1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu

30 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu

Trang 1

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC

XUẤT NHẬP KHẨU

Nhóm 10 - Lớp Pháp luật KDQT 2

Trang 2

NỘI DUNG

I Định nghĩa

II Đặc điểm

III Quy trình giao kết hợp đồng

IV Các điều khoản quan trọng

V Ví dụ tranh chấp có liên quan

Trang 3

I ĐỊNH NGHĨA

- Theo điều 155, Luật Thương mại 2005:

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên

nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

- Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu: là hợp đồng giữa bên uỷ thác

và bên được uỷ thác dưới hình thức thuê và nhận làm dịch vụ xuất khẩu hay nhập khẩu thay cho bên uỷ thác Hoạt động xuất nhập

khẩu được thực hiện khi 2 bên ký hợp đồng uỷ thác xuất/nhập khẩu.

Trang 4

II ĐẶC ĐIỂM

1 Chủ thể

• Chủ thể uỷ thác XNK: Tất cả các doanh nghiệp có giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và/hoặc

có giấy phép kinh doanh XNK đều được uỷ thác xuất khẩu,

nhập khẩu.

• Chủ thể nhận uỷ thác XNK: Tất cả các doanh nghiệp có giấy

phép kinh doanh xuất nhập khẩu đều được phép nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu.

Trang 5

II ĐẶC ĐIỂM

1 Chủ thể

Điều kiện:

Đối với bên uỷ thác:

Có đăng ký kinh doanh hợp pháp và hoặc có giấy phép kinh doanh XNK.

Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất khẩu

những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng.

Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt

hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành.

Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác

Đối với bên nhận uỷ thác:

Có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

Có ngành hàng phù hợp với hàng hoá nhận xuất nhập khẩu uỷ thác.

Trang 6

giấy phép kinh doanh trong nước, hoặc trong giấy phép kinh

doanh xuất nhập khẩu.

Trang 7

II ĐẶC ĐIỂM

3 Nghĩa vụ của các bên

Theo Điều 163, 165 – Luật Thương Mại 2005, nghĩa vụ của bên ủy thác:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên ủy thác có các nghĩa vụ sau đây:

•Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp

đồng ủy thác;

•Trả thù lao và các khoản phí phát sinh cho việc thực hiện hợp đồng ủy thác;

•Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận;

•Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp

luật mà nguyên nhân do bên ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

Trang 8

II ĐẶC ĐIỂM

Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhận ủy thác có các trách nhiệm sau đây:

•Thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo thỏa thuận;

•Thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng

ủy thác;

•Thực hiện các chỉ dẫn của bên ủy thác phù hợp với thỏa thuận;

•Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy thác;

•Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác;

•Giao tiền, giao hàng theo đúng thỏa thuận;

•Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu

nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Trang 9

III QUY TRÌNH GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

1 Giao dịch

2 Chấp nhận ủy thác

3 Giao kết hợp đồng

Trang 10

GIAO DỊCH

• Trường hợp xuất khẩu

– Bên ủy thác đem mẫu mã cùng những thông số kỹ thuật cần thiết tối thiểu của hàng hóa đến một đơn vị XNK được tin tưởng, yêu cầu đơn vị này xuất khẩu hàng hóa theo mẫu đính kèm

– Bên ủy thác gửi cho đơn vị kinh doanh XNK đơn yêu cầu ủy thác xuất khẩu hàng hóa

– Bên nhận ủy thác chào hàng cho các bạn hàng nước ngoài

– Nếu có 1 đơn vị kinh doanh của nước ngoài đặt mua hàng hóa, bên nhận

ủy thác sẽ thông báo cho bên ủy thác nước ngoài biết đồng thời làm 1 văn bản ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu với những điều khoản cụ thể

Trang 11

GIAO DỊCH

• Trường hợp nhập khẩu

– Các tổ chức kinh tế có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa sẽ tìm một đơn vị hoạt động kinh doanh XNK để uỷ thác cho đơn vị đó nhập khẩu hàng hoá cho mình

– Bên uỷ thác viết đơn hoặc thảo công văn yêu cầu đơn vị XNK uỷ thác cho họ, kèm theo đó là những yêu cầu về mẫu mà hàng hoá và những thông số của hàng hoá cần nhập

– Bên nhận uỷ thác thỏa thuận đặt mua hàng rồi gửi cho bên nước ngoài – Các công ty nước ngoài thông báo lại cho bên nhận uỷ thác về hàng hoá và giá cả

– Nếu bên uỷ thác chấp nhận thì bên nhận uỷ thác sẽ thảo một công văn chấp nhận uỷ thác và gửi kèm cho bên uỷ thác

Trang 13

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

• Các bên phải lập thành văn bản gọi là “Hợp đồng ủy

thác”

• Có thể uỷ thác lại cho bên thứ ba nếu có sự chấp

thuận bằng văn bản của bên uỷ thác.

• 2 bên ủy thác và nhận ủy thác dựa trên cơ sở bàn bạc

thống nhất, thỏa thuận cụ thể ngày giờ để ký kết hợp đồng ủy thác XNK

Trang 14

IV CÁC ĐIỀU KHOẢN QUAN TRỌNG

• Tên hàng, giá cả, số lượng

Trang 15

ĐK GIAO HÀNG

• Theo thời gian giao hàng là X tuần (hoặc Y tháng) kể từ ngày chuyển tiền đặt cọc là 10%, bên B cùng nhà sản xuất cố gắng giao sớm hơn thời hạn nói trên

• Giao hàng từng phần: cho phép hay không

• Chuyển tải: cho phép hay không

• Cảng xếp hàng

• Cảng đến

• Nơi đến:

Thường là tại kho bên A (nhập khẩu uỷ thác)

Trường hợp xuất khẩu thì tuỳ theo thoả thuận của hai bên

Trang 16

ĐK THANH TOÁN

• Trường hợp nhập khẩu ủy thác:

Bên B sẽ chịu trách nhiệm giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài để nhập khẩu hàng hoá về cho bên A theo đúng yêu cầu của bên A.

– Trước tiên, bên A sẽ chuyển 10% tiền đặt cọc bằng T.T.R vào tài khoản của bên B trong thời gian X ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng

– Tiếp đó, bên A sẽ chuyển 80% tiền hàng bằng thư tín dụng vào tài khoản của bên B để bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền cho nhà sản xuất nước ngoài

– 10% còn lại thanh toán bằng T.T.R sẽ được chuyển nốt cho bên

B khi bên A có kết quả nghiệm thu hàng

Trang 17

ĐK THANH TOÁN

Chứng từ thanh toán

•Đối với hàng hoá chuyên chở bằng đường không hoặc đường biển yêu

cầu 3 bản chính của vận đơn hàng hoá không ghi “đã thanh toán”, vận đơn đường biển ghi “Sạch và đã thanh toán” theo lệnh của bên B

•Bảng kê chi tiết hàng hoá

•Hoá đơn thương mại đã ký

•Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà đương cục cấp

•Giấy chứng nhận số lượng hàng hóa do nhà sản xuất cấp

•Hợp đồng mua bảo hiểm 100% giá trị hàng hoá theo hoá đơn với điều

kiện mọi rủi ro sẽ được thanh toán tại Việt Nam bằng ngoại tệ như hoá đơn

•Bản copy hoặc Telex/Fax thông báo cho bên A chi tiết giao hàng

Trang 18

ĐK THANH TOÁN

• Trường hợp xuất khẩu ủy thác:

– Bên B sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bên A ngay sau khi nhận được tiền từ phía nước ngoài

– Tuỳ theo từng điều kiện thanh toán giữa bên B với phía nước ngoài, tiền được chuyển cho bên A một lần hay nhiều lần, nhanh hay chậm

Trang 19

ĐK GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA

• Đối với nhập khẩu ủy thác:

– Do cơ quan giám định hàng hoá của Việt Nam (VINACONTROL) tiến hành

– Khiếu nại nếu có sẽ được thông báo ngay cho nhà sản xuất và được xác nhận bằng thư bảo đảm có cùng với các tài liệu của Vinacontrol trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hàng

– Khi khiếu nại được chứng tỏ trách nhiệm thuộc về nhà sản xuất thì nhà sản xuất phải giải quyết ngay không được chậm trễ

Trang 20

ĐK GIÁM ĐỊNH HÀNG HÓA

• Đối với xuất khẩu uỷ thác:

– Do cơ quan giám định hàng hoá của người nhập khẩu tiến hành

– Khiếu nại nếu có được thông báo bằng thư bảo đảm cùng với các tài liệu kèm theo chứng minh và hàng hoá hỏng, trong vòng 10 ngày kể từ ngày phía nước ngoài nhận được hàng

– Khi khiếu nại được chứng tỏ trách nhiệm thuộc bề bên A thì bên A phải cùng với bên B giải quyết ngay không được chậm trễ

Trang 21

ĐK TRỌNG TÀI

• Trong quá trình thực hiện hợp đồng mọi tranh chấp phát sinh trái ngược nhau hay khác biệt, không đạt được sự thoả thuận giữa hai bên, sẽ giải quyết cuối cùng bởi hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước Việt Nam Phán quyết của trọng tài là quyết định cuối cùng ràng buộc cả hai bên liên quan.

• Chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, ngoài trừ có thỏa thuận khác

Trang 22

ĐK PHẠT VI PHẠM

• Trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu:

– Bên B cùng nhà sản xuất cam kết sản xuất những hàng hoá theo đúng yêu cầu của bên A Nếu là hàng hoá đặc biệt thì qui định bên B cùng hãng sản xuất chỉ sản xuất đúng số lượng

và yêu cầu theo đơn đặt hàng của bên A

– Nếu bên A có chứng cớ về hàng hoá sai qui định (hoặc có số lượng thiếu hụt đối với những hàng hoá quan trọng) thì bên

A yêu cầu nhà sản xuất điều tra xác minh về nguồn gốc cũng như tạo điều kiện để nhà sản xuất kiểm tra vấn đề này, nếu hàng hoá thực sự sản xuất sai so với yêu cầu đơn đặt hàng của bên A thì bên B có trách nhiệm tìm ra nguyên nhân và chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề đó

Trang 23

ĐK PHẠT VI PHẠM

• Trường hợp uỷ thác xuất khẩu:

– Nếu hàng hóa bên A cấp khác với mẫu mã bên A gửi chào hàng, hoặc khác với đơn đặt hàng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường hợp đồng với bên B và phía nước ngoài, đồng thời bên A phải chịu mọi chi phí tổn mà bên B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng

– Nếu do lỗi bên A làm cho bên B không thể giao hàng lên tàu trước

X tuần kể từ ngày phía nước ngoài điện chuyển tiền đặt cọc, thì bên

A sẽ bị phạt 0,2%/tuần giá trị hợp đồng (nhưng không quá 6% trị giá hợp đồng)

– Nếu bên nước ngoài huỷ bỏ hợp đồng với bên B mà là do lỗi của bên A, thì bên A phải chịu bồi thường tiền phạt và đặt cọc Ngoài ra bên A phải bồi thường cho bên B toàn bộ phí tổn mà bên B đã bỏ

ra để thực hiện hợp đồng

Trang 24

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

Các bên

•Nguyên đơn: Văn phòng đại diện của Công ty A (người bán)

•Bị đơn: Hai Doanh nghiệp Việt Nam (Doanh nghiệp C và Doanh nghiệp D)

Vấn đề được đề cập:

Nghĩa vụ trả tiền hàng trong hợp đồng nhập khẩu có liên quan đến uỷ thác nhập khẩu

Trang 25

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

Trang 26

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

Văn phòng đại diện của Công ty A đặt tại VN, Doanh nghiệp C và Doanh nghiệp D đã ký Biên bản thoả thuận 3 bên với ND sau: Số tiền đã thu được sau khi bán hàng, Dn C và DnD phải trả cho Cty

A 10 lần trong vòng 10 tháng, mỗi tháng 35.466,00 USD bắt đầu

từ tháng 1 đến tháng 10/1998 Số tiền hàng bán chịu sau khi thu hồi được từ khách hàng địa phương thì Dn C và D phải chuyển trả ngay lập tức cho Cty A Trong trường hợp có vi phạm đối với biên bản này, các bên có quyền kiện ra trọng tài VN Sau đó, do

Dn C và D tiếp tục không tuân thủ các nội dung của Biên bản 3 bên, văn phòng đại diện của Cty A đã khởi kiện ra Trọng tài Việt Nam trên cơ sở Biên bản ba bên ngày 4/12/1997 đòi Dn C và D trả toàn bộ tiền hàng là 434.604,00 USD.

Trang 27

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

• Doanh nghiệp C giải trình:

Dn D là đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu về các khoản

nợ với Cty A, còn Dn C chỉ là nhà nhập khẩu, giúp làm thủ tục thanh toán đối ngoại Công ty A đã tham gia trực tiếp bán

hàng trong nội địa VN cùng với Dn D, Dn C không tham gia

bán hàng nên chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong vai trò của một nhà nhập khẩu uỷ thác Trong số tiền đòi nợ Cty A chưa trừ đi số tiền hàng đã bán nhưng chưa thu được là 47.368,00 USD và trị giá hàng tồn kho là 32.576,00 USD

Trang 28

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

• Doanh nghiệp D lập luận:

Giám đốc Dn D bị khởi tố với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản

xã hội chủ nghĩa đã bỏ trốn, tài sản của Dn D đã bị cơ quan có thẩm quyền kê biên nên đề nghị Trọng tài tạm hoãn giải quyết

vụ kiện Nếu dựa vào HĐUTNK với Dn C thì Dn D nhận thấy

không có căn cứ điểm giám đốc nhân danh Dn D ký Biên bản thoả thuận ba bên ngày 4/12/1997 Trưởng văn phòng đại

diện của Cty A đã xuất trình cho Trọng tài Giấy uỷ quyền của Cty A, uỷ quyền cho ông giải quyết mọi vấn đề và yêu cầu

Trọng tài điều chấp nhận thẩm quyền của ông tại phiên họp.

Trang 29

VÍ DỤ TRANH CHẤP VỀ THANH TOÁN

• Phán quyết của Trọng tài:

Nghĩa vụ trả tiền hàng cho người xuất khẩu: Trên thực tế, Dn D

muốn nhập hàng của Cty A để bán trên thị trường VN, nhưng khi

đó không có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, cho nên đã uỷ thác nhập khẩu cho Dn C ký hợp đồng nhập khẩu với Cty A Hàng về

VN, Dn C đã nhận hàng và giao hàng đó cho Dn D Như vậy, Cty

A đã thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng cho nên có quyền đòi Dn

C trả tiền hàng Dn C là người trực tiếp ký hợp đồng nhập khẩu với Cty A nên phải có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho Cty A Còn Dn D là người ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với Dn C thì

Dn D phải trả tiền hàng cho Dn C Dn D không có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng trực tiếp cho Cty A nước ngoài, trừ khi có thoả thuận hợp pháp khác.

Trang 30

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 25/02/2016, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w