1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hồ chí minh – PGD nguyễn đình chiểu năm 2012 2014

74 370 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 24,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Đình Chiểu, tìm hiểu được đối tượng khách hàng tiềm năng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình và dư nợ cho vay đối với đối tượng này luôn chiếm hơn 70% tổng doanh số cho vay của Phò

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TPHCM – PGD

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012-2014

Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Văn Dũng

Sinh viên thực hiện: Tống Thị Thu Thảo MSSV: 1154020931 Lớp: 11DTNH04

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TPHCM - PGD

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012-2014

Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Văn Dũng

Sinh viên thực hiện: Tống Thị Thu Thảo MSSV: 1154020931 Lớp: 11DTNH04

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh – PGD Nguyễn Đình Chiểu, và không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khoá luận tốt nghiệp sau thời gian thực tập, em xin cảm

ơn các Thầy Cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Công nghệ Tp

Hồ Chí Minh (HUTECH), bởi đó là kết quả của nền tảng kiến thức cơ bản từ sự dạy bảo tận tình từ các Thầy cô Và với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em chân thành cảm ơn Giáo

viên TS Hà Văn Dũng đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em rất nhiều để hoàn thành tốt

bài khoá luận tốt nghiệp của mình

Em cũng cảm ơn các anh chị Tổ tín dụng – PGD Nguyễn Đình Chiểu – Chi nhánh BIDV Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây và tận tình chỉ dẫn, góp ý giúp em tiếp cận tìm hiểu tài liệu, học hỏi được những kinh nghiệm thực

tế không chỉ riêng ngành tài chính ngân hàng mà cả những kỹ năng nghề nghiệp để có thể tự trang bị thực tế cho mình và tiếp thu những cái mới làm giàu kiến thức cho bản thân

Em trân trọng cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên : TỐNG THỊ THU THẢO

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 8

1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 9

1.2 Tổng quan về tín dụng cá nhân 10

1.2.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân 10

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 10

1.2.3 Phân loại tín dụng cá nhân 11

1.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA BIDV TPHCM – PGD NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU QUA 3 NĂM 2012 – 2014 16

2.1 Giới thiệu khái quát về BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu 16

2.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 16

2.1.2 Chi nhánh BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các Tổ tại BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu 19

2.1.4 Tình hình hoạt động của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 22

Trang 8

2.1.5 Định hướng phát triển của BIDV TPHCM 25

2.1.6 Quy trình tín dụng cá nhân của BIDV 26

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 30

2.2.1 Doanh số cho vay cá nhân 35

2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân 41

2.2.3 Dư nợ cho vay cá nhân 48

2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 53

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI BIDV TPHCM – PGD NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012-2014 58

3.1 Về Chi nhánh TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 58

3.2 Về tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 58

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình

Chiểu năm 2012-2014 22 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

năm 2012-2014 30 Bảng 2.3 Doanh số cho vay cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

năm 2012-2014 35 Bảng 2.4 Doanh số thu nợ cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm

2012-2014 41 Bảng 2.5 Dư nợ cho vay cá nhân ở BIDV TPHCM PGD Nguyễn Đình Chiểu năm

2012- 2014 48 Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM – PGD

Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 53

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình

Chiểu năm 2012-2014 25 Biểu đồ 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình

Chiểu năm 2012-2014 31 Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng doanh số cho vay của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

năm 2012-2014 32 Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng dư nợ cho vay của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

năm 2012-2014 34 Biểu đồ 2.5 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM – PGD

Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 36 Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM –

PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 37

Trang 11

Biểu đồ 2.7 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 38 Biểu đồ 2.8 Tỷ trọng doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay của

BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 40 Biểu đồ 2.9 Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm của BIDV TPHCM –

PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 40 Biểu đồ 2.10 Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM – PGD

Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 42 Biểu đồ 2.11 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 43 Biểu đồ 2.12 Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 44 Biểu đồ 2.13 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của

BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 46 Biểu đồ 2.14 Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm của

BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 47 Biểu đồ 2.15 Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV TPHCM – PGD

Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 50 Biểu đồ 2.16 Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 50 Biểu đồ 2.17 Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân theo phưởng thức bảo đảm của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 52 Biểu đồ 2.18 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn trong hoạt động cho vay cá nhân

của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 54 Biểu đồ 2.19 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động trong hoạt động cho vay cá nhân của BIDV

TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 55 Biểu đồ 2.20 Hệ số thu nợ trong hoạt động cho vay cá nhân của BIDV TPHCM – PGD

Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 56

Trang 12

Biểu đồ 2.21 Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay cá nhân của BIDV TPHCM –

PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 57

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM 19

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu 20

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một trong mảng tín dụng quan trọng của ngân hàng Thực tế cho thấy rằng các các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham gia của hầu như tất cả các ngân hàng

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Nguyễn Đình Chiểu nói riêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay đặc biệt là cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình Trong suốt quá trình thực tập tại Tổ tín dụng – PGD Nguyễn Đình Chiểu, tìm hiểu được đối tượng khách hàng tiềm năng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình và dư nợ cho vay đối với đối tượng này luôn chiếm hơn

70% tổng doanh số cho vay của Phòng giao dịch, vì thế em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014” làm đề

tài viết khoá luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích tình hình hoạt động cho vay cá nhân; trên cơ sở phân tích, rút ra kết luận về thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-

2014

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tại BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu trong 3 năm 2012-2014

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp số liệu

Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu bài khoá luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2 Phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014

Chương 3 Kết luận về thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là: Một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Nó phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Theo đó, người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận

Tín dụng là: Mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định

Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân

hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của

hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh Song, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng luôn đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản:

- Hoàn trả nợ đúng hạn cả vốn gốc và lãi

- Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích cam kết và có hiệu quả

Trang 16

- Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản (trừ trường hợp cho vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo)

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng bao gồm các loại sau:

- Cho vay

- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá

- Bảo lãnh

- Cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định

Trong đó hình thức cho vay phát triển nhất, là hoạt động chiếm ½ đến ¾ tổng

số nguồn vốn huy động của ngân hàng Nó tạo ra khoảng 55% - 60% lợi nhuận của ngành ngân hàng

1.1.2.1 Hình thức cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng

sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Việc cho vay này dựa trên nguyên tắc tự nguyện giữa hai bên: ngân hàng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng

Loại tiền tệ cho vay: Việt Nam đồng hay ngoại tệ Khi cho vay bằng ngoại tệ ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối

Phân loại cho vay tín dụng ngân hàng: tuỳ theo tính chất sử dụng vốn và nguồn trả nợ của khách hàng, ngân hàng có nhiều cách phân loại hình thức cho vay khác nhau:

Nếu căn cứ vào thời gian vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt

đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng

Gồm có 3 loại cho vay: cho vay ngắn hạn (thường để đầu tư vào tài sản lưu

Trang 17

án đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh)

- Cho vay ngắn hạn: thời gian vay ≤ 12 tháng

- Cho vay trung hạn: 12 tháng < thời gian vay ≤ 60 tháng

- Cho vay dài hạn: 60 tháng < thời gian vay

Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo: Các biện pháp đảm bảo an toàn vay là yếu tố

quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai loại cho vay:

Cho vay không có tài sản đảm bảo: còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vay chủ yếu dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảm bảo Loại vay này rất rủi ro trong thu hồi nợ, các ngân hàng nên hạn chế cho vay, chọn những khách hàng thuộc đối tượng có thu nhập khá trở lên

Cho vay có tài sản đảm bảo: khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Loại vay này được áp dụng phổ biến ở các ngân hàng hiện nay

Nếu căn cứ vào phương thức cho vay: Ngân hàng thoả thuận với khách hàng vay

việc áp dụng các phương thức cho vay:

Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (thường dưới 1 năm)

Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

Cho vay hợp vốn: Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, ngân hàng hoặc một TCTD làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để

Trang 18

thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng, được thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng trong hợp đồng tín dụng

Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể: gồm 2 loại cho vay:

Cho vay trực tiếp: Người đi vay và người trả nợ là một chủ thể

Cho vay gián tiếp: Người đi vay là một chủ thể, người trả nợ là một chủ thể

Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: thường chia thành 2 loại cho vay chính:

Cho vay sản xuất kinh doanh: Mục đích tiền vay được sử dụng vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không cho mục đích tiêu dùng, phi lợi nhuận

Cho vay tiêu dùng: Tiền vay được sử dụng cho mục đích tiêu dùng, như: mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, đất ở, mua xe, chi tiêu sinh hoạt gia đình,…

1.1.2.2 Hình thức chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá

Chiết khấu là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của NHTM theo đó ngân hàng sẽ nhận và tiến hành trả tiền trước cho những chứng từ chưa đến hạn thanh toán cho người thụ hưởng theo số tiền bằng trị giá của chứng từ sau khi đã khấu trừ tiền lãi chiết khấu,

hoa hồng và các lệ phí khác

Thực chất của nghiệp vụ chiết khấu là ngân hàng bỏ tiền ra mua một trái quyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị của trái quyền đó Nghiệp vụ chiết khấu có tác dụng biến các giấy tờ chưa đến hạn thành tiền, do đó giúp các công ty, đơn vị, cá nhân – người hưởng lợi nói chung có tiền để thỏa mãn các nhu cầu thanh toán Mặt khác, nghiệp vụ chiết khấu còn là nghiệp vụ tín dụng có đảm bảo cho phép nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng

Đối tượng chiết khấu: Gồm thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu), trái phiếu, các loại chứng chỉ tiền gửi,

Phương thức chiết khấu: gồm 2 phương thức chiết khấu: Chiết khấu không hoàn lại và chiết khấu có hoàn lại

Trang 19

1.1.2.3 Hình thức bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền (gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (gọi là bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng với bên có quyền

Mục đích của bảo lãnh ngân hàng: Ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế, đền bù những thiệt hại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra

Các loại hình bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng công trình, bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc, bảo lãnh thanh toán

1.1.2.4 Hình thức cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn mà trong đó, công ty cho thuê sẽ cho thuê tài sản để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng cho thuê đã xác định, kèm theo một quyền lựa chọn của người đi thuê khi kết thúc hợp đồng, đó là quyền được chọn mua tài sản cho thuê theo giá cả được ấn định, hoặc tiếp tục thuê hoặc sẽ trả lại tài sản cho bên cho thuê

Cho thuê tài chính về bản chất là một hình thức cấp tín dụng mà mục đích của người cho thuê cũng giống như người cho vay: thu lãi tiền vốn đầu tư; còn mục đích của người đi thuê cũng giống như người đi vay: sử dụng vốn

Nhưng cho thuê tài chính vẫn có những đặc trưng riêng:

- Hình thức cấp tín dụng: là tài sản (Máy móc thiết bị phương tiện vận chuyển

Trang 20

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế -

xã hội Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặt đối lập nhau: Tính tích cực

và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội Nếu tín dụng phát triển một cách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến việc lượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạm phát gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội Do vậy, tín dụng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:

1.1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn, như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả

Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:

– Đối với doanh nghiệp: Với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cố định (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, ), vốn lưu động (mua vật tư, nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

– Đối với người dân (người tiêu dùng): Tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy để đầu tư

1.1.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Với chức năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần mở rộng và phát triển sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng

Trang 21

tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường

1.1.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảo liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

1.1.4.1 Nguyên tắc cho vay

Nguyên tắc hoàn trả: Khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì được hoạt động

Nguyên tắc thời hạn: Khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng

Nguyên tắc trả lãi: Ngoài việc thanh toán đầy đủ đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn

Nguyên tắc tài sản đảm bảo: Để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng

Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: Tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn

1.1.4.2 Điều kiện cho vay

Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết

Trang 22

Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án đầu

tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN

1.2.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc là lãi cho ngân hàng như thoả thuận Nhu cầu vốn cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú, mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hàng ngày; nhu cầu đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô gia đình…

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân và hộ gia đình trong dư nợ cho vay của NHTM ngày càng cao Cho vay cá nhân hiện chiếm một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tư của các ngân hàng thương mại trên thế giới

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

Đối tượng cho vay là: Các cá nhân và hộ gia đình

Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay cá nhân có quy mô nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều Vì vậy chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các loại cho vay khác

Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

Nhu cầu vay của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nó tăng lên

Trang 23

Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: sự phát triển của xã hội, của quy

mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thúc đẩy gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm cho vay cá nhân

Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ

Kỹ thuật cho vay khá đơn giản so với tín dụng bán buôn, không đòi hỏi cán bộ được đào tạo cao

Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp

1.2.3 Phân loại của tín dụng cá nhân

Căn cứ vào mục đích của sử dụng vốn vay của khách hàng trong từng lĩnh vực của nền kinh tế ngân hàng, có thể chia thành 2 loại chính sau:

Cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay nhằm bổ sung vốn

thiếu hụt, vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất,… của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ Số lượng khách hàng có nhu cầu vay khá lớn, nhưng doanh số cho vay không cao lắm do trình độ và thời gian của khách hàng thường hạn chế nên nhiều khi các khách hàng ngại tiếp xúc với ngân hàng

Muốn đẩy mạnh loại hình này, ngân hàng cần có đội ngũ nhân viên tín dụng năng động

và linh hoạt, có thể đến tận nơi để tiếp xúc khách hàng thay vì ngồi thụ động chờ khách hàng tìm đến

Cho vay tiêu dùng: Là các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua

sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình, sửa chữa nhà cửa, du học,… Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định Số lượng khách hàng vay thường rất đông

1.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng

1.2.4.1 Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời kỳ

Trang 24

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn, trung và dài hạn

Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Doanh số cho vay và tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động và khả năng tiếp thị của ngân hàng yếu kém Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao bởi lẽ đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải chịu

Nợ quá hạn: Là khoản nợ khó đòi - một khoản nợ mà khách hàng đi vay khi

đến hạn phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng khách hàng không trả được cho ngân hàng Nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn

Loại nợ này xảy ra ở những khách hàng vay vốn có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị lỗ, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoàn toàn Thời hạn nợ tồn đọng khá lâu, có thể kéo dài trên một năm, 2 – 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giải quyết

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu của NHTM được xác định như sau:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Trang 25

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu)

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy

động vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn

Vốn  huy  động

Tổng  nguồn  vốn     =  

Vốn  huy  độngTổng  nguồn  vốn  ×  100%

Trang 26

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một

đồng vốn huy động vào việc cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

Dư  nợ

Vốn  huy  động =

Dư  nợVốn  huy  động  ×  100%

Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay

của ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng

Dư  nợ

Tổng  nguồn  vốn =

Dư  nợTổng  nguồn  vốn×  100%

Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này phản ánh công tác thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả

nợ của khách hàng Nếu hệ số thu nợ gần bằng 1, tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá chất lượng

Hệ  số  thu  nợ = Doanh  số  thu  nợ

Doanh  số  cho  vay  ×  100%

Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng

không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn

Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, những khoản nợ quá hạn là những khoản nợ có độ rủi ro rất cao, ngân hàng rất dễ bị mất vốn Chính vì vậy, tỷ lệ nợ quá hạn mà càng cao thì hoạt động tín dụng của ngân hàng có độ rủi ro càng cao, ngân hàng càng gặp khó khăn trong

kinh doanh, như vậy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp

Tỷ  lệ  nợ  quá  hạn = Nợ  quá  hạn

Tổng  dư  nợ  ×  100%

Trang 27

Như vậy, đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng không chỉ dựa trên một chỉ tiêu nào đó mà phải dựa vào tất cả các chỉ tiêu thì mới có được đánh giá toàn diện hiệu quả, chính xác Đồng thời phải so sánh giữa các thời kì với nhau, có thể là kì kế hoạch hoặc kì gốc theo chỉ tiêu ngành,… kết hợp với việc phân tích định lượng từ đó mới có thể đưa ra các lời nhận xét chính xác về chất lượng tín dụng của ngân hàng là tốt hay xấu

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA BIDV TPHCM – PGD NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NĂM 2012 - 2014

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BIDV CHI NHÁNH TPHCM – PGD NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

2.1.1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước; hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, phi ngân hàng theo quy định của pháp luật Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những tên gọi:

- Ngày 26/04/1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính

- Ngày 24/06/1981: Đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Ngày 14/11/1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Ngày 01/05/2012 đến nay: Thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of

Vietnam Tên viết tắt bằng tiếng Anh: BIDV

Logo:

Hội sở chính: Tháp BIDV - 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

Trang 29

Năm 2014 là năm thứ 19 liên tiếp BIDV thực hiện kiểm toán quốc tế, là năm thứ

9 được tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s và năm thứ 5 được tổ chức định hạng quốc tế Standard and Poor’s định hạng; BIDV cũng vinh dự lần thứ 4 liên tiếp được công nhận Thương hiệu quốc gia theo Chương trình Thương hiệu Quốc gia của Chính phủ do Bộ Công thương triển khai; Là NHTM Việt nam đầu tiên nhận danh hiệu

“Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí International Banker trao tặng; Giải thưởng “Ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam” và

“Ngân hàng cung cấp nghiên cứu về thị trường ngoại hối tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Asiamoney trao tặng; Giải thưởng “House of the Year, Vietnam - Ngân hàng Việt Nam

xuất sắc của năm” do Tạp chí Asia Risk trao tặng cho các tổ chức tài chính tại khu vực

Châu Á Thái Bình Dương cung cấp các sản phẩm phái sinh; Lần đầu tiên đạt giải

thưởng “Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặng; Là ngân hàng duy nhất dành giải thưởng “Ngân hàng Điện tử tiêu biểu 2014”

do Hiệp hội Ngân hàng Việt nam phối hợp Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG tổ chức; Giải

thưởng “Ngân hàng Điện tử hàng đầu Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Việt nam tổ chức

Những giải thưởng mà BIDV có được chính là sự ghi nhận của các tổ chức trong nước và quốc tế đối với nỗ lực của ngân hàng trong năm qua trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng

đa dạng của khách hàng

Mạng lưới hoạt động của BIDV hiện nay gồm: Hội sở chính, 136 chi nhánh (gồm 01 sở giao dịch) với 595 phòng giao dịch, 16 quỹ tiết kiệm, hơn 1.400 ATM/POS hoạt động rộng khắp trên địa bàn 63 tỉnh/ thành phố trong cả nước

Trang 30

2.1.2 Chi nhánh BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh được thành lập ngày 15/11/1976 trực thuộc BIDV tại số 134 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Tp Hồ Chí Minh Chi nhánh gồm 4 đơn vị trực thuộc: PGD Bùi Thị Xuân, PGD Nguyễn Đình Chiểu, PGD Trần Hưng Đạo, và PGD Ngô Gia Tự

Là một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV Trải qua gần 40 năm hoạt động, BIDV TPHCM luôn là đơn vị tiên phong và năng động trong hệ thống BIDV với việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại và theo định hướng khách hàng

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các Tổ tại BIDV TPHCM –

PGD Nguyễn Đình Chiểu

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức tại BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu BIDV – Chi nhánh TPHCM

Phòng Quản

lý rủi ro

Khối Tác nghiệp

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp 1

Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp 2

Phòng Quản

lý và Dịch vụ Kho quỹ

Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân

Phòng Dịch

vụ và Quản

lý ATM

Khối Quản lý nội bộ

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Pháp chế

Phòng Tổ chức - Nhân

sự

Văn phòng

Khối Trực thuộc

PGD Bùi Thị Xuân

PGD Nguyễn Đình Chiểu

PGD Trần Hưng Đạo PGD Ngô Gia Tự

Trang 32

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Tổ

Tổ Chăm sóc khách hàng

Thực hiện kế hoạch kinh doanh tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu: số lượng khách hàng mới; số lượng thẻ nội địa, thẻ tín dụng mới; số dư huy động vốn, huy động vốn bình quân (nếu có) và các chỉ tiêu kinh doanh khác phù hợp với hoạt động của Phòng giao dịch trong từng thời kỳ;

Chăm sóc khách hàng huy động vốn trong phân đoạn được giao quản lý theo chính sách chăm sóc khách hàng trong từng thời kỳ nhằm duy trì và phát triển nguồn khách hàng với mục tiêu nâng hạng;

Giới thiệu, tư vấn, bán tất cả các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng;

Phối hợp với các Tổ nghiệp vụ liên quan trong Phòng giao dịch để phục vụ, chăm sóc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác;

Kiểm tra và tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của khách hàng;

Làm hồ sơ vay và thu nợ cầm cố sổ tiết kiệm cho khách hàng

Tổ Chăm sóc khách

Trang 33

Mở tài khoản cho khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế;

Thực hiện các giao dịch liên quan công tác huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm,

kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…

Chuyển tiền thanh toán trong nước;

Thanh toán lương;

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ chuyển tiền thanh toán quốc tế (TTR), nghiệp vụ mua bán ngoại tệ;

Thực hiện các giao dịch thu chi tiền mặt, thanh toán hoá đơn tiền điện, viettel, chi trả kiều hối (WU);

Bán séc cho khách hàng;

Giao thẻ ATM cho khách hàng;

Thực hiện giải ngân, thu nợ theo đề nghị của bộ phận tín dụng (hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt);

Tiếp nhận, kiểm tra và đăng ký dịch vụ cho khách hàng trong các chương trình ứng dụng điện toán như: BSMS, IBMB,… theo đề nghị của khách hàng

Trong trường hợp Chi nhánh chấp thuận cung cấp sản phẩm, dịch vụ bán lẻ cho khách hàng, cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân là đầu mối thực hiện hoặc chuyển cho các Phòng nghiệp vụ, cá nhân có thẩm quyền thực hiện hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục theo đúng các quy trình, quy định của BIDV;

Cập nhật và trao đổi với khách hàng những thông tin có thể ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng; kịp thời phát hiện các vấn đề khó khăn, bất cập

Trang 34

nảy sinh từ phía khách hàng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của BIDV và có biện pháp

xử lý theo quy trình, quy định của BIDV;

Tăng cường tiếp thị, bán chéo sản phẩm đến khách hàng cùng bạn bè, người thân

và doanh nghiệp của khách hàng – mở rộng, phát triển các khách hàng mới;

Chủ động thực hiện và/hoặc đề xuất Lãnh đạo Phòng giao dịch hỗ trợ các giải pháp cần thiết để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh được giao

3

2.1.4 Tình hình hoạt động của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình

Chiểu năm 2012-2014 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình

Trang 35

hàng phục vụ các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế Cụ thể kết quả kinh doanh của PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014 được thể hiện thông qua bảng 2.1 trên cho thấy:

Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định: Năm 2012 tổng tài sản

là 2.932.388 triệu đồng; và tăng thêm 802.730 triệu đồng vào năm 2013 đưa tổng tài sản đạt 3.735.118 triệu đồng, tăng trưởng là 27,37% Tổng tài sản năm 2014 là 3.800.588 triệu đồng, tăng so với năm 2013 là 65.470 triệu đồng, và tỷ lệ là 1,75%, tuy không có sự tăng trưởng cao so với năm trước đó 2012-2013;

Vốn chủ sở hữu cũng có mức tăng trưởng ổn định như tổng tài sản: Đạt 162.200 triệu đồng vào năm 2012; năm 2013 đạt 194.437 triệu đồng, tăng trưởng năm 19,87% so với năm 2012 Đến năm 2014 vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng thêm 23.791 triệu đồng so với năm 2013, đạt 32.237 triệu đồng và có tăng trưởng là 12,24% so với năm 2013 Dẫu

có dấu hiệu hạ xuống, nhưng với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu đạt được thì Phòng giao dịch vẫn chứng tỏ là một trong thành viên của ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất thị trường

Tổng dư nợ tăng trưởng tích cực, chất lượng tín dụng được cải thiện: Dư nợ

tín dụng năm 2012 là 1.680.013 triệu đồng; năm 2013 là 1.931.893 triệu đồng, tăng trưởng đạt 14,99% so với năm 2012 Đến năm 2014 dư nợ là 2.868.998 triệu đồng, tăng vượt thêm 937.105 triệu đồng, và có mức tăng trưởng 48,51% so với năm 2013 Điều này cho thấy quy mô, lượng vốn đầu tư phát triển về hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch luôn cải thiện không ngừng Mặt dù với tỷ trọng tăng trưởng tốt và năm 2014 lại có

sự tăng mạnh mẽ hơn hẳn các năm trước, góp phần làm tăng thu nhập trong hoạt động kinh doanh nhưng đây cũng là một tiềm ẩn nhiều rủi ro cho PGD Nguyễn Đình Chiểu

Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng vốn: Năm 2012 nguồn vốn huy động được là 2.824.589 triệu đồng; năm 2013 là

3.213.603 triệu đồng, tăng 389.014 triệu đồng so với năm 2012, có tỷ lệ là 13,77% Tiếp tục năm 2014, huy động vốn đạt 3.598.896 triệu đồng, tăng 385.293 triệu đồng, và tăng trưởng 11,99% so với năm 2013 Dù có xu hướng giảm nhẹ so với năm trước nhưng không đáng kể chứng tỏ cơ cấu nguồn vốn cải thiện theo hướng gia tăng tính ổn định,

Trang 36

Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng ổn định phù hợp với tốc độ tăng trưởng quy mô: Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 90.136 triệu đồng; năm 2013 đạt 98.095

triệu đồng; đến năm 2014 đạt 112.008 triệu đồng Qua 3 năm lợi nhuận trước thuế của PGD Nguyễn Đình Chiểu đều tăng ổn định, năm 2013 tăng thêm 7.959 triệu đồng, và có tăng trưởng là 8,83% so với năm 2012; và năm 2014 cũng tăng thêm là 13.913 triệu đồng, và tăng trưởng 14,18% so với năm 2013

Nguồn vốn huy động và doanh số cho vay của PGD Nguyễn Đình Chiểu đều tăng qua các năm với tốc độ tăng khá cao, đặc biệt là dư nợ cho vay tăng rất nhanh Điều

đó chứng tỏ lượng vốn ngân hàng đã đáp ứng cho nền kinh tế tăng theo nhu cầu chung của nền kinh tế để phục vụ cho đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như nhu cầu mua sắm của người dân khi mà đời sống của họ ngày càng tăng thì nhu cầu mua sắm cũng tăng theo Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, ở nơi nào có kinh tế càng phát triển thì hoạt động tín dụng càng sôi nổi và ngược lại ở nơi nào hoạt động tín dụng càng phát triển sẽ càng thúc đẩy kinh tế ngày càng phát triển nhanh hơn

Trang 37

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn Đình Chiểu năm 2012-2014

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD Nguyễn

Đình Chiểu

2.1.5 Định hướng phát triển của BIDV TPHCM

Năm 2015, với những dự báo ổn định, khả quan của nền kinh tế và đặc biệt Việt

Nam sẽ hội nhập quốc tế sâu và rộng hơn, trong đó nổi bật là tham gia Cộng đồng kinh

tế ASEAN (AEC) và Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

(Tpp) BIDV tiếp tục đổi mới mạnh mẽ từ nội tại, hội đủ sức mạnh và nguồn lực để

chia sẻ, đồng hành với doanh nghiệp, bạn hàng trên tất cả các lĩnh vực, góp phần thúc

đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh để vững bước phát triển và hội nhập

Đối với BIDV, năm 2015 cũng là năm cuối của kế hoạch 5 năm (2011-2015) và

kết thúc đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013- 2015 Định hướng chiến lược của BIDV và Chi

nhánh TPHCM năm 2015, tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh

nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng; Chủ động kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền

vững; Cơ cấu lại danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính; Nâng cao

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Huy động vốn

Ngày đăng: 25/02/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đăng Dờn (2014). Thẩm định tín dụng. NXB Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tín dụng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Kinh tế TPHCM
Năm: 2014
3. Nguyễn Minh Kiều (2011). Nghiệp vụ ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
4. Phan Thị Thu Hà (2014). Quản trị ngân hàng thương mại. NXB Giao thông vận tải.* Tham khảo điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2014
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV TPHCM – PGD
Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu
5. www.bidv.com.vn, truy cập ngày 23/06/2015 Link
6. www.tinnhanhchungkhoan.com.vn, truy cập ngày 24/06/2015 Link
1. Nguyễn Đăng Dờn (2011). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. NXB Đại học Quốc gia TPHCM Khác
10. Phòng Quản lý tín dụng – PGD. Nguyễn Đình Chiểu – BIDV TPHCM 11. Tài liệu của BIDV TPHCM Khác
12. Tài liệu của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu Khác
13. Thông tư 02/2013/TT-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu của NHTM   Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp  hồ chí minh – PGD  nguyễn đình chiểu năm 2012 2014
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM (Trang 31)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp  hồ chí minh – PGD  nguyễn đình chiểu năm 2012 2014
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình Chiểu (Trang 32)
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV TPHCM - PGD. Nguyễn Đình - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp  hồ chí minh – PGD  nguyễn đình chiểu năm 2012 2014
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV TPHCM - PGD. Nguyễn Đình (Trang 42)
Bảng 2.3. Doanh số cho vay cá nhân của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình - Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp  hồ chí minh – PGD  nguyễn đình chiểu năm 2012 2014
Bảng 2.3. Doanh số cho vay cá nhân của BIDV TPHCM – PGD. Nguyễn Đình (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w