1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank p GD thanh đa

94 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – PHÕNG GIAO DỊCH THANH ĐA Ngành: Tài chính ngân hà

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – PHÕNG GIAO DỊCH THANH ĐA

Ngành: Tài chính ngân hàng

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Linh Nhâm Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Quỳnh Trang MSSV: 1154021109 Lớp: 11DTNH3

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

i

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – PHÕNG GIAO DỊCH THANH ĐA

Ngành: Tài chính ngân hàng

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Linh Nhâm Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Quỳnh Trang MSSV: 1154021109 Lớp: 11DTNH3

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 3

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

ii

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong

bài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Thương Tín – Phòng giao dịch Thanh Đa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi

hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

Tác giả (ký tên)

Trang 4

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

iii

LỜI CẢM ƠN



Trước tiên, Tác giả xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý thầy, cô trong

Khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng - Trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí

Minh! Các thầy, cô đã truyền đạt vô vàn kiến thức quý báu, tận tâm giảng dạy tác giả trong suốt thời gian học tập để tác giả có được những nền tảng như ngày hôm nay

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô – ThS Nguyễn Linh Nhâm,

Cô đã trực tiếp hướng dẫn xuyên suốt quá trình thực hiện bài Những góp ý thiết thực cũng như sự hướng dẫn quí báu của Cô đã giúp tác giả hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến Trưởng phòng và toàn thể các anh chị trong

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Phòng giao dịch Thanh Đa,

đặc biệt là các anh chị công tác tại bộ phận tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả học hỏi các nghiệp vụ thực tế trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Trân trọng!

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

iv

Trang 6

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

v

Trang 7

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

vi

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Chức năng tín dụng 3

1.1.3 Phân loại tín dụng 4

1.2 Đặc điểm tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân 5

1.3 Cho vay tiêu dùng và vai trò của cho vay tiêu dùng 5

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng 5

1.3.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 5

1.3.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 6

1.3.2 Các loại hình cho vay tiêu dùng 8

1.3.2.1 Căn cứ vào mục đích vay 8

1.3.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 8

1.3.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ 9

1.3.3.Vai trò của cho vay tiêu dùng 10

1.3.3.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng 10

1.3.3.2 Xét trên phương diện ngân hàng thương mại 11

1.3.3.3 Xét trên phương diện kinh tế - xã hội 11

1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay 12

1.4.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng 12

1.4.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng 12

Trang 8

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

vii

1.5 Các tỷ số đánh giá hoạt động cho vay 13

1.5.1 Dư nợ trên vốn huy động 13

1.5.2 Dư nợ quá hạn trên dư nợ cho vay 14

1.5.3 Vòng quay vốn tín dụng 14

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng 14 1.6.1 Nhân tố ngân hàng 14

1.6.2 Nhân tố khách hàng 16

1.6.3 Nhân tố ngoài ngân hàng 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 5617

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – PGD THANH ĐA 18

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa 18

2.1.1 Tổng quan về Sacombank 18

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa 20

2.1.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ được PGD Thanh Đa cung cấp 21

2.1.2.1.1 Sản phẩm dành cho cá nhân 21

2.1.2.1.2 Sản phẩm dành cho doanh nghiệp 22

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 23

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của PGD Thanh Đa 23

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24

2.3 Tình hình nhân sự 25

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – PGD Thanh Đa từ năm 2012 -2014 26

2.5 Tình hình huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa 27

2.5.1 Các hình thức huy động vốn chủ yếu tại Sacombank – PGD Thanh Đa 27

2.5.2 Kết quả huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa Thanh Đa 28

2.6 Địa bàn và quy mô kinh doanh 31

Trang 9

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

viii

2.7 Khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong và ngoài nước 33

2.8 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD Thanh Đa 34

2.8.1 Quy chế về hoạt động tín dụng tại PGD Thanh Đa 34

2.8.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu tại Phòng giao dịch 36

2.8.3 Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng tại Sacombank - PGD Thanh Đa 36

2.8.4 Tình hình cho vay tại Sacombank – PGD Thanh Đa qua 40

2.8.5 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD Thanh Đa qua các năm gần đây 43

2.8.6 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng tại Sacombank - PGD Thanh Đa qua các năm 47

2.8.7 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD Thanh Đa 48

2.8.7.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD Thanh Đa 48

2.8.7.2 Xử lý nợ quá hạn 51

2.8.7.3 Những thành tựu và hạn chế trong cho vay tiêu dùng tại Sacombank - PGD Thanh Đa 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – PGD THANH ĐA 57

3.1 Đánh giá chung 57

3.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD Thanh Đa 58

3.3 Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD Thanh Đa 59

3.3.1 Tiến hành phân loại khách hàng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay 60

3.3.2 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng đúng đắn và có hiệu quả 60

3.3.3 Hoàn thiện quy trình cho vay, phương thức cho vay 61

3.3.4 Xác định mức lãi suất, phí phù hợp 63

Trang 10

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

ix

3.3.5 Đa dạng hoá các sản phẩm cho vay tiêu dùng 63

3.3.6 Đẩy mạnh việc xử lý các khoản nợ quá hạn tồn đọng 65

3.3.7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 65

3.3.8 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng 66

3.3.9 Thực hiện công tác đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực cao và phẩm chất đạo đức tốt 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 11

GVHD: ThS Nguyễn Linh Nhâm

x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SACOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

CBNV Cán bộ nhân viên

CNXH Chủ nghĩa xã hội

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TGTT Tiền gửi thanh toán

TGTK Tiền gửi tiết kiệm

ATM Máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine)

VIETCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

EXIMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

Trang 12

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

ảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Sacombank – PGD Thanh Đa 25

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của phòng qua 3 năm 2012 – 2014 (Triệu đồng) 26

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa 29

Bảng 2.4: Số lƣợng chi nhánh, PGD của Sacombank tính đến ngày 31/12/2014 .31

Bảng 2.5: So sánh một số chỉ tiêu của Sacombank với các ngân hàng khác trong ngành 33

Bảng 2.6: Tình hình cho vay tại Sacombank - PGD Thanh Đa 41

Bảng 2.7: Tình hình dƣ nợ CVTD so với tổng dƣ nợ qua các năm 43

Bảng 2.8: Tình hình dƣ nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn qua các năm 44

Bảng 2.9: Tình hình thu nhập tại Phòng giai đoạn 2012 - 2014 47

Bảng 2.10: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với nguồn vốn huy động 48

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Thanh Đa qua 3 năm 49

Bảng 2.12: Tình hình thu hồi nợ tại PGD Thanh Đa 50

Bảng 2.13: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi 52

Trang 13

xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ CVTD gián tiếp 9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD trực tiếp 10

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của PGD Thanh Đa 23

Hình 2.2: Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng tại PGD Thanh Đa 37

Biểu đồ 2.1: Tình hình dƣ nợ CVTD so với tổng dƣ nợ qua các năm 43

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn 46

Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nhập tại Sacombank - PGD Thanh Đa 2012 – 2014 48

Trang 14

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn

no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần được đáp ứng Giờ đây, tâm lý của người đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân các ngân hàng

đã phát triển một hoạt động cho vay mới đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh

Bình Thạnh – PGD Thanh Đa, được học tập kinh nghiệm, tiếp cận với thực tiễn sinh

động của hoạt động kinh doanh tại môi trường ngân hàng, tác giả nhận thấy rằng việc tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động cũng như các biện pháp nâng cao hoạt động Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là rất cần thiết

Trang 15

2

Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa các nguyên nhân làm tác động xấu đến chất lượng cho

vay tiêu dùng qua các năm 2012-2014

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

tiêu dùng đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

ài khóa luận lựa chọn đối tượng nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa trong giai đoạn 2012-2014

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: luận văn sử dụng nguồn số liệu báo cáo

tổng kết hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa từ năm

2012 đến năm 2014, thông tin trên báo, Internet, giáo trình tham khảo…

Phương pháp xử lý thông tin - số liệu:

– Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu

– Phương pháp so sánh: cơ sở dữ liệu, tỷ trọng, cơ cấu

– Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, tương đối)

Kết cấu của đề tài:

Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD THANH ĐA

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – PGD THANH ĐA

Trang 16

3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế

- xã hội, có thể định nghĩa như sau: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Tín dụng còn được coi là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người đi vay) Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh

tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời cũng là người đi vay

Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận

Tóm lại, “Tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung

cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản ánh một bên là cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành

1.1.2 Chức năng tín dụng

Chức năng phân phối lại tài nguyên

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua

sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

Trang 17

4

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường

và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá

1.1.3 Phân loại tín dụng

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định

phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ

nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho

vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng

các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu

động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định,

loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

Trang 18

5

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các

doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng

1.2 Đặc điểm tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân

Để làm hài lòng nhu cầu đa dạng của khách hàng, điều tiên quyết ngân hàng cần phải nắm bắt được tâm lý khách hàng đến giao dịch Có thể nhìn nhận cơ bản khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:

- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro, ngại phiền phức khi giao dịch với ngân hàng

- Ngại giao dịch với ngân hàng vì sợ hé lộ các thông tin cá nhân, nhất là người

có thu nhập cao

- Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập thấp

- Khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng

1.3 Cho vay tiêu dùng và vai trò của cho vay tiêu dùng

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng

1.3.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Tín dụng được chia ra làm nhiều loại, trong đó cho vay tiêu dùng là một trong số đó

và cũng góp phần đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ta có thể định nghĩa cho vay tiêu dùng như sau:

Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn

Trang 19

6

1.3.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có những đặc trưng cơ bản sau:

 Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế

Đặc điểm này thể hiện rất r ràng qua các giai đoạn của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư Nền kinh tế tăng trưởng làm cho thu nhập của người dân tăng lên, cùng với đó là nhu cầu hiện tại khi

mà tích luỹ chưa đủ cũng tăng lên Khi nền kinh tế suy thoái các nhà đầu tư sẽ giảm bớt đầu tư, lạm phát và thất nghiệp cũng tăng lên Một mặt, làm cho thu nhập của người dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm vì vậy nhu cầu vay giảm xuống Mặt khác, giá cả của các mặt hàng tăng cao và kỳ vọng của người dân cũng giảm đi

 Quy mô của cho vay tiêu dùng nhỏ

Đặc điểm này của CVTD xuất phát từ đối tượng và mục đích đặc thù của nó Thật vậy, khách hàng vay ngân hàng để chi cho tiêu dùng thông thường, mà những hàng hoá thông thường thì giá trị không quá cao Đối với các hàng hoá có giá trị cao như ô tô, nhà cửa thì thông thường khách hàng đã có sự tích luỹ từ trước và họ chỉ vay ngân hàng để bù đắp phần thiếu hụt tạm thời Chính vì vậy, so với các khoản vay kinh doanh thì các món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều Trên thực tế không phải tất cả các cá nhân và hộ gia đình đều là đối tượng vay tiêu dùng vì một

bộ phận trong số họ có thu nhập chưa đủ để tiếp cận với dịch vụ này Song với xu thế ngày càng gia tăng thu nhập như hiện nay, nhu cầu hưởng thụ của người dân sẽ gia tăng Không những thế, nhu cầu của con người là vô hạn và nhu cầu này còn gia tăng nhanh hơn thu nhập Đến lúc này mâu thuẫn giữa mong muốn thoả mãn nhu cầu

và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số người tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng sẽ ngày càng tăng

 Lãi suất cho vay tiêu dùng cao

Chi phí quản lý từng khoản vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng của ngân hàng Do quy mô của từng hợp đồng CVTD thường nhỏ mà số lượng khoản vay lại lớn nên chi phí giao dịch bình quân cao (chi phí về thông tin, thủ tục, điều hành, giám sát khoản vay ) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Vì vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của

Trang 20

7

các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Hơn nữa, hoạt động cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn bất kỳ hình thức cho vay nào nên ngân hàng phải đặt lãi suất cao để tương xứng với mức rủi ro này

Trước kia lãi suất của các khoản CVTD thường được cố định ở một mức nhất định tương đối cao so với các hình thức khác, nó không thay đổi kể từ khi kí hợp đồng cho tới khi đáo hạn Tuy nhiên, hiện nay dưới sức ép cạnh tranh đã buộc các ngân hàng thay đổi phương thức kinh doanh của mình, lãi suất của các khoản vay tiêu dùng được thả nổi nhưng nhìn chung vẫn chưa có sự thả nổi hoàn toàn Thông thường trong các hợp đồng ký với khách hàng thường quy định:

i uất i uất ản i uất ận iên h n ù i o T

 Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất

Nguyên nhân là vì khách hàng có xu hướng đặt sự thoả mãn lên hàng đầu và ít

để ý đến lãi suất Hơn nữa, vay tiêu dùng không tạo ra lợi nhuận và người vay không phải cân nhắc tính toán giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận tiềm năng mà khoản vay mang lại Thêm vào đó, khoản vay nhỏ mà lại trả trong nhiều kỳ nên tiền lãi phải trả thường không thay đổi nhiều

 Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc hay sức kho của họ vì nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng thường lấy từ lương hoặc các hoạt động kinh doanh khác Hơn nữa, việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ Các thông tin của các cá nhân thường không

r ràng, minh bạch như các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Trong khi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải được kiểm toán thì các cá nhân lại giữ kín thông tin về triển vọng công việc cũng như tình hình sức kho của mình Đối tượng CVTD là cá nhân, hộ gia đình, do vậy các thông tin tài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem xét và đánh giá nguồn trả nợ của khách hàng (thu nhập, các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, nguồn thu nhập không thường xuyên) Mức thu nhập

và sự ổn định của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng mà các thông tin này chỉ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng

Trang 21

8

Các yếu tố khách quan như: suy thoái kinh tế, thất nghiệp, dịch bệnh, mất mùa,

sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng, đe doạ nguồn trả nợ của ngân hàng Các yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng như: bị mất việc, ốm đau, bệnh tật sẽ dẫn đến biến động lớn trong thu nhập của họ và lúc này rủi ro cũng xảy ra với ngân hàng Những yếu tố như đạo đức, ý thức trả nợ của người vay (ch ng hạn người vay

có hành vi lừa đảo, qu t nợ) cũng khiến nguồn trả nợ của ngân hàng bị ảnh hưởng

Tư cách hay sự s n lòng trả nợ của khách hàng là một yếu tố định tính, không thể định lượng một cách chính xác Việc đánh giá được tư cách đạo đức của khách hàng phụ thuộc rất lớn vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

1.3.2 Các loại hình cho vay tiêu dùng

1.3.2.1 Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đây

là khoản cho vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành từ vốn vay thường là tài sản đảm bảo

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch Đây là các khoản cho vay mang tính chất nhỏ l với thời hạn ngắn

1.3.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó, người đi vay trả

nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng thời kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

Trang 22

9

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng th tín dụng hoặc phát hành loại séc thấu chi trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn

cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.3.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán l đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng Quá trình cho vay tiêu dùng gián tiếp có thể được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ CVTD gián tiếp

(1): Ngân hàng và công ty bán l ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu

(2): Công ty bán l và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản

(3): Công ty bán l giao hàng cho người tiêu dùng

(4): Công ty bán l bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng

Trang 23

10

(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán l

(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này Thông thường cho vay trực tiếp được thực hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD trực tiếp

(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay

(2): Người tiêu dùng trả trước một số tiền mua tài sản cho công ty bán l

(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán l

(4): Công ty bán l giao tài sản cho người tiêu dùng

(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

1.3.3.Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.3.3.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng

- Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại của người tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó Khách hàng được đáp ứng nhu cầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại, mặc dù tích luỹ chưa đủ để trang trải chi phí Cho vay tiêu dùng giúp khách hàng giải quyết ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi

Trang 24

11

- Cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái và nâng cao chất lượng cuộc sống

1.3.3.2 Xét trên phương diện ngân hàng thương mại

- Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với khách hàng

và phân tán rủi ro Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làm đa dạng hóa kinh doanh, góp phần gia tăng thu nhập của ngân hàng Số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng thường lớn, do vậy khả năng mở rộng

và phát triển các dịch vụ cho khách hàng cá nhân là rất cao Hơn nữa, khi các hình thức dịch vụ cho khách hàng cá nhân của ngân hàng càng đa dạng, rủi ro có thể được phân tán

1.3.3.3 Xét trên phương diện kinh tế - xã hội

- Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chi tiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũng tăng lên Khi nhu cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đó góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

- Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn

- Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh nghiệp Do được hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu của khách hàng sẽ ngày càng đa dạng và phong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững

Trang 25

12

1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay

1.4.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số cho vay tiêu dùng: Là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay tiêu dùng trong kì, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong một thời kì nhất định, thường tính theo năm tài chính

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối

 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm (t) tăng trưởng so với năm (t-1) là bao nhiêu

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương đối

Tổng doanh ố v hoạt động cho vay

 Ý nghĩa: Chi tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của ngân hàng

1.4.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà khách hàng vay tiêu dùng đang vay nợ ngân hàng tại một thời điểm Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Trang 26

Tổng dư nợ v hoạt động cho vay c a ngân hàng

 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dƣ nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dƣ nợ của hoạt động cho vay của ngân hàng

1.5 Các tỷ số đánh giá hoạt động cho vay

1.5.1 Dƣ nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà quản trị phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

X 100%

Vốn huy động

Trang 27

14

1.5.2 Dư nợ quá hạn trên dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao Công thức tính:

ư nợ

1.5.3 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng an toàn

đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…

Trang 28

15

Nhân tố thứ hai là các chính sách, quy định của ngân hàng, như chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không? Các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp? Các quy định về lãi suất và tín dụng đó có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không? Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản? Thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…

Nhân tố thứ ba là chất lượng cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có

đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn

Nhân tố thứ tư là công tác thông tin Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

Nhân tố thứ năm là công nghệ của ngân hàng Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú, phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng

Trang 29

16

1.6.2 Nhân tố khách hàng

Thứ nhất, đó là năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn

đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

Thứ hai, đó là nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có

ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

1.6.3 Nhân tố ngoài ngân hàng

Thứ nhất là đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, h o lánh nơi

mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng

Thứ hai là môi trường kinh tế, chính trị Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rắc rối xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng

để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

Trang 30

17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương một, tác giả đã đưa ra những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng những vấn đề liên quan và ảnh hưởng tới hoạt động của nghiệp vụ này Cụ thể bao gồm: những vấn để cơ bản về cho vay tiêu dùng, những chỉ tiêu, tỷ số quan trọng dùng đánh giá hoạt động cho vay, song hành với đó là các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng

Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, mở cửa như hiện nay, không tránh khỏi những khó khăn và thách thức mà các Ngân hàng thương mại phải đối mặt Do vậy rất cần sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ban ngành hữu quan, trong việc giải quyết vấn đề, nhằm mục tiêu đưa cho vay tiêu dùng trở thành nghiệp vụ quan trọng, mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân, tạo nền tảng tăng trưởng, phát triển kinh tế Gắn kết lý luận và thực tiễn Trong Chương hai, luận văn sẽ nghiên cứu, phân tích cụ thể thực trạng cho vay tiêu dùng để đánh giá phát huy những điểm mạnh và tìm ra những điểm yếu để có biện pháp khắc phục

Trang 31

18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN –

PGD THANH ĐA 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD Thanh Đa

2.1.1 Tổng quan về Sacombank

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Sacombank được thành lập cách đây hơn 23 năm (ngày 21/12/1991) chỉ với số vốn v n vẹn là 3 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động chủ yếu xung quanh vùng ven TP HCM với 01 hội sở và

03 chi nhánh và ngay sau đó đã gặp phải những khó khăn của cuộc khủng hoảng giá dầu tăng năm 1990 tại Vùng Vịnh giữa Iraq và liên quân hơn 30 quốc gia do Mỹ lãnh đạo để giải phóng Kuwait Sacombank đã đương đầu và vượt qua mọi khó khăn

đó Ngày nay Sacombank đã trưởng thành lớn về nhiều mặt, hiện được đánh giá là một ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với:

- Tổng tài sản: 189.803 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.407 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ 12.425 tỷ đồng, còn lại là thặng dư vốn cổ phần, các quỹ dự trữ và lợi nhuận chưa phân phối

- Hơn 428 điểm giao dịch tại 47/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 Văn phòng đại diện tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào (thành lập năm 2008), và 01 Chi nhánh tại Campuchia (thành lập năm 2009)

- 6.180 đại lý thuộc 289 Ngân hàng tại 80 quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới

- Hơn 11.000 cán bộ nhân viên tr , năng động và sáng tạo

- Mức lương trung bình của nhân viên: 14.700.000đ/1 nhân viên/tháng

- Hơn 70.000 cổ đông đại chúng

- Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên nhận được góp vốn và hỗ trợ kỹ thuật từ International Finance Corporation (IFC) trực thuộc Ngân hàng thế giới (World Bank)

- Là Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị thường chứng khoán Việt Nam

Trang 32

19

- Là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập Văn phòng đại diện tại Trung Quốc, Chi nhánh tại Lào và Campuchia

- Là Ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình Ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8/3) và cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt) Sự thành công của các chi nhánh đặc thù là minh chứng thuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank

- Từ năm 2004, Sacombank được các tổ chức tài chính quốc tế như IFC, FMO, CDB, Proparco ủy thác các nguồn vốn có giá thành hợp lý để hỗ trợ cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thông qua việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về minh bạch báo cáo tài chính, có chiến lược phát triển bền vững và năng lực quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro tốt, có mạng lưới chi nhánh rộng lớn và mục đích sử dụng vốn hợp lý

Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt Nam, Sacombank được nhận rất nhiều các bằng khen, cờ thi đua và giải thưởng có

uy tín trong nước và quốc tế nhiều năm liền, điển hình như:

 Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam do Global Finance bầu chọn từ năm 2012 – 2014

 Ngân hàng bán l của năm tại Việt Nam do Asian Banking and Finance bầu chọn nhiều năm liền

 Bằng khen của Thống đốc NHNN dành cho tập thể Sacombank vì đã có thành tích xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ Ngân hàng

 Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước dành cho tập thể Sacombank vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân hàng năm 2013

 Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam” do Thống đốc NHNN trao tặng cho C NV đang công tác tại Sacombank vì đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Ngân hàng Việt

 Kỷ lục Việt Nam “Ngân hàng có Chi nhánh dành cho phụ nữ duy nhất tại Việt Nam” do Trung tâm Giao dịch chứng khoán TPHCM và sách Kỷ Lục Việt Nam trao tặng

Trang 33

20

 Ngân hàng điẹ n tử được yêu thích nhất Viẹ t Nam - My Ebank 2014 Top 5 Internet anking được yêu thích nhất Top 5 Mobile anking được yêu thích nhất

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín – PGD Thanh Đa

 PGD Thanh Đa trực thuộc: Chi nhánh ình Thạnh

vụ phải lập các báo cáo tín dụng, kế hoạch huy động, kế hoạch cho vay trong từng thời kỳ (tháng, quý, năm); tổ chức thực hiện, giám sát tình hình cho vay, thu nợ để

có biện pháp xử lý kịp thời; tìm kiếm, theo d i nhu cầu vốn của khách hàng để đáp ứng kịp thời; tư vấn, giới thiệu sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Trang 34

21

2.1.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ được PGD Thanh Đa cung cấp

Sản phẩm dịch vụ của PGD đã không ngừng cải tiến và mở rộng từ chỗ đơn thuần chỉ là hoạt động huy động và cho vay, đến nay PGD có thể cung cấp các sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng

- Tiền gửi, tiết kiệm có kì hạn, chứng chỉ tiền gửi: PGD có tất cả các sản phẩm tiền gửi giúp khách hàng tiết kiệm tiền một cách an toàn, hiệu quả và đem lại sinh lời cao nhất như: Tiền gửi góp ngày, Tiết kiệm Trung hạn đắc lợi, Tiết kiệm có kì hạn truyền thống, Tiền gửi đa năng, Tiền gửi tương lai

 Tín dụng

PGD sẽ giải quyết các nhu cầu tài chính của khách hàng một cách nhanh chóng, linh hoạt và kinh tế nhất với các sản phẩm dịch vụ tín dụng đa dạng như: Vay kinh doanh, Vay tiêu dùng, Vay tín chấp

 Thẻ

Đây làphương tiện tài chính hoàn hảo của khách hàng mọi lúc, mọi nơi:

- Th tín dụng: đây là nguồn tài chính dự phòng thiết yếu cho mọi nhu cầu chi tiêu mua sắm hàng ngày gồm: Th tín dụng quốc tế Visa Ladies first, Th tín dụng quốc tế Visa Citimart, Th tín dụng quốc tế Sacombank MasterCard, Th tín dụng quốc tế Visa Platinum, Th tín dụng quốc tế Visa Parkson Privilege, Th tín dụng quốc tế Visa Parkson Privilege…

Trang 35

– Vinamilk, Th quà tặng Parkson Gift, Th quà tặng Citimart, Th Tiện ích

2.1.2.1.2 Sản phẩm dành cho doanh nghiệp

Gồm Tiền gửi, Cho vay doanh nghiệp, Thanh toán quốc tế, Tài trợ xuất nhập khẩu, Giải pháp bảo hiểm và đầu tư, giải pháp tài chính

 Ti n gửi

- Tiền gửi thanh toán: PGD sẽ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu nhận, chuyển khoản của khách hàng thật nhanh chóng với chi phí thấp nhất cùng mạng lưới rộng khắp với các sản phẩm như: Tiền gửi mFree, Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi góp vốn mua

cổ phần dành cho nhà đầu tư nước ngoài, Tiền gửi ký quỹ, Tiền gửi thanh toán giao dịch hàng hoá

- Tiền gửi có kỳ hạn: PGD sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận, thêm nhiều tiện ích từ khoản tiền nhàn rỗi cho khách hàng, “dòng sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn của Sacombank” mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn như: Tiền gửi đa năng doanh nghiệp, Tiền gửi có kỳ hạn thông thường, Tiền gửi có kỳ hạn ngày

 Tín dụng

Với các dòng sản phẩm cho vay đa dạng, PGD sẽ đáp ứng mọi nhu cầu vốn ngắn hạn, trung dài hạn để đầu tư, mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của khách hàng Các sản phẩm hiện có mặt tại PGD như: Cho vay bổ sung vốn lưu động, Cho vay đầu tư tài sản/dự án, ảo lãnh

 Thanh toán quố t

Gồm: Xuất nhập khẩu trọn gói, Tín dụng chứng từ, Nhờ thu, Chuyển tiền, Phát hành và thanh toán ankdraft

Các sản phẩm dịch vụ khác: Kinh doanh ngoại tệ, chuyển đổi ngoại tệ, chi trả hộ lương cán bộ - công nhân viên, thu chi hộ tiền hàng, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, hỗ trợ du học, thanh toán hoá đơn tiền điện tại quầy đối với công ty điện lực…

Trang 36

23

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của PGD Thanh Đa

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của PGD Thanh Đa

Nguồn: Thống kê nhân sự nội bộ PGD Thanh Đa (2012 – 2014)

Cơ cấu tổ chức của PGD Thanh Đa khá đơn giản, nằm dưới sự quản lý của 1 Trưởng PGD và 2 Phó PGD nhưng phân nhiệm khá r ràng Đây là mô hình quản lý tập trung mà đứng đầu là Trưởng phòng giao dịch có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của phòng theo đúng pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ quy chế quy định của Sacombank Các bộ phận khá biệt lập nhau trong công việc chuyên môn và được phân chia nhiệm vụ r ràng tạo sự thuận lợi trong việc kiểm tra giám sát Mô hình quản lý tập quyền như trên thường không phát huy hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp nhưng trong môi trường đặc thù như Ngân hàng thì thật sự phát huy hiệu quả cao Bộ máy tổ chức của PGD được tái cấu trúc lại theo hướng chuyên nghiệp hiện đại đã giúp ích rất nhiều trong công tác quản

lý và hoạch định chính sách phát triển lâu dài tại phòng

Trang 37

24

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Trưởng phòng: Quản lý mọi hoạt động của phòng giao dịch (hoạt động huy

động vốn và hoạt động tín dụng)

- Phó phòng:

+ Phó phòng nội nghiệp vụ: Quản lý hoạt động huy động vốn, năng cao

hiệu quả huy động vốn tại phòng giao dịch, quản lý việc thực hiện nghiệp vụ giao dịch trong quầy giao dịch, kiểm soát chặt chẽ ngân lưu hoạt động trong ngày của quầy giao dịch, lập báo cáo về doanh số phòng kinh doanh vụ trình lên

lãnh đạo

+ Phó phòng kinh doanh: quản lý chặt chẽ nghiệp vụ cho vay, doanh số

cho vay đồng thời kiểm kê sơ bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng nhằm tránh sai sót, kiểm soát cơ bản những nhân viên đi tiếp xúc khách hàng hoặc đi thẩm định tài sản nhằm tránh rủi ro không đáng có (trường hợp nhân viên và khách hàng câu kết thực hiện vay khống), lập báo cáo về doanh số phòng kinh doanh trình

lên lãnh đạo

- Chuyên viên khách hàng: Thực hiện hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch

(cho vay, bão lãnh, tài trợ…)

- Chuyên viên quản lý tín dụng: Thực hiện các công việc hỗ trợ tín dụng (soạn

hợp đồng tín dụng, mở chứng thư, quản lý hồ sơ vay, giải ngân, theo d i thời gian trả nợ…)

- Kế toán – Nhân sự: Hạch toán, kiểm kê, lập báo cáo số liệu, doanh số của

phòng trình chi nhánh và quản lý nhân sự

- Giao dịch viên: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn với các nghiệp vụ

nhận tiền gửi tiết kiệm, nhận tiền gửi thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…

- Thủ quỹ và Giao dịch viên quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ kiểm đếm tiền, các

giao dịch thu chi…

- Chuyên viên tư vấn: Thực hiện, giám sát, điều phối khu vực sảnh giao dịch;

tư vấn, giải đáp thông tin khách hàng và bán hàng tại chỗ; các thủ tục giao dịch, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng…

- Bảo vệ: Thực hiện kiểm tra an ninh, hướng dẫn khách hàng,

Trang 38

guồn Thống kê nhân sự nội bộ PGD Thanh Đa (2012 – 2014)

Nhìn chung bộ máy nhân sự PGD Thanh Đa khá hoàn thiện về cơ cấu PGD Thanh Đa được đảm bảo an ninh nhờ vào hệ thống camera hiện đại và đội ngũ bảo

vệ gồm 3 người thay phiên tuần tra quan sát đảm bảo an ninh phòng Đi sâu vào các

bộ phận nghiệp vụ phục vụ khách hàng trước nhất phải nói đến bộ phận Nội nghiệp

vụ, là bộ phận chuyên nghiệp trong việc phục vụ khách hàng có các nhu cầu thực hiện những hoạt động liên quan đến tiền gửi; quản lý, sử dụng tài khoản;… cũng như

tư vấn khách hàng về các dịch vụ liên quan, các dịch vụ mới triển khai của hệ thống, nhằm làm hài lòng những khách hàng dù khó tính nhất Phòng Nội nghiệp vụ dưới

sự chỉ đạo của một nữ phó phòng có kinh nghiệp nhiều năm trong ngành Phía bên trong quầy giao dịch tiếp xúc trực tiếp với khách hàng là 4 giao dịch viên được đào tạo bài bản từ hệ thống đào tạo nội bộ của Sacombank Bên ngoài quầy là bàn tư vấn với 1 cán bộ tư vấn viên có kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp Tất cả nhân viên phòng nội nghiệp vụ đểu thành thạo các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng cũng như nghiệp

vụ chuyên môn giao dịch

Trang 39

26

Cuối cùng, một bộ phận quan trọng trong quá trình kinh doanh của PGD Thanh

Đa là bộ phận tín dụng, chịu trách nhiệm chuyên môn về hoạt động cho vay cũng như nhận trách nhiệm sử dụng nguồn vốn huy động được giao từ cấp lãnh đạo, tiếp xúc, chăm sóc và tư vấn cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn Dưới sự quản lý của 1 phó phòng có kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tín dụng, tiếp đến là 1 kế toán viên chịu trách nhiệm hạch toán, kiểm kê và lập báo cáo số liệu, doanh số giao dịch, quản lý nhân sự, cộng thêm đội ngũ gồm 1 chuyên viên quản lý tín dụng và 3 chuyên viên khách hàng có kinh nhiệm trong ngành 3 - 4 năm, đã mang lại sự hài lòng, cũng như lượng khách hàng và doanh thu vay ổn định cho phòng

Tất cả 2 bộ phận kinh doanh và tín dụng đều nằm dưới sự chỉ đạo, kiểm soát của

1 trưởng phòng có kinh nghiệm hơn 20 năm trong nghề, cộng với sự đồng lòng và nghiệp vụ chuyên môn cao nên PGD Thanh Đa được xếp vào danh sách các Phòng giao dịch tiềm năng trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có thể nói PGD Thanh

Đa cùng đội ngũ cán bộ phòng sẽ còn phát triển và tiến xa hơn thế nữa

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – PGD Thanh Đa từ năm

Nguồn Báo cáo nội bộ phòng giao dịch Thanh Đa (2012 – 2014)

Qua bảng số liệu tổng hợp trên ta thấy hoạt động kinh doanh của PGD Thanh

Đa đạt kết quả khá tốt Tổng thu nhập của PGD tăng qua các năm Năm 2013, tổng thu nhập của Ngân hàng tăng 28,4% Tốc độ tăng này cho thấy việc mở rộng nhanh

Trang 40

2012 và năm 2014 tăng 21,8% so với năm 2013 (cao hơn so với mức tăng trưởng của tổng thu nhập) cho thấy hiệu quả kinh doanh ngày càng cao

Một chỉ tiêu quan trọng khác cho thấy hiệu quả kinh doanh của PGD Thanh Đa

là tỷ suất lợi nhuận, nó cho biết từ một đồng doanh số thu được bao nhiêu % là lợi nhuận Ở Sacombank Thanh Đa, tỷ lệ này khá cao và ngày càng tăng lên Nếu năm

2012, tỷ lệ này đạt 36,1% thì trong 2 năm 2013 và 2014, con số đó lần lượt là 36,9%

và 38,2% Như vậy, hiệu quả kinh doanh của Sacombank Thanh Đa ch ng những rất cao mà còn ngày càng được cải thiện

Nói tóm lại, kết quả kinh doanh của Sacombank Thanh Đa giai đoạn 2012 -2014 nhìn chung là hiệu quả Trong tương lai định hướng của Sacombank Thanh Đa vẫn

là tập trung chủ yếu vào các khách hàng cá nhân với các sản phẩm bán l ngày càng được đa dạng hoá, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

2.5 Tình hình huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa

2.5.1 Các hình thức huy động vốn chủ yếu tại Sacombank – PGD Thanh Đa

- Tiền gởi thanh toán:

Các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế có thể mở tài khoản tại Sacombank – PGD Thanh Đa nhằm thực hiện các khoản chi trả, thanh toán tiền lẫn nhau phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của mình Tài khoản đó chính là tài khoản tiền gởi thanh toán

Đối với loại tiền gởi này, ngân hàng huy động với lãi suất rất thấp và các đơn vị kinh tế có thể rút, chuyển tiền vào bất cứ lúc nào

Ngày đăng: 25/02/2016, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ CVTD gián tiếp - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ CVTD gián tiếp (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD trực tiếp - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ CVTD trực tiếp (Trang 23)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của PGD Thanh Đa (Trang 36)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Sacombank – PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự Sacombank – PGD Thanh Đa (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn tại Sacombank – PGD Thanh Đa (Trang 42)
Bảng 2.4: Số lƣợng chi nhánh, PGD của Sacombank tính đến ngày 31/12/2014. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.4 Số lƣợng chi nhánh, PGD của Sacombank tính đến ngày 31/12/2014 (Trang 44)
Bảng 2.5: So sánh một số chỉ tiêu của Sacombank v i các ngân hàng khác trong - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.5 So sánh một số chỉ tiêu của Sacombank v i các ngân hàng khác trong (Trang 46)
Hình 2.2: Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng tại PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Hình 2.2 Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng tại PGD Thanh Đa (Trang 50)
Bảng 2.6: Tình hình cho vay tại Sacombank - PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.6 Tình hình cho vay tại Sacombank - PGD Thanh Đa (Trang 54)
Bảng 2.8: Tình hình dƣ nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn qua các năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.8 Tình hình dƣ nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn qua các năm (Trang 57)
Bảng 2.10: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so v i nguồn vốn huy động - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.10 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so v i nguồn vốn huy động (Trang 61)
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Thanh Đa qua 3 năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Thanh Đa qua 3 năm (Trang 62)
Bảng 2.12: Tình hình thu hồi nợ tại PGD Thanh Đa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.12 Tình hình thu hồi nợ tại PGD Thanh Đa (Trang 63)
Bảng 2.13: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
Bảng 2.13 Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi (Trang 65)
Phụ lục 1.1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất Sacombank 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP sài gòn thương tín sacombank   p GD thanh đa
h ụ lục 1.1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất Sacombank 2013 (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w