1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ

83 484 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt TTKDTM hay còn gọ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –

CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ TPHCM

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hiền ( 1154020301)

Lớp : 11DTNH7

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –

CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ TPHCM

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hiền ( 1154020301) Lớp : 11DTNH7

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung khóa luận là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Điện Biên Phủ TPHCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa, Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy mà em đã có định hướng và những kiến thức bổ ích về cách thức nghiên cứu đề tài này, giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình cả về nội dung và hình thức

Thứ hai, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã vô cùng tận tâm trong việc truyền đạt những kiến thức quý giá cho các em, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính Ngân hàng trong qúa trình em học tập tại trường

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Điện Biên Phủ về sự tận tình giúp đỡ của các anh chị trong thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt là

sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị Bộ phận xử lý giao dịch và các anh chị trong các phòng ban khác của Chi nhánh Gần 3 tháng thực tập tại đây, em đã học hỏi được rất nhiều từ các anh chị và rút ra được nhiều bài học đáng quý Qua quan sát và được thực hành, em đã nắm bắt được một số nghiệp vụ cần thiết và hiểu được quy trình làm việc nơi đây Em biết được cách làm việc rất nhanh nhẹn, cẩn thận và chuyên nghiệp của các anh chị Điều đó cho thấy kinh nghiệm đào tạo chuyên môn của ngân hàng rất cao, đó là lý do

mà khách hàng đến giao dịch tại đây khá đông Những học hỏi này đều là tiền đề để em

có thể hoàn thành tốt kỳ báo cáo của mình và làm tốt công việc trong tương lai Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

ngày càng phát triển, kính chúc các anh chị luôn thành đạt trên cương vị của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hiền

Trang 6

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG 3

1.1 Khái niệm về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 3

1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 3

1.3 Các nguyên tắc trong hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 3

1.3.1 Quy định đối với Khách hàng bên trả tiền 3

1.3.2 Quy định đối với bên thụ hưởng 4

1.3.3 Quy định về phía ngân hàng 4

1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.4.1 Hình thức thanh toán bằng Séc 5

1.4.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ( UNC)- chuyển tiền 9

1.4.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT) 12

1.4.4 Thanh tóan bằng thư tín dụng (L/C) 13

1.4.5 Hình thức thanh toán bằng Thẻ ngân hàng 14

1.5 Tóm tắt Chương 1 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HÌNH THỨC TTKDTM TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK – CN ĐIỆN BIÊN PHỦ TPCHM 18

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Sacombank 18

2.1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập_Ngân hàng Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các Phòng ban tại Ngân hàng Sacombank– CN Điện Biên Phủ 20

2.2 Phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 25

2.2.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng tại Chi nhánh 25 2.3 Đánh giá thực trạng tình hình TTKDTM tại Sacombank – CN ĐBP 38

2.3.1 Thuận lợi 38

2.3.2 Khó khăn 39

Trang 7

2.4 Tóm tắt chương 2 40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC TTKDTM TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK - CN ĐIỆN BIÊN PHỦ 41

3.1 Sự cần thiết phải mở rộng và các tiêu chí đánh giá sự mở rộng hình thức TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ 41

3.1.1 Sự cần thiết để mở rộng hình thức TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP 41

3.1.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng hình thức TTKDTM tại Sacombank – CN Điện Biên Phủ 41

3.2 Định hướng phát triển hoạt động TTKDTM của Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP trong những năm tới 42

3.3 Giải pháp mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam nói chung 43

3.4 Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank-Chi nhánh Điện Biên Phủ 44

3.4.1 Giải pháp về con người 44

3.4.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 44

3.4.3 Giải pháp trong hoạt động Ngân hàng 45

3.5 Kiến nghị nhằm hoàn thiện và mở rộng hệ thống TTKDTM 46

3.5.1 Kiến nghị với chính phủ 46

3.5.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước 46

3.5.3 Kiến nghị với ngân hàng Sacombank 47

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

M&A Mergers and Aquisitions:Sáp nhập và mua bán

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP năm 2014 22 Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn năm 2012 – 2014 26 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh giá trị thanh toán tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 26 Bảng 2.3: Báo cáo tổng hợp tình hình thanh toán của Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 27 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh số sử dụng Séc tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP 32 Biểu đồ 2.3: Doanh số UNC tại Sacombank – CN ĐBP giai đoạn 2012 – 2014 34 Bảng 2.4: Doanh số Thẻ của Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 36 Bảng 2.5: Tình hình thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) của Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP giai đoạn 2012 – 2014 37

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán Séc thông thường 7

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi 8

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán Thẻ 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank – CN Điện Biên Phủ 20

Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán Séc tại Sacombank – CN ĐBP 29

Sơ đồ 2.3: Quy trình bảo chi Séc 31

Sơ đồ 2.4: Quy trình thu hộ Séc tại Sacombank – CN ĐBP 31

Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý thanh toán UNC tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP 33

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Qua 40 năm đổi mới, phát triển và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, đời sống người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Chính

vì vậy, lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế để phục vụ đầy đủ nhu cầu của người dân là rất lớn Câu hỏi đặt ra: “ liệu rằng phương thức thanh toán bằng tiền mặt truyền thống hiện nay còn an toàn và thuận tiện nữa hay không?”

Một số nghiên cứu đã chỉ ra các tác hại không nhỏ của nền kinh tế tiền mặt: chi phí tốn kém cho việc in ấn, vận chuyển, bảo quản, thất thoát, rửa tiền, buôn bán gian lận, trốn thuế và nhiều tác hại phát sinh khác Trên cơ sở đó, nhằm hạn chế những tiêu cực nêu trên, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng là một tất yếu khách quan Tuy nhiên, để cung ứng một phương thức thanh toán hiệu quả cũng như an toàn, đòi hỏi các ngân hàng phải luôn đổi mới và đa dạng hóa các hình thức thanh toán, bên cạnh đó phải đề ra các giải pháp để từng bước nâng cao hoạt động TTKDTM tại đơn vị mình, coi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như một sản phẩm dịch vụ quan trọng và cấp thiết

Qua khoảng thời gian được thực tập ở Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ TPHCM, nghiên cứu các mặt hoạt động đa dạng, đặc biệt là công tác thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng này, kết hợp với phần lý thuyết đã được giảng dạy tại trường ĐH Công Nghệ TPHCM, tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ “ Những giải pháp và kiến nghị nêu ra trong đề tài với mong muốn góp phần mở rộng hình thức TTKDTM tại Sacombank – CN ĐBP để đáp ứng nhu cầu thanh toán nội địa Từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh của Ngân hàng và tạo điều kiện cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển

 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Bài khóa luận phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014, đồng thời rút ra nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn làm cho hoạt động này chưa được phát triển rộng rãi Từ đó, đưa ra giải pháp mở rộng hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank - CN Điện Biên Phủ

Trang 12

 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Số liệu để nghiên cứu viết bài khóa luận này được trích từ Tài liệu hội nghị tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ các năm 2012, 2013, và 2014 Tập trung nghiên cứu hoạt đông thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh như: hình thức thanh toán bằng Séc, Ủy nhiệm chi, Thẻ ngân hàng, Thư tín dụng L/C và một số hình thức thanh toán khác

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Điện Biên Phủ trong giai đoạn từ 2012 – 2014

 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài đơn vị Dữ liệu bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của ngân hàng Dữ liệu bên ngoài bao gồm giáo trình, sách, tạp chí, internet, các khóa luận liên quan…

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh

Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao dịch và nhân viên phòng thanh toán tại chi nhánh

Phương pháp xử lí số liệu: tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu Cụ thể trong quá trình xử lý số liệu tôi đã sử dụng các phương pháp sau: thống kê, tổng hợp so sánh, và phân tích

 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank - CN Điện Biên Phủ

Chương 3: Giải pháp mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) hay còn gọi là thanh toán chuyển khoản

là phương thức trả thực hiện bằng cách trính một số tiền từ tài khoản người chi trả chuyển sang tài khoản người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các cung ứng dịch vụ thanh toán

TTKDTM là một nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổ chức kinh tế, đơn vị và cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng Trong quan hệ TTKDTM, ngân hàng đóng vai trò tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tài chính cho cả bên mua và bên bán với mức dịch vụ thích hợp

1.2 Đặc điểm của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của hệ thống ngân hàng Sự ra đời lớn mạnh này đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và thực hiện việc thanh toán trong và ngoài hệ thống

Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kê toán buộc các bên tham gia phải mở tài khoản tại Ngân hàng để giao dịch Vai trò của Ngân hàng trong hình thức này là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán, trở thành trung tâm thanh toán đối với khách hàng của mình

Nếu như Ngân hàng thực hiện tốt được vai trò của mình thì hình thức TTKDTM sẽ phát triển mạnh góp phần phát triển cho nền kinh tế hiện nay Giảm bớt sự hiện diện của tiền mặt, tiết kiệm được một lượng chi phí đáng kể, mặt khác khi giao dịch qua Ngân hàng thì Nhà nước có thể kiểm soát được nguồn tiền, tăng tính minh bạch của các giao dịch và hạn chế được tình trạng “rửa tiền”

1.3 Các nguyên tắc trong hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.3.1 Quy định đối với Khách hàng bên trả tiền

Người sử dụng dịch vụ thanh toán được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật Theo quy định, chủ tài

Trang 14

khoản phải có đủ số dư trên tài khoản thanh toán tại thời điểm mà giao dịch thanh toán phải thực hiện

Khách hàng phải được sự hướng dẫn nghiệp vụ của Giao dịch viên về các công cụ thanh toán, yêu cầu về tính chính xác – kịp thời – nhanh chóng, ít bị phiền hà, ít tốn phí nhất Chủ tài khoản phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc chi trả khoản tiền của mình, thực hiện đầy đủ, đúng các quy định về mở và sử dụng tài khoản, giấy tờ thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định Các chứng từ nộp vào ngân hàng đều phải nộp theo mẫu in sẳn do ngân hàng in ấn nhượng bán Khi lập chứng từ phải ghi chép đầy đủ các yếu tố, chữ ký, con dấu đã đăng ký tại ngân hàng

Khi thanh toán qua Tổ chức dịch vụ cung ứng thanh toán, khách hàng phải tuân thủ đúng quy định và hướng dẫn của Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức dịch vụ thanh toán

1.3.2 Quy định đối với bên thụ hưởng

Quy định này thường áp dụng đối với UNT: Bên thụ hưởng phải giao hàng đầy đủ theo đúng quy định của hợp đồng đã ký kết, lập giấy đòi tiền theo đúng thể thức đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng, kiểm soát chặt chẽ chứng từ và nộp chứng từ vào ngân hàng phục vụ mình đúng thời gian quy định Nếu vi phạm điều khoản ghi trong hợp đồng về chứng từ đều không có giá trị thanh toán

1.3.3 Quy định về phía ngân hàng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có nghĩa vụ kiểm soát chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hoạch toán và thanh toán trước đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, dấu chữ ký đúng mẫu đã đăng ký với ngân hàng và chữ ký trên chứng từ thanh toán phải đúng với mẫu đăng ký tại ngân hàng (đối với chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do Ngân hàng cấp (nếu chữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn

đủ để chi trẻ số tiền trên chứng từ

Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện ủy thác thanh toán của chủ tài khoản đảm bảo chính xác an toàn và thuận tiện đối chứng từ hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán

Sử dụng tài khoản kế toán thích hợp để hoạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật

về số dư tài khoản tiền gửi của khách hang theo đúng quy định của pháp luật, thông báo đầy đủ kịp thời số dư tài khoản cho chủ tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có hàng tháng, hoặc theo yêu cầu hợp lệ của chủ tài khoản Ngân hàng có quyền từ chối đối với

Trang 15

những chứng từ không hợp lệ, không đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu trách nhiệm về nội dung liên quan đến hai bên khách hàng

Trên đây là những quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia hình thức TTKDTM Tùy từng hình thức thanh toán mà trách nhiệm của các bên sẽ có từng quy định cụ thể khác nhau

1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Theo quyết định 22/NH 21/01/1994, thông tư 08/TT – NH2 do Thống đốc NHNN ban hành, các hình thức TTKDTM được áp dụng trong hệ thống ngân hàng bao gồm: Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thư tín dụng, Thẻ thanh toán và một số phương tiện thanh toán khác Trong đó mọi vấn đề về TTKDTM như phạm vi, thời gian hiệu lực, quyền hạn và nghĩa vụ các bên tham gia đều được quy định rõ ràng cụ thể

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng phổ biến hầu hết các NHTM hiện nay:

1.4.1 Hình thức thanh toán bằng Séc

Séc (Check, Cheque) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình thức chứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng Thời gian hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày phát hành Séc

1.4.1.1 Các chủ thể tham gia thanh toán Séc bao gồm:

- Người ký phát (người phát hành): là người lập và ký tên trên tờ Séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên Séc

- Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hoặc chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ Séc

- Người thụ hưởng: là người cầm tờ Séc mà tờ Séc đó có ghi tên người được trả tiền

là chính mình, hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ:”Trả cho người cầm Séc”; hoặc đã chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục

- Người thực hiện thanh toán: là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản, được phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/CP ngày 25/11/1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt và Điều 1 Quyết định số 144/QĐ-NH1 ngày 30/6/1994 của Thống

Trang 16

đốc NHNN về điều kiện thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các quỹ tín dụng nhân dân

- Đơn vị thu hộ: là đơn vị cùng hoặc khác hệ thống với đơn vị thanh toán, được phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán, nhận các tờ séc do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền.

- Thời hạn xuất trình: là khoảng thời gian tính từ ngày phát hành đến hết ngày mà tờ Séc được xuất trình để thanh toán

1.4.1.2 Phân loại Séc:

- Séc chuyển khoản: là loại Séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để để chuyển sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng

được và không thể lĩnh tiền mặt được

- Séc bảo chi: là loại séc được Ngân hàng xác nhận có đủ tiền bảo chứng và đảm bảo chi trả tờ Séc khi xuất trình cho Ngân hàng Séc này cũng đưojc xem là tờ Séc chuyển khoản thông thường nhưng được NH bảo đảm chi trả bằng cách trích trước

số tiền ghi trên tờ Séc từ TK của bên trả tiền đưa vào một TK riêng (TK tiền ký gửi bảo đảm thanh toán Séc) được NH làm thủ tục bảo chi và đánh dấu bảo chi Séc trước khi giao Séc cho KH

- Séc rút tiền mặt: là loại Séc mà ngân hàng thanh toán sẽ trả tiền mặt và người phát hành Séc phải chịu rủi ro khi mất Séc hoặc bị đánh cắp Người cầm Séc không cần

sự ủy quyền cũng lĩnh được tiền

- Séc du lịch: Séc du lịch là loại Séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất

cứ một chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Ngân hàng phát hành Séc cũng đồng thời là ngân hàng trả tiền Người hưởng lợi là khach du lịch có tiền tại Ngân hàng phát hành Séc Trên Séc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi, khi lĩnh tiền phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng ngân hàng mới trả tiền Thời gian của Séc có hiệu lực do ngân hàng phát hành Séc và người hưởng lợi thỏa thuận, có thể có hạn hoặc có thể vô hạn Trên Séc du lịch phải ghi rõ khu vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, Séc không có giá trị lĩnh tiền

Trang 17

1.4.1.3 Quy trình thanh toán Séc

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Séc thông thường

Chú thích:

(1) Người ký phát phát hành séc đưa cho người thụ hưởng

(2a) Người thụ hưởng nộp tờ séc và bảng kê vào ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thu hộ) nhờ thu hộ

(2b) Người thụ hưởng cũng có thể nộp trực tiếp séc vào ngân hàng phục vụ người ký phát (ngân hàng thanh toán) để được thanh toán

(3) Ngân hàng thu hộ kiểm tra tờ séc và bảng kê, sau đó chuyển cho ngân hàng thanh toán

(4) Ngân hàng thanh toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc, thời hạn thanh toán và các điều kiện khác, nếu đúng thì ghi “Nợ” tài khoản người ký phát Sau đó, ngân hàng thanh toán chuyển bảng kê nộp séc và bảng kê thanh toán cho ngân hàng thu hộ thông qua trung tâm thanh toán bù trừ Nếu không tham gia thanh toán bù trừ thì ngân hàng thanh toán chuyển tiền cho ngân hàng thu hộ thông qua NHNN

(5) Khi nhận được thông báo séc được thanh toán, ngân hàng thu hộ kiểm tra và ghi

“Có” vào tài khoản người thụ hưởng

(3)

(4)

(5) (2b)

(1)

(4)

Ngân hàng thanh toán

Ngân hàng thu hộ

(2a)

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi

Chú thích:

(1) Người ký phát ghi đầy đủ thông tin và gửi séc đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thanh toán) để yêu cầu bảo chi tờ séc

(2) Nếu đồng ý bảo chi séc thì ngân hàng thanh toán ghi cụm từ “Bảo chi” và ký trên

tờ séc, thực hiện phong tỏa số tiền trên tài khoản thanh toán và đưa lại tờ séc cho người

ký phát

(3) Nười ký phát đưa tờ séc bảo chi cho người thụ hưởng

(4a) Người thụ hưởng nộp séc và bảng kê vào ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thu hộ)

(4b) Người thụ hưởng cũng có thể nộp trực tiếp séc vào ngân hàng phục vụ người ký phát (ngân hàng thanh toán) để được thanh toán

(5) Ngân hàng thu hộ kiểm tra tờ séc và bảng kê, hạch toán lệnh chuyển nợ đi, sau đó chuyển séc và bảng kê cho ngân hàng thanh toán

(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra séc, hạch toán và gửi thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận cho ngân hàng thu hộ Sau đó, ngân hàng thanh toán chuyển bảng kê nộp séc và bảng kê thanh toán cho ngân hàng thu hộ thông qua trung tâm thanh toán bù trừ Nếu không tham gia thanh toán bù trừ thì ngân hàng thanh toán chuyển tiền cho ngân hàng thu hộ thông qua NHNN

(7) Khi nhận được thông báo từ ngân hàng thanh toán, ngân hàng thu hộ kiểm tra và hạch toán xử lý thích hợp

(4b)

(4a) (7)

(6) (5) (1)

Ngân hàng thanh toán

Ngân hàng thu hộ (2)

(3)

Trang 19

Đối với quy trình thanh toán séc bảo chi, nếu người ký phát và người thụ hưởng

mở tài khoản cùng một ngân hàng thì ngân hàng có thể ghi “Có” ngay cho người thụ hưởng sau khi kiểm tra thấy tờ séc đó là hợp pháp, hợp lệ

1.4.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ( UNC)- chuyển tiền

UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định, từ tài khoản hưởng để thanh toán tiền mua hàng, cung ứng hàng hóa, dịch

vụ hoăc nộp thuế, thanh toán nợ

UNC được áp dụng để thanh toán cho người thụ hưởng có tài khoản cùng một Ngân hàng, khác hệ thống Ngân hàng khác tỉnh

Mẫu chứng từ UNC bao gồm các yếu tố chính sau:

- Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số chứng từ;

- Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;

- Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;

- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;

- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;

- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;

- Nội dung thanh toán; số tiền thanh toán bằng chữ và số;

- Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;

- Chữ ký và mộc dấu theo đúng đã đăng ký

Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên UNC cho phù hợp vơi yêu cầu quản lý và đặc thù hoạt động của đơn vị mình nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật

1.4.2.1 Quy trình thanh toán UNC

 Lập và giao nhận UNC

Bên trả tiền lập lệnh UNC gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở TKTT) để trích tài khoản trả cho bên người thụ hưởng Ngân hàng hướng dẫn KH lập, phương thức giao nhận UNC tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp vơi quy đinh

Trang 20

 Kiểm soát UNC

Khi nhận được UNC, Ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ, cụ thể:

- Đối với chứng từ giấy: Chứng từ phải được kiểm soát đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của NHNN về chế độ chứng từ kê toán ngân hàng, trong đó: chứng từ phải lập đúng mẫu, đủ số liên để hoạch toán và lưu trữ Chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên, đầy đủ chữ ký và mộc dấu đã đăng ký của khách hàng và ngân hàng trên tất cả các liên

- Đối với chứng từ điện tử: Ngân hàng kiểm soát nội dung chứng từ, thông tin kỹ thuật (chữ ký điện tử, tính hợp lệ của bên khởi tạo dữ liệu, loại khuôn dạng dữ liệu, mã chứng từ theo đúng quy định về chứng từ điện tử

- Ngân hàng phải kiểm tra số dư và khả năng thanh toán của bên trả tiền

- Nếu trường hợp UNC không hợp lệ thì báo bên trả tiền bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả lại

 Xử lý chứng từ và hoạch toán

- Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền:

Sau khi kiểm soát, nếu UNC hợp pháp, hợp lệ và đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lý:

+ Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có TKTT cùng một ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNC của KH (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hoạch toán vào TKTT bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có bên người thụ hưởng

+ Nếu bên thụ hưởng không có TKTT tại Ngân hàng phục vụ bên trả tiền, thì chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNC của KH (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán phù hợp

- Tại Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:

Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do Ngân hàng do Ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:

Trang 21

+ Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận lệnh chuyển tiền, ngân hàng phụ vụ bên thụ hưởng phải hoạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng

+ Nếu lệnh chuyển tiền sai sót, chậm nhất 01 ngày làm việc kể cả thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phụ vụ bên trả tiền

+ Nếu tài khoản bên người thụ hưởng đã đóng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền

- Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng:

+ Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất 01 ngày làm việc, ngân hàng kiể2m soát chứng từ, hoạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên người thụ hưởng Trường hợp người thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau:

+ Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền KH phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tòe chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó

+ Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ đưojc với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền

+ Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ kịp thời ch khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thõa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 22

1.4.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)

Ùy nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho đơn vị bên mua theo hợp đồng thỏa thuận

Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở tài khoản ở cùng một chi nhánh

NH hoặc các chi nhánh NH khác trong cùng một hệ thống hoặc khác hệ thống Hai bên thực hiện thanh toán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức UNT, đồng thời phải thanh toán bằng văn bản cho bên NH thụ hưởng có căn cứ thực hiện UNT

Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:

- Chữ nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu, số chứng từ;

- Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm thu;

- Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;

- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;

- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;

- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;

- Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu, số lượng chứng từ kèm theo;

- Nội dung thanh toán; số tiền thanh toán bằng chữ và số;

- Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;

- Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng nhận được khoản thanh toán;

- Chữ ký và mộc dấu theo đúng đã đăng ký

Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên UNC cho phù hợp vơi yêu cầu quản lý và đặc thù hoạt động của đơn vị minhg nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật

1.4.3.1 Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu

 Lập, giao nhận ủy nhiệm thu

Bên thụ huởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc nhân hàng phụ vụ bên trả tiền Ngân hàng hướng dẫn KH lập, phương thức giao nhận chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định

 Kiểm soát Ủy nhiệm thu

Trang 23

Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được UNT và các chứng từ kèm theo của KH, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của UNT theo đúng quy định và chế độ chứng từ kế toán NH

Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán UNT, ngân hàng tiến hành kiểm soát UNT hợp pháp, kiểm tra số dư trên TKTT và khả năng thanh toán của bên trả tiền

Nếu UNT sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận UNT, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại UNT cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng Nếu TK bên trả tiền đã đóng, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng

 Xử lý chứng từ hoạch toán

Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ kịp thời ch khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thõa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp vơi quy định của pháp luật

1.4.4 Thanh tóan bằng thư tín dụng (L/C)

Thư tín dụng (L/C) là một văn bản cam kết có điều kiện, được ngân hảng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng), theo đó Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người mở TTD để trả tiền hoặc ủy quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng, khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện thanh toán của thư tín dụng

Tại chi nhánh Điện Biên Phủ, thư tín dụng (L/C) khá phổ biến trong thanh toán quốc tế, con thanh toán trong nước hầu như không áp dụng vì thư tín dụng có nhược điểm là quá trình thanh toán phức tạp kéo dài lại phải ký gửi tiền tại Ngân hàng làm ứ đọng vốn của người mua

Thực hiện mở thư tín dụng tại Sacombank – ĐBP phải tuân thủ quy định pháp luật của Quản lý ngoại hối, quản lý vay, và trả nợ nước ngoài của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

và các quy định khác có liên quan Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (Uniform Custom and Pratice for Documentary Credits – UCP Chi nhánh sử dụng bản mơí nhất UCP 600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007

Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng do ICC phát hành (International Standard banking practice_ISBP 681-2007 ICC)

Trang 24

Incoterm 2000, luật hối phiếu, các tập quán quốc tế có liên quan, các quy trình, thông báo của Sacombank liên quan đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế

1.4.5 Hình thức thanh toán bằng Thẻ ngân hàng

 Thanh toán bằng thẻ thanh toán điện tử:

Là một phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản do các bên thỏa thuận

 Đặc tính của Thẻ thanh toán

 Tính tiện ích: Là phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt trong lưu thông, mang đến cho khách hàng sự tiện lợi hơn hẳn các phương tiện thanh toán khác Nó có thể giúp cho người sự dụng thanh toán bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu mà không cần phải mang theo tiền mặt Bên cạnh đó, kích cỡ của tấm thẻ chỉ bằng giấy chứng minh thư nhân dân nên khách hàng không phải lo lắng khi mang theo trong người

 Tính linh hoạt: Với nhiều loại đa dạng và phong phú, thẻ thanh toán thích hợp cho mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp đến khách hàng có thu nhập cao, khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho tới giải trí, mua sắm hàng hoá… Do đó, thẻ cung cấp cho khách hàng độ thỏa mãn tối đa nhu cầu cần sử dụng của mọi đối tượng khách hàng

 Tính an toàn và nhanh chóng: Với quy trình và nghiệp vụ thanh toán thẻ mà Ngân hàng cung ứng cho khách hàng, khách hàng sử dụng thẻ có thể hoàn toàn yên tâm trước nguy cơ bị mất thẻ vì Ngân hàng vẫn bảo vệ được tiền trong tài khoản của khách hàng bằng mã số Pin, chữ ký trên thẻ, mã tài khoản thẻ…Điều này cho thấy tính an toàn hơn của thanh toán thẻ so với các phương tiện thanh toán khác

 Tính sinh lời: Đối với thẻ tín dụng, khách hàng có thể sử dụng tiền của ngân hàng

mà không trả lãi nếu thanh toán đúng hạn; nghĩa là khách hàng đã được cho vay không tính lãi trong một khoảng thời gian nhất định Còn đối với thẻ ghi nợ thì chủ thẻ sẽ được hưỡng lãi trên số dư của tài khoản (lãi suất không kỳ hạn) Như vậy, khách hàng vừa chi tiêu và tiền vẫn sinh lời

 Hiện tại, phân loại theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ gồm 3 loại sau:

 Thẻ trả trước (prepaid card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp trong thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ

Trang 25

 Thẻ thanh toán (Debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm

vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn

 Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ

Phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:

 Thẻ nội địa: là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành, được giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam

 Thẻ quốc tế: là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Việt Nam

Quy trình thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán Thẻ

Trang 26

(4) Chủ thẻ cũng có thể yêu cầu ngân hàng đại lý thanh toán thẻ cho rút tiền mặt hoặc tự mình rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM)

(5) ĐVCNT nộp biên lai cùng các hoá đơn chứng từ hàng hoá liên quan vào ngân hàng đại lý thanh toán để thu tiền

(6) Ngân hàng đại lý tiến hành trả tiền cho ĐVCNT theo số tiền đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi "Có" vào tài khoản của ĐVCNT

(7) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ

(8) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ

1.5 Tóm tắt Chương 1

Thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng trở nên phổ biến đối với người dân Việt Nam, và sẽ là một xu thế tất yếu phù hợp với hai xu hướng lớn đang diễn ra trên thế giới ngày nay: Chuyển đổi từ tiền mặt sang thanh toán điện tử và mức độ kết nối kỹ thuật

số đang ngày càng gia tăng Việc phát triển Thanh toán không dùng tiền mặt là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động và dịch vụ thanh toán Việc làm này đem lại lợi ích tổng hoà cho cả nền kinh tế: (i) Ngân hàng tiết kiệm được chi phí hoạt động trong việc vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt; (ii) Khách hàng không cần phải để tồn quỹ, để trong nhà nhiều tiền mặt vừa mất an toàn, không tiện lợi và tốn kém khi thanh toán; (iii) Nền kinh tế tiết kiệm nhiều nguồn lực cho việc in ấn, phát hành tiền mặt, và thanh toán không dùng tiền mặt là cơ sở để phát triển, đẩy mạnh các dịch vụ giao dịch thanh toán trực tuyến tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, và an toàn với chi phí thấp

Ngày nay, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: Séc, UNC, UNT, Thẻ… trong khu vực doanh nghiệp được đẩy mạnh, mạng lưới chấp nhận các phương tiện thanh toán được mở rộng Trong đó, thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, thông qua các phương tiện thanh toán điện

tử, thanh toán bằng thẻ và trực tuyến qua mạng, không ngừng được mở rộng, tạo tiền đền cho việc phát triển và ứng dụng thương mại điện tử Trong đó, các phương tiện và dịch

vụ thanh toán tiên tiến, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế phải được quan tâm phát triển Môi trường kinh doanh thẻ được thông thoáng hơn, cho phép một số tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng có thể tham gia phát hành thẻ nếu đủ điều kiện, như vậy sẽ huy động được nhiều nguồn lực của nền kinh tế đầu tư cho lĩnh vực này

Hoạt động TTKDTM ở nước ta nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng sẽ có bước phát triển tích cực mạnh mẽ trong thời gian tới, tạo sự chuyển biến mới trong nhận

Trang 27

thức và thói quen của doanh nghiệp và người dân Các NHTM phải ra sức chủ động, tích cực tiếp cận các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc mở tài khoản

và tiếp cận các dịch vụ thanh toán Đối với những khách hàng lớn là doanh nghiệp, tổ chức của NHTM, phải đạt trên 98% giao dịch thanh toán dưới hình thức chuyển khoản thực hiện qua ngân hàng

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HÌNH

THỨC TTKDTM TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK –

CN ĐIỆN BIÊN PHỦ TPCHM

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Sacombank

Nguồn: www.sacombank.com.vn)

Tên tổ chức: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên tổ chức: Saigon Thuong Tin Comercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: SACOMBANK

Trụ sở chính: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Tp HCM

Nhân sự: 60.000 cổ đông và gần 11.000 cán bộ nhân viên

Giấy phép thành lập số: 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh Giấy phép hoạt động số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam

Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301103908 do Sở kế hoạch và đầu tư

TP Hồ Chí Minh cấp

Đầu những năm 90, trong bối cảnh rối ren của cuộc khủng hoảng tín dụng, Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 3 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sáp nhập thành NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vào ngày 21/12/1991 với số vốn điều lệ 3 tỷ đồng Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập ở Việt Nam, chứng

tỏ bước đổi mới quan trọng của Ngân hàng nhà nước theo hướng tạo ra một thị trường

mở cửa, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng nhằm đóng góp nhiều hơn và chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Trang 29

Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Sacombank đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận, từ 3 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu đến nay đã lên 12.425 tỷ đồng, từ 100 cán bộ nhân viên ban đầu dến nay Sacombank có gần 11,000 cán bộ nhân viên Bên cạnh đó, Sacombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với mạng lưới hoạt động gồm 428 điểm giao dịch trong đó tại Việt Nam 417 điểm và tại

khu vực Đông Dương 11 điểm

Có rất nhiều yếu tố để nói về sự thành công cũng như vị thế mà Sacombank đạt được cho đến bây giờ Một trong những giá trị cốt lõi của Sacombank đó chính là tính tiên phong – điều mà chúng ta có thể nhận thấy qua từng năm để tạo nên một Sacombank như ngày hôm nay

Năm 2006, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu với mệnh giá 200.000 đồng/

cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia đóng góp khi thị trường chứng khoán Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ Một năm sau đó tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn (nếu chưa có Sacombank trú đóng) để đưa vốn về nông thôn góp phần cải thiện đời sống các hộ dân và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nền kinh tế Sacombank còn có mô hình đặc thù cho Phụ nữ Việt Nam cũng như cộng đồng người Hoa sinh sống và làm việc tại VN bằng việc thành lập Chi nhánh 8 tháng 3 năm 2005 và Chi nhánh Hoa Việt năm 2007 Sacombank còn thành lập Chi nhánh ở Lào – Campuchia và đang có kế hoạch vươn xa hơn ra ngoài lãnh thổ VN, ngày càng khẳng định mình trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

2.1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập_Ngân hàng Sacombank – chi nhánh Điện Biên Phủ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Điện Biên Phủ được thành lập từ 25/09/2007 có trụ sở đặt tại số 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

là một trong những chi nhánh có tuổi đời còn khá trẻ với tiền thân Chi nhánh Quận 10

Trên cơ sở thừa kế và phát huy các giá trị truyền thống và thế mạnh thương hiệu, qua hơn 5 năm hoạt động, vai trò và vị thế của Sacombank trên địa bàn giao dịch đã được khẳng định và minh chứng bằng việc ngày càng được nhiều người dân tin tưởng, lựa chọn giao dịch

Cơ cấu hoạt động của Chi nhánh bao gồm: Chi nhánh tại 549 Điện Biên Phủ, P.3, Q.3 và

04 Phòng giao dịch trực thuộc bao gồm:

 PGD Nguyễn Tri Phương tại số 539A đường Nguyễn Tri Phương, Phường 8, Quận 10,

TP Hồ Chí Minh

Trang 30

 PGD Quận 10 tại số 187 đường Ngô Gia Tự, Phường 3, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

 PGD Bắc Hải tại Khu A – số 24, đường Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

 PGD Sư Vạn Hạnh tại số 836 – 838 đường Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 13, Quận 10,

TP Hồ Chí Minh

Tổng số cán bộ nhân viên của toàn Chi nhánh là 125 nhân sự

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các Phòng ban tại Ngân hàng

Sacombank– CN Điện Biên Phủ

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại Sacombank – chi nhánh Điện Biên phủ

Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank – CN Điện Biên Phủ

Trang 31

2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

Hiện tại, Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ có 125 nhân viên chính thức với trình độ chuyên môn cao, trình độ Cao đẳng – Đại học chiếm trên 85% tổng nguồn nhân lực Con số này cho thấy được sự chọn lựa rất kĩ đầu vào cho các vị trí vào Chi nhánh với tiêu chí tuyển dụng những con người có lượng tri thức và trình độ nhất định Khi trở thành một nhân viên chính thức của Sacombank, thì mỗi cá nhân sẽ nhận định được việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn là một mục tiêu trọng điểm của Sacombank –

CN ĐBP, các chương trình đào tào tại chi nhánh được xây dựng phù hợp với từng vị trí

và được triển khai với nhiều hình thức đa dạng từ lớp học trực tuyến online, hội thảo đến

lớp học trực tuyến trên hệ thống môi trường ngân hàng ảo

Trang 32

Nguồn: Tài liệu hội nghị tổng hợp của Sacombank – CN ĐBP năm 2014

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP năm 2014

 Phòng kinh doanh:

a) Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể

b) Tiếp thị, quản lý và chăm sóc khách hàng: Thực hiện công tác bán hàng, duy trì, phát triển và mở rộng mối quan hệ với khách hàng

c) Kinh doanh tiền tệ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế

d) Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau cho vay

 Phòng kế toán và quỹ: Bao gồm bộ phận xử lý giao dịch, ngân quỹ, kế toán tổng hợp và

hành chính với các chức năng nhiệm vụ như sau:

Bộ phận xử lý giao dịch: Bao gồm giao dịch viên, kiểm soát viên sử lý giao dịch và phó

Thực hiện nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, thu lãi vay, ứng vốn Lên bảng kê thu/chi tiền khớp đúng với chứng từ và thực tế

Kiểm tra phát hiện tiền giả, lập biên bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành Chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhân dân, số tiền

Trang 33

Nhập số liệu vào máy, cân đối quỹ cuối ngày In kiểm tra chứng từ cuối ngày Lưu trữ chứng từ đúng quy định

 Kiểm soát viên xử lý giao dịch:

Triển khai giám sát, kiểm soát, xử lý các giao dịch nghiệp vụ tại quầy, đảm bảo tuân thủ việc hoạch toán, kế toán, các chế độ chứng từ kế toán và các quy định nghiệp vụ ngân hàng được phép triển khai

Tổ chức việc phối hợp với nhân viên chuyên trách công tác giải ngân, để thực hiện hoàn tất quy trình giải ngân Tổ chức việc kiểm soát các giao dịch thu nợ, chịu trách nhiệm kiểm tra, tất toán đảm bảo thu chính xác

Thực hiện và kiểm soát tác nghiệp thủ tục sổ sách, kế toán vốn cổ phần do Sacombank phát hành; kiểm soát và duyệt trên hệ thống Công nghệ của Ngân hàng các giao dịch xử

lý nghiệp vụ liên quan; theo dõi biến động, doanh số giao dịch của khách hàng Triển khai thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế Báo cáo định kỳ và đột xuất hoạt động thanh toán quốc tế ở các phòng giao dịch

Triển khai giám sát các giao dịch thu chi tiền mặt, quản lý ấn chỉ, ấn phẩm kiểm soát chặt chẽ công tác cất giữ tại quầy đảm bảo theo quy định của Ngân hàng; quản lý các ấn chỉ, ấn phẩm, thẻ pin và các loại ấn chỉ khác; tổ chức công tác chăm sóc, phục vụ khách hàng tại quầy mang lại sự hài lòng và tin cậy cho khách hàng

 Phó phòng (phụ trách xử lý giao dịch):

Thực hiện triển khai và kiểm soát các tác nghiệp của nhân viên trong quá trình xử lý giao dịch, đảm bảo tuân thủ việc hoạch kế toán, các chế độ chứng từ kế toán, nghiệp vụ kế toán theo quy định Kiểm soát các chứng từ kế toán liên quan theo quy định

Theo dõi sự biến động về số lượng, doanh số giao dịch của KH, số dư về tình hình lưu động tiền gửi và đề xuất các biện pháp xử lý Tham gia công tác hướng dẫn, kiểm soát hoạt động kế toán Chi nhánh

Bộ phận ngân quỹ: Gồm có thủ quỹ, phụ quỹ và giao dịch viên quỹ:

- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý kho của CN Thực hiện xuất/nhập quỹ, giao

nhận với KH tiền mặt, vàng, ngoại tệ, giấy tờ có giá… Điều chuyển vốn tiền mặt giữa các PGD và các đơn vị theo lệnh chuyển vốn tiền mặt Quản lý thanh khoản không để vượt hạn mức quy định và báo cáo cho Trưởng/ Phó phòng kịp thời xử

lý Ghi chép và cập nhật sổ sách quỹ kịp thời theo đúng quy định Thực hiện kiểm

Trang 34

kê tồn quỹ hằng ngày hoặc đột xuất nhằm đảm bảo an toàn tồn quỹ thực tế và sổ sách, đảm bảo trùng khớp số liệu hằng ngày

- Phụ quỹ: Hỗ trợ thủ quỹ thực hiện kiểm soát các hoạt động thu/chi với KH Mở

sổ quỹ và ghi chép sổ sách cần thiết, đầy đủ, kịp thời và chính xác Kiểm tra chứng

từ đầy đủ hợp lệ trước khi xuất/nhập quỹ Hỗ trợ thủ quỹ các công việc khác được phân công

- Giao dịch viên quỹ: Thực hiện công tác kiểm tra chứng từ đầy đủ, hợp lệ trước

khi tiến hành thu/chi, kiểm đếm tiền của KH Nhận phân loại tiền kiểm đếm chính xác, rồi đóng bó niêm phong lại theo quy định và giao lại cho thủ quỹ/phụ quỹ Kịp thời phát hiện và xử lý tiền giả, tiền bị rách Hỗ trợ thủ quỹ, phụ quỹ trong công tác quản lý, theo dõi dám sát quá trình vận chuyển tiền Cuối ngày, kiểm quỹ con của GDV và của PGD

Bô phận Kế toán tổng hợp: Gồm các chuyên viên kế toán và nhân viên lưu trữ hồ sơ

chứng từ:

- Chuyên viên kế toán có nhiệm vụ: Theo dõi và hoạch toán chi phí hoạt động,

hoạch toán thu chi, lập các chứng từ kế toán có liên quan, lập thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí cho các đơn vị trực thuộc Lập lệnh điều hòa vốn nội bộ giữa

CN và các PGD, hội sở Hỗ trợ thực hiện báo cáo nhanh, lập báo cáo hàng tháng/quý/năm Lập tờ khai thuế hàng tháng và quyết toán thuế năm Nhận chứng

từ hàng tuần từ các PGD chuyển về

- Nhân viên lưu trữ hồ sơ chứng từ có nhiệm vụ: phân loại và lưu giữ chứng từ

kế toán tại CN, quản lý kho chứng từ Thực hiện kiêm nhiệm hậu kiểm toàn bộ chứng từ phát sinh tại CN theo chế độ chứng từ kế toán Kiểm tra phát hiện và cảnh báo sai phạm về các chứng từ kế toán lên cấp có thẩm quyền Đề xuất các biện pháp xử lý, chỉnh sữa các sai sót trong các chứng từ kế toán

Bộ phận Hành chính:

Tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn cán bộ nhân viên thực hiện các chế độ chính sách và pháp luật về nhiệm vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động của Chi nhánh

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của Chi nhánh

Trang 35

Thực hiện quản lý các công tác văn thư in ấn, sự kiện, văn phòng phẩm, mua sắm Thực hiện các công tác hậu cần, lễ tân, vận tải, quản lý phương tiện, tài sản, công cụ lao động Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho con người và tài sản

 Phòng kiểm soát rủi ro:

Tổ chức, thực hiện công tác quản lý và kiểm soát tín dụng Từ đó, tham mưu đề xuất các chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp của Sacombank

2.2.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng tại Chi nhánh

Việc đổi mới cơ chế thanh toán qua Ngân hàng và đưa ứng dụng công nghệ tin học vào công tác thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng tại Sacombank – CN ĐBP không ngừng nâng cao và đổi mới

Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có thể xem là hoạt động chiếm tỷ lệ chính yếu của một Ngân hàng Cùng với sự bùng nổ về phương tiện thông tin đại chúng, và nhận thức rõ được tầm quan trọng trong công tác thanh toán, Chi nhánh đã không ngừng phát triển và đổi mới trong công tác thanh toán không dùng tiền mặt Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nối mạng vi tính thanh toán chuyển tiền điện tử trong hệ thống, thanh toán bù trừ trên địa bàn, đào tạo đội ngũ cán bộ có tâm huyết, đủ tầm tiếp cận công nghệ hiện đại,

sử dụng thành thạo vi tính phục vụ công tác kế toán thanh toán, giao dịch tức thời tiến tới nội mạng thanh toán điện tử liên Ngân hàng trung gian, cả nước và quốc tế

Thu hút ngày càng nhiều khách hàng mở tài khoản và thục hiện thanh toán qua Ngân hàng với thủ tục đơn giản và tiện lợi nhất Tư vấn, hướng dẫn khách hàng nắm rõ thủ tục thanh toán của từng thể thức thanh toán, để khách hàng có thể lựa chọn được hình thức thanh toán phù hợp

Trong thời gian qua hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ

có sự chuyển biến mạnh mẽ Những bước phát triển tại Ngân hàng thể hiện ở các khía cạnh sau:

Trang 36

Những con số biết nói

Tỷ trọng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán có xu hướng giảm dần qua các năm,

sự tăng trưởng của hoạt động TTKDTM qua các năm xuất phát từ nhu cầu thanh toán càng ngày càng tăng của nền kinh tế, việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng dễ dàng, dần người dân thấy được tính hữu dụng, thuận tiện và an toàn trong việc sử dụng thanh toán qua các tài khoản với nhau dựa trên việc ứng dụng công nghệ hiện đại

Đơn vị: tỷ đồng PHƯƠNGTHỨC

THANH TOÁN

NĂM

2012

TỶ TRỌNG

NĂM

2013

TỶ TRỌNG

NĂM

2014

TỶ TRỌNG

Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn năm 2012 – 2014

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh giá trị thanh toán tại Ngân hàng Sacombank – CN Điện

Biên Phủ giai đoạn 2012 – 2014 Qua bảng số liệu từ bảng 2.2 và biểu đồ 2.1, ta thấy tỷ trọng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2014 doanh số TT không dùng

TM là 98,078 tỷ đồng tăng 36,867 tỷ đồng so với năm 2013 và tăng 53,460 tỷ đồng so với năm 2012 Điều này cho thấy tình hình TTKDTM của Chi nhánh được cải thiện cùng vơi sự phát triển chung của nền kinh tế khác đáp ứng đúng yêu cầu thanh toán chung của

cá nhân và doanh nghiệp Tỷ trọng của hình thức thanh toán bằng tiền mặt giảm dần qua các năm, tuy nhiên mức độ giảm không đáng kể, con số này vẫn còn khá cao so với trên Thế giới Tỷ trọng này ở các nước tiên tiến như Thụy Điển là 0.7%, Na Uy là 1%, Trung Quốc là nước đang phát triển nhưng tỷ trọng TTDTM vẫn chỉ là 10% Ở Mỹ tỷ lệ thanh

TTT M 31%

TTKD TM 78%

NĂM 2013

TTT M 20% TTK

DT M 80%

NĂM 2014

Trang 37

toán không dùng tiền mặt trong tiêu dùng chiếm 80%, trào lưu thanh toán điện tử rộn ràng trở lại ở nước này trong năm 2014, sau sự xuất hiện của Apple Pay, Microsoft cùng nhiều hãng công nghệ khác, với những chiếc đồng hồ có kèm chức năng thanh toán Ngoài ra, một số nước như Pháp, Bỉ tỷ lệ thanh toán KDTM trong tiêu dùng chiếm phần lớn tổng tỷ trọng thanh toán từ 92% - 93%, với những quy định hạn chế tiêu tiền mặt trên 3.000 euro Song nghiêm khắc hơn Pháp, Bỉ quy định phạt tới 225.000 euro đối với các trường hợp vi phạm

Bên cạnh đó, hình thức TTKDTM đang dần được cải thiện và đổi mới cả về số lượng và chất lượng để hòa nhập với nền kinh tế đất nước, giúp khoản thu nhập về dịch

vụ tăng đáng kể, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần tăng trình độ dân trí cho người dân

Trong năm 2014, doanh số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tăng nhanh đáng

kể Tổng số món giao dịch của hình thức này đều tăng dần qua các năm, tổng số món giao dịch tính đến 31/12/2014 đạt 480,377 món tăng 132,892 món so với năm 2013, tương đương tăng 38.2% Như vậy, qua 2 năm 2013, 2014 hình thức TTKDTM phát triển tương đối ổn định thể hiện qua giá trị thanh toán đều tăng Tuy nhiên, đa số khách hàng

Trang 38

đều sử dụng hình thức thanh toán bằng UNC thể hiện qua tỷ trọng trong 3 năm qua là lớn nhất Hình thức thanh toán bằng Séc và Thẻ ngân hàng tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng vẫn có xu hướng phát triển qua các năm Để bắt kịp tốc độ phát triển của xu hướng trong ngành ngân hàng, Chi nhánh không ngừng nổ lực để tìm ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, để phục vụ cho công tác thanh toán không dùng tiền mặt.

Sự phát triển các hình thức TTKDTM tại Chi nhánh được phân tích qua các mục sau:

Trang 39

2.2.1.1 Hình thức thanh toán bằng Séc:

2.2.1.1.1 Quy trình xử lý thanh toán Séc tại Sacombank - CN ĐBP

Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán Séc tại Sacombank – CN ĐBP

Thanh toán một phần

Từ chối

thanh toán

Đúng

Đủ khả năng thanh toán

Không đủ khả

năng thanh toán

Người thụ hưởng hay người thu hộ

Séc, bảng kê

Giao dịch viên

Kiểm tra

Thông báo

Séc

Séc Lệnh thu

Séc Bảng kê

Người thụ hưởng/

Người thu

hộ

Ghi Có

TK Thích hợp

Ghi Nợ

TK Người

ký phát

Trang 40

Chú thích:

- Người thụ hưởng/Người thu hộ gửi séc kèm bảng kê nộp séc vào ngân hàng GDV tiến hành kiểm tra séc có đủ điều kiện thanh toán không, đối chiếu giữa séc và bảng kê nộp séc có khớp không Khi bảng kê nộp séc có sai sót hoặc séc thiếu một trong các điều kiện để được thanh toán thì GDV trả lại cho người nộp séc, yêu cầu lập lại bảng kê nộp séc khác phù hợp với các tờ séc đủ điều kiện thanh toán

- Nếu Séc đủ khả năng thanh toán, GDV thực hiện thanh toán dựa trên các thông tin trên séc và bảng kê nộp séc Nếu thanh toán bằng chuyển khoản, GDV in “Phiếu hạch toán giao dịch khách hàng” Riêng đối với séc bảo chi, trước khi thanh toán, chi nhánh phải thực hiện giải tỏa số tiền bị phong tỏa

- Nếu Séc không đủ khả năng thanh toán:

+ Chi nhánh lập “Thông báo Séc không đủ khả năng thanh toán” gửi cho người ký phát và người xuất trình Chi phí dịch vụ này do người ký phát chịu

+ Căn cứ chữ ký xác nhận của người thụ hưởng trên thông báo Séc không đủ khả năng thanh toán gửi lại, chi nhánh lập “Giấy xác nhận từ chối thanh toán Séc” đối với toàn bộ số tiền trên Séc kèm tờ Séc và các chứng từ khác trả cho người thụ hưởng/Người thu hộ

+ Nếu người thụ hưởng đề nghị thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, GDV kiểm tra nội dung, chữ ký và mẫu dấu (nếu có) trên “Lệnh thu” và trên Bảng kê nộp séc, thời gian còn hiệu lực thanh toán của tờ séc, sau đó tiến hành thanh toán Đồng thời, GDV cũng lập “Giấy xác nhận từ chối thanh toán séc” đối với số tiền chưa thanh toán của tờ séc

Ngày đăng: 25/02/2016, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Séc thông thường - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán Séc thông thường (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán Séc bảo chi - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán Séc bảo chi (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán Thẻ - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán Thẻ (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank – CN Điện Biên Phủ - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 2.1 cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank – CN Điện Biên Phủ (Trang 30)
Bảng 2.3: Báo cáo tổng hợp tình hình thanh toán của Ngân hàng Sacombank – CN Điện - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Bảng 2.3 Báo cáo tổng hợp tình hình thanh toán của Ngân hàng Sacombank – CN Điện (Trang 37)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán Séc tại Sacombank – CN ĐBP - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán Séc tại Sacombank – CN ĐBP (Trang 39)
Sơ đồ 2.4: Quy trình thu hộ Séc tại Sacombank – CN ĐBP - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 2.4 Quy trình thu hộ Séc tại Sacombank – CN ĐBP (Trang 41)
Sơ đồ 2.3: Quy trình bảo chi Séc - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 2.3 Quy trình bảo chi Séc (Trang 41)
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý thanh toán Ủy nhiệm chi tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Sơ đồ 2.5 Quy trình xử lý thanh toán Ủy nhiệm chi tại Ngân hàng Sacombank – CN ĐBP (Trang 43)
Bảng 2.4: Doanh số Thẻ của Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 - Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng sacombank – chi nhánh điện biên phủ
Bảng 2.4 Doanh số Thẻ của Ngân hàng Sacombank – CN Điện Biên Phủ giai đoạn 2012 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w