1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4

89 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn hiệu quả đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời n

Trang 1

KHOA K

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hưSinh viên thMSSV: 1154020439

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Trâm MSSV: 1154020439 Lớp: 11DTNH7

Thành phố Hồ Chí Minh, 2015

TP HCM NGÂN HÀNG

ỐI VỚI

I NGÂN HÀNG

T NAM CHI NHÁNH 4

Trang 2

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hưSinh viên thMSSV: 1154020439

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Trâm MSSV: 1154020439 Lớp: 11DTNH7

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại VietinBank – Chi nhánh 4, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP.HCM, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Trâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ Thành phố

Hồ Chí Minh trong suốt quá trình em học tập tại trường

Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Diễm Hiền, nhờ sự giúp đỡ và góp

ý nhiệt tình của cô, em đã có những kiến thức quý báu và cách thức nghiên cứu về vấn đề cũng như nội dung đề tài, từ đó em có thể hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh

4, em nhận được nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các anh chị Phòng Bán Lẻ Chính nhờ sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng và công tác tín dụng Những kiến thức này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình làm việc của em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Chi nhánh, tới toàn bộ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh về sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong thời gian thực tập vừa qua Qua đây, em xin kính chúc Ngân hàng TMCP Công Thương, đặc biệt là Chi nhánh 4 ngày càng phát triển, kính chúc các anh chị luôn thành công

Em xin chân thành cám ơn!

TP.HCM, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Trâm

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thực tập: Từ đến

Tại đơn vị:

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:

 Tốt  Khá  Trung bình  Không đạt

3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:

Tốt  Khá Trung bình  Không đạt

TP.Hồ Chí Minh, ngày ….tháng … năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi tại VietinBank –

Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 19

Bảng 2.2 Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 21

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 22

Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 32

Bảng 2.5 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 32

Bảng 2.6 Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 35

Bảng 2.7 Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 35

Bảng 2.8 Dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 37

Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 38

Bảng 2.10 Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank –Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 39

Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.12 Nợ quá hạn cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 42

Bảng 2.13 Kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 - 2014 44

Bảng 2.14 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 - 2014 45

Bảng 2.15 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN của VietinBank Chi nhánh 4 46

Bảng 2.16 Thông tin chung của khách hàng vay vốn tại VietinBank 48

Bảng 2.17 Tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay của VietinBank 49

Trang 9

Bảng 2.18 Sự phản hồi của khách hàng về vị trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng 50 Bảng 2.19 Sự phản hồi về độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng 51 Bảng 2.20 Sự phản hồi của khách hàng đối với ngân hàng qua thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng nói chung và nhân viên tín dụng nói riêng 51 Bảng 2.21 Sự phản hồi của khách hàng về thủ tục, lãi suất khi vay vốn và các chính sách

về sản phẩm cho vay mà ngân hàng thực hiện 53 Bảng 2.22 Sự phản hồi của khách hàng đối với hoạt động marketing về cho vay KHCN của ngân hàng 54 Bảng 2.23 Sự hài lòng của khách hàng thể hiện qua việc tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho người thân 55

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

2012 – 2014 21 Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 23 Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 34 Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 36 Biểu đồ 2.5 Dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 38 Biểu đồ 2.6 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 40 Biểu đồ 2.7 Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 43

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 3

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn 4

1.1.3.2 Phân loại theo xuất xứ tín dụng 4

1.1.3.3 Phân loại theo hình thức 5

1.1.3.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 5

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5

1.1.4.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển 6

1.1.4.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả 6

1.1.4.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội 6

1.1.4.4 Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại 6

1.2 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 6

1.2.2 Đặc điểm của cho vay cá nhân 7

1.2.3 Vai trò của cho vay cá nhân 8

1.2.3.1 Đối với ngân hàng 8

1.2.3.2 Đối với khách hàng cá nhân 8

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế 8

1.2.4 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân 8

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 10

1.2.5.1 Kết quả hoạt động cho vay 10

1.2.5.2 Chất lượng cho vay 10

1.2.5.3 Hiệu quả cho vay 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4 13

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4 13

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4 13

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 15

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của VietinBank – Chi nhánh 4 15

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15

2.1.3 Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của VietinBank - Chi nhánh 4 17

2.1.4 Khả năng cạnh tranh của VietinBank – Chi nhánh 4 17

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 - 2014 18

2.1.5.1 Tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 18

2.1.5.2 Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 21

2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 22

2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 - 2014 24

2.2.1 Một số quy định chung về cho vay cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 24

2.2.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 26

2.2.2.1 Cho vay tiêu dùng 26

2.2.2.2.Cho vay sản xuất kinh doanh 27

2.2.2.3.Cho vay đặc thù 28

2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân 28

2.2.3.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn 28

2.2.3.2 Thẩm định hồ sơ và mục đích vay vốn 29

2.2.3.3 Lập tờ trình thẩm định về hồ sơ vay vốn của khách hàng 29

2.2.3.4 Xét duyệt cho vay 29

Trang 13

2.2.3.5 Hoàn chỉnh hồ sơ cho vay 30

2.2.3.6 Giải ngân 30

2.2.3.7 Giám sát hợp đồng tín dụng 30

2.2.3.8 Thu nợ 31

2.2.3.9 Thanh lý hợp đồng tín dụng 31

2.2.4 Tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2012 - 2014 32

2.2.4.1 Doanh số cho vay khách hàng cá nhân 32

2.2.4.2 Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân 35

2.2.4.3 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 37

2.2.4.4 Dư nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân 42

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng VietinBank - Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014 43

2.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4 44

2.3.2 Đánh giá chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4 45 2.3.3 Đánh giá hiệu quả cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4 thông qua các chỉ tiêu tài chính 46

2.3.4 Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại ngân hàng VietinBank – Chi nhánh 4 thông qua phản hồi từ khách hàng 47

2.3.4.1 Sự thuận tiện về vị trí giao dịch, cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng 50

2.3.4.2 Ngân hàng luôn được khách hàng tín nhiệm 51

2.3.4.3 Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng đối với khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay KHCN 51

2.3.4.4 Chính sách áp dụng của ngân hàng đối với cho vay KHCN 53

2.3.4.5 Thông tin về các sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN 54

2.4 Những mặt đạt được và hạn chế về tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – chi nhánh 4 56

2.4.1 Những mặt đạt được 56

2.4.2 Các mặt hạn chế và nguyên nhân 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 60

Trang 14

3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại

Vietinbank – Chi nhánh 4 60

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhâncủa VietinBank – Chi nhánh 4 trong tương lai 60

3.1.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – chi nhánh 4 61

3.1.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay 61

3.1.2.2 Đẩy mạnh công tác marketing 61

3.1.2.3.Tuyển dụng nhân viên mới tương ứng với yêu cầu của phòng ban 62

3.1.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác cập nhật thông tin và phân tích thông tin liên quan đến khách hàng vay vốn 62

3.1.2.5 Xây dựng chiến lược “Giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới” 62

3.2 Một số kiến nghị 63

3.2.1 Đối với Chi nhánh 63

3.2.1.1 Hoàn thiện phong cách giao tiếp với khách hàng 63

3.2.1.2 Cải thiện quy trình vay, linh hoạt trong các thủ tục, điều kiện cho vay 63

3.2.1.3 Đẩy mạnh hơn nữa các công tác quảng bá hình ảnh của Chi nhánh trên địa bàn 64

3.2.2 Đối với Hội sở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế thị trường ngày nay, hoạt động ngân hàng là một trong những dịch vụ quan trọng và cần thiết.Cùng với đà phát triển của nền kinh tế Việt Nan và xu thế cạnh tranh gay gắt trong tiến trình hội nhập, ngành ngân hàng càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàng đầu của mình.Và trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng được xem là mang lại lợi nhuận chủ yếu và cũng là hoạt động tìm ẩn nhiều rủi ro

Cho vay đối với khách hàng cá nhân ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Đây là hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt ở một số nước đang phát triển trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam hình thức này chưa thực sự phổ biến Chúng ta đã quen với việc mua bán hàng hóa có giá trị từ vài triệu đến vài trăm triệu được trả trực tiếp bằng tiền mặt và chỉ chờ có đủ tiền mới phát sinh nhu cầu mua sắm nhưng việc này là rất hiếm hoi ở nước ngoài Bởi vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện qua hệ thống ngân hàng

Trong thời gian gần đây, thị trường tín dụng cá nhân phát triển mạnh và cạnh tranh cũng diễn ra ngày càng gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần như trước đây mà đã mở rộng trong toàn khối ngân hàng Khối các ngân hàng liên doanh và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài cũng đã chú trọng mở rộng thị trường cho vay, thông qua các chính sách cho vay hấp dẫn như thời hạn cho vay dài, khoản vay cao so với giá trị tài sản thế chấp, mức thuế suất thấp và linh hoạt

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam đã biết nắm bắt cơ hội này, gửi đến khách hàng nhiều ưu đãi trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Tuy nhiên, ngoài mặt tích cực còn có những mặt hạn chế trong cho vay cá nhân của ngân hàng này Để tìm hiểu rõ vấn đề này, em đã lựa chọn đề

tài “ Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 Tổng hợp các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,

dư nợ cho vay, nợ quá hạn của cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động cấp tín dụng giai đoạn 2012 – 2014 Từ đó, đưa ra nhận xét về thực trạng cho vay cá nhân và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại VietinBank –Chi nhánh 4

Trang 16

3 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin từ quá trình thực tập, các nghiệp vụ diễn ra tại phòng Bán lẻ (phòng Khách hàng cá nhân) của VietinBank – Chi nhánh 4

Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính năm 2012 đến năm 2014 của VietinBank, báo cáo cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4

So sánh, thống kê, đối chiếu nhằm đưa ra những nhận định về tình hình cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4

Thu thập và tổng hợp thông tin phản hồi từ khách hàng vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 4 qua bảng câu hỏi khảo sát likert 5 để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân của ngân hàng

4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tín dụng của VietinBank bao gồm: Tín dụng doanh nghiệp và Tín dụng

cá nhân Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, do em có điều kiện tiếp cận thực tiễn hoạt động tín dụng cá nhân Hơn nữa, hoạt động tín dụng cá nhân lại có những nét đặc thù riêng biệt so với tín dụng doanh nghiệp, nên trong bài khóa luận tốt nghiệp này chỉ tập

trung vào hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 4

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu:

Khóa luận có kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay đối với

khách hàng cá nhân

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam – Chi nhánh 4

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN

HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hay hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Tóm lại, khái niệm tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung cơ bản:

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (Ngân hàng) sang cho người sử dụng (Khách hàng) Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên sự đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng

Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn

Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có kèm theo chi phí

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ

là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng

Trang 18

tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế

Hơn nữa, tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là:

Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn

Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia làm ba loại: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Là loại có thời hạn trên 60 tháng, loại tín dụng này được sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất

1.1.3.2 Phân loại theo xuất xứ tín dụng

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:

Tín dụng trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH

Tín dụng gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu

Trang 19

chiến binh, hội phụ nữ Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay

sử dụng tiền sai mục đích Cho vay gián tiếp thường áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng

1.1.3.3 Phân loại theo hình thức

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng gồm: Chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính

Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

Cho vay là việc ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau một thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi

cho ngân hàng

1.1.3.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành các loại sau: Tín dụng không có tài sản bảo đảm và tín dụng có tài sản bảo đảm

Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết định cấp tín dụng hoặc các khoản tín dụng theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo

Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố tài sản như động sản, bất động sản, chứng khoán, giấy tờ có giá, phương tiện, máy móc thiết bị hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để bảo đảm cho khoản tín dụng

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế xã hội

Do vậy, tín dụng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:

Trang 20

1.1.4.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn hiệu quả đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp chủ thể kinh tế Tín dụng tập trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả

1.1.4.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Với tính năng tập trung vốn, tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượng tiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế

1.1.4.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được bảo đảm liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú và đa dạng, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vào việc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

1.1.4.4 Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vi một quốc gia mà mở rộng trên phạm vi quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các nước, hỗ trợ vốn cho các nước nghèo

1.2 Những vấn đề chungvề hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyển giao cho đối tượng là khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Khách hàng vay vốn NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các cá nhân và hộ gia đình

Trang 21

vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình

Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay

mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu

tư hay sản xuất kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm của cho vay cá nhân

Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:

Đối tượng cho vay: Là cá nhân và các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho

những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội

Thời hạn vay vốn: Tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà

các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn

Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng số

lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng

Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các

khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay Doanh nghiệp

Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay

khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao Ở Việt Nam lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1,2 - 1,5 lần

Rủi ro đối với cho vay KHCN: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro

nhất đối với ngân hàng Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay

Trang 22

đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản…

1.2.3 Vai trò của cho vay cá nhân

1.2.3.1 Đối với ngân hàng

Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng

Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.2.3.2 Đối với khách hàng cá nhân

Khách hàng được hưởng các tiện ích khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

Đối với những khách hàng trẻ tuổi có thu nhập thấp, tín dụng cá nhân giúp họ có một cuộc sống ổn định khi còn trẻ bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ một động lực lớn để làm việc và tiết kiệm

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất: Đối với doanh nghiệp, cho vay cá nhân kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, tốc độ sản xuất nhanh, mức độ đổi mới trong chất lượng và phong phú về sản phẩm ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế

Thứ hai: Cho vay cá nhân thúc đẩy thành phần tiêu dùng làm gia tăng cầu trong nước trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài Ngoài ra, dịch vụ tín dụng tiêu dùng còn giúp kích việc mua sắm, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế, đây là xu hướng chung tại thị trường phát triển

Thứ ba: Cho vay cá nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm từ đó làm gia tăng trong thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của tổ chức tín dụng

1.2.4 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh:

Trang 23

Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi…

Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng

Đối với cả hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Phương thức cho vay có thể là:

- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay

- Cho vay hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoản thời gian nhất định được sử dụng khá phổ biến

Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp)

Trang 24

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.5.1 Kết quả hoạt động cho vay

Doanh số cho vay khách hàng cá nhân

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đã thu hồi về hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm

Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân

Là toàn bộ món nợ ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về

Hệ số thu nợ: thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ (%)= ố ợ

x 100%

Hệ số này phản ánh công tác thu nợ của cán bộ tín dụng là tốt hay chưa tốt, đồng thời nó cũng phản ánh khả năng trả nợ của khách hàng Hệ số này càng lớn cho thấy khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích tạo ra lợi nhuận nên việc trả nợ được thực hiện tốt hơn và công tác thu nợ của cán bộ tín dụng trôi chảy hơn

1.2.5.2 Chất lượng cho vay

Nợ quá hạn

“ Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.” (Thông tư 02/2013/TT – NHNN)

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)= ợ á ạ

ổ ư ợ x 100%

Trang 25

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nợ xấu bao gồm các nhóm nợ

3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu (%)= ổ ợ ấ

ổ ư ợ x 100%

1.2.5.3 Hiệu quả cho vay

Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Nguồn vốn cao, doanh số cho vay cao nhưng tỷ lệ dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng hoạt động có hiệu quả, thu nợ tăng, người vay vốn hoàn tất việc trả nợ

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = ư ợ

độ x 100%

Ngoài ra hiệu quả tín dụng còn được thể hiện qua các chi tiêu khác:

Thu nhập từ cho vay/Dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:

ậ ã á â

ư ợ á â x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay cá nhân Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay cá nhân đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều khoản thu cho ngân hàng Do đó, ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này càng cao càng tốt Để có được điều này thì ngân hàng cần phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình cho vay, tiến hành thu

nợ và giải quyết tốt vấn đề nợ quá hạn

Thu nhập lãi từ cho vay cá nhân/Tổng thu nhập lãi từ cho vay

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

ậ ã ừ á â

ậ ã ừ x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trên tổng thu nhập mà ngân hàng nhận được từ hoạt động cho vay Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay cá nhân mang lại nguồn thu nhiều và ngân hàng đang tập

trung cho vay vào mảng cá nhân

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày các lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM Đề tài nghiên cứu bản chất, chức năng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân Những nội dung này là cơ sở lý luận quan trọng để nghiên cứu chương 2

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAMCHI NHÁNH 4

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4

2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh 4 Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE BRANCH 4

Tên gọi tắt: VietinBank – Chi nhánh 4

Điện thoại: 08.39.400.263

Swift Code: ICBVVNVX908

Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh 4 được thành lập từ năm 1988, đặt trụ sở tại 57 – 59 Bến Vân Đồn, Quận 4, TP HCM, là một đơn vị kinh doanh tiền tệ trực thuộc Ngân hàng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh hoạt động trong cơ chế hoàn toàn bị động, tất cả mọi vấn đề phải được thực hiện theo chương trình của thành phố Nói cách khác là hoạt động kinh doanh nằm trong sự bảo hộ của Ngân hàng Công thương TP.HCM nên sự năng động và nhạy bén trong hoạt động kinh doanh hầu như bị triệt tiêu và điều này ảnh hưởng khá mạnh mẽ cho hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Công thương tại TP.HCM

Năm 1994, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của các chi nhánh từ trực thuộc Ngân hàng Công thương TP.HCM sang trực thuộc Ngân hàng Công thương Trung ương Quá trình chuyển đổi đã giúp Chi nhánh 4 vượt qua những khó khăn ban đầu, có thêm nhiều quyền hạn đồng thời gắn liền với nhiều trách nhiệm Chi nhánh 4 đã từng bước sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị cho các phòng giao dịch, xây dựng lại trụ sở với quy mô và hình thức nổi bật, sang trọng nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của mình Chi nhánh 4 cũng đã mạnh dạn thực hiện việc hoàn thiện và mở rộng mạng lưới kinh doanh, tạo tiền đề cho chủ trương đa dạng hóa nguồn vốn.Từ đó giúp Chi nhánh 4 trưởng thành và hoạt động hiệu quả hơn

Từ năm 1994 đến nay, Chi nhánh 4 đã thể hiện tính tích cực trong cơ chế mới, đã trưởng thành trong nghiệp vụ cũng như trong giao dịch với khách hàng và là một trong

Trang 28

những chi nhánh xuất sắc của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam Nhiều năm liền, Chi nhánh 4 góp phần không nhỏ vào các thành tích chung của NHTMCP Công thương Việt Nam như: 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 06 Huân chương Lao động hạng Nhất, 26 Huân chương Lao động hạng Nhì,

182 Huân chương Lao động hạng Ba, 3.913 Bằng khen của Thống đốc NHNN…

Nhằm tạo sự hài lòng và độ tin cậy cao nhất cho khách hàng, VietinBank – Chi nhánh 4 mang đến các sản phẩm dịch vụ như: tài trợ vốn cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các dự án phát triển bằng VNĐ và ngoại tệ với chính sách lãi suất ưu đãi ( lãi suất cạnh tranh; miễn, giảm nhiều loại chi phí dịch vụ; miễn, giảm phí phát hành các loại thẻ, phí chi lương, phí chuyển tiền, phí thu tiền mặt tại đơn vị; tặng hoa nhân dịp sinh nhật khách hàng…)

Hoạt động tín dụng của Chi nhánh 4 được phát triển theo hướng giao dịch trọn gói, toàn diện Ngoài những sản phẩm truyền thống đã có uy tín thì Chi nhánh 4 đang có nhiều sản phẩm sáng tạo nổi trội tạo được thương hiệu riêng trên thị trường Đó là các dịch vụ: cho vay mua nhà, mua ô tô, cho vay du học, chữa bệnh, cho thuê két sắt, dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, dịch vụ Internet Banking, giao dịch qua Fax…được khách hàng đánh giá cao Trong đó các dịch vụ cho vay du học, cho thuê két sắt… phát triển nhanh

và có thị phần lớn trên địa bàn hoạt động

Trang 29

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của VietinBank – Chi nhánh 4

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của VietinBank - Chi nhánh 4

Nguồn: Phòng Tổng hợp VietinBank – Chi nhánh 4 2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Ban Giám Đốc: bao gồm một Giám đốc và bốn Phó giám đốc

- Giám đốc: là người điều hành trực tiếp các hoạt động của chi nhánh, có nhiệm vụ

tổ chức, chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan; đôn đốc nhân viên dưới quyền thực hiện theo đúng chính sách

đã đề ra

- Phó giám đốc: là người thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng

mặt (theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả hoạt động khi Giám đốc vắng mặt tại đơn vị Ngoài ra, Phó giám đốc còn bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ của ngân hàng theo quy tắc dân chủ

và chế độ thủ trưởng

Phòng Tổchức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các công tác tổ chức

cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương của Nhà nước và theo quy định của

Ban GĐ

Phòng

bán lẻ

Phòng khách hàng

DN

Phòng

kế toán

Phòng tiền tệ kho quỷ

Phòng Thương Mại

Phòng tổng hợp tiếp thị

Phòng

tổ chức hành chính

Tổ Điện Toán

PGD Tân Thuận

PGD Tân Quy

PGD

số 6 PGD

số 5 PDG

số 4 PGD

số 1

Trang 30

VietinBank Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh toàn chi nhánh

Phòng Tổng hợp tiếp thị: Thực hiện công tác tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc và tư vấn

cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của VietinBank – Chi nhánh 4 Nghiên cứu đưa

ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng Tổng hợp, cập nhật các số liệu, kết quả đạt được của chi nhánh

Phòng Kế toán giao dịch: Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, công việc

có liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh, cung cấp các dịch vụ của ngân hàng có liên quan đến nghiệp vụ của thanh toán, xử lý hoạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo quy định của Nhà nước và VietinBank Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng để sử dụng các sản phẩm của ngân hàng

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh

nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tín dụng Quản lý các sản phẩm phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của VietinBank trên toàn quốc, trực tiếp quản lý tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng cho khách hàng là doanh nghiệp, tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, thực hiện các báo cáo hằng năm của chi nhánh

Phòng Bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân,

xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của VietinBank, quản lý hoạt động của quỹ tài khoản, điểm giao dịch

Phòng Tiền tệ kho quỹ: Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo

quy định của VietinBank ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong

và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp, có thu phí tiền mặt lớn

Tổ hậu kiểm: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động, nhằm giúp các

phòng ban đưa ra các quyết định đúng đắn, hạn chế rủi ro, đặc biệt là trong công tác tín dụng trong toàn chi nhánh

Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại

chi nhánh, bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động hệ thống máy tính của chi nhánh

Trang 31

Các phòng giao dịch: Thực hiện công tác huy động vốn, cho vay và đầu tư, bảo

lãnh, thanh toán và tài trợ thương mại, ngân quỹ, thẻ và ngân hàng điện tử và một số hoạt động khác

2.1.3 Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của VietinBank - Chi nhánh 4

và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Nhằm cung ứng các tiện ích cho khách hàng về tiền mặt, VietinBank – Chi nhánh 4 triển khai các nghiệp vụ sau: mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

 Các hoạt động khác

Kinh doanh trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối, thị trường giao dịch kỳ hạn, phái sinh trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật và phạm vi hoạt

động của Chi nhánh

Kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và quốc tế Bảo quản hiện vật quý, giấy

tờ có giá Cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định

2.1.4 Khả năng cạnh tranh của VietinBank – Chi nhánh 4

Về sản phẩm dịch vụ: VietinBank - Chi nhánh 4 cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng và phong phú cho từng đối tượng khách hàng khác nhau Mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước thuận tiện cho khách hàng giao dịch Đến nay, Chi nhánh 4 có một lượng lớn khách hàng với nhiều sản phẩm và dịch vụ độc đáo dành riêng cho khách hàng của mình như: thẻ tín dụng ngắn hạn, máy POS…

Về chất lượng dịch vụ: VietinBank – Chi nhánh 4 luôn quan tâm đến chất lượng phục vụ khách hàng, chú trọng đào tạo giao tiếp cho nhân viên giao dịch, cải tiến quy trình và chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu hợp lý của khách hàng Với tổ chức hạ tầng,

Trang 32

tuyển lựa đào tạo nhân viên một cách chuyên nghiệp, chu đáo, định hướng hoạt động của trung tâm dịch vụ là trở thành một kênh giao dịch hữu hiệu với khách hàng trong việc tư vấn, bán chéo các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với KHCN

Về thương hiệu: thương hiệu và mạng lưới chi nhánh có ý nghĩa rất quan trọng vì

nó ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp xúc giữa khách hàng và ngân hàng VietinBank với uy tín

và tồn tại khá lâu trên thị trường tài chính, và là ngân hàng đứng thứ nhất trong năm ngân hàng lớn nhất hiện nay Từ đó, cho thấy khả năng cạnh tranh của VietinBank – Chi nhánh

4 với những ngân hàng khác trong ngành cũng được đánh giá tốt hơn cả về chất lượng và

uy tín

Về công nghệ: công nghệ không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động,… mà còn bao gồm hệ thống quản lý thông tin , hệ thống báo cáo rủi ro…trong nội

bộ ngân hàng Năng lực công nghệ của VietinBank – Chi nhánh 4 được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: khả năng trang bị công nghệ mới, mức độ áp dụng của công nghệ ngân hàng đối với nhu cầu của thị trường để duy trì và nâng cao thị phần dịch vụ, tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

2012 – 2014

2.1.5.1 Tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

2012 – 2014

Nguồn vốn huy động của NHTM có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh, nó

là yếu tố quyết định đến quy mô và hiệu quả kinh doanh Vì vậy, các ngân hàng rất chú trọng đến việc tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Trong đó, việc tạo nguồn vốn được các ngân hàng thực hiện dưới hình thức huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng và các nguồn khác

Trang 33

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi tại

VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014

Chênh lệch 2014/2013

2.120.456 869.428 1.138.498 115.530

2.908.772 537.852 2.273.583 97.337

526.128 33 788.316 37,18

2/ Tiền gửi dân cư

- Tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiết kiệm có kỳ hạn

- Kỳ phiếu, GTCG

978.018 20.507 941.762 15.749

1.408.346 31.522 1.348.524 28.300

1.866.318 5.784 1.665.180 195.354

430.328 44 457.972 32.52

3/ Tiền gửi khác 185.879 167.720 186.724 -18.159 -9,77 19.004 11,33

Tổng cộng 2.758.225 3.696.022 4.961.814 937.797 34,0 1.265.792 34,2

Nguồn: Phòng Tổng hợp tiếp thị của VietinBank – Chi nhánh 4

Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh có chiều hướng tăng trưởng tốt qua từng năm Cụ thể năm 2013, tổng nguồn vốn huy động đạt 3.696.022 triệu đồng, tăng 937.797 triệu đồng, tăng tương đương 34% so với năm 2012; năm 2014 đạt 4.961.814 triệu đồng, tăng 1.265.792 triệu đồng, tương đương tỷ lệ tăng 34,2% so với năm 2013 Cụ thể:

Tiền gửi của DN năm 2013 tăng 526.128 triệu đồng, tương đương tăng 33% so với năm 2012; năm 2014 tăng 788.316 triệu đồng, tương đương 37,18% so với năm 2013 Điều này cho thấy sự nỗ lực từ phía ngân hàng trong việc huy động nguồn vốn từ phía các doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình

Trang 34

Tiền gửi dân cư năm 2013 tăng 430.328 triệu đồng, tương đương tăng 44% so với năm 2012; năm 2014 tăng 457.972 triệu đồng, tương đương tăng 32.52% so với năm

2013 Từ đó có thể thấy được chính sách huy động vốn đối với các tầng lớp dân cư trên địa bàn chưa thật sự hiệu quả, năm 2014 chỉ tăng 32,52% thấp hơn mức tăng của năm

2013 Vì vậy đòi hỏi Chi nhánh cần nổ lực hơn nữa, đưa ra mức lãi suất và các chương trình khuyến mãi cạnh tranh hơn để thu hút tiền gửi của các đối tượng này

Tiền gửi khác trong năm 2013 giảm 18.159 triệu đồng, tương đương giảm 9,77% so với năm 2012, tuy nhiên đến năm 2014 số huy động này lại tăng 19.004 triệu đồng, tương đương tăng 11,33% so với năm 2013 Tiền gửi khác bao gồm: giấy tờ có giá, tiền gửi kinh doanh chứng khoán, tiền gửi ký quỹ…Do các loại tiền gửi này vẫn còn khá mới mẻ đối với người sử dụng và ngân hàng vẫn chưa có chính sách điều chỉnh việc huy động phù hợp, nên năm 2013 số tiền và tỷ lệ huy động có phần giảm sút, nhưng đến năm 2014 thì Chi nhánh đã có những chính sách phù hợp hơn để gia tăng nguồn vốn huy động từ các loại tiền gửi này

Kết quả huy động vốn đạt được như vậy là do Chi nhánh thực hiện chính sách huy động vốn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương; mức lãi suất mà Chi nhánh huy động phù hợp với từng thời kỳ; bên cạnh đó còn nhờ vào uy tín mà Chi nhánh

đã tạo lập được sau nhiều năm hoạt động và niềm tin đối với khách hàng

Ngoài ra, nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng đều qua các năm cũng phải kể đến một số nguyên nhân khác như: cung cách phục vụ khách hàng của cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh luôn lịch thiệp, vui vẻ; phục vụ nhanh gọn, chính xác Trụ sở Chi nhánh đặt ở vị trí thuận lợi, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại…nên thu hút được khách hàng tham gia giao dịch

Trang 35

0 500,000

2.1.5.2 Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014

Bảng 2.2 Tình hình cho vay và thu hồi nợ tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

2012 – 2014

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Tăng/giảm (%) 2013/2012 2014/2013

Nguồn: Phòng Tổng hợp tiếp thị của VietinBank – Chi nhánh 4

Qua bảng số liệu và đồ thị cho thấy, doanh số cho vay của Chi nhánh đều tăng qua các năm Cụ thể năm 2013 tăng 3,91% so với năm 2012, năm 2014 tăng 36,68% so với năm 2013

Trang 36

Doanh số cho vay ngày càng tăng là do thủ tục cho vay và chính sách tín dụng có nhiều bước cải tiến giúp tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay, ngoài ra ngân hàng còn áp dụng nhiều mức lãi suất phù hợp giúp thu hút một lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng

Bên cạnh đó, doanh số thu nợ trên địa bàn có sự thay đổi qua từng năm Năm 2013 tăng 19,01% cho thấy Chi nhánh có công tác thu hồi nợ hiệu quả Tuy nhiên, năm 2014 chỉ tăng 7,28% so với năm 2013 cho thấy công tác thu hồi nợ có phần giảm sút Vì vậy, Chi nhánh cần phải duy trì công tác thu hồi nợ như năm 2013, nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro tìm ẩn trong tương lai và nâng cao chất lượng tín dụng

Ngoài ra, tổng dư nợ cho vay qua các năm không ổn định Cụ thể năm 2013 giảm 6,96% so với năm 2012, nhưng năm 2014 lại tăng 17,02% so với năm 2013 Từ đó, cho thấy công tác thu hồi nợ và quản lý nợ của ngân hàng chưa được tốt Mặc khác, nợ quá hạn năm 2013 tăng 48,49% so với năm 2012, năm 2014 tăng 26,73% so với năm 2013 Nguyên nhân là do năm 2013 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế kéo dài và chưa dấu hiệu phục hồi, dẫn đến đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn, nên công tác thu nợ cũng khó khăn theo Đến năm 2014, ngân hàng có các chính sách hỗ trợ cho vay vốn, nên việc thu hồi nợ diễn ra tốt hơn so với năm 2013

2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2012 – 2014

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

Chênh lệch 2014/2013

Trang 37

Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế

Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4

Năm 2014 hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, chiếm hơn 98% tổng thu nhập Cụ thể năm 2014, thu nhập tăng 57.298 triệu đồng tương ứng 6,9%, bên cạnh đó chi phí cũng tăng 53.755 triệu đồng tương đương 7,3% so với năm trước Chi phí tăng cao nhưng không làm cho lợi nhuận giảm sút, lợi nhuận năm

2014 tăng 3.543 triệu đồng, tương đương 3,6% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do nguồn vốn hoạt động của ngân hàng tăng cao, tạo điều kiện cho ngân hàng mở thêm các phòng giao dịch, điểm giao dịch, giúp khách hàng thuận tiện

Trang 38

trong việc sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, làm tăng số lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4

là tương đối tốt, thu nhập và lợi nhuận luôn tăng qua các năm Đó là nhờ vào nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh ngân hàng cần chú trọng hơn nữa cơ cấu thu nhập để đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững Theo đó, ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ trong cơ cấu thu nhập

2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn

2012 - 2014

2.2.1 Một số quy định chung về cho vay cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4

 Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho tất cả các bộ phận có thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại Sở giao dịch,

phòng tín dụng Hội sở, các chi nhánh, phòng giao dịch, tổ tín dụng của VietinBank Việt Nam VietinBank áp dụng cho vay đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với:

Khách hàng là cá nhân vay để thanh toán các chi phí phục vụ cho các mục đích tiêu

dùng cá nhân

Khách hàng là cá nhân trong nước có nhu cầu bổ sung, đầu tư nguồn vốn để sản

xuất kinh doanh

Một số khách hàng được VietinBank quy định

 Nguyên tắc cho vay vốn

VietinBank xem xét và quyết định cho vay dựa trên nguyên tắc:

Khách hàng vay vốn sử dụng đúng mục đích vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng

Hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí ( nếu có) đầy đủ và đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Mang lại lợi ích hợp pháp cho VietinBank và tuân thủ theo quy định của pháp luật

và Ngân hàng Nhà nước quy định về Hợp đồng tín dụng

 Lãi suất và phí cho vay

Lãi suất cho vay do Tổng Giám Đốc quy định tại từng thời điểm nhưng không vượt quá mức lãi suất do NHNN quy định

Trang 39

Lãi suất cho vay được tính dựa trên cơ sở một tháng 30 ngày và 1 năm 360 ngày Lãi suất cho vay có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất có điều chỉnh trong thời hạn cho vay

Trong trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, thì áp dụng lãi suất nợ quá hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong hạn đã ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

Lãi suất cho vay trong hạn bằng đồng Việt Nam không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố để áp dụng trong kỳ

 Các phương thức cho vay

Cho vay nhiều lần:

Là phương thức cho vay mà sự khác biệt thể hiện trong khâu giải ngân của ngân hàng cho vay, thay vì lấy khoản tiền vay từ ngân hàng một lần thì khách hàng có thể đến

lấy nhiều lần phù hợp với nhu cầu của khách hàng và thỏa thuận của hai bên

Cho vay trả góp:

Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

NHCT chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCTVN Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, NHNN và NHCTVN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà NHCT thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của

Trang 40

Chính phủ vả NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Các hình thức cho vay theo các phương thức khác:

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHCT sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

2.2.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 4 2.2.2.1 Cho vay tiêu dùng

 Cho vay nhà ở

 Đặc điểm

Đồng tiền cho vay: VNĐ

Lãi suất và phí: áp dụng lãi suất thả nổi, không thấp hơn sàn lãi suất cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCPCTVN

Mức cho vay: lên tới 70% tổng nhu cầu

 Thời hạn cho vay lên tới

5 năm đối với cho vay sửa chữa nhà ở

7 năm đối với cho vay xây dựng nhà ở để cho thuê 1 phần

10 năm đối với cho vay mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất đồng thời xây dựng hoặc sữa chữa nhà ở

15 năm đối với mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở; nhà chung cư; mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở có kèm theo xây dựng, sửa chữa nhà ở

20 năm đối với biệt thự, nhà liền kề dự án

Phương thức cho vay đa dạng: từng lần/trả góp

 Cho vay mua ô tô

 Đặc điểm

Đồng tiền cho vay: VNĐ

Lãi suất và phí: theo quy định hiện hành của VietinBank

Mức cho vay tối đa lên tới 80% giá trị xe

Thời hạn cho vay tối đa lên tới 5 năm

Phương thức cho vay đa dạng: từng lần/trả góp/theo dự án đầu tư

 Cho vay du học nước ngoài

 Đặc điểm

Ngày đăng: 25/02/2016, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] ThS. Đường Thị Thanh Hải (2014), "Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam", Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: ThS. Đường Thị Thanh Hải
Năm: 2014
[8] Tham khảo trang web của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: http://www.vietinbank.vn Link
[9] Tham khảo trang web: http://www.luanvan.net.vn/, http://www.thoibaonganhang.vn, http://www.cafef.vn, http://www.tuoitre.com.vn, http://www.tailieuhoctap.vn Link
[1] Quốc hội số 47/2010/QH12, Luật các tổ chức tín dụng, 2010 Khác
[2] Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 2013 Khác
[3] Tài liệu cung cấp bởi phòng Tổng hợp tiếp thị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 Khác
[4] Tài liệu quy trình được cung cấp bởi Phòng quan hệ khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 Khác
[5] Sách: TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Tiền tệ ngân hàng. NXB Thống Kê Khác
[6] Sách: TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. NXB Thống Kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của VietinBank - Chi nhánh 4 - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của VietinBank - Chi nhánh 4 (Trang 29)
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi tại - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và các loại tiền gửi tại (Trang 33)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn (Trang 36)
Bảng 2.6. Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.6. Doanh số thu nợ cho vay KHCN theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 (Trang 49)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vayKHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.8. Dư nợ cho vayKHCN phân theo thời hạn tại VietinBank Chi nhánh 4 giai (Trang 51)
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank –Chi nhánh - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.10. Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank –Chi nhánh (Trang 53)
Bảng 2.11. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank Chi - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.11. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay vốn tại VietinBank Chi (Trang 54)
Bảng 2.12. Nợ quá hạn cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.12. Nợ quá hạn cho vay KHCN của VietinBank – Chi nhánh 4 giai đoạn (Trang 56)
Bảng 2.16. Thông tin chung của khách hàng vay vốn tại VietinBank - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.16. Thông tin chung của khách hàng vay vốn tại VietinBank (Trang 62)
Bảng 2.17. Tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay của VietinBank - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.17. Tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay của VietinBank (Trang 63)
Bảng 2.18. Sự phản hồi của khách hàng về vị trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị của - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.18. Sự phản hồi của khách hàng về vị trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị của (Trang 64)
Bảng 2.20. Sự phản hồi của khách hàng đối với ngân hàng qua thái độ phục vụ của - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.20. Sự phản hồi của khách hàng đối với ngân hàng qua thái độ phục vụ của (Trang 65)
Bảng 2.21.  Sự phản hồi của khách hàng về thủ tục, lãi suất khi vay vốn và các - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.21. Sự phản hồi của khách hàng về thủ tục, lãi suất khi vay vốn và các (Trang 67)
Bảng 2.22. Sự phản hồi của khách hàng đối với hoạt động marketing - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.22. Sự phản hồi của khách hàng đối với hoạt động marketing (Trang 68)
Bảng 2.23. Sự hài lòng của khách hàng thể hiện qua việc tiếp tục sử - Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh 4
Bảng 2.23. Sự hài lòng của khách hàng thể hiện qua việc tiếp tục sử (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w