HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK-CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN Ngành: Tài chính-Ngân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK-CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
Ngành: Tài chính-Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Phan Đình Nguyên Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Huyền Diệu
MSSV: 1154020169 Lớp: 11DTNH13
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp này là do tự bản thân em thực hiện và không sao chép các bài luận văn của người khác để làm bài riêng của mình Các dữ liệu trong bài có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của bài luận văn này
TP HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huyền Diệu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM nói chung và Khoa Kế Toán-Tài Chính-Ngân Hàng nói riêng đã tạo cho em cơ hội để thực hiện bài luận văn này
Đặc biệt em xin chân thành cám ơn Thầy PGS TS Phan Đình Nguyên vì sự giúp đỡ và dìu dắt tận tình của Thầy trong suốt quá trình của em thực hiện bài luận văn
TP HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Huyền Diệu
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Huyền Diệu
MSSV: 1154020169 Lớp: 11DTNH13
Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ………đến……….……… Tại bộ phận thực tập: ……… Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến công ty
3 Đề tài phản ánh đƣợc thực trạng hoạt động của đơn vị:
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014 21
Bảng 2.2 Dƣ nợ TDNH theo loại hình DN của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 30
Bảng 2.3 Tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn/tổng dƣ nợ của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 31
Bảng 2.4 DSCV và DSTN của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 32
Bảng 2.5 Hệ số thu nợ của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 34
Bảng 2.6 Vòng quay vốn tín dụng của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 35
Bảng 2.7 Tỷ lệ dƣ nợ/vốn huy động của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 36
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn của Vietinbank-CN ĐSG từ 2012-2014 37
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 37
Bảng 2.10 Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐTD của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014 39
Trang 7DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Vietinbank-Chi nhánh ĐSG 19
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014 21
Biểu đồ 2.2 Dƣ nợ tín dụng ngắn hạn theo loại hình DN của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 30
Biểu đồ 2.3 Dƣ nợ tín dụng ngắn hạn của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 31
Biểu đồ 2.4 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 33
Biểu đồ 2.5 Hệ số thu nợ của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 34
Biểu đồ 2.6 Vòng quay vốn tín dụng của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 35
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ dƣ nợ/vốn huy động của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 36
Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn của Vietinbank-CN ĐSG từ 2012-2014 37
Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 38
Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐTD của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014 39
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN 3
1.1 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng 3
1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng 3
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng 3
1.2 Quy trình thẩm định tín dụng 3
1.3 Các loại hình thẩm định tín dụng 4
1.3.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn 4
1.3.1.1 Đối tượng thẩm định tín dụng ngắn hạn 4
1.3.1.2 Mục tiêu thẩm định tín dụng ngắn hạn 4
1.3.2 Thẩm định tín dụng trung dài hạn 4
1.3.2.1 Đối tượng thẩm định tín dụng trung dài hạn 5
1.3.2.2 Mục tiêu thẩm định tín dụng trung dài hạn 5
1.4 Nội dung công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn 5
1.4.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn 5
1.4.2 Thẩm định năng lực quản lý của người đứng đầu doanh nghiệp 6
1.4.3 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp 6
1.4.4 Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn 8
1.4.5 Thẩm định biện pháp bảo đảm tín dụng 9
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng 9
1.5.1 Dư nợ tín dụng 10
1.5.2 Doanh số cho vay 10
1.5.3 Doanh số thu nợ 10
1.5.4 Hệ số thu nợ 10
1.5.5 Vòng quay vốn tín dụng 10
1.5.6 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 11
1.5.7 Tỷ lệ nợ quá hạn 11
1.5.8 Tỷ lệ nợ xấu 11
1.5.9 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 12
1.6 Các rủi ro trong hoạt động thẩm định tín dụng 12
Trang 91.6.1 Rủi ro chủ quan 12
1.6.2 Rủi ro khách quan 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK-CN ĐSG 18
2.1 Khái quát về VietinBank-CN ĐSG 18
2.1.1 Lịch sử hình thành của VietinBank-CN ĐSG 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank-CN ĐSG 19
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 20
2.1.4 Định hướng phát triển trong tương lai 22
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014 23
2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG… 23
2.2.2 Nội dung công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG 24
2.2.2.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn 24
2.2.2.2 Thẩm định năng lực quản lý của người đứng đầu doanh nghiệp 25
2.2.2.3 Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp 26
2.2.2.4 Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn 27
2.2.2.5 Thẩm định biện pháp bảo đảm tín dụng 28
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank-CN ĐSG 29
2.2.3.1 Dư nợ tín dụng 29
2.2.3.2 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ 32
2.2.3.3 Hệ số thu nợ 33
2.2.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 34
2.2.3.5 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 35
2.2.3.6 Tỷ lệ nợ quá hạn 36
2.2.3.7 Tỷ lệ nợ xấu 37
2.2.3.8 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 39
2.2.4 Các rủi ro trong hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG 40
2.2.4.1 Rủi ro chủ quan 40
Trang 102.2.4.2 Rủi ro khách quan 40
2.2.5 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG 41
2.2.5.1 Kết quả đạt được 41
2.2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK-CN ĐSG 44
3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng tại VietinBank-CN ĐSG 44
3.1.1 Những thuận lợi 44
3.1.2 Những khó khăn 44
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-CN ĐSG 45
3.2.1 Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ thẩm định tín dụng 45
3.2.2 Tăng cường khai thác thông tin từ khách hàng 46
3.2.3 Tổ chức điều hành công tác thẩm định 45
3.2.4 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 47
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 47
3.2.6 Tăng cường công tác tiếp thị 45
3.2.7 Các giải pháp khác 48
3.3 Kiến nghị 49
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và chính quyền địa phương 49
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 49
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Đông Sài Gòn 50
KẾT LUẬN CHUNG 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 11tư của khách hàng, ngoài ra còn đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay, đồng thời giảm được xác suất sai lầm trong quyết định cho vay đó chính là đồng ý cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt Do tính chất quan trọng và thực tế của việc thẩm định tín dụng nên em chọn đề tài “Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng của VietinBank-Chi nhánh ĐSG
Đánh giá hiệu quả công tác thẩm định tín dụng của VietinBank-Chi nhánh ĐSG
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn và thực trạng về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-Chi nhánh ĐSG
- Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu về tình hình thẩm định tín dụng trong những năm gần đây tại VietinBank-Chi nhánh ĐSG, qua đó đánh giá về thực trạng chất lượng và mức độ rủi ro tại chi nhánh, thông qua các chỉ số như: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng…Từ thực trạng đó, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị, nhằm nâng cao chất lượng
và đề phòng về rủi ro trong hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn của VietinBank-Chi nhánh ĐSG
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì bài báo cáo chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn
Trang 12Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại Chi nhánh ĐSG
VietinBank-Chương 3: Nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại VietinBank-Chi nhánh ĐSG
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN
1.1 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng
Tín dụng là một hoạt động có thể nói là quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng
và các tổ chức tín dụng nói chung, tạo thu nhập lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất nên công tác thẩm định tín dụng khá là quan trọng trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét và đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay để bỏ lỡ đi một dự án tốt
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng giúp đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Thông qua công tác thẩm định tín dụng có thể giúp chúng ta hạn chế được những thông tin bất cân xứng Đồng thời giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn Bên cạnh đó qua công tác thẩm định tín dụng giúp ta phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay Hơn nữa còn giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm quan trọng trong quyết định cho vay đó chính là cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
1.2 Quy trình thẩm định tín dụng
Công tác thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung, tuy nhiên khâu này vô cùng quan trọng vì nó giúp đánh giá một cách chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay của ngân hàng Chính vì
Trang 14thế, các ngân hàng thường tách riêng khâu này và chi tiết hóa thành một quy trình riêng gọi là quy trình thẩm định tín dụng
Mỗi ngân hàng có một quy trình thẩm định tín dụng riêng được tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi
nợ khi cho vay Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng về cơ bản có thể thực hiện qua các bước sau đây:
Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Thẩm định tín dụng ngắn hạn là việc phân tích và xem xét toàn diện đề nghị vay vốn ngắn hạn của khách hàng nhằm đánh giá ý muốn và khả năng trả nợ của khách hàng làm
cơ sở ra quyết định cho vay
Đối tượng của thẩm định tín dụng ngắn hạn chủ yếu là tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh làm căn cứ vay vốn và tài sản đảm bảo nợ vay
1.3.1.2 Mục tiêu thẩm định tín dụng ngắn hạn
Mục tiêu của thẩm định tín dụng ngắn hạn là xem xét tính hiệu quả và khả thi của phương án làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay Đồng thời đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thu hồi nợ đối với khoản vay ngắn hạn Bên cạnh đó qua việc thẩm định, ngân hàng có thể tư vấn và giúp khách hàng đánh giá lại hiệu quả và xác suất rủi ro của phương án sản xuất kinh doanh, nhằm hạn chế rủi ro cho vay
1.3.2 Thẩm định tín dụng trung dài hạn
Trang 151.3.2.1 Đối tượng thẩm định tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào các dự án đầu tư
Do vậy đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của dự án về mặt tài chính
1.3.2.2 Mục tiêu thẩm định tín dụng trung dài hạn
Mục tiêu thẩm định tín dụng trung dài hạn là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó
1.4 Nội dung công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn
1.4.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn
Mục tiêu của việc thẩm định tư cách khách hàng vay vốn chính là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ
Điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn sau đây:
- Có năng lực pháp lý nhân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng về mặt tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn chính là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng
có thỏa mãn các điều kiện vay vốn như được quy định trong quy chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên đây, thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh là quan trọng nhất
Mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Trang 16Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn
và các tài liệu cần thiết chứng minh khách hàng đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu đã gửi cho tổ chức tín dụng Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay nhằm xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn Ở khâu này, nhân viên tín dụng cần chú ý thẩm định xem các tài liệu quy định trong hồ sơ vay có đầy đủ và hợp pháp hay không, còn nội dung chi tiết của các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính và phương án sản xuất kinh doanh sẽ thẩm định sau
1.4.2 Thẩm định năng lực quản lý của người đứng đầu doanh nghiệp
Những người đứng đầu và điều hành doanh nghiệp chính là các chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ban giám đốc, họ chính là những người hoạch định chính sách, thiết lập, lựa chọn và chỉ huy việc thực hiện các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác họ chính là những người quyết định sự tồn vong, sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy, thẩm định năng lực quản trị của doanh nghiệp đi vay là một khâu không kém phần quan trọng trong công tác thẩm định tín dụng
Các ngân hàng thường đánh giá năng lực quản trị của người điều hành doanh nghiệp dựa trên các tiêu thức sau:
- Thành tích trong quá khứ của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức, quản trị nhân sự
- Quản trị chiến lược, tầm nhìn cho tương lai
- Trình độ của ban điều hành doanh nghiệp
1.4.3 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Xem xét xem doanh nghiệp có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết hay không là một trong những điều kiện tiên quyết để cho khách hàng vay Điều
Trang 17kiện này đặt ra vừa tốt cho khách hàng vừa tốt cho ngân hàng Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn Do đó, giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thỏa thuận với ngân hàng Còn đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan mà bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Vì thế, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là rất cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một bộ bao gồm bốn loại báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính Nhưng, trên thực tế cho chúng ta thấy rằng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có đủ năng lực để lập đầy đủ các loại báo cáo này Nhưng khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp ít nhất phải cung cấp được hai loại báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của hai kỳ gần nhất so với thời điểm vay vốn
Các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng thường được lập do
bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin cho bên ngoài nhằm mục đích vay vốn Vì thế nên mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính có thể khác biệt so với mục tiêu soạn thảo báo cáo tài chính phục vụ cho nội bộ trong doanh nghiệp Do đó, mức
độ tin cậy của số liệu trong báo cáo tài chính doanh nghiệp cung cấp chưa được đảm bảo Bởi thế, thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính là rất cần thiết
Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, nhân viên tín dụng thường thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp Đồng thời sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
- Mời khách hàng đến thảo luận và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được Hoặc đến trực tiếp doanh nghiệp để quan sát và nếu cần thiết thì
Trang 18nên tận mắt xem lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính
- Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Các tỷ số tài chính có liên quan đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp được chú ý để phân tích như: tỷ số đánh giá khả năng thanh toán, tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của tài sản, tỷ số đánh giá khả năng trả nợ và lãi, tỷ số đánh giá khả năng sinh lợi
Việc tính toán và phân tích các tỷ số tài chính chưa phải là mục tiêu sau cùng của công tác thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp Sau khi tính toán và phân tích là đánh giá hay đưa ra kết luận chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp Muốn đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, các cán bộ tín dụng thường so sánh các tỷ số tài chính với một số căn cứ để có thể rút ra được kết luận chung về tình hình tài chính công ty Thông thường thì so sánh với các tỷ số của những thời kỳ trước đó và so sánh với 1 Đồng thời so sánh với các tỷ số của doanh nghiệp khác có hoàn cảnh tương đồng và cuối cùng là so sánh với các tỷ số bình quân ngành
1.4.4 Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn
Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu
Thẩm định một phương án sản xuất kinh doanh là phân tích thị trường và qua đó dự báo doanh thu là yếu tố quyết định đầu tiên Để phân tích tốt tình hình thị trường đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về tình hình thị trường của sản phẩm hoặc ngành mà khách hàng đang hoạt động
Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu của mình về tình hình thị trường của ngành sản xuất kinh doanh mà mình đang xem xét, cán bộ tín dụng có thể phán quyết mức
độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập Từ đó đánh giá
Trang 19chung về tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng cung cấp
Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí
Bên cạnh công tác thẩm định thị trường và dự báo doanh thu thì công tác thẩm định dự báo các khoản mục chi phí là không kém phần quan trọng Để phân tích và đánh giá mức
độ tin cậy của các khoản mục chi phí một cách tối ưu đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu
về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đó có thể phán quyết các khoản mục chi phí nào là hợp lý và các khoản mục chi phí nào không hợp lý Ngoài kinh nghiệm và sự am hiểu về ngành, các cán bộ tín dụng nên tìm hiểu thông tin
về chi phí của những doanh nghiệp khác trong cùng ngành có quy mô tương đương để làm
cơ sở so sánh Qua đó phán quyết về mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí mà khách hàng đã xây dựng trong phương án sản xuất kinh doanh
1.4.5 Thẩm định biện pháp bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng vay trước đó Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba
Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều
có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả, ngân hàng đòi hỏi tài sản bảo đảm phải có giá trị bảo đảm lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm Ngoài ra tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu Hơn thế nữa là phải
có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Do đó, mục tiêu của thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay là đánh giá một cách chính xác
và trung thực xem tài sản bảo đảm nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao Nếu không thì tài sản bảo đảm nợ vay không thể giúp ích gì thêm cho khả năng thu hồi nợ
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn và phải chịu
Trang 20thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó như: chiến lược của ngân hàng, quy trình tín dụng, chính sách tín dụng, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, tính trung thực của khách hàng…Ngoài ra cần xem xét các chỉ tiêu nhằm đánh giá chất lượng của hoạt động thẩm định tín dụng
1.5.1 Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng nói chung, dư nợ ngắn hạn nói riêng là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu đươc tại một thời điểm xác định nào đó Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ nhu cầu vay của khách hàng được mở rộng và ngân hàng cũng đã cho vay nhiều hơn
1.5.2 Doanh số cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứ một ngân hàng thương mại nào Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món cho vay đó
đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Nhờ cho vay đã đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro
1.5.3 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó Hoạt động cho vay là hoạt động có nhiều rủi ro, đồng vốn mà ngân hàng cho vay có thể thu hồi đúng hạn, trễ hạn hoặc có thể không thu hồi được Vì vậy công tác thu hồi nợ được ngân hàng đặt lên hàng đầu, bởi vì một ngân hàng muốn hoạt động tốt, không phải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải chú trọng đến công tác thu nợ làm sao để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại đúng hạn, tránh thất thoát và có hiệu quả cao
1.5.5 Vòng quay vốn tín dụng
Trang 21𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ố𝑛 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝐷ư 𝑛ợ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
Vòng quay vốn tín dụng thể hiện việc luân chuyển vốn cho vay nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Đồng vốn quay nhanh cũng đồng nghĩa với việc có nhiều người được hưởng lợi ích từ vốn vay của ngân hàng hơn trong cùng một thời gian
1.5.6 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑑ư 𝑛ợ 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 = 𝐷ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦
𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 ∗ 100%
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động,
nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, khi đó chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho
vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định…
1.5.8 Tỷ lệ nợ xấu
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑥ấ𝑢 = 𝑁ợ 𝑥ấ𝑢
𝐷ư 𝑛ợ ∗ 100%
Trang 22Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận, hoặc cũng có thể là các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ
Ngoài ra nợ xấu còn là vấn đề thường trực trong ngân hàng, vì hoạt động tín dụng luôn
có rủi ro Trong quá trình hoạt động, các tổ chức tín dụng luôn phát sinh những khoản nợ xấu Nợ xấu của hệ thống ngân hàng gia tăng không có nghĩa rằng chính hệ thống ngân hàng là tác giả của những khoản nợ xấu này, bởi vì việc phát sinh những khoản nợ xấu này
là do khách hàng vay không trả được nợ dẫn đến nợ xấu Nhưng khi tỷ lệ này càng cao thì
chứng tỏ ngân hàng gặp nhiều rủi ro trong tín dụng và cần phải khắc phục
1.5.9 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 = 𝐿ã𝑖 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 ∗ 100%
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại khoản thu nhập cho ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của đồng vốn vay
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp đó cũng không có ý nghĩa gì Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
1.6 Các rủi ro trong hoạt động thẩm định tín dụng
Những rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng khá là phổ biến thậm chí nó như một điều tất yếu mà không ngân hàng nào có thể tránh khỏi
Rủi ro này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhìn chung bao gồm: nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, Ngân hàng, hay nguyên nhân khách quan như ảnh hưởng của nền kinh tế, môi trường kinh doanh, pháp lý…
1.6.1 Rủi ro chủ quan
- Rủi ro xuất phát từ ngân hàng
Vấn đề đạo đức của cán bộ quản lý trong ngân hàng: Mỗi khi nhắc đến rủi ro đạo
đức trong hoạt động tín dụng ngân hàng, chúng ta thường nghĩ ngay đến rủi ro đạo đức của
Trang 23cán bộ tín dụng mà ít ai nói đến rủi ro đạo đức của người quản lý Chúng ta biết rằng một nhà quản lý làm đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình thì phòng ngừa được
sự phát sinh của rủi ro trong tín dụng rất cao Nhưng trên thực tế, vì lợi ích cá nhân hay của một nhóm mà các cán bộ đã cố tình tạo ra khe hở cho rủi ro phát sinh Chẳng hạn khi nhà quản lý đã có quen biết và có lợi ích với khách hàng, mặc dù điều kiện khách hàng vay vốn có thể chưa tốt, chưa đạt, thậm chí không đủ điều kiện và hơn thế nữa đã được cán bộ tín dụng, thẩm định ghi rõ nguyên nhân trong báo cáo thẩm định là không phê duyệt cho vay Nhưng vì một lý do nào đó nhà quản lý hay nhóm cán bộ quản lý đã bằng cách này hay cách khác hướng dẫn khách hàng hợp thức hóa hồ sơ, thậm chí còn yêu cầu cán bộ tín dụng, thẩm định phải thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của mình
Rủi ro xuất phát từ phía cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng: Chúng ta cần biết
rằng rủi ro trong hoạt động tín dụng là khó có thể tránh khỏi Dù cán bộ tín dụng, những người liên quan đến công tác thẩm định, cho vay đã rất tận tâm, nhiệt tình nhưng cũng không thể tránh được hoàn toàn rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng Vì một nguyên nhân khách quan đó chính là không phải khách hàng nào vay vốn ngân hàng cũng kinh
doanh có hiệu quả
Qua kết luận của kiểm tra kiểm toán nội bộ các ngân hàng, thanh tra và đoàn kiểm tra của ngân hàng nhà nước cho thấy nhiều món vay kém chất lượng tồn động tại các ngân hàng hiện tại không có khả năng thu hồi và tương lai có nguy cơ mất trắng đều có nguyên nhân chung là do thẩm định sơ sài các hồ sơ có vấn đề, thiếu kiểm tra kiểm soát một cách nghiêm ngặt Điều đó một phần là do năng lực của cán bộ quản lý có liên quan bên cạnh
đó một phần không nhỏ gây nên tình trạnh đó chính là bộ phận cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định đã lơ là trong công tác thẩm định tín dụng…
Công tác kiểm soát nội bộ các Ngân hàng còn lỏng lẻo: Kiểm soát nội bộ thông
thường sẽ có điểm mạnh hơn so với thanh tra Nhà nước ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay từ khi phát sinh vấn đề, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian gần đây, công việc kiểm soát nội bộ của các Ngân hàng hầu hết chỉ tồn tại trên hình thức và không được chú trọng dẫn
đến phát sinh nhiều rủi ro, đặc biệt trong công tác thẩm định tín dụng
Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các Ngân hàng thường tập trung quá
nhiều công sức vào việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn của mình sau khi cho vay Trong thời gian qua các Ngân hàng chưa thực
Trang 24hiện tốt công tác theo dõi nợ Nguyên nhân một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh
nghiệp còn lạc hậu, không cung cấp đầy đủ các thông tin mà Ngân hàng yêu cầu
Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận: Hiện nay các Ngân hàng quá chú trọng đến
lợi nhuận, đặt chỉ tiêu lợi nhuận cao hơn mức độ an toàn của các khoản vay hoặc vì yếu tố cạnh tranh Vì thế ngân hàng đã không cân đối và xem xét cẩn thận giữa hai yếu tố an toàn
và hiệu quả nên sẽ làm rủi ro dễ xảy ra và khó có thể kiểm soát được
Những sai lầm trong nghiệp vụ: Đó chính là trường hợp cho vay quá mức so với khả
năng trả nợ vay của khách hàng Do không phân tích, thẩm định kỹ khách hàng dẫn đến
không đánh giá chính xác thực trạng khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng
Xác định kỳ hạn trả nợ các khoản vay không đúng với thực tế, vì định hạn nợ rất quan trọng, thời điểm trả nợ phải là thời điểm có thu nhập Nếu xác định kỳ hạn sai sẽ xảy ra hai
trường hợp:
Thứ nhất, khách hàng có thu nhập sớm hơn thời điểm trả nợ nên số tiền có được sẽ
sử dụng vào mục đích khác, nên khi đáo hạn khách hàng không có tiền trả nợ cho Ngân hàng, dẫn đến nợ quá hạn hoặc nợ xấu
Thứ hai, khách hàng có thu nhập sau thời điểm trả nợ, thì trong trường hợp này tất nhiên khách hàng không có tiền trả nợ cho Ngân hàng và khi đến hạn dẫn đến phải gia hạn hoặc chuyển nợ quá hạn, gây phiền hà và rắc rối cho Ngân hàng
- Rủi ro xuất phát từ khách hàng vay vốn
Rủi ro đạo đức: Rủi ro đạo đức trong kinh doanh của các ngân hàng không phải chỉ do
cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng của ngân hàng mà còn do một số đối tượng là những người vay vốn Đã có không ít khách hàng để đạt được mục tiêu vay vốn của mình đã giả tạo hồ
sơ hợp đồng mua bán nhằm vay vốn ngân hàng Điều đó đòi hỏi ngân hàng thương mại nói chung, cán bộ tín dụng, thẩm định nói riêng phải làm tốt và thật chính xác việc phân loại đối tượng vay vốn từ đó có các biện pháp kiểm tra, đôn đốc, giúp đỡ và hướng dẫn nhằm
phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu nhất
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay: Đa số các doanh
nghiệp khi vay vốn Ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Có hai
trường hợp rủi ro từ phía khách hàng:
Trường hợp thứ nhất, khách hàng là doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản Đây là trường hợp tồi tệ nhất trong các nguyên nhân
Trang 25chủ quan dẫn đến rủi ro trong công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng Họ tìm cách làm giả mạo giấy tờ, chữ ký, con dấu, hoặc điều chỉnh các báo cáo tài chính, hay làm các hóa đơn, chứng từ mua bán khống…để vay được vốn của Ngân hàng và sau đó họ sử dụng tiền vay không đúng mục đích, không trả nợ Trường hợp này không nhiều lắm, tuy nhiên, khi việc này phát sinh lại ảnh hưởng hết sức nặng nề, Ngân hàng khó lòng thu hồi được nợ,
có nguy cơ bị mất vốn hoàn toàn hoặc chỉ thu hồi được một phần, làm ảnh hưởng đến uy tín của các cán bộ tín dụng, toàn thể ngân hàng và các doanh nghiệp khác
Trường hợp thứ hai, khách hàng có ý muốn trả nợ nhưng đang gặp khó khăn về tài chính tạm thời do những yếu tố khách quan ngoài ý muốn của khách hàng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng chủ yếu vẫn là do khả năng quản lý kinh doanh kém hiệu quả Quy mô kinh doanh mà doanh nghiệp tưởng tượng quá lớn so với khả năng quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của phương án sản xuất kinh doanh đầy khả thi
mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
Thêm vào đó, do không nắm bắt kịp thời sự thay đổi về thị trường cung cấp nguyên vật liệu, giá cả nguyên vật liệu lên xuống thất thường, thay đổi có chiều hướng bất lợi cho doanh nghiệp Máy móc thiết bị, kỹ thuật lạc hậu, không phù hợp với sự phát triển hiện nay nên doanh nghiệp đã sản xuất ra những sản phẩm không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, không đạt tiêu chuẩn thị trường dẫn đến sản phẩm không bán được Khi thị trường tiêu thụ giảm thì doanh nghiệp phải giảm sản lượng, nếu không sẽ làm gia tăng hàng tồn kho Sản lượng giảm, chi phí không giảm, giá thành nguyên vật liệu tăng, đến một lúc nào đó doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nặng nề
Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch: Các doanh nghiệp thường có thói
quen làm đẹp sổ sách của mình bằng những con số không thật Do đó sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho Ngân hàng hầu như chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ Ngân hàng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao Ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo như là một chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
1.6.2 Rủi ro khách quan
- Môi trường kinh tế không ổn định
Sự biến động liên tục và khó dự đoán được của nền kinh tế Thế giới: Việc gia nhập
vào tổ chức WTO đã đem đến cho Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức Nhưng không ít
Trang 26nhà lãnh đạo ngân hàng không nắm bắt và tìm hiểu thông tin liên quan đến các khoản vay một cách chính xác, thiếu thận trọng trong công tác phân tích diễn biến thị trường, gây
không ít khó khăn trong việc cho các doanh nghiệp vay vốn
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, nuôi trồng, gia công…rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu
Nền kinh tế suy thoái đã làm xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ trong kinh doanh
và thậm chí là phá sản Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro trong công tác tín dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra thì khách hàng gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn khách hàng đi vay thì tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi và không chặt chẽ
Sự quản lý kém hiệu quả của cơ quan pháp luật địa phương: Trong những năm gần
đây, cơ quan Nhà nước đã ra nhiều văn bản luật liên quan đến cấp tín dụng trong Ngân hàng Mặc dù luật và các văn bản pháp luật đã có nhưng việc triển khai vào hoạt động của Ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và gặp nhiều vướng mắc, khó khăn, bất cập như một
số vấn đề cưỡng chế và thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, Ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Nhưng trên thực tế, Ngân hàng không làm được điều này vì Ngân hàng không phải là một tổ chức kinh tế, không có chức năng chế buộc khách hàng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng Bởi vì môi trường pháp lý không chặt chẽ đã tạo cho khách hàng có cơ hội lợi dụng sơ hở của pháp luật, gây khó khăn cho Ngân hàng khi giải
quyết các khoản nợ
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Hoạt động thanh tra của
Ngân hàng Nhà nước và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải tiến về chất lượng Năng lực cán bộ thanh tra giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra Ngân hàng vẫn chưa theo kịp Thanh tra Ngân hàng còn thụ động, ít có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và xử lý vi phạm
Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Cho dù cấp tín dụng dưới bất kỳ hình thức
nào, Ngân hàng cũng phải nắm được một lượng thông tin cần thiết nhất định từ phía khách
Trang 27hàng, vì nếu trong trường hợp thiếu thông tin sẽ khó xác định năng lực hiện có của khách hàng, và nếu thông tin không chính xác có thể đưa ra kết quả phân tích sai lệch Kết quả phân tích là cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng, nếu kết quả đưa ra sai lệch sẽ dẫn đến quyết định tín dụng sai lệch, dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng xảy ra cho Ngân hàng càng
lớn
- Môi trường tự nhiên
Sự biến đổi của môi trường tự nhiên như: hạn hán, lũ lụt, động đất…cũng sẽ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội của dân cư trong nước và các đơn vị kinh tế vì nền kinh
tế của Việt Nam vẫn còn lệ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Chính vì thế nền kinh tế của Việt Nam sẽ gặp khó khăn khi gặp điều kiện tự nhiên không thuận lợi, dẫn đến các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, từ đó không hoàn trả được các khoản nợ vay cho Ngân hàng, gây cho Ngân hàng không ít những khó khăn
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NGẮN HẠN TẠI VIETINBANK-CHI NHÁNH ĐSG
2.1 Khái quát về VietinBank-CN ĐSG
2.1.1 Lịch sử hình thành của VietinBank-CN ĐSG
Ngày 31/03/2010 tại Tp Hồ Chí Minh, Chi nhánh Đông Sài Gòn đã tổ chức hội nghị khách hàng năm 2010 và chính thức công bố tên giao dịch mới Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Đông Sài Gòn thay cho tên giao dịch cũ Chi nhánh 14 TP
Vào năm 2010, không những xóa hết lỗ lũy kế từ năm trước mà lợi nhuận sau khi trích lập dự phòng rủi ro còn trên 83 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 1.700 tỷ đồng, tăng 15%, tổng dư nợ cho vay và đầu tư đạt 785 tỷ đồng, tăng tới 69%, thu phí dịch vụ đạt trên 3,1 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2009 VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn đã có bước chuyển mình đi lên đầy ấn tượng
Ngoài ra trong năm 2010, chi nhánh Đông Sài Gòn còn tiếp tục chứng minh cho chuỗi thành công của thương hiệu Timexco, khẳng định sự hợp tác bền chặt và hiệu quả của VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn và Công ty Cổ phần Thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức (Timexco)
Năm 2011, Ban Giám đốc VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn được mời tham dự Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thủ Đức với tư cách là đại biểu Doanh nghiệp, đồng thời là người đại diện quảng bá thương hiệu VietinBank, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ tiện ích của một ngân hàng hiện đại tới các doanh nghiệp
Năm 2012 đầy khó khăn nhưng cũng là một năm ghi nhận những kết quả đáng tự hào của chi nhánh Đông Sài Gòn Trong bối cảnh tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến động, thách thức VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn đã không ngừng nỗ lực hết
Trang 29sức mình để vượt qua khó khăn tiếp tục khẳng định vị thế thương hiệu, quyết tâm thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao
Kết thúc năm tài chính 2013, VietinBank Đông Sài Gòn đã tăng trưởng mạnh mẽ, hiệu quả trên nhiều lĩnh vực hoạt động: tín dụng tăng 34%, nguồn vốn huy động tăng gần 15%, thu phí dịch vụ tăng 73%, phát hàng thẻ ATM tăng 23%, doanh số thanh toán thẻ tăng 233%, doanh số thanh toán nhập khẩu tăng 124%, doanh số thanh toán xuất khẩu tăng 211%, doanh số mua bán ngoại tệ tăng 330% so với năm trước…Tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ đều an toàn, bền vững, sản phẩm dịch vụ được không ngừng hoàn thiện, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Kết quả đạt được trong năm 2013 thể hiện
sự chỉ đạo kịp thời, sâu sắc của Ban lãnh đạo VietinBank, sự ủng hộ, hợp tác từ phía các doanh nghiệp cũng như sự cố gắng rất lớn của toàn thể CBNV Chi nhánh
Năm 2014 tại chương trình “Kết nối Doanh nghiệp-Ngân hàng”, chi nhánh Đông Sài Gòn tiếp tục cho vay hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp, cũng trong năm này lợi nhuận của ngân hàng đạt trên 98 tỷ đồng cho thấy sự nỗ lực cũng như không ngừng cố gắng phát triển
từng ngày của ngân hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank-CN ĐSG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank-Chi nhánh Đông Sài Gòn
Phòng KHCN Phòng KHDN
Trang 30- P Tiền tệ kho quỹ: 3 nhân viên
- P Kế toán GD: 1 kế toán trưởng, 1 nhân viên phụ trách quản lý sổ phụ và 18 nhân viên giao dịch kiêm kế toán
- P Tổng hợp: 3 nhân viên
- P Quản lý rủi ro: 2 nhân viên
- P Kiểm soát: 5 nhân viên kiểm soát và 2 nhân viên thuộc bộ phận hậu kiểm
- P Thông tin điện toán: 2 nhân viên
Với tình hình nhân sự này của Chi nhánh ĐSG thì khá là phù hợp với tình hình hoạt động và kinh doanh hiện tại của ngân hàng Chi nhánh ĐSG là 1 chi nhánh lớn thuộc hệ thống VietinBank, vì thế đòi hỏi cần phải có nguồn nhân lực dồi dào và đầy kinh nghiệm
để phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng
Các nhân viên làm việc tại Chi nhánh ĐSG đều rất năng động, chuyên nghiệp, thân thiện và đầy nhiệt huyết, phù hợp với tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay
Bên cạnh đó, cũng có vấn đề đáng lo ngại chính là các ứng viên trước khi được làm nhân viên chính thức tại ngân hàng thì phải trải qua 1 khóa huấn luyện về cả nghiệp vụ chuyên môn lẫn các kỹ năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu của công việc, làm mất nhiều thời gian của ngân hàng
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank-CN ĐSG từ 2012-2014
Trang 31Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014
Đvt: triệu đồng
Nguồn: BCTC VietinBank-ĐSG từ năm 2012-2014
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động của VietinBank-CN ĐSG từ năm 2012-2014
Nguồn: BCTC VietinBank-ĐSG từ năm 2012-2014
Về thu nhập:
Thông qua bảng số liệu nhìn chung tổng thu nhập hoạt động tăng qua các năm cụ thể: năm 2012 tổng nguồn thu nhập của chi nhánh đạt 644.857 triệu đồng, đến năm 2013 tăng lên 678.324 triệu đồng
Vào năm 2014 chỉ tiêu này tăng mạnh, chứng tỏ cơ cấu thu nhập đã từng bước được cải thiện Với mức doanh thu đạt được là 721.564 triệu đồng tăng 43.240 triệu đồng tương
LN sau thuế