HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Mỹ Hạnh Sinh viên thực hiện : Lữ Thị Anh Thư MSSV: 1154020966 Lớp: 11DTDN1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, do tự bản thân tôi thực hiện, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm đồ
án của riêng mình
Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và nội dung đồ án trung thực, được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh Đồng thời tôi cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của báo cáo thực tập tốt nghiệp này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam doan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015
Tác giả
Lữ Thị Anh Thư
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phan Mỹ Hạnh đã quan tâm, dành thời gian hướng dẫn tận tình, chu đáo và giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Đồng thời, tôi đặc biệt cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ, và cung cấp tư liệu để tôi hoàn thành một cách nhanh chóng
Hơn nữa, tôi xin chân thành cám ơn chuyên viên Nguyễn Trung Hậu và Phạm Xuân Tiến đã góp ý và giúp tôi hoàn thiện báo cáo này
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến ba mẹ đã tạo động lực và đốc thúc để hoàn thành đề tài đã chọn trong thời gian sớm nhất
Cuối cùng, xin cám ơn tất cả bạn bè và những người thân đã nhiệt tình trong việc cung cấp các thông tin quý báu, giúp đỡ, động viên, ủng hộ và là chỗ dựa tinh thần cho tôi, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành đồ án của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Lữ Thị Anh Thư
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 4
1.1.1 Tổng quan về rủi ro 4
1.1.1.2 Phân loại rủi ro 5
1.1.2 Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 5
1.1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 5
1.1.2.1.1 Khái niệm 5
1.1.2.1.2 Phân loại 6
1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 7
1.1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro 7
1.1.2.2.2 Phân tích rủi ro 8
1.1.2.2.3 Đo lường rủi ro 8
1.1.2.2.4 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro 8
1.1.2.2.5 Tài trợ rủi ro 9
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến ro trong kinh doanh ngân hàng 9
1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng 9
1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 9
1.1.3.3 Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh 10
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối với kinh tế xã hội 10
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng 11
1.2.1 Bản chất của rủi ro thanh khoản 11
1.2.1.1 Các khái niệm về thanh khoản 11
1.2.1.1.1 Thanh khoản: 11
1.2.1.1.2 Rủi ro thanh khoản 11
1.2.1.1.3 Quản trị thanh khoản: 11
1.2.1.1.4 Cung thanh khoản: 11
Trang 51.2.1.1.5 Cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích của ngân hàng làm
giảm quỹ của ngân hàng đó 12
1.2.1.1.6 Trạng thái thanh khoản ròng: 12
1.2.1.2 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản 13
1.2.1.2.1 Nguyên nhân tiền đề: 13
1.2.1.2.2 Nguyên nhân từ hoạt động 14
1.2.1.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản 14
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản 15
1.2.2.1 Đường lối chung về quản trị thanh khoản 16
1.2.2.2 Dấu hiệu thị trường nhận biết rủi ro thanh khoản 16
1.2.2.2.1 Lòng tin của dân chúng: 16
1.2.2.2.2 Sự biến động của thị giá cổ phiếu: 16
1.2.2.2.3 Áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trường: 16
1.2.2.2.4 Chịu lỗ khi bán tài sản: 16
1.2.2.2.6 Vay Ngân hàng Trung Ương (NHTW): 17
1.2.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 17
1.2.2.3.1 Phương pháp 1: Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh 17
1.2.2.3.2 Phương pháp 2: Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả (QĐ457/2005/QD – NHNN) 17
1.2.2.3.3 Phương pháp 3: Dự báo nhu cầu thanh khoản: 17
1.2.2.4 Biện pháp quản trị rủi ro thanh khoản 22
1.2.2.4.1 Quản trị thanh khoản “Có” 22
1.2.2.4.2 Quản trị thanh khoản nợ 22
1.2.2.4.3 Quản trị thanh khoản phối hợp 23
1.2.2.4.4 Biện pháp chung 23
1.3 Các băn bản pháp quy về RRTK 23
2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 25 2.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
25
Trang 62.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam 25
2.1.2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN 28
2.1.3 Tình hình nhân sự;đánh giá sự đáp ứng với tình hình hoạt động, kinh doanh hiện nay của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 30
2.1.4 Doanh số của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 31
2.1.5 Địa bàn kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN 34
2.2 Thực trạng thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam từ 2011 đến 2014 36
2.2.1 Tình hình nguồn vốn và tài sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 36
2.2.1.1 Tình hình nguồn vốn 36
2.2.1.2 Tình hình tài sản 37
2.2.2 Tình hình cung thanh khoản và cầu thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 40
2.2.3 Các hệ số ảnh hưởng đến tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản tài Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 42
2.2.3.1 Vốn điều lệ và tỷ lệ an toàn vốn (hệ số CAR) 42
2.2.3.2 Hệ số H1 và H2 43
2.2.3.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt H3 45
2.2.3.4 Chỉ số năng lực cho vay H4 46
2.2.3.5 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5 47
2.2.3.6 Chỉ số chứng khoán thanh khoản H6 48
2.2.3.7 Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7 49
2.2.3.8 Chỉ số (Tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng H8 50
2.3 Đánh giá tình hình quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 52
2.3.1 Ưu điểm 54
2.3.2 Nhược điểm 56
Trang 73 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 58 3.1 Giải pháp nhằm nâng cao tính thanh khoản và hiệu quả quản trị rủi ro trong ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 58 3.2 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến 2020 66
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Việt Nam
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các yếu tố của cung cầu thanh khoản……….11
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV năm 2011 – 2013……… 35
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV năm 2011 – 2013……… 36
Bảng 2.3 Tình hình tài sản của BIDV năm 2011 – 2013………37
Bảng 2.4 Cung – cầu thanh khoản của BIDV năm 2011 – 2013……… 39
Bảng 2.5 Cung – cầu thanh khoản của BIDV năm 2011 – 2013……… 41
Bảng 2.6.Hệ số H1và H2 của BIDV năm 2011 – 2013………42
Bảng 2.7.Hệ số H3 của BIDV năm 2011 – 2013……… 44
Bảng 2.8.Hệ số H4 của BIDV năm 2011 – 2013……… 45
Bảng 2.9 : Hệ số H5 của BIDV năm 2011 – 2013……… 46
Bảng 2.10 Hệ số H6 của BIDV năm 2011 – 2013……… 48
Bảng 2.11 Hệ số H7 của BIDV năm 2011 – 2013……… 49
Bảng 2.12 Hệ số H8 của BIDV năm 2011 – 2013……… 50
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam………27
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộmáy tỏ chứcquản lýcủa ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam……… 28
Hình 2.3 Địa bàn kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN.33 DANH SÁCH ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng……….5
Sơ đồ 1.2 Các bước quản trị rủi ro trong ngân hàng………6
Sơ đồ 1.3: Các phương pháp dự báo RRTK……… 17
Biểu đồ 2.1 Sự phát triển nhân sự của BIDV giai đạn 2011-2013……….29
Biểu đồ 2.2 Các hệ số chính của BIDV giai đoạn 2011 – 2013……… 30
Biểu đồ 2.3 Chênh lệch gi a cung thanh khoản và cầu thanh khoản của BIDV giai đoạn 2011 – 2013 ……… 40
Biểu đồ 2.4 Hệ số CAR của BIDV giai đoạn 2011 – 2013……… 42
Biểu đồ 2.5 Hệ số H1 và H2của BIDV giai đoạn 2011 – 2013……… 43
Biểu đồ 2.6 Hệ số H3 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………45
Biểu đồ 2.7 Hệ số H4 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………46
Biểu đồ 2.8 Hệ số H5 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………47
Biểu đồ 2.9 Hệ số H6 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………48
Biểu đồ 2.10 Hệ số H7 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………49
Biểu đồ 2.11 Hệ số H8 của BIDV giai đoạn 2011 – 2013………50
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố quyết định sự an toàn trong hoạt động của bất kỳ ngân hàng thương mại nào Trong thế giới ngày nay, nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản, khi mà sự cạnh tranh khốc liệt về thu hút tiền gửi buộc các ngân hàng phải tìm kiếm các nguồn tài trợ khác Khả năng thanh khoản không hợp lý là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng bất ổn về tài chính Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong quản trị thanh khoản của các ngân hàng thương mại cũng gia tăng tương ứng Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kế hoạch được nhu cầu thanh khoản bằng các phương pháp mang tính ổn định và chi phí thấp để tài trợ cho hoạt động của các ngân hàng thương mại trong thế giới cạnh tranh ngày càng gia tăng Với tốc độ tăng trưởng khá cao và vị thế ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế, Việt Nam đang là điểm đến của các dòng vốn đầu tư nước ngoài Đóng góp vào thành công đó, không thể không kể đến ngành ngân hàng, được xem là “mạch máu của nền kinh tế” Tuy nhiên, với xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cùng với những gì đã diễn ra trên thị trường tiền tệ Việt Nam những tháng cuối năm 2013 cho thấy vấn đề thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại
có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn Vì vậy việc lựa chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” là sự cần thiết
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng thanh khoản và rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, những tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực này và đề ra một số biện pháp để nâng cao tính thanh khoản trong Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Trang 11Đề ra giải pháp nâng cao tính thanh khoản và hạn chế những rủi ro về thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, những phương pháp chủ yếu được sử dụng là thu nhập số liệu, so sánh, phương pháp phân tích mô tả, giải thích, quy nạp và diễn dịch phân tích thống kê
5 Giới thiệu kết cấu đề tài
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTM
Chương 2: ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Trang 12CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NHTM 1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Tổng quan về rủi ro
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro theo một số tài liệu nghiên cứu là một khái niệm trừu tượng Nhưng nhìn chung rủi ro được định nghĩa theo hai trường phái chính:
Theo quan điểm của trường phái truyên thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điêu không chắc chắn:
Theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995:” rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”
Theo từ điển Oxford:” rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”
Theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vưa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm,… cho con người nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội:
Theo C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith:” rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”
Như vậy, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc cái yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ
Trang 13được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại
mà chúng gây nên
Kết luận: Rủi ro là bất trắc có thể đo lường được, là sự biến động tiềm ẩn ở các kết quả, số lượng các kết quả càng lớn, sai lệch gi a các kết quả càng cao thì rủi ro càng lớn Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.Rủi ro có thể mang đến tổn thất, mất mát, nguy hiểm … nhưng cũng có thể mang đến
nh ng cơ hội
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
Có nhiều cách khác nhau để tiếp cận rủi ro, trong phạm vi đề tài căn cứ vào phạm
vi phát sinh rủi ro và tác động của rủi ro đến đối tượng quan tâm Tác giả chi rủi ro thành rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống:
Rủi ro hệ thống (hay còn gọi là rủi ro không phân tán được) là những rủi ro do các yếu tố nằm ngoài công ty, không kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường Rủi ro hệ thống là những rủi ro từ bên ngoài của một ngành doanh nghiệp hay của một doanh nghiệp chẳng hạn như chiến tranh, lạm phát, sự kiện kinh tế và chính trị
Rủi ro phi hệ thống (hay còn gọi là rủi ro phân tán được) loại rủi ro này là kết quả của những biến cố ngẫu nhiên hoặc không kiểm soát được chỉ ảnh hưởng đến một công ty hoặc một doanh nghiệp nào đó Các yếu tố này có thể là những biến động về lực lượng lao động, năng lực quản trị, kiện tụng hay chính sách điều tiết của chính phủ
Vì hầu hết các nhà đầu tư có hiểu biết tối thiểu đều có thể loại bỏ rủi ro có thể phân tán đường bằng cách nắm giữ một danh mục đầu tư đủ lớn từ vài chục đến vài trăm
1.1.2 Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.2.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.2.1.1 Khái niệm Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là những biến cố không mong đợi
mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
Trang 14tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoảg chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
1.1.2.1.2 Phân loại
Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
- Rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất trên thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất, dẫn dến tổn thất về mặt tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng
- Rủi ro tỷ giá (hay rủi ro ngoại hối) là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi gây tổn thất cho ngân hàng
- Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu các chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa rủi ro tín dụng
- Rủi ro thanh khoản (mất khả năng thanh toán) là lọai rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra
Rủi ro ngoại hối
RR quốc gia
và RR khác
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tín dụng
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
RR hoạt động ngoại bảng
RR công nghệ
& hoạt động
Trang 15tiền, hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
- Rủi ro hoạt động ngoại bảng là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng không phát triển các hoạt động ngoại bảng Chẳng hạn trong trường hợp bảo lãnh công ty phát hành trái phiếu, nếu công ty này phá sản thì ngân hàng phải đứng ra thanh toán toàn bộ gốc và lãi chưng khoán do công ty phát hành
- Rủi ro công nghệ và hoạt động
Rủi ro công nghệ là loại rủi ro phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở rộng qui mô hoạt động
Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát sinh bất cứ khi nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động
- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
Rủi ro quốc gia là rủi ro xảy ra trong trường hợp ngân hàng đầu tư bằng bán tệ cho các công ty nước ngoài có trụ sở ở nước ngoài Nếu công ty này không
có khả năng hoặc không sẵn lòng hoàn trả vốn vay thì rất khó để thu hồi lại vốn
Rủi ro khác bao gồm thay đổi thuê đột ngột, chiến tranh, trộm cắp, lừa đảo…
1.1.2.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn điện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát nhưng ảnh hưởng bât lợi của rủi ro
Sơ đồ 1.2 Các bước quản trị rủi ro trong ngân hàng
1.1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng
rủi ro
Phân tích rủi ro Đo lường rủi ro Kiểm soát & phòng
ngừa rủi ro
Tài trợ rủi
ro
Trang 16Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổ chức Hoạt động định dạng rủi ro nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro,các yếu
tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất.Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng, nhằm thống kế được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro
đã xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê các dạng rủi ro đã, đang và có thể xuất hiện đối với ngân hàng bằng phương pháp sau: lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp đồng, làm việc với các cơ quan Nhà nước, các ban, ngành có liên quan
1.1.2.2.2 Phân tích rủi ro Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro Đây là một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân duy nhất gây ra
mà do nhiều nguyên nhân gây ra
Phân tích rủi ro là nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên
cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng Từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu hơn
1.1.2.2.3 Đo lường rủi ro
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro Để đánh giá mức độ quan trọng rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng cả hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro – mức độ nghiêm trọng của tổn thât Trong đó tiêu chí thứ hai đóng vai trò quyết định
1.1.2.2.4 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro
Trang 17Công việc trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro
là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như: Các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng hóa rủi ro, quản trị thông tin…
1.1.2.2.5 Tài trợ rủi ro Khi rủi ro xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực, giá trị pháp lý Sau đó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này được chia ra làm hai nhóm: tự khắc phục rủi ro, chuyển giao rủi ro
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Có nhiều nguyên nhân thuộc về năng lực quản lý dẫn đến rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Nhưng việc không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh
đó, việc cho vay và đầu tư quá liều lĩnh cũng dẫn đến rủi ro, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào
đó, trong đầu tư ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư và một loại chứng khoán có rủi ro cao
Và do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đên việc ngân hàng cho vay hoặc đầu tư không hợp lý Ngoài ra còn có nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô, do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ, …tất cả đều là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Trang 18Những nguyên nhân thuộc về phía khách hàng như do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả, kênh thu nhập lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được… Mặt khác việc khách hàng quản lý vốn không hợp
lý dẫn đến thiêu thanh khoản hay do chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo cũng là nguyên nhân gây rủi ro cho ngân hàng
1.1.3.3 Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
Những nguyên nhân khách quan có khá nhiều như do thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, khu vực không ổn định Hay do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tê dẫn đến tỷ giá hôi đoái biến động thất thường, môi trường pháp lý không thuận lợi… cũng dẫn đến những rủi ro trong hoạt động ngân hàng
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối với kinh tế xã hội
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro dầu tiên ảnh hưởng là có thể gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng Những tổn thất thường gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản… Bên cạnh
đó rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng Một ngân hàng làm ăn thua lỗ liên tục, một ngân hàng thường xuyên không đủ khả năng thanh toán có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và phá sản là con đường tất yếu Từ đó, ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng trong nước
Ngoài ra, rủi ro của các ngân hàng cũng ảnh hưởng đên nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi
Trang 19quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hiện về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh, nên rủi ro ngân hàng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam
Mỹ (2001-2002) và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ (2008)
1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng
1.2.1 Bản chất của rủi ro thanh khoản
1.2.1.1 Các khái niệm về thanh khoản 1.2.1.1.1 Thanh khoản:
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh
1.2.1.1.2 Rủi ro thanh khoản RRTK là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay (Thomas.P.Fitch)
RRTK là sự biến động về thu nhập ròng và thị giá của vốn sở hữu, xuất phát từ khó khăn của ngân hàng trong việc huy động ngay lập tức các khoản ngân quỹ sẵn bằng hình thức vay mượn hoặc bán tài sản (Timothy W.Koch)
Như vậy RRTK là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
1.2.1.1.3 Quản trị thanh khoản:
Quản trị thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn
1.2.1.1.4 Cung thanh khoản:
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng quỹ của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng
Trang 201.2.1.1.5 Cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích của ngân hàng làm giảm quỹ của ngân hàng đó
Bảng 1.1 Các yếu tố của cung cầu thanh khoản
Cung thanh khoản S t Cầu thanh khoản D t
1 Các khoản tiền gửi đang đến
(S1)
2 Thu nhập bán các khoản dịch vụ
(S2)
3 Thu hồi tin dụng đã cấp (S3)
4 Bán các tài sản đang kinh doanh
1.2.1.1.6 Trạng thái thanh khoản ròng:
Trạng thái tanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản (NLPt) = (S1+ S2+ S3+ S4+ S5) – (D1 + D2 + D3 + D4 + D5)
Ba khả năng có thể xảy ra như sau:
NLPt=0: ngân hàng trong trạng thai cân bằng thanh khoản, trường hợp này rất hiếm có thể xảy ra trong thực tế
NLPt>0: ngân hàng trong tình trạng thặng dư thanh khoản
Do nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không cho vay đầu tư được Trong phạm vi của một ngân hàng, đây là công việc không khai thác hêt tiềm năm sinh lời của tài sản Có, chiếm giữ quá nhiêu tài sản Có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không
có khả năng sinh lời (Tồn quỹ tiền mặt quá lớn); hoặc cũng có thể do ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả
Trang 21Nhà quản trị phải lập kế hoạch đầu tư số vốn thặng dư để mang lại hiệu quả (ví
dụ như mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác…)
NLPt<0: ngân hàng trong tình trạng thiếu hụt thanh khoản
Khi đó, ngân hàng sẽ mất những cơ hội đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, mất khách hàng khi họ phải đên ngân hàng khác để vay Từ việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì giảm lòng tin của người gửi tiền
Nhà quản trị phải quyết định bổ sung nguồn tài trợ và chi phí tài trợ một cách hợp lý (ví dụ như bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, vay tái chiết khấu NHNN, phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để huy động vốn, huy động từ thị trường tiền tệ…)
1.2.1.2 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản
1.2.1.2.1 Nguyên nhân tiền đề:
Nguyên nhân thứ nhất: sự không cân xứng về kỳ hạn của tài sản có và tài sản
nợ Nghĩa là ngân hàng huy động và đi vay vốn với thời hạn ngắn, đồng thời tuần hoàn chúng để sử dụng cho vay với thời hạn dài hơn Do đó nhiều ngân hàng phải đối mặt với sự không trùng khớp về thời hạn đến hạn giữa tài sản có và tài sản nợ Hiếm khi luồng tiền ròng bên tài sản có lại vừa khít để trang trải luồng tiền ròng bên tài sản nợ Trên thực tế ngân hàng thường có một tỷ lệ đáng kể tài sản nợ có đặc điểm là phải được hoàn trả tức thời nêu người gửi có nhu cầu, như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn có thể rút trước hạn… do đó ngân hàng luôn phải đối mặt với RRTK
Nguyên nhân thứ hai là do sự nhạy cảm của tài sản chính với những thay đổi lãi suất Khi lãi suất ngân hàng giảm (tức là lãi suất đầu tư cao hơn lãi suất ngân hàng), nhiều khách hàng gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn Như vậy sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đồng thời đến luồng tiền gửi cũng như luồng tiền vay, và cuối cùng là đến thanh khoản của ngân
Trang 22hàng Hơn nữa, sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản,
mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thanh khoản, và trực tiếp ảnh hưởng đên chi phí
đi vay trên thị trường tiền tệ của ngân hàng
Nguyên nhân thứ ba, đó là ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh khoản một cách hoàn hảo Những trục trặc về thanh khoản hay tin đồn về mất khả năng thanh khoản sẽ làm giảm niềm tin của khách hàng vào ngân hàng Một trong những công việc quan trọng đối với nhà quản lý ngân hàng là luôn liên hệ chặt chẽ với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn và những khách hàng đang còn hạn mức tín dụng lớn chưa sử dụng để biết được kế hoạch của họ khi nào thì rút tiền, và rút bao nhiêu để có phương án thanh khoản thích hợp
1.2.1.2.2 Nguyên nhân từ hoạt động Nguyên nhân bên tài sản nợ: RRTK có thể phát sinh bất cứ khi nào khi những người gửi tiền rút đột ngột, hoặc buộc ngân hàng phải đi vay bổ sung hoặc bán bớt tài sản để đáp ứng khả năng thanh khoản Trong tất cả các nhóm thuộc tài sản có thì tiền mặt có mức độ thanh khoản cao nhất, vì vậy ngân hàng sử dụng tiền mặt là phương tiện đầu tiên và trực tiếp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Nhưng tiền mặt không mang lại thu nhập lãi suất do đó các ngân hàng luôn có xu hướng giảm thiểu tài sản có ở dạng tiền mặt Để thu được lãi suất, các ngân hàng phải đầu tư vào những tài sản ít thanh khoản hơn hoặc vào những tài sản có thời hạn dài Tuy nhiên một số tài sản chỉ
có thể chuyển hóa thành tiền ngay lập tức với mức bán rất thấp, do đó có thể đe dọa đến khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng
Nguyên nhân bên tài sản có: RRTK phát sinh liên quan đến các cam kết tín dụng Một cam kết tín dụng cho phép người vay tiến hành rút tiền vay bất cứ lúc nào trong thời hạn của nó Một khi cam kết tín dụng được thực hiện thì ngân hàng phải bảo đảm có đủ tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nếu không ngân hàng phải đối mặt với RRTK
1.2.1.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro thanh khoản
Trang 23Hiếm khi nào tại một thời điểm tổng cung bằng với tổng cầu thanh toán Do đó ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản
Bên cạnh đó, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau: một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của nó lại càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí huy động vốn lớn, như vậy sẽ làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay
Những nghiên cứu gần đây chứng tỏ rằng hiện tượng thiếu, thâm hụt thanh khoản, thường là một trong những dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang ở tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng Hậu quả tiếp theo có thể là ngân hàng mất dầ các khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi mới do thái độ dè dặt của công chúng đối với ngân hàng, một số ngân hàng thì ở trong tình trạng cho vay hỗ trợ một cách miễn cưỡng, vì phải huy động vốn lãi suất cao hơn lãi suất cho vay, cang làm suy giảm hơn nữa lợi nhuận của ngân hàng Tình trạng thiếu hụt thanh khoản với mức độ lớn tại một số ngân hàng và trở thành một trong những nguyên nhân đưa đến phá sản đã khẳng định rằng không thể bỏ qua vấn đề thanh khoản Không chỉ có vậy, việc một ngân hàng bị thiếu hụt thanh khoản sẽ gây tổn thất cho toàn bộ hệ thống, chính vì RRTK có tính lan truyên trên toàn hệ thống nên việc nâng cao khả năng quản trị thanh khoản ở từng ngân hàng là một vấn đê rất quan trọng không chỉ đối với từng ngân hàng mà còn là một vấn đề cấp thiết của toàn bộ hệ thống
Do đó, ngày nay công tác quản trị thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với trước đây, bởi một số ngân hàng có thể bị đóng cửa nếu không đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản, mặc dù về mặt kỹ thuật, nó vẫn còn khả năng trả nợ Hơn nữa, năng lực quản trị thanh khoản là thước đo quan trọng về tính hiệu quả tổng thể để đạt đên các mục tiêu dài hạn của ngân hàng
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản
Trang 241.2.2.1 Đường lối chung về quản trị thanh khoản Thứ nhất, nhà quản trị thanh khoản phải thưởng xuyên bám sát hoạt động của các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân hàng
và điều phối hoạt động của các bộ phận này sao cho ăn khớp với nhau
Thứ hai, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi nào những khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc trả nợ của họ
Thứ ba, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn
đề thanh khoản phải được phân tsch trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong hai trạng thái thặng dư hoặc thâm hụt
1.2.2.2 Dấu hiệu thị trường nhận biết rủi ro thanh khoản 1.2.2.2.1 Lòng tin của dân chúng:
Ngân hàng sẽ mất dần người gửi tiền bởi vì những cá nhân và tổ chức lo ngại rằng ngân hàng không đủ tiền mặt và có thể không có khả năng hoàn trả tiên gửi
1.2.2.2.2 Sự biến động của thị giá cổ phiếu:
Thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm, bởi vì những nhà đầu tư nhận thấy răng ngân hàng đang đứng trước một cuộc khủng hoảng thanh khoản
1.2.2.2.3 Áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn thị trường: Khi ngân hàng áp dụng mức lãi suất huy động (tiên gửi, kỳ phiếu, trái phiếu) và chấp nhận mức lã suất đi vay cao hơn mức lãi suất thị trường một cách bất thường, hay nói cách khác ngân hàng chấp nhận rủi ro dưới hình thức áp dụng chi phí vay vốn cao
là bởi vi ngân hàng được xem là đang phải đối đầu với một cuộc khủng hoảng thanh khoản
1.2.2.2.4 Chịu lỗ khi bán tài sản:
Ngân hàng chịu ức ép bán tài sản một các vội vã và sẵn sàng chịu lỗ lớn
để đáp ứng nhu cầu thanh khoản và việc chuyển hóa tài sản của ngân hàng là thường xuyên thì ngân hàng có thể đang phải chịu khó khăn về thanh khoản
Trang 251.2.2.2.5 Không đáp ứng đầy đủ các cam kết tín dụng:
Ngân hàng không có khả năng đáp ứng đúng hẹn và đầy đủ các cam kết tín dụng, thời gian giải ngân bị kéo dài, nhu cầu xin vay của những khách hàng có hệ số tín nhiệm cao không được giải quyết Ta có thể kết luận rằng ngân hàng đang có khó khăn về thanh khoản
1.2.2.2.6 Vay Ngân hàng Trung Ương (NHTW):
Khi ngân hàng buộc phải vay NHTW với khối lượng lớn và tường xuyên hơn, NHTW đã bắt đầu đặt câu hỏi về những khoản vay của ngân hàng thì chính là ngân hàng đang có khó khăn về thanh khoản
1.2.2.3 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
1.2.2.3.1 Phương pháp 1: Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh
Phương pháp này phải áp dụng sao cho phù hợp với các đặc điểm hoạt động của ngân hàng
1.2.2.3.2 Phương pháp 2: Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả (QĐ457/2005/QD – NHNN)
Tỷ lệ khả năng chi trả (%) = tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản “Nợ” sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian 1 tháng tiếp theo
Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoản thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán trong khoảng thơi gian 7 ngày làm tiếp theo
1.2.2.3.3 Phương pháp 3: Dự báo nhu cầu thanh khoản:
Sử dụng 4 phương pháp dự báo là phương pháp tiếp cận nguồn vón
và sử dụng nguồn, phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn, phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống và phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản theo sơ đồ 1.5
Trang 26Sơ đồ 1.3: Các phương pháp dự báo RRTK
Phương pháp tép cận nguồn vốn và sử dụng vốn Thực chất của phương pháp này là đo lường cung cầu thanh khoản, trong đó phần chủ yếu của cung cầu thanh khoản là tiền gửi và cho vay nên phương pháp này tập trung vào đo lường những thay đổi dự tính trong tiền gửi và cho vay của ngân hàng
Phương pháp này bắt đầu với hai thực tế đơn giản:
- Một là, khả năng thanh khoản của ngân hàng tăng khi tiên gửi tăng và cho vay giảm
- Hai là, khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm khi tiền gửi giảm và cho vay tăng
Bước 1 Dự báo nhu cầu vay vốn và tiên gửi kỳ kế hoạch
Từ đầu năm, ngân hàng ước lượng nhu cầu thanh khoản của các tháng, quý trong năm Bât cứ lúc nào khi nguồn tạo ra thanh khoản và nhu cần sử dụng thanh khoản không cân bằng với nhau, ngân hàng có một độ lệch thanh khoản có thể được xác định như sau
Xây dựng mô hình:
f(cho vay)= f(tăng trưởng kinh tế, tỷ suất lợi nhuận, lạm phát, lãi suất…)
Trang 27f(tiền gửi) = f(GDP/người, cung tiền, thu nhập, lạm phát, lãi suất…)
Trong đó, thay đổi của tiên gửi phụ thuộc vào các biến sau:
Lãi suất cơ bản
Tăng trưởng thu nhập cá nhân
Tỷ lệ tăng trưởng cung tiền của NHTW
Lãi suất
Tỷ lệ lạm phát
…
Bước 2: Xác định khe hở thanh khoản
Khe hở thanh khoản = Tổng cung thanh khoản (1) – Tổng cầu thanh khoản (2)
Khi khe hở thanh khoản > 0 ngân hàng có tổng cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản, va phần thanh khoản thặng dư nhanh chóng phải được đầu tư vào những tài sản sinh lợi cho đến khi chúng được cần đến để trang trả nhu cầu tiền sau này
Khi khe hở thanh khoản < 0 ngân hàng có tổng cầu thanh khoản lớn hơn tổng cung thanh khoản, trong trường hợp này, ngân hàng cần phải gia tăng thanh khoản từ nhiều nguồn cung cấp sẵn có khác nhau một các kịp thời và với chi phí rẻ nhất
Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn Nếu như phương pháp nguồn vốn và sử dụng vốn giúp ngân hàng đo lường cả nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản thì phương pháp tiêp cận cấu trúc vốn chỉ quan tâm đến thanh khoản Phương pháp đo lường RRTK dựa vào việc phân chia cơ cấu nguồn vốn huy động theo khả năng nguồn vốn này bị rút ra khỏi ngân hàng để xác định yêu cầu thanh khoản của ngân hàng
Bước 1: Dự báo các nguồn vốn huy động và nhu cầu tiền vay tiềm năng:
Ngân hàng ước lượng nhu ccầu thanh khoản của các tháng, quý tiếp theo trong năng băng các số liệu của tháng, quý trước đây Ta tiến hành xây dựng mô hình của
Trang 28từng nguồn ốn phụ thuộc vào thời gian, ví dụ như mô hình dự báo tiền gửi không ky hạn như sau:
f (tiền gửi không kỳ hạn) = f(t)
Trong đó t là thời điểm cần dự báo
Tương tự như trên đối với các nguồn vốn còn lại và nhu cầu tiền vay tiềm năng
Bước 2: Nguồn vốn được phân chia thành các nhóm
Chia các khoản tiền gửi và các nguồn khác thành các loại trên cơ sở ước lượng xác suất ( khả năng) rút tiền của khách hàng Có thể chia tiền gửi và các loại huy động phi tiền gửi của ngân hàng thành 3 loại:
Loại 1: Ổn định thấp ( nguồn vốn nóng) là vốn vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặc được dự tính sẽ bị rút khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch
Loại 2: Ổn định vừa phải là các khoản tiền gửi của khách hàng trong đó một phẩn đáng kể (25-30%) sẽ có thể bị rút khỏi ngân hàng tại một thời điểm nào đó trong
kỳ kế hoạch
Loại 3: Ổn định cao là khoản mục vốn mà nhà quản trị ngân hàng tin tưởng chắc chắn rằng ít có khả năng bị rút khỏi ngân hàng ( trừ một bộ phận rất nhỏ trong tổng số)
Bước 3: Xác định yêu cầu dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn trên
Thông thường tỷ lệ dự trữ thanh khoản được lựa chọn như sau:
-Tỷ lệ dự trữ thanh khoản lớn nhất cho nguồn vốn nóng thường là 95%
-Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn kém ổn định, thường là 30%
-Tỷ lệ dự trử thanh khoản thấp nhất cho nguồn vốn ổn định <= 15%
Như vậy nhu cầu dự trự thanh khoản cho các khoản tiền gửi và các khoản huy dộng phi tiền gửi được xác định như sau:
Dự trữ thanh khoản tài sản nợ huy động = 95% (Nguồn ổn định thấp – Dự trữ bắt buộc) + 30%(Nguồn ổn định vừa – Dự trữ bắt buộc) + !5% (Nguồn ổn định cao –
Dự trữ bắt buộc)
Trang 29Đối với các khoản tiền cho vay, ngân hàng phải sẵn sàng mọi lúc một khi khách hàng nộp đơn xin vay và thỏa mãn các tiêu chuẩn tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng ( các khoản vay có chất lượng cao) Sau khi được chấp thuận, hạn mức cho vay có thể
ra khỏi ngân hàng chỉ trong phạm vi vài giờ hoặc vài ngày sau đó
Như vậy:
Tổng nhu cầu = Dự trữ thanh khoản + Nhu cầu tiền vay
thanh khoản tài sản nợ huy động tiềm năng
Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự hai bước như sau:
Bước 1: Ngân hàng phỏng đoán khả năng xảy ra mỗi trạng thái thanh khoản
theo ba cấp độ:
Khả năng xấu nhất khi tiền gửi xuống thấp dưới mức dự kiến hoặc tiền vay
lên cao trên mức dự kiến
Khả năng tốt nhất khi tiền gửi lên cao trên mức độ dự kiến tiền vay xuống
thấp dưới mức dự kiến
Khả năng thực tế nằm ở cấp độ nào đó giữa hai cấp độ trên
Trạng thái thanh khoản dự kiến = Pi x SDi
Trong đó: Pi: Xác suất tương ức với một trong ba khả năng
SDi: Thặng dư hoặc thâm hụt thanh khoản theo mỗi khả năng
Bước 2: Xác định nhu cầu thanh khoản
Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản
Phương pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số trung bình trong ngành Thông thường các chỉ số thanh khoản sau đây được sử dụng:
Chỉ số vốn tự có (H1)
H1 = Vốn tự có / Vốn huy động
Chỉ số vốn tự có/tổng tài sản có (H2)
Trang 30 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng (H5)
H5 = Dư nợ/tiền gửi khách hàng
Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H6)
H6 = Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán sẳn sàng để bán / Tổng tài sản có
Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H7)
H7 = Tiền gửi và cho vay tại TCTD/ Tiền gửi và vay từ TCTD
Chỉ số (Tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng (H8) H8 = (Tiền mặt + tiền gửi tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng
1.2.2.4 Biện pháp quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.2.4.1 Quản trị thanh khoản “Có”
NH tích lũy thanh khoản bằng cách nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao.: chủ yếu là tiền mặt, trái phiếu kho bạc và các chứng khoán dễ bán
Ƣu điểm: Các tài khoản Có tính thanh khoản có thể chuyển hóa thành tiền mặt
nhanh chóng với chi phí chuyển nhượng thấp
Nhƣợc điểm: Chịu một chi phí cơ hội lớn do tiền mặt không mang lại thi nhập
lãi suất và trái phiếu kho bạc có mức lãi suất không hấp dẫn Hay nói cách khác, một tài sản là thanh khoản sẽ mang lại thu nhập thấp và ngược lại một tài sản mang lại thu nhập cao sẽ không thanh khoản
1.2.2.4.2 Quản trị thanh khoản nợ
Trang 31Ngân hàng sẽ thực hiện mua thanh khoản hay vay nợ trên thị trường tiền tệ để đáp ứng các yêu cầu về thanh khoản phát sinh
Ƣu điểm: Không làm thay đổi quy mô bảng cân đồi tài sản và kết cầu tài sản có
nên nếu ngân hàng quản lý tài sản nợ một cách hiệu quả, thì chiến lược kinh doanh bên tài sản có sẽ không bị ảnh hưởng bởi những sự rút tiền gửi quá mức thông thường
Nhƣợc điểm: biện pháp này tương đối tốn kém vì ngân hàng phải đi vay vốn bổ
sung với lãi suất cao hơn lãi suất chi trả cho những khoản tiền gửi
1.2.2.4.3 Quản trị thanh khoản phối hợp Ngân hàng sử dụng cả việc tích trữ thanh khoản và đi mua thanh khoản trên thị trường tiền tệ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
1.2.2.4.4 Biện pháp chung Biện pháp chung bao gồm các qui tắc nhằm xây dựng một chương trình quản lý RRTK, đo lường và giám sát trạng thái thanh khoản, quản trị khả năng tiếp cận các nguồn vốn, lập kế hoạch dự phòng, quản trị thanh khoản đối với ngoại tệ, kiểm soát nội
bộ trong quản trị RRTK, công bố thông tin ra ngoài, và các nguyên tắc quy định vai trò
của ban kiểm soát
1.3 Các băn bản pháp quy về RRTK
Ngày 19 tháng 4 năm 2005 thống đốc NHNN đã ban hành QD457 Trong đó đặc biệt chú ý là về khoản mục tỷ lệ khả năng chi trả phù hợp với yêu cầu quản trị RRTK
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 tập trung nghiên cứu, phân tích và đưa ra cơ sở lý luận về vấn đề rủi
ro trong NHTM nói chung và về vấn đề quản trị RRTK trong NHTM Nội dung trình bày từ các khải niệm, phân loại, các bước quản trị rủi ro nói chung đến các dấu hiệu nhận biết RRTK, Phương pháp quản trị RRTK và các văn bản pháp qui về quản trị RRTK tại Việt Nam Đây là cơ sở tiền đề cho nghiên cứu chương 2 về thực trạng quản trị RRTK tại các NHTM Việt Nam nói chung và quản trị RRTK tại ngân hàng BIDV nói riêng Từ đó đưa ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTK tại ngân hàng BIDV trong chương 3
Trang 332 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ
1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
o Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Tp Hồ Chí Minh (1976-1981) Ngân hàng Kiến thiết TP Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính, với vai trò cấp phát vốn xây dựng cơ bản cho toàn miền Nam Ngày đầu thành lập, Chi nhánh được UBND Tp Hồ Chí Minh, Bộ Tài Chính bố trí trụ sở cơ quan tại Sở Tài chính Tp Hồ Chí Minh số 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3 Bộ máy tổ chức tất cả chỉ có 55 cán bộ, gồm 25 cán bộ khung được tăng cường từ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và 30 cán bộ bổ sung tại Tp Hồ Chí Minh; có
07 phòng gồm phòng Kế toán, phòng Cấp phát vốn công trình Trung ương, phòng Cấp phát vốn công trình địa phương, phòng Quản lý các công ty xây lắp, phòng Kế hoạch, Kinh tế và Kỹ thuật, phòng Hành chính và Tổ chức
Trang 34Đây là thời kỳ khó khăn nhất của Chi nhánh, vừa phải xây dựng cơ sở vật chất, vừa phải xây dựng đội ngũ và tổ chức các lớp đào tạo cho các cán bộ, nhân viên Chưa
có cơ sở vật chất hiện đại, chưa có quy trình bài bản, cán bộ, nhân viên Chi nhánh cùng nhau xây dựng quy trình Trong khó khăn, Chi nhánh luôn phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
o Thời kỳ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Tp Hồ Chí Minh (1981-1990)
Bằng quyết định 259, kể từ ngày 24/06/1981, Chính phủ đã chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ Bộ Tài Chính sang Ngân hàng Nhà nước với tên gọi mới, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam và Chi hàng Kiến thiết TP Hồ Chí Minh được đổi tên thành “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng” với chức năng quản lý các nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế
o Thời kỳ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp Hồ Chí Minh (1990-2012)
Đầu năm 1990, hai pháp lệnh ngân hàng ra đời, Nhà nước chuyển nhiệm vụ quản lý vốn ngân sách từ ngân hàng sang Bộ tài chính, thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chính thức chuyển đổi theo mô hình ngân hàng hai cấp là: quản lý ngân hàng và ngân hàng chuyên doanh Từ đây, Chi nhánh chính thức được mang tên “Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh” theo quyết định 105 ngày 26/11/1990 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày 28/12/2011, BIDV tiến hành IPO thành công với việc phát hành 3% vốn điều lệ (tương đương với 847,5 tỷ đồng), giá đấu thành công bình quân là 18.583 đồng/cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần) Ngày 08/03/2012 Tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần đầu và thông qua đề án Tái cơ cấu 2011-2015 và chiến lược phát triển nhằm đưa BIDV trở thành ngân hàng kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính
Trang 35ngân hàng, hoạt động theo thông lệ quốc tế, có chất lượng và hiệu quả hàng đầu trong các định chế tài chính tại Việt Nam
o Thời kỳ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh (từ 2012 đến nay)
Ngày 27/04/2012 BIDV chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số
0100150619 (đăng ký lần đầu ngày 03/04/1993, thay đổi lần thứ 13 ngày 27/04/2012
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp) với số vốn điều lệ là 23.012 tỷ đồng Đồng thời, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tp Hồ Chí Minh cũng chính thức đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Trang 362.1.2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển VN Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam
(Nguồn o o t ng n n n – 2013)
Trang 37Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam
ồ o o t ng n n n – 2013)
Trang 38Từ tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại Trụ sở chính và từ tháng 10/2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh Theo đó, Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng: Khối ngân hàng bán buôn; Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn và kinh doanh vốn; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và Khối hỗ trợ Tại chi nhánh được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan
hệ khách hàng; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc Mô hình tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để BIDV tiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại
Bộ máy tổ chức chặt chẽ, thống nhất từ hội sở đến các chi nhánh từng phòng ban có các chức năng riêng biệt và cụ thể Bộ máy này hoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế
Ưu điểm: Bộ máy phân chia cụ thể ra từng khối riêng biệt, mỗi khối đảm nhận một đối tượng khách hàng riêng biệt và thực hiện những chức năng riêng biệt
Khuyết điểm: Do bộ máy quá chi tiết, dễ dẫn đến tình trạng dư thừa và rất khó kiểm soát
2.1.3 Tình hình nhân sự;đánh giá sự đáp ứng với tình hình hoạt động, kinh doanh hiện nay của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Biểu đồ 2.1 Sự phát triển nhân sự của BIDV giai đạn 2011-2013
Trang 39Qua biểu đồ 1.1 Ta nhận thấy vào năm 2012, BIDV có số lượng nhân viên cao nhất trong 3 năm và sụt giảm không đáng kể vào năm 2013 Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do BIDV nhận thấy bộ máy quá cồng kềnh, đội ngũ nhân viên làm việc không có hiệu quả và dư thừa ở một số bộ phận nhất định Vì vậy, BIDV đã quyết định cắt giảm một cơ số nhân viên để ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2013, BIDV có tổng số 18.231 nhân viên,trong
đó 79,7% có bằng đại học, 6,4 % có bằng tiến sĩ hoặc thạc sỹ và 13,9% có bằng trung cấp hoặc các bằng khác.BIDV thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của nhà nướcđối với người lao động, đồng thời tạo điều kiện tối đa để nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động
Với phương châm coi đội ngũ người lao động là nhân tố chủ yếu quyết định sự thành công của ngân hàng, Ban lãnh đạo chú trọng việc phát triển và củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên đảm bảo thu hút nhân tài , tạo ra động lực làm việc và khả năng làm việc
2.1.4 Doanh số của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Biểu đồ 2.2 Các hệ số chính của BIDV giai đoạn 2011 - 2013
Trang 40Trong năm 2013, BIDV đã kiên định mục tiêu đẩy mạnh kế hoạch kinh doanh gắn với tuân thủ các chỉ đạo của Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tiếp tục giữ vai trò tiên phong trong công tác triển khai các chính sách tiền tệ Bám sát các nội dung chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, BIDV cũng ban hành hàng loạt văn bản chỉ đạo điều hành phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng cùng hàng loạt chương trình công tác BIDV
đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong năm 2013, cụ thể:
Tính đến 31/12/2013, tổng tài sản BIDV đạt gần 550 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng huy động vốn và dư nợ tín dụng đều đạt trên 16%, nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,37%, lợi nhuận trước thuế đạt 5.290 tỷ đồng, đạt 112% kế hoạch Đại hội đồng
cổ đông giao, ROA 0,78%, ROE 13,8%, chia cổ tức 8,5% Năm 2013, BIDV hoàn tất việc phát hành cổ phần bổ sung cho cổ đông hiện hữu với số lượng là 510.032.102 cổ phiếu tương đương 5.100 tỷ và phát hành 3.150 tỷ trái phiếu dài hạn đáp ứng điều kiện
để được tính vào vốn cấp 2 Hệ số CAR riêng lẻ, hợp nhất đều đạt trên 10%
Tổng tài sản năm 2013 đạt 548 ngàn tỷ đồng, tăng 13,12% so với năm 2012 Huy động vốn (tiền gửi của khách hàng và giấy tờ có giá) đến 31/12/2013 đạt 372.156 tỷ, tăng trưởng 13% so với năm 2012, thị phần huy động vốn tăng 0,3% Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng chuyển dịch theo hướng gia tăng dần tỷ trọng huy động vốn dân cư góp phần gia tăng tính ổn định của nền vốn BIDV Tín dụng cho nền kinh
tế (cho vay khách hàng đến 31/12/2013) đạt 391.035 tỷ, tăng 15% so với cuối 2012 Tăng trưởng tín dụng theo đúng định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân, góp phần tăng trưởng GDP của đất nước, đồng thời kiểm soát cơ cấu, chất lượng tín dụng theo mục tiêu kế hoạch năm Thu dịch vụ ròng đạt 2.461 tỷ, chấm dứt giai đoạn chững lại của thu dịch vụ ròng trong năm 2012, tăng 15% so với năm 2012 Khối Công ty và các đơn vị trực thuộc tiếp tục đạt được các thành quả đáng ghi nhận, giảm dần sự lệ thuộc vào BIDV Các