinh viên xuất hiện định hướng giá trị mới về nghề nghiêp và nơi làm việc so với trước khi ho thi vào trường
“Con người xã hội là sư tổng hoà các thuộc tính ổn định của
cá th ể ” [9 ] cả về măt tàm sinh lý lẫn xã hôi như tính tổ chức, tính cộnơ đ ồ n s , nhờ đó mà con người tiếp thu nền văn hoá và trờ thành chủ thể của nền vãn hoá còng đồng xã hói Theo PTS
Vũ Hào Q u a n s tác ơiả của định nghĩa trẻn thì con người xã hoi chính là con người vãn hoá, Xã hôi hoc phải đăc biêt chú ý tới
Trang 14mật vãn hoá của nó Khía cạnh văn hoá của con người được biểu đạt bởi hệ thống giá trị của nó, thông qua hệ thống giá trị này con người điếu chỉnh tất cả các lĩnh vực hoạt động có V thức trên tất cả các bình diện như ngôn ngữ giao tiếp, nhận thức, hệ tư tưởng, tôn giáo, nghề nghiệp, đạo đức mọi tương tác xã hội Nghĩa là, trong quá trình hoạt động xã hội con người tiếp nhận một cách liên tục các giá trị, chuẩn mực xã hội, đồng thời biến đổi nó phù hợp với hoàn cảnh thưc tế trong nhân thức chủ quan Do đó, có nhiều cá nhân hoặc nhiều nhóm xả hội nhanh chóng đạt tới thành tích trong hoạt động Kinh tế - Văn hoá - Chính trị xã hội của minh, còn những nhóm khác lai có thể bị chậm trễ, hoác ít biến đổi hơn Sự khác biệt của các tiểu văn hoá của các nhóm xã hội khác nhau giúp cho ta có thể phát hiện những xu hướng biến đổi xã hòi và các biến đổi vè loại hình hoạt động xã hỏi, trẻn cơ sờ xác định sự biến đổi hệ giá trị của các nhó m xã hội cơ sở Nhóm xã hôi cơ sở mà chúng tòi nơhiẻn cứu trong công trình này là nhóm sinh viên.
Trong hoạt đông đời sống đòi hỏi con người phải giao tiếp trao đổi cho nhau những thông tin về đời sống xã hòi, chính tronơ quan hệ xã hội, cái định hướng giá trị của nhóm xã hôi bị biến đổi Do vàv, mục đích nghiên cứu của chúng tòi về vấn đề nàv là làm sáng tò sư biến đổi định hướng chon nghề và việc làm nơi làm việc cùa nhóm sinh vièn trên cơ sờ đó có thể kiến nơhi viêc hoạch định chính sách và điểu tiết trong nén giáo due
cua nước nhà, Ờ đày chúng tói tan thành quan điếm cua PTS Vũ Hào Q u a n s như sau: '‘T ro n s xã hoi mơ, kha năng mơ rong
Trang 15Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
những cuộc tiếp xúc giao tiếp cũng được tă n s lên do vậv các sự kiện xã hội cũng được tăng theo, đó là điều kiện thúc đẩv tính
cơ động của định hướng giá trị” [10] Hơn nữa so với “giá trị”
là hạt nhân của nhân cách thì định hướng giá trị chính là phần mém, là da thịt của bộ khung “nhân cá ch ” Phần mềm (định hướng giá trị) này dễ dàng thay đổi hơn nhiểu so với “bộ khung xương của nhàn c á c h ” -Với ý nghĩa đó giá trị ít biến đổi hơn định hướng giá trị Tuy nhiên quá trình biến đổi định hướng giá trị tác động đến “bộ khung xương” đó và bản thân nó cũng bị biến đổi để tao ra con người xã hội hoàn chỉnh Cơ chế và bản chất của sự biến đổi giá trị sẽ được trình bày ờ phần dưới đây
2- Giá tri và cấu trúc của nó.
Giá trị xã hôi là những gì cần phải làm, đáng làm và nên làm đối với chủ thể hoạt động xã hội [11] Theo cách hiểu trên thì ơiá trị xã hội luôn luôn gắn với hoạt động sống của con n^ười, Hoat động sống của cá nhân cũng như nhóm xã hỏi đươc thể hiện hết sức đa dạng cả ở cấp độ thực tiễn lẫn cấp độ lý luận trìu tương Tuy nhiên, hoạt động của con người và xã hội dù ờ cấp độ nào cũng cần phải lương giá, đo đac Chỉ có bằng cách
đó xã hôi mới phán xét được những hành vi có giá trị hoăc ít ơiá tri với xã hòi mà thôi Định nghĩa về giá trị rất đa dạng
tronơ lý luận xã hội học Tuv nhiên các định nghĩa đểu thống nhất ở mòt điểm là xem xét giá trị trong tương quan hoat động
s ố n ơ của con người, của nhóm xã hỏi Nhàn đây chúng tói dẫn
ra một số định nghĩa về giá trị mà chúng tỏi cho là quan trong
Trang 16a-Theo E D urkhe im
Giá trị được xem như những biểu tượng tập thể xuất hiện trên cơ sở của sự hợp tác giữa con người với nhau [ 12]
b-Theo M.Weber.
Hành động của con người chỉ có V thức khi nó nằm t r o n g
mối tương quan với các giá trị [13]
- Phương diên nhân thức
- Phương diện hành vi (là những phản ứng của chủ thể vào đối tương, nơi mà chủ thể nhân sư thoả mãn nhu cầu xã hội o 7 ■ '
củ a mình) [14]
d-Theo H.Spencer.
Ônơ cho rầnơ khái niệm siá trị cho ta thấy mức phàn hoá,
tổ chức và các chức năng xã hội, việc thiêt lâp trật tư cũng như
độ ổn định xã hòi Trên cơ sở đó giá trị là tiêu chuẩn đánh giá mức độ liên kết các lợi ích cá thể, tàp thế
e- T hom as và Znaniecki.
Bất kỳ đối tương nào mang lai nòi dung va ý nghĩa cho
từ na thành viên của nhóm xã hỏi đều là có giá trị [15]
Trang 17Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
Các tác giả này tập chung sự chú ý vào các qui tắc hành VIchính thức tương đối điển hình, nhờ chúng mà nhóm có thể duytrì, điều chỉnh các qui tắc hành vi được khẳng định bằng quá trình xã hội trong đó nó được lặp đi lặp lại nhiều lần, điều chỉnh và sửa đổi, cuối cùng nó nhận được sự chấp nhận chunç của nhóm và trở thành chuẩn mực, với tư cách là cái chuẩn để
đo lường và kiểm soát hành vi xã hội
Các hệ thống giá trị chuẩn mực đươc hình thành và phát triển trong điểu kiện chủ nghĩa xã hội luôn phản ánh kết quả của việc tương tác thực tế giữa các tư tuởng, lơi ích của moi tầng lớp và mọi nhóm xã hỏi trong xã hội Sư khác biệt quan trọng giữa hệ ơiá trị trong xã hôi phương Tây và xã hội chủ nghĩa là ở chỗ: Giá trị trong chủ nghĩa xã hòi là giá trị chung của tuvệt đại đa số nhân dân lao động, vì ho có lý tường muc đích chung, ho được hưởng phúc lợi, lợi ích xã hội, quyển lợi
xã hói tươns tư như nhau
h- Theo Jose ch - H.Fichier.
Tất cd n h ữ n s gì có ích lơi, đ á n s ham chuông hoãc đáng kính phuc đối với con nsười hoâc nhóm xã hòi đểu là giá trị
Trang 18Theo tác giả này thì những yếu tố cấu thành lẻn giá trị X.ÕL
hội là:
• Đối tượng tự nó là một giá trị
• Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội cho con người củađối tượng
• Đánh giá chủ quan của con người về đối tượng về khả năng đáp ứng của nó [16]
ỉ- Cấu trúc của hê giá trị.
Hệ giá trị là cơ sở quan trọng nhất của nền vãn hoá Khi nói đến bất kỳ nền vãn hoá nào người ta bắt buộc phải đề cậptới hệ giá trị chi phối nó.Có rát nhiều cách định nghĩa về vãnhoá, nhưng dù có định nghĩa như thế nào người ta cũng nhấn mạnh yếu tố “ vun t r ổ n g ’' của nó như bản thăn lịch sử cua thuật ngữ Cultura từ tiếng la tinh nghĩa là làm đất, và gieo tróng
tr onơ sản xuất nông nghiệp Bản chất của quá trình vãn hoá là khép kín đúng như quá trình trồng trọt của người nòng dân Văn hoá được sinh ra, biến đổi, phát triển và mất đi rồi lại tiếp tục sinh ra Văn hoá là quá trình hoat động liên tục và thường xuvèn tự đổi mới Bản chất của sự đổi mới hay vân động của nền văn hoá chính là sư biến đổi hệ giá trị với tư cách là hat nhàn của nển văn hoá Sờ dĩ nền vãn hoá được ôn định là do tính bền vững tương đối của những hạt nhân giá tri trong câu trúc của hẻ ơiá tri Phần dè biến đỏi nhàt CUCL hệ giíi tri chinh l i
n h ữ n ơ ơiá trị ngoai biên, chúng tâp hợp thành lớp giá tri có đảc tính cơ độns; cao thích ứng cao Tuy nhiên chúng cũng bi chi phối bời lức hấp dẫn cua các giá trị hat nhân Lớp gia tri nay
Trang 19Như vậy, sự tác động qua lại của các giá trị hạt nhàn và định hướng giá trị (loại giá trị cơ động) tạo ra lớp giá trị tiềm tàng Có thể hiểu một cách đơn giản hơn nữa là các giá trị đã từng một thời trên sân khấu xã hội bị đẩy lùi về hậu trường rồi dần dần đi vào quên lãng trong trí nhớ xã hội Nghiên cứu lớp giá trị tiềm tàng sẽ giúp ta tái tao lai cái xã hội nơi mà đã có một thời cái £Ĩá trị “tiềm tà n g ” ấy đóng vai trò chính trên sân khấu xã hội.
Lớp giá trị cơ sờ giữ trạng thái càn băng tương đối của chủ thể hoạt động để nó khỏi bị lệch hướng quỹ đạo Lớp giá trị động cơ còn được hiểu như là lớp định hướng giá trị đảm bảo cho sự tồn tại thực tế của chủ thể hành động Nó có khả năng thích ứng và liên kết của chủ thể trong đời sống xã hòi Khi nghiên cứu định hướng giá trị của mòt nhóm người ta sẽ hiểu được xu th ế phát triển và biến đổi xã hội của nhóm đó Những ơiá tri có tần suất xuất hiên cao nhất trons lớp giá trị cơ đông
Trang 20r-C- Giá t ộ đứa co n [18]
Sử dụng những cơ sở lý luận trên vào muc đích nghiên cứu củ a chúng tôi là xác định động cơ xu hướng chọn nghề nghiệp và nơi làm việc của sinh viên hiện nay
3 Ị K h á i niêm sinh viên và giới sinh viên.
a/ Sình viên
- Thuật ngư sinh viên có nguồn gốc smh viện là Studens
có nghĩa là người làm việc, học tập, người tìm hiểu khai thác tri thức Sinh viên là đai biểu của một nhóm xã hôi đăc bièt là thanh niên đang chuẩn bị cho hoạt động sản xuất vật chất hav tinh thần của xã hôi (theo định nghĩa của Pham Minh H a i - Trong giáo trình “ Tâm Lý Hoc Sư p h am ” )
Dưới góc độ nghiên cứu xã hòi hoc, sinh viẻn có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Có đặc thù trong sự phân tầng xã hội, đó là khả năng di động xă hôi cao Do tính chất của hoat động nghề nghiệp trong tương lai, họ là những người có nhiểu cơ hội thuận lơi chiếm lĩnh những địa vị cao trong xã hội
- Là nhóm xã hội có đặc thù về lứa tuổi và giai đoạn xã hòi hoá so với các nhóm thiếu niên nhi đồng và nhóm trung niên cao tuổi
- Có lối sống và định hướng giá trị đăc thù , đó là khả nãn^ cơ đônơ và thích ứnơ cao, tièp thu nhanh chóng các giá trị mới
Trang 21Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
b/ Giới sinh viên
Giới sinh viên trong xã hội học còn gọi là tầns lớp sinh viên Giới sinh viên bao gồm những sinh viên học trong các trường Đại học, Cao đẳng Giới sinh viên là nhóm dân sò xã hội có địa vị, vai trò và vị thế xã họi xác định Nhóm sinh viên
là nhóm xã hội có giai đoạn xã hội hoá đặc thù [19]
Giới sinh viên với tư cách là nhóm xã hội đặc thù xuất hiện trong lịch sử nhân loại, đánh dấu một sư phát triển mới nền vãn hoá giáo dục xã hội Xem xét lịch sử xuất hiện giới sinh viên (vào th ế kỷ 12 ờ Châu Âu) người ta thấy sư khác biệt rất lớn so với giới sinh vièn ngày nav Đặc thù của giới sinh viên
nơày nay là tuyệt đai đa số sinh viên ở lứa tuổi thanh niên và
nguồn gốc xuất thân của họ rất đa íiang.Trước đáy (vào thời kỹ đầu) giới sinh vièn rất đa dạng về lứa tuổi nhưng kém đa dang
về ng uổn gốc xã hôi hơn ngày nay, bởi lẽ không phải tầng lớp
xã hội nào cũng có đủ điều kiện kinh tế xã hội để theo học đai học Trong nền côna; nghiệp hiện đại đòi hòi người lao đông phải có trình độ tav nghề và trình độ khoa học kỹ thuât còng nơhệ cao Đó là yếu tố khách quan tác đông vào giới sinh viên
và toàn xã hội, đồng thời nâng cao vị thế vai trò của sinh viên, với tư cách là một nhóm xã hội có trình đô cao, có sức khoẻ tốt,
có sư phát triển chín muồi và tương đối hoàn thiẻn về măt nhân cách Với nhữnơ ưu điểm trên tầ n s lớp sinh viẻn rất nhay cảm, rất cơ độnơ tr o n s tư duy và hoat đ ỏ n s thưc tiễn Hơn nữa, đói
n ơũ sinh viên n s à v càng đông, chất lương đào tao ngày cang tốt hơn tri thức mà sinh vièn tiếp thu đươc đã vượt xa thời ky
Trang 22kh oa học kỹ thuật còn thấp kém ở đầu thế kỷ 20 và n hữ ns thè
kỷ trước đó Trước sự phát triển như vũ bão của khoa học tin học và công nghệ, loài người không những chỉ làm chủ thế giới của mình mà còn đang trên đường chinh phục vũ trụ bao la Nhận xét về sinh viên ngay từ đầu th ế kỷ này (20), nhà cách mạng vô sản lỗi lạc nhất V.I Lênin đã từng viết : “Sinh viên là
bộ phận nhạy cảm nhất của giới trí thức, còn gjới trí thức được ơọi là trí thức bởi vì họ phản ánh và biểu hiện sự phát triển các lợi ích giai cấp, các nhóm chính trị xã hội một cách có ý thức, kiên quyết và chính xác trong moi xã hội” [2 0 ]
4- Chon n s h ề của sinh viên
a- Chọn n g h é
Chọn nghề là việc cá nhân lựa chọn một loai hoạt động lao đòng nào đó tronơ khuôn khổ cấu trúc nhu cầu về cán bỏ của nền kinh tế quốc dân, được hình thành trên cơ sở thưc tế của việc phân công lao động xã hôi [21 ]
Việc chọn nghề của mỗi cá nhân đánh dấu sự phát triển của nền sản suất mỗi quốc gia, khu vực, địa phương Nghề
n ơhiêp là một loại giá trị mà mỗi cá nhân đều phải hướng tới và lựa chọn Nghề nghiệp phản ánh tình trang lao động xã hỏi
c ũ n ơ như sự phàn công lao động xã hội Ngay từ thời đại phong kiên và chiếm hữu nô lệ, vấn đề nghề nghiệp đã là vấn đề xã hội được các nhà quàn lý xã hôi như Pharaòng, Amazis và các triết ơia Hy la cổ đại như Praton, Arixtốt đề càp tới Ngay từ thời cổ đai xã hội hội đã có những quan niệm rõ ràng về nghè nghiệp,
đó ỉà nghề loại mòt và nghề loại hai [22] Mỗi loai nghé đêu
Trang 23Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
mang lại trong nó những giá trị xã hội khác nhau, do vậy quan niệm của các tầng lớp cư dân đối với nghể nghiệp cũng rất khác nhau
Những nghề nào được coi là “ quan t r ọ n g ” có những ĩiá trị
xã hội cao thì đông đảo các tầng lớp dân cư hướng tới và lưa chọn Tuy nhiên, khôn g phải tất cả mọi cư dân trong xã hội đều chọn những nghề như nhau, bởi lẽ nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nó của các cá nhân là khác nhau Chính vì lẽ đó cần thiết phải tổ chức quản lý nghề nghiệp xã hội, nhằm ổn định đời sống xã hội trong hoạt động sản xuất và nghề nghiệp xã hội
b- Chọn nghé của sinh viên
Sinh viên là dân số xã hội có đặc thù về lứa tuổi, nhân thức và sự hoàn thiện về mạt thể chất, có khả năng cơ đỏng xã hội cao cho nên việc chọn nghề của sinh viên cũng có những đặc thù riẻng so với những nhóm xã hội khác (như nhóm còng nhàn, nông dân .) Nghề nghiệp đối với sinh viên là những gì
hv vọng và mong đợi/ nó mang tính chất hướng đẫn xu hướng phát triển nhân cách của con người Sinh viên có niềm tin và hy vọng vào nghề nghiệp tương lai, họ sẽ học tập tốt, tâp t r u n g vào nghiên cứu ch uvê n mòn sâu trong những năm tháng ở trường đại học Ngược lại họ sẽ không an tâm trong học tâp và
có nhiều khả nănơ “ rẽ n g a n g '’ làm việc trái ngành nghề, tiêu phí thời ơian của cá nhãn và của xã hội tronơ những năm ĩháng đào tạo N ơhề nghiệp mà sinh viên chon với tư cách là giá trị phái thốnơ nhất tronơ nhàn thức cua sinh viên ve mát siá tri V níỉhla
xã hội cũng như những ơiá trị chủ quan của chính sinh viên đo
Trang 24N ghiên cứu định hướng chọn nghề của sinh vièn, sẽ giúp cho chúng ta nhận dạng được hướng đi chính cũng như lối sống vãn hoá của sinh viên Chọn nghề của sinh viên phải thoả mãn hai điều kiện:
1- Nghề nghiệp đó phải thoả mãn nhu cầu của cá nhàn
2- Nghề nghiệp đó phải được xã hội đánh giá ngang bằng với năng lực trong nhận thức chủ quan của sinh viên
5- Vỉêc làm và nơi làm viêc
a- Việc làm
Việc làm là những dạng hoạt động lao động có ích khòng
bị pháp luật nghiêm cấm nhầm mang lại thu nhập cho bản thàn
ở giao thòng, văn hoá khu vực, tòn giáo và các điều kiên tổ chức sinh hoat xã hội như sinh hoat cộng đổng, chăm sóc sức khoẻ và y tế, vấn để ơĩáo dục và chính sách xã hòi V.V Khi quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì xư hướng clòng người
từ các ng uồn nô ng thôn, đi lao đ ộ n s hơp tác ờ nước ngoài,
Trang 25Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
tốt nghiệp các trường Nghề, Cao đẳng, Đai học đều đổ dồn vào khu vực đỏ thị Do đó, một mặt tại các khu vực đò thị đòi hỏi nhiều nhân công lao động, đồng thời cũng là nơi có nhiều điểu kiện để đáp ứng những đòi hỏi về việc làm và điều kiện làm việc hơn các khu vực khác như nóng thôn, vùng sàu vùnơ xa
“ĐINH HƯỚNG NGHỂ NGHIẺP, VIẺC LẢM VẢ NƠI LÀM VIÊC CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIÊP”
(Xem trang bên )
Trang 26Nguồn nước
(I ưò'11! h<
' r
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỂ NGHIÍĨI' v à
NOI LÀM VIỆC VỦA SINH VIÊN
Trang 27
b- P h ò n g Vấn sàu : Chúng tỏi trưc tiếp phong vấn sâu 25
trường hợp là sinh viên đại học Sư phạm I để khans: định một so cqả thuvết nơhièn cứu, mà thông tin thu thâp từ cuòc điêu ưa bằng phiếu trưng cáu V kiến chưa làm rõ hoàn toàn
Trang 282- P hư ơng pháp phán tích tư liêu
Chú ng tôi đã dùng phương pháp phân tích tư liệu để sừ lv những số liệu và thông tin dưới dạng các vãn bản, các báo cáo
và công trình nghiên cứu khoa học đã công bố từ những năm
1990 tới nay Những công trình có thể kể đến trong phần thu thập thông tin của chúng tôi đó là
1) Chính sách đối với thanh niên [24]
2) Nghiên cứu thanh niên - lý luận và thực tiễn [25]
3) Báo cáo tai hội nghị bàn về còng tác sinh viên các trường đại học, cao đẳng [26]
Trang 29Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
PHẨN II
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG
CHỌN NGHỂ VÀ NƠI LÀM VIỆC SAU TỐT
NGHIỆP CỦA SINH VIÊN.
C H ƯƠNG I
THỰC T R Ạ N G ĐỊNH HƯỚNG CHỌN NGHỂ
CỦA SINH VIÊN.
1- Đinh hướng chon nghé của sinh vién trước khi vào trường đai hoc.
Qua cuòc khảo sát 750 sinh viên thuộc 12 trườns đai học
cho thấy rằng sinh viên ngàv nay khá thực tế, họ chon những
nghề nào dễ kiếm vẹc làm và hợp với sờ thích, hợp với khả
năng Họ đánh siá rất cao trình độ chuyên mỏn tay nghề của
người cán bộ trong nền kinh tế thị trườns Tuy nhiên, để có
được nhận thức như vậy cũng cần trải qua quá trình học tâp,
tiếp xúc với thực tiễn xã hội Một điểu khá lv thú trone nghiên
cứu của chún g tói là trước khi vào trường định hướng nghề
nơhiệp của sinh viên thiên vể cảm tính, khi hoc qua n hữ ns năm
t h á n s Đai học thì định hướng đó đã thay đổi dưới tác đống cua
một sò n s u v ê n nhàn Đẻ nghiên cứu định hướnơ nahề nsh iẽp
của sinh viên Irước khi thi đỗ đai hoc chúng tòi đã phong vấn
b ằ n ơ càu hòi: “ Bạn vào hoc ngành nàv vì lv do gì T ' Kẽt qua
thu đươc ờ báng dưới đây:
Trang 30B ả n g ỉ : L ý do c h ọ n n g à n h của sinh viên trước k h i vào đại học
“ Nghề dễ kiếm việc là m '’ chiếm 54,8% Tuv nhiên tv trọng của giá trị này khá cách xa so với tỷ trọnơ của siá trị thứ nhất trong bàng xếp hanơ các ơiá trị im tiên Sở dĩ có sự chênh lệch khá lớn ‘4giữa nghề nghiệp ưa thích” và “ N sh ể nehíêp dễ kiếm việc
l à m ” là vì trước khi vào trường đại học các em học sinh chưa đươc những tổ chức xă hội về việc hướng nshiẹp, h ướns dẫn cụ thể những nghe nghiệp đang được đào tao cũ ns như số lương sinh viên đang được đào tạo và nhu cầu cua xã hoi vé việc làm
để họ có thể tháv đươc tươnơ quan nshề nơhiep va việc làm
Trang 31Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
Q u a phỏng vấn sâu chúng tôi càng khẳng định luận điểm trên Vấn đề nghề nghiệp mà các em chọn trước khi vào đại hoc, phần lớn là tự các em thấy thích thú hoặc vì uv tín của các ngành học đó hơn là việc nghề, ngành học có liên quan mật thiết với việc làm Ngành học liên quan tới việc dễ tìm chỗ làm việc phần lớn chỉ do các em nghe được, thấy được qua truvền thông đai chúng hoặc dư luận xã hội, hoăc qua lời khuyên của
bố mẹ, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn tới tính độc lập suy nghĩ và
tư duy chọn nghề của các em: Trong nghiên cứu chúng tôi thấy
có ơẩn một nửa (45%) sinh viên trước khi vào đại học cần tư vấn nghề nghiệp từ phía cha mẹ Điều quan trọng hơn nữa là họ không quan tàm tới mức thu nhập do nghề nghiệp mang lai (19,2%), càng khẳng định tính chất cảm tính, thiếu thực tế của học sinh phổ thòng trước ngưỡng cửa đại học Theo chúng tòi đâv là một tâm th ế xã hội về việc chọn nghề của học sinh, điều nàv rát đáng quan tâm đối với các nhà quản lý xã hội và những nhà làm chính sách xã hội Bước vào thời kỳ sinh viên là thời
kỳ chuyển giao công nghệ xã hội hoá, từ nền còng nghệ gia đình - xã hòi chuvển sang nền công nghệ xã hội-gia đình Đâv
là thời kỳ xã hội hoá có tính chất quvết định đối với thanh niên
sinh viên Qua mòi trường xã hội ờ cấp đai học, sinh viên k h ò n e
những chỉ trau dổi hệ thống tri thức khá đầy đủ đáp ứng những; đòi hỏi trước mát của xã hòi, mà họ còn tâp dươt mỏt cuôc sốns độc lập, đẻ sau thời sinh viên ho có thê trả lời rănơ ho đírns ờ đâu tro n s k h ò n s gian xã hội Sư thống nhất siữa những; vếu to khách quan như mòi trường; ván hoá, kinh tế chính trị, xã hoi
Trang 32với những yếu tố chủ quan như nhu cầu và định hướns giá trị
tạo ra lối sống của sinh viên ngày nay Vì trước khi vào đại hoc, các em học sinh phổ thông chưa định hướng rõ giá trị nghề nghiệp đối với bản thân họ, mặt khác ho chưa phải đối măt với nền kinh tế độc lập Do vậy, yếu tố kinh tế do nghể nahiệp mang lại không có giá trị cơ bản trong nhận thức của học sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 19,2% sinh viên cho rầng
họ chọn ngành học vì tương lai sẽ có thu nhập cao từ nshể nghiệp Tuv nhiên, khi vào đại học rồi họ thay đổi quan điểm này và dấu hiệu đầu tiẻn của việc thay đổi định hướng giá trị nghể nghiệp của sinh viên là việc hoc thêm ngoai ngữ và những
n sà n h hoc khác để đảm bảo sác xuất kiếm việc làm sau tốtW ■ ■nơhiệp được cao hơn Để khẳng định vấn đề này chúng tôi đã đăt ra câu hỏi “ trong khi hoặc sau khi tốt nghiệp đại học Anh (Chị) có hoc thêm ngành khác nữa k h ô n g ” ? Kết qua cho tháy
có tới 76,6% số người được hỏi cho ràng họ có học thêm các ngành hoc khác trong hiện tại và sau tốt nghiệp đai hoc Khi nghiên cứu mối tương quan giữa dần tộc Kinh, dân tộc thiểu số với lý do chon nghề chúnơ tỏi thấy khòng có mối liên hệ rõ rét,
hệ số tương quan thu đươc theo các phương án trả lời cùa càu 7 thứ tự là càu 7.1
Trang 33Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
B ả n s 2: Tương quan giữa dân tộc và đinh hướng chọn
n g h é trước khi vào trường,
số C r a m m e r ’ V = 0,143 Mối liên hệ này phản ánh khá trung thực vấn đề định hướng nghề nghiệp có liẽn quan tới giới tính Giới Nam năng động hơn giới Nữ trong các phương thức tìm kiếm việc làm Họ cho rằng học thêm nhiểu nghé cũng là có nhiều cơ hội để kiếm việc làm
Lý do chọn nghể của các sinh viên thuoc các trường đai học khác nhau cũng rất khác nhau, ví du: với mót lý do chon
Trang 34nghề nghiệp phù hợp với khả năng và sở thích ờ hầu hết các trường đéu như nhau, trong khi đó loại lý do khác, ví du: chon nghề vì lý do kinh tế, liên quan tới những n^hề đó có thu nhập cao, thì lại rất khác biệt,Trong 12 trường mà chúng tôi nshien cứu, chỉ có sinh viên trường kinh tế quốc dân và trường đại học Giao thông vận tải là chọn nghề có thu nhập cao vượt hẳn lên so với những trường khác Có 50,5% sinh viên trường đại học Kinh
tế quốc dân chọn nghề có thu nhập cao và 31,3% sinh viên trường đai học giao thông chọn nghề theo lý do nàv Còn các trường khác như đại học Sư phạm I, đai hoc Y Hà Nôi, đại hoc
Y Bắc thái đều rất ít chọn nghể vì lý do này Thực tế trong nền kinh tế thị trường đã chứng tỏ lợi thế một số nghề như Kinh
tế và Giao thòng vận tải là những nghề gắn bó trực tiếp hoặc ơián tiếp tới việc thu nhập cao, ngược lại một số nghề khác như nghề Y, nghề dạy học không trực tiếp sản xuất ra của cải vât chất hoãc tài chính, nhưng nó lai có ý nghĩa quyết định đới với đời sống xã hội, nó đòi hỏi nhà nước phải có chính sách riêng Trong thực tế của những năm vừa qua đã có sư ưu tiên cho các ngành Y tế và giáo dục, như ns chưa thoà đ án s , chưa đáp ứns những đòi hỏi cơ bản chính đáng của cán bộ trong những ngành nàv do đó số lượng cán bộ vẫn còn thiếu hut nghiêm tronơ nhất
là đối với ngành giáo dục ở vùng sâu, vùng xa và nhữns; vùng dàn cư có thu nhâp thấp Giữa yếu tố thu nháp cao của n sh è nghiệp sinh vièn lựa chon và trườn2 nơi mà sinh viên đang hoc
có sự lièn quan khá chát chẽ thê hiện bans he số tươns quan
C r a m m e r s ’ V = 0,373
Trang 36Biểu 1 Tương quan giữa trường và lý do chọn nghé của
Xem bảng 3 và biểu đổ 1 ta thấy lý do 1 (chọn ngành hơp khả năng sở thích) chiếm tỷ lệ cao nhất tro n s các lý do và trong tất cả các trường, còn những lý do khác thì V kiến rất khác nhau Tuv nhiên, chọn nsh ề, chọn n ơ à n h hoc có liên quan đến kinh tế lai tạp t r u n s vào những trường có điều kên làm kinh tẻ sau khi tốt nghiệp như trườnơ Kinh tế quốc dân va trưons Đai học siao thông vận tải
Trang 37Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
Một điều kiện đáng lưu ý trong định hướnơ của sinh viên
mà chúng tôi phát hiện trong nghiên cứu đó là lý do thứ 4 (chon
ngành dễ tìm việc làm) Hầu hết, các n s à n h ờ các trường chúns
tôi nghiên cứu đều là những ngành có khả nănơ kiếm việc làm khá dễ sau khi tốt nghiệp, trừ trường đai học Y khoa Hà nội (12,9%) và đại học Y khoa Bắc thái (25%) Thật đáng bi quan khi sinh viên Y khoa Hà nội nghĩ rằng họ không thể tìm đươc việc làm sau khi tốt nghiệp, trong khi đó trên các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày tuyên truyền giáo dục chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và phòng chống C ấ c bệnh xã hội Tai sao sinh vièn đại học Y khoa không có việc làm sau khi tốt nghiệp? Câu hỏi đặt ra liên quan tới nhiều cơ quan có chức nãns; và thẩm quvển cần xem xét một cách nghiêm túc Mặt khác chúng tôi lại thấv sinh viên Y khoa đại học Y Bắc thái có thái độ tư tin và tích cực hơn sinh viên Y khoa Hà nội về vấn đề việc làm sau tốt nghiệp (Hà nôi 12,9% - Bắc thái 25%) Điều này chứng
tỏ rằng không phải sinh viên Y khoa không có cơ hội tìm việc làm mà vì sinh vièn khỏng muốn đi cóng tác vùng sâu, vùng xa
vì điều kiện Y tế ờ những khu vực đó quá kém không đáp ứng được sự mong đợi của sinh viên Đối với sinh viên Y khoa Bắc thái phần lớn là con em khu vực miền núi và dân tôc, vùng sâu, vùng xa nên họ đã quen với điều kiện sống khó khán Do đó, tâm thế đi tìm việc ờ nhữnơ khu vưc đó đối với họ nhẹ nhàng hơn sinh vièn Y khoa Hà nội
Có hai ngành mà chúng tỏi đăc biẻt lưu tàm trong cong trình nghiên cứu của mình đó là ngành Y và ngành Sư pham
Trang 38Hai ngành này là những ngành có thu nhập thấp nhất sau khi tốt nghiệp theo cách hiểu của sinh viên Và cũng có lẽ đó là những ngành sinh viên phải đắn đo cân nhắc kỹ nhất khi vào học, điểu
đó được thể hiện qua việc sinh viên xin ý kiến góp ý của cha
n ơược lại những ngành mà học sinh không quyết định đôc lập được trong khi lựa chọn là những ngành có thu nhập thấp Để việc học tập của mình có nôi dung và ý nghĩa cho cuỏc sống của chính mình và cho xã hôi, hoc sinh sẽ làm các phép tính trao đổi giá trị tương đương [27] Vấn đề đãt ra ờ đây là sinh viên thực tế chưa chắc đã yèu nghể của mình nhưng vì nghề đó
dễ kiếm việc làm (Như nghề Sư phạm) hiện nay sinh viên van chàp nhận vào học, măc dù hoc biết sau khi tốt nghiệp mức lươnơ và thu nhâp cua ngành này rất tháp Do vậy, ờ đây xuát hiện một vấn đề nữa là sinh viẻn chỉ cần có viẻc làm sau tót nơhiêp chứ chưa đòi hoi đến mức so ns cao Từ cách lý giai trén
Trang 39Luận án thạc sỹ x ã hội học Phạm Tất Thắng
ta thấy có sự mâu thuẫn trong định hướng chọn nghề và nơi làm
việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Mâu thuẫn nàv nó đã
chứa đựng ngay từ khi học sinh chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa
đại học Trên bề mật của những số liệu tỷ lệ phần trăm ta nhận
thấy việc chọn ngành nghề của sinh viên nặng về cảm tính
Nhưng phân tích các yếu tố tương quan theo chiều sâu ta thấy
việc định hướng nghề nghiệp của học sinh trước khi vào đại học
chưa chắc chắn Nguyèn nhàn dẫn tới hiện tượng này là do sự
hạn c h ế vể thực tế, hạn chế về thông tin hướng nghiệp, hạn chế
về nhân thức chủ quan của chính sinh viên Đây là môt quy luât
/
khách quan của đứihh<ján0Gia trI trong giai đoạn chuvển tiếp
đặc biệt mà trong phần cơ sờ lý luân chúng tôi đã nhấn manh
tính cơ động cuả những phần từ dẻ biến thiẽn trong càu trúc giá
trị
2- Biến đổi đinh hướng chon nghé của sinh vièn trong thời k ỳ đai hoc.
Như phần lv luận, chúng tòi đã trình bầy sinh viên ngày
nay có sư tương đồng cao về măt lứa tuổi và siới tính, v ể mãt
lứa tuổi sinh viên là lớp thanh niên có tuổi đời thường thường từ
18-24 [28] Và tỷ lệ giới tính của nam sinh viên đã tốt nơhiẻp
có tỷ lệ cao hơn nữ sinh viên nhưng không quá lớn Theo thống
kẻ của uý ban thanh niên thuòc uỷ ban nhàn dân thành phố Hà
nội về số lượng sinh vièn đã tót nghiệp và tình trang viẻc làm
của họ ờ thành phò Hà nòi từ năm 1988 đến 1992 như dưới đây:
Trang 40B ả n s 4: Thực trạ ng giải quyết việc làm cho sinh viên là người Hà nội [28].
1992 được phân bổ như sau:
B a n s 5: C ơ cấu giới tính thanh niên Hà N ộ i năm 1988 - 1992