Trong thời gian thực tập hơn 02 tháng tại AGRIBANK, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫnnhiệt tình của các anh chị Phòng Tín d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
KHÓA: 2008
Trang 2TPHCM, tháng 03 năm 2011
Lêi c¶m ¬n
Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Nhờ sự giúp đỡ vàhướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có được những kiến thức quý báu về cách thứcnghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ đó em có thể hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin chân thành cảm ơn và sự truyền thụ kiến thức của các thầy côgiáo khoa Tài Chính Ngân Hàng, Trường Đại Học Hồng Bàng trong suốt thời gian
em học tập và nghiên cứu
Trong thời gian thực tập hơn 02 tháng tại AGRIBANK, em đã nhận được sự
giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫnnhiệt tình của các anh chị Phòng Tín dụng Chính sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắtđược những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng và công tác tín dụng.Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làmviệc của em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạoNgân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình củacác cô chú, anh chị trong thời gian vừa qua Qua đây, em xin kính chúc ngân hàng
AGRIBANK ngày càng phát triển, kính chúc các cô chú, anh chị luôn thành đạt trên
các cương vị công tác của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM BÀI
Trang 5
M ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Chức năng 3
1.1.2.1.Chức năng trung gian tài chính 3
1.1.2.2.Chức năng thủ quỹ cho khách hàng 3
1.1.2.3.Chức năng tạo tiền 3
1.2.CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.2.1.Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn 4
1.2.1.1.vốn tự có của ngân hàng 4
1.2.1.2.Nghiệp vụ huy động tiền gửi 4
1.2.1.3.Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng chỉ 5
1.2.1.4.nghiệp vụ đi vay ở các ngân hàng khác 5
1.2.2.Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ nguồn vốn 5
1.2.2.1.Các khoản mục về ngân quỹ 5
1.2.2.2.Nghiệp vụ tín dụng 5
1.2.2.3.Tài sản cố định 6
1.2.2.4.Nghiệp vụ đầu tư 6
1.2.3.Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ khác của NHTM 6
1.2.3.1.Nghiệp vụ trung gian thanh toán 6
1.2.3.2.Các nghiệp vụ khác của NHTM 6
1.3.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 6
1.3.1.Khái niệm tín dụng tiêu dùng 6
1.3.2.Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng 6
1.3.3.Đặc điểm, phân loại 7
1.3.3.1.Đặc điểm 7
1.3.3.2.Phân loại 7
Trang 61.3.3.2.1.Tín dụng tiêu dùng trực tiếp 7
1.3.3.2.2.Tín dụng tiêu dùng gián tiếp 7
1.3.4.Các quy định của tín dụng tiêu dùng 7
1.3.4.1.Nguyên tắc vay vốn 7
1.3.4.2.Điều kiện vay vốn 8
1.3.4.3.Đối tượng cho vay 8
1.3.4.4.Các loại cho vay và thời hạn cho vay 8
1.3.4.5.Mức cho vay 10
1.3.4.6.Lãi suất cho vay 10
1.3.4.7.Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 2.1.TỔNG QUAN VỀ NHN O &PTNT VIỆT NAM 11
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của NHN O &PTNT Việt Nam 11
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của NHN O &PTNT Việt Nam 12
2.2.KHÁI QUÁT VỀ NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 12
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển NHN O &PTNT huyện Mộ Đức 12
2.2.2.Cơ cấu tổ chức của NHN O &PTNT huyện Mộ Đức 13
2.2.3.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 13
2.2.3.1.Phòng kế toán ngân quỹ 13
2.2.3.2.phòng tín dụng 14
2.2.3.3.Các chi nhánh trực thuộc 14
2.2.4.Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT huyện Mộ Đức14 2.2.4.1.Tình hình huy động vốn 14
2.2.4.2.Tình hình cho vay 15
2.2.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 17
2.2.5.Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong công tác cho vay tiêu dùng tại NHN O &PTNT huyện Mộ Đức trong thời gian qua 19
2.2.5.1.Thuận lợi 19
2.2.5.2.Khó khăn 20
Trang 7CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC
3.1.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT
TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC 22
3.1.1.Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng 22
3.1.1.1.Phân tích chung về tình hình cho vay tiêu dùng 22
3.1.1.2.Phân tích cho vay tiêu dùng theo thời hạn 25
3.1.1.3.Phân tích cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 31
3.1.1.4.Phân tích cho vay tiêu dùng theo đối tượng cho vay 37
3.1.2.Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHN O &PTNT huyện Mộ Đức 44
3.2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 45
3.2.1.Những kết quả đạt được 45
3.2.2.Những tồn tại 46
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 4.1.NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI 48
4.2.NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT 48
4.2.1.Tăng cường huy động vốn để cho vay 48
4.2.2.Tăng cường mở rộng doanh số cho vay
4.2.3.Phát triển thêm các sản phẩm mới 49
4.2.4.Phát thêm các dịch vụ 50
4.2.5.Xúc tiến các hoạt động Marketing ngân hàng 51
4.2.6.Hạn chế những rủi ro 52
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 8CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
AGRIBANK: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
CNVC: Công nhân viên chức
HSSV: Học sinh sinh viên
CVTD: Cho vay tín dụng
NHNO&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 2.2.4.1 Huy động tiền gởi 14
2 2.2.4.1 Tình hình cho vay chung 16
3 3.1.1.1 Tình hình cho vay tiêu dùng 23
4 3.1.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn 25
5 3.1.1.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn 27
6 3.1.1.2 Dư nợ bình quân theo thời hạn 28
7 3.1.1.2 Nợ QHBQ theo thời hạn 30
8 3.1.1.3 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo 32
9 3.1.1.3 Doanh số thu nợ theo hình thúc đảm bảo 33
10 3.1.1.3 Dư nợ BQ theo hình thức đảm bảo 34
12 3.1.1.4 Doanh số cho vay theo đối tượng 38
13 3.1.1.4 Doanh số thu nợ theo đối tượng 39
14 3.1.1.4 Dư nợ BQ theo đối tượng 40
15 3.1.1.4 Nợ QHBQ theo đối tượng 42
16 3.1.1.4 Tỉ lệ NQH/DNBQ theo đối tượng 43
Trang 9DANH M ỤC BẢNG BIỂU
STT MỤC
3 2.2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 18
8 3.1.1.2 NQHBQ và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ theo thời
hạn
30
9 3.1.1.3 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo 32
10 3.1.1.3 Doanh số thu nợ theo hình thức đảm bảo 33
11 3.1.1.3 Dư nợ bình quân theo hình thức đảm bảo 34
13 3.1.1.4 Doanh số cho vay theo đối tượng 37
14 3.1.1.4 Bảng doanh số thu nợ theo đối tượng 39
16 3.1.1.4 Nợ quá hạn bình quân theo đối tượng 42
18 3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh cho vay tiêu
Trang 10động kinh doanh của ngân hàng Nhưng bằng sự nổ lực của mình NHNo & PTNT huyện Mộ Đức đã nắm bắt được tình hình biến động của nền kinh tế Từ đó đã giúp ngân hàng đạt nhiều kết quả tốt đẹp trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Góp phần đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và cho xã hội.
Mở ra hướng phát triển mới cho NHNo & PTNT huyện Mộ Đức
Qua thời gian thưc tập và tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo,các cô, chú tại ngân hàng đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Tuy nhiên do kiến thức cũng như quá trình tìm hiểu thực tế tại ngân hàng còn nhiều hạn chế Nên việc hoàn thành đề tài này còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của quí thầy cô cùng tất cả anh chị, bạn đọc để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy cùng tất cả các cô chú tại ngân hàng
đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 111 Luật tổ chức tín dụng
2 Tạp chí ngân hàng
3 các nghiệp vụ ngân hàng thương mại –GS TS LÊ VĂN TƯ NXBTK
4 Tìm hiểu thể lệ tín dụng mới đối với các thành phần kinh tế và cư dân –
HỒ NGỌC CẨN NXB TPHCM- 1998
5 Lý thuyết tiền tệ ngân hàng – PTS NGUYỄN NGỌC HÙNG –TrườngĐHKT- TPHCM NXBTK- 1999
6 Văn bản hướng dẫn 1627/2001/QĐ- NHNN 72/QĐ- HĐQT- TD
7 Tín dụng ngân hàng (nhà xuất bản thống kê –HỌC VIỆN NGÂN HÀNG)
8 Báo cáo thường niên 2009 (AGRIBANK)
9 Báo cáo thường niên của ngân hàng Nhà nước
Lêi c¶m ¬n
Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo.Nhờ sự giúp đỡ vàhướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có được những kiến thức quý báu về cách thứcnghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ đó em có thể hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình
Trang 12Em cũng xin chân thành cảm ơn và sự truyền thụ kiến thức của các thầy côgiáo khoa Tài Chính Ngân Hàng, Trường Đại Học Hồng Bàng trong suốt thời gian
em học tập và nghiên cứu
Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại AGRIBANK, em đã nhận được sự
giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệttình của các anh chị phòng Tín Dụng Chính sự giúp đỡ đó đã giúp em nắm bắt đượcnhững kiến thức thức tế về các nghiệp vụ ngân hàng và công tác tín dụng Nhữngkiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc của
em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng,tới toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú,
anh chị trong thời gian vừa qua Qua đây, em xin kính chúc ngân hàng AGRIBANK
ngày càng phát triễn, kính chúc các cô chú, anh chị luôn thành đạt trên các cương vịcông tác của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 13
.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM BÀI
Trang 14.
M ỤC LỤC
Trang 15LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1.1.Khái niệm 11
1.1.2.Chức năng 11
1.1.2.1.Chức năng trung gian tài chính 11
1.1.2.2.Chức năng thủ quỹ cho khách hàng 11
1.1.2.3.Chức năng tạo tiền 11
1.2.CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1.Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn 12
1.2.1.1.vốn tự có của ngân hàng 12
1.2.1.2.Nghiệp vụ huy động tiền gửi 12
1.2.1.3.Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng chỉ 13
1.2.1.4.nghiệp vụ đi vay ở các ngân hàng khác 13
1.2.2.Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ nguồn vốn 13
1.2.2.1.Các khoản mục về ngân quỹ 13
1.2.2.2.Nghiệp vụ tín dụng 13
1.2.2.3.Tài sản cố định 14
1.2.2.4.Nghiệp vụ đầu tư 14
1.2.3.Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ khác của NHTM 14
1.2.3.1.Nghiệp vụ trung gian thanh toán 14
1.2.3.2.Các nghiệp vụ khác của NHTM 14
1.3.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 14
1.3.1.Khái niệm tín dụng tiêu dùng 14
1.3.2.Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng 14
1.3.3.Đặc điểm, phân loại 15
1.3.3.1.Đặc điểm 15
1.3.3.2.Phân loại 15
Trang 161.3.3.2.1.Tín dụng tiêu dùng trực tiếp 15
1.3.3.2.2.Tín dụng tiêu dùng gián tiếp 15
1.3.4.Các quy định của tín dụng tiêu dùng 15
1.3.4.1.Nguyên tắc vay vốn 16
1.3.4.2.Điều kiện vay vốn 16
1.3.4.3.Đối tượng cho vay 16
1.3.4.4.Các loại cho vay và thời hạn cho vay 16
1.3.4.5.Mức cho vay 17
1.3.4.6.Lãi suất cho vay 17
1.3.4.7.Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng 18
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 2.1.TỔNG QUAN VỀ NHN O &PTNT VIỆT NAM 19
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của NHN O &PTNT Việt Nam 19
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của NHN O &PTNT Việt Nam 20
2.2.KHÁI QUÁT VỀ NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 20
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triễn NHN O &PTNT huyện mộ đức 20
2.2.2.Cơ cấu tổ chức của NHN O &PTNT huyện mộ đức 21
2.2.3.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.2.3.1.Phòng kế toán ngân quỹ 21
2.2.3.2.phòng tín dụng 22
2.2.3.3.Các chi nhánh trực thuộc 22
2.2.4.Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHN O &PTNT huyện mộ đức22 2.2.4.1.Tình hình huy động vốn 23
2.2.4.2.Tình hình cho vay 24
2.2.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 26
2.2.5.Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong công tác cho vay tiêu dùng tại NHN O &PTNT huyện mộ đức trong tời gian qua 28
2.2.5.1.Thuận lợi 28
2.2.5.2.Khó khăn 29
Trang 17CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC
3.1.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT
TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC 30
3.1.1.Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng 31
3.1.1.1.Phân tích chung về tình hình cho vay tiêu dùng 32
3.1.1.2.Phân tích cho vay tiêu dùng theo thời hạn 33
3.1.1.3.Phân tích cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 39
3.1.1.4.Phân tích cho vay tiêu dùng theo đối tượng cho vay 45
3.1.2.Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHN O &PTNT huyện mộ đức 52
3.2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 53
3.2.1.Những kết quả đạt được 53
3.2.2.Những tồn tại 54
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC 4.1.NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI 56
4.2.NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHN O &PTNT 57
4.2.1.Tăng cường huy động vốn để cho vay 57
4.2.2.Tăng cường mở rộng doanh số cho vay 58
4.2.3.Phát triễn thêm các sản phẩm mới 58
4.2.4.Phát thêm các dịch vụ 58
4.2.5.Xúc tiến các hoạt động Marketing ngân hàng 59
4.2.6.Hạn chế những rủi ro 60
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 18CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
AGRIBANK:Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
CNVC: Công nhân viên chức
HSSV: Học sinh sinh viên
CVTD: Cho vay tín dụng
NHNO&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 2.2.4.1 Huy động tiền gởi 23
2 2.2.4.1 Tình hình cho vay chung 25
3 3.1.1.1 Tình hình cho vay tiêu dùng 31
4 3.1.1.2 Doanh số cho vay theo thời hạn 33
5 3.1.1.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn 35
6 3.1.1.2 Dư nợ bình quân theo thời hạn 36
7 3.1.1.2 Nợ QHBQ theo thời hạn 38
8 3.1.1.3 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo 40
9 3.1.1.3 Doanh số thu nợ theo hình thúc đảm bảo 41
10 3.1.1.3 Dư nợ BQ theo hình thức đảm bảo 42
12 3.1.1.4 Doanh số cho vay theo đối tượng 46
13 3.1.1.4 Doanh số thu nợ theo đối tượng 47
14 3.1.1.4 Dư nợ BQ theo đối tượng 48
15 3.1.1.4 Nợ QHBQ theo đối tượng 50
16 3.1.1.4 Tỉ lệ NQH/DNBQ theo đối tượng 51
Trang 19DANH M ỤC BẢNG BIỂU
STT MỤC
3 2.2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 26
8 3.1.1.2 NQHBQ và tỉ lệ NQHBQ/DNBQ theo thời
hạn
37
9 3.1.1.3 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo 39
10 3.1.1.3 Doanh số thu nợ theo hình thức đảm bảo 41
11 3.1.1.3 Dư nợ bình quân theo hình thức đảm bảo 42
13 3.1.1.4 Doanh số cho vay theo đối tượng 45
14 3.1.1.4 Bảng doanh số thu nợ theo đối tượng 47
16 3.1.1.4 Nợ quá hạn bình quân theo đối tượng 49
18 3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh cho vay tiêu
dùng
52
LỜI NÓI ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Sau khi đất nước ta chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trường Nềnkinh tế nước ta đã có những bước phát triển rõ rệt Đó là tốc độ tăng trưởng GDPngày càng tăng lên, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện và thu nhập cũng
đã tăng lên Đòi hỏi nhiều nhu cầu khác như phương tiện đi lại, đồ dùng trong giađình… Để đáp ứng được những nhu cầu đó, hoạt động cho vay tiêu dùng đã ra đời
Trang 20Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động tín dụng của các Ngân hàngthương mại (NHTM) Không những đem lại hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinhdoanh cho ngân hàng (NH), đáp ứng những nhu cầu cần thiết hiện tại cho kháchhàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hiện nay cho vay tiêu dùng cũng là một trong những lĩnh vực hoạt động phổbiến và được các Ngân hàng thương mại chú ý đến
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng em đã thấy được tầm quan trọng củahoạt động cho vay tiêu dùng Nhưng tại ngân hàng còn nhiều vấn đề khó khăn tronglĩnh vực này Nên em quyết định đi sâu, tìm hiểu và chọn đề tài này làm đề tài thựctập của em tại NHNo&PTNT huyện Mộ Đức - Quảng Ngãi.Có thể đóng góp một íthiểu biết của em để làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng tốt hơn
Tên đề tài: “Phân Tích Tình Hình Cho Vay Tiêu Dùng Tại NHNo&PTNT
Huyện Mộ Đức – Quảng Ngãi”.
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động tiêu dùngcủa khách hàng và việc đầu tư tín dụng của NHNo&PTNT cho các kháchhàng.Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm nâng cao hiệuquả cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Mộ Đức
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài chọn hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT trong những nămgần đây làm đối tượng nghiên cứu
4.ph ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn sủ dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là:
Trang 21Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Mộ Đức – Quảng Ngãi.
Do giới hạn về trình độ , kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của emkhông tránh khỏi những hạn chế , thiếu sót vì vậy Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộ tại chi nhánh để bàiviết thêm hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Mộ Đức, ngày 20 tháng 3 năm 2011 Sinh viên thực hiện
là hoạt động kinh doanh tiền tệ và nghiệp vụ ngân hàng với nội dung là nhận tiềngửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2 Chức năng:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:
NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có nghĩa là NH vừa là đi vay
và cung là người cho vay NHTM là cầu nối giữa nhũng người thiếu tiền và nhữngngười thừa tiền Nhờ có NHTM mà nhu cầu này được giải quyết một cách dễ dàng
Trang 22* NHTM thực sự huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quátrình sản xuất và lưu thông hàng hoá, thực hiện các dịch vụ tiện ích cho xã hội.
* Nhờ có NHTM mà tiền tiết kiệm của các cá nhân, đoàn thể, các tổ chứcđược huy động vào quá trình vận động của nền kinh tế Thông qua các hoạt độngcủa NHTM mà tiền tiết kiệm này sẽ đựơc đưa vào nền kinh tế hoạt động
1.1.2.2 Chức năng thủ quỹ cho khách hàng:
Ngân hàng là người bảo quản tiền bạc, tài sản của khách hàng cho nên Ngânhàng:
- Thực hiện chức năng huy động vốn
- Chức năng trung tâm tài chính
- Ngoài ra ngân hàng còn kiểm soát một phần trạng thái và kiểm soát việc sữ dụngvốn
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền:
Thông qua hoạt động của ngân hàng NHTM đã tạo ra tiền dưới hạng bút tệ
Để tạo ra tiền tệ cần phải có những điều kiện sau:
- NHTW có quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Hệ thống NH kinh doanh không có dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc
- Không có tiền mặt ngoài lưu thông
* Giả sử NH nhân một lượng tiền cơ sở M và chỉ thanh toán bằng các công cụthanh toán không dùng tiền mặt qua nhiều hệ thóng ngân hàng thì tổng khối lượngtiền kinh tế được tạo ra và được chứng minh bằng công thức sau:
Số tiền mặt được tạo ra = Số tiền ban đầu / Tỹ lệ dự trữ bắt buộc
1 2 CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NHTM
1.2.1 Nghiệp vụ tài sản nợ-nghiệp vụ nguồn vốn:
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề trong hoạt động kinhdoanh của các NHTM, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bản thân của mọiNHTM NHTM được sử dụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật chophép để huy động các nguồn tiền từ xã hội nhằm tạo ra một lượng vốn cần thiết chonền kinh tế cho từng giai đoạn Nghiệp vụ tạo vốn của NHTM bao gồm:
1.2.1.1 Vốn tự có của ngân hàng:
Vốn tự có là nguồn vốn mà mọi ngân hàng đều phải có để dự trữ riêng chomình Nó có vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn Nó có khả năng phòng
Trang 23ngừa rủi ro, khả năng cạnh tranh và thanh toán cho khách hàng Đảm bảo cho kháchhàng hoạt động vững chắc hơn trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng hiệnnay.nguồn vốn này bao gồm:
-Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu khi thành lập được ghi vào điều lệ củangân hàng và nó ít nhất bằng số vốn pháp định do ngân hàng nhà nước quy định
-Các quỹ của ngân hàng: Trong quá trình hoạt động, vốn tự có của ngânhàng được bổ sung bằng các quỹ dự trữ và các quỹ khác
-Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: Đây là nguồn lợi nhuận mà ngân hàng thuđược từ hoạt động kinh doanh hàng năm
1.2.1.2 Nghiệp vụ huy động tiền gửi:
Đây là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng, nóchiếm tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng, là đối tượng chủyếu , mục tiêu quản lý tài sản nợ của NHTM Đồng thời nó thể hiện quy mô hoạtđộng của mỗi ngân hàng Các hình thức huy động của nghiệp vụ này bao gồm: tiềngửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn … đây là nguồn chủ yếu cho hoạt động kinhdoanh của NHTM
1.2.1.3 Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các chứng chỉ:
Để mở rộng nguồn vốn cho ngân hàng, bên cạnh nguồn vốn huy động tiềngửi, các NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại nợ có mệnh giácao gọi là chứng chỉ tiền gửi Hình thức huy động này thể hiện tính chủ động củangân hàng khi ngân hàng cần vốn và là công cụ mua bán trên thị trường tiền tệ.Chứng chỉ tiền gửi này có thể là trái phiếu hoặc kỳ phiếu, nguời sở hữu chúng có thểchuyển nhượng, thế chấp, cầm cố hoặc chiết khấu cho ngân hàng để vay tiền Nó cóvai trò trong việc mở rộng tín dụng của ngân hàng
1.2.1.4 Nghiệp vụ đi vay ở các ngân hàng khác:
Các NHTM có thể đi vay vốn của NHTW trong những tình huống thiếu hụt
dự trữ, thiếu tiền mặt thanh toán Vay các ngân hàng khác thông qua thị trường liênngân hàng, vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, nhằm hỗ trợ cho khả năng thanhtoán chi trả và làm tăng quy mô tính dụng của ngân hàng Đối với các khoản vay nàythời gian thường ngắn nhưng lãi suất cao
1.2.2 Nghiệp vụ tài sản có-nghiệp vụ sữ dụng vốn:
1.2.2.1 Các khoản mục về ngân quỹ:
Trang 24Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại giữ lại tại kho của ngânhàng Nguồn tiền này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho khách hàng.
Tiền gửi tại NHTW và các ngân hàng đại lí: Đây là nguồn tiền dùng để thựchiện các khoản thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng theo lệnh của kháchhàng
Tiền mặt đang trên đường thu hồi: là khoản tiền mà các đơn vị trả nợ kí camkết thanh toán, hiện đang thu về
1.2.2.2 Nghiệp vụ tín dụng:
Nghiệp vụ tín dụng được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTGnói chung và các NHTM nói riêng Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trongkhoản mục thuộc tài sản có Nghiệp vụ này bao gồm tín dụng trung dài hạn, ngắnhạn, cho thuê tài chính, bảo lãnh
Nghiệp vụ này mang tính rủi ro cao do chịu nhiều yếu tố tác động như: Điềukiện tự nhiên, kinh tế, chính trị
1.2.2.3 Tài sản cố định:
Tài sản cố định là nguồn vốn để tạo dựng ngân hàng Những loại TSCĐ củaNHTM thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong khoản mục tài sản có Nó được tạothành từ nguồn vốn điều lệ của NHTM Cơ cấu tài sản cố định của ngân hàng baogồm: trụ sở làm việc, thiết bị máy móc, dụng cụ làm việc, các phương tiện thông tin,các phương tiện vận chuyển, các loại trang thiết bị khác Ngoài ra còn có TSCĐ vôhình khác như uy tín của ngân hàng
1.2.2.4 Nghiệp vụ đầu tư:
Đây cũng là một trong những nghiệp vụ mà các NHTM thường sử dụng đểtìm kiếm lợi nhuận Các NHTM sử dụng nguồn vốn ổn định để mua các chứngkhoán như công trái, các loại trái phiếu, cổ phiếu nhằm mục đích tìm kiếm lợinhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh đểphân tán rủi ro, bảo tồn ngân quỹ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng Tất cả các loại chứng khoán đều mang lại thu nhập cho ngân hàng, tuynhiên tuỳ theo mục đích hoạt động mà ngân hàng mua loại này hay loại khác
1.2.3 Nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ khác của của NHTM: 1.2.3.1 Nghiệp vụ trung gian thanh toán
Bao gồm bảo lãnh, uỷ thác thanh toán, tư vấn, làm môi giới chứng khoán,phát hành chứng khoán, nhận vốn tài trợ
1.2.3.2 Các nghiệp vụ khác của NHTM:
Trang 25Ngoài những nghiệp vụ đã nêu, các NHTM còn thực hiện một số các dịch vụ chokhách hàng như: chuyển tiền, cho thuê két sắt, nhận tiền điện nước, chuyển trả tiềnhọc phí…
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1.3.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng:
Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân nhằm để đáp ứng nhu cầu tiêudụng cần thiết Tín dụng này được cung cấp cho việc mua sắm nhà cữa, xe cộ, cácthiết bị điện gia đình như tủ lạnh, máy giặt…
1.3.2 Tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh doanh của các NHTM
Nó không những đem lại nhiều lợi ích đích thực cho lĩnh vực hoạt động của ngânhàng mà còn đem lại nhiều lợi ích khác cho nhiều đối tượng
- Đối với người tiêu dùng: Tạo điều kiện cho người tiêu dùng đáp ứng nhữngnhu cầu cần thiết kịp thời, góp phần nâng cao nhu cầu đời sống cho người dân
- Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng được hình thức tíndụng, tăng thu nhập và phân tán rủi ro Ngoài ra ngân hàng cũng có thể tạo điều kiệnthiết lập mối quan hệ với khách hàng, tăng thêm thị phần cũng như cũng góp phầnphát triển dịch vụ của ngân hàng
- Đối với nền kinh tế: Từ khi cho vay tiêu dùng được áp dụng thì hiện tượngcho vay nóng được đẩy lùi Bên cạnh đó thông qua hoạt động này mà chính sáchkích cầu của nền kinh tế được tăng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Bêncạnh những lợi ích đạt được thì cho vay tiêu dùng cũng thường gặp những rủi ro
+ Rủi ro thất nghiệp
+ Rủi ro vi phạm pháp luật mức độ hình sự
+ Rủi ro do người đi vay chết, mất tích, tai nạn Tất cả những rủi ro đó điều
có thể đem lại sự không trả được nợ cho ngân hàng vì vậy ngân hàng cấn có những
biện pháp linh hoạt nhằm để hạn chế bớt những rủi ro.
1.3.3 Đặc điểm, phân loại
1.3.3.1 Đặc điểm:
Trang 26- Quy mô món vay thường nhỏ, số lượng món vay nhiều do vậy tạo nên tìnhtrạng quá tải đối với cán bộ ngân hàng Mất nhiều thời gian và tốn kém trong việcthực hiện công tác cho vay Cũng như theo dõi việc thu nợ.
- Cho vay tiêu dùng có nhiều rủi ro cao hơn so với cho vay trong lĩnh vựcthương mại và công nghiệp Bởi lẻ chúng ta ít có thông tin hơn trong việc thẩm định
Vì vậy công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn dẫn đến rủi ro nhiều
- Chất lương thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng thường khôngcao Vì thường những khách hàng không phải là các pháp nhân nên việc kiểm soátrất khó khăn chủ yếu dựa vào đạo đức của khách hàng
1.3.3.2 Phân loại:
1.3.3.2.1 Tín dụng tiêu dùng trực tiếp:
Là tín dụng ngân hàng thực hiện những khoản cho vay tiêu dùng trực tiếp vớikhách hàng xin vay tại ngân hàng
1.3.3.2.2 Tín dụng tiêu dùng gián tiếp:
Là tín dụng ngân hàng thực hiện những khoản cho vay tiêu dùng trực tiếp với
khách hàng xin vay tại ngân hàng.
1.3.4 Các quy định của tín dụng tiêu dùng:
1.3.4.1 Nguyên tắc vay vốn:
- Người vay vốn phải hoàn trả đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi cho vay tổ chứctín dụng khi đến hạn trả nợ
- Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng với mục đích và đối tượng chi
phí ghi trong đơn xin vay
1.3.4.2 Điều kiện vay vốn:
-Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng
- Người vay vốn:
Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam từ 18tuổi trở lên, không mất trí, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc đang chấp hành án
Có hộ khẩu thường trú hon ặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa bànhoạt động của tổ chức tín dụng cho vay
Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xin vay
Trang 27Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo lãnh, cơquan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích từtiền lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếu đến hạn người vaykhông trả được nợ gốc và lãi.
1.3.4.3 Đối tượng cho vay:
- Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp, thuyền.
- Phương tiện thông tinh nghe nhìn: Radio, Video, TiVi, dàn âm thanh, lắp đặtđiện thoại
- Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường, tủ, bànghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
- Đồ dùng học tập: máy vi tính, nhạc cụ
- Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở
1.3.4.4 Các loại cho vay và thời hạn cho vay:
* Các loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi suất vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vay trunghạn
- Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn
* Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất khoảnvay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho vay đối vớitừng trường hợp cụ thể
* Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc trảtheo định kỳ
Trang 28vay không quá 24 tháng lương, trợ cấp Nhưng phải được cơ quan, đơn vị quản lýngười vay cam kết trích tiền lương hoặc trợ cấp để trả nợ cho Ngân hàng.
1.3.4.6 Lãi suất cho vay:
- Theo mức lãi suất do tổng giám đốc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam công
bố từng thời điểm Mức lãi suất cho vay cụ thể do giám đốc chi nhánh Ngân hàngnơi cho vay quy định theo nguyên tắc:
+ Không đựợc vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của tổng giámđốc công bố
+ Bình quân chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trên địa bàn
đủ bù đắp chi phí quản lý, không lổ, có tích luỹ hợp lý
1.3.4.7 Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng:
* Thủ tục gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhucầu đời sống phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lýchi trả thu nhập NHNo nơi cho vay có thể thoả thuận với người vay vốn và các cơquan quản lý nói trên về việc nười vay uỷ quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ choNHNo Việt Nam từ các khoản thu nhập của mình
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có đảmbảo bằng tài sản)
* Quy trình:
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơ thì viết giấy hẹnkhách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lời cho vay hoặc không chovay, còn nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn khách hàng làm lại
- Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đầy đủcác yếu tố theo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định
- Tiến hành thẩm định: căn cứ vào văn bản thẩm định, trưởng phòng xem xétnguồn vốn hiện có và quyền phán quyết đơn vị xử lý theo 3 trường hợp:
+ Viết tờ trình trình giám đốc phê duyệt
+ Hoặc viết tờ trình lên hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết
+ Hoặc viết tờ trình lên Ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý Ngân hàng chovay giải quyết
Trang 29* Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thông báo mờikhách hàng đến lập khế ước và nhận tiền vay.
* Hoàn thành hồ sơ vay vốn đúng quy định chuyển cho kế toán trưởng kiểmsoát lại nội dung
- Tính hợp lệ của bộ chứng từ
- Nguồn vốn hiện có
- Căn cứ vào hồ sơ vay vốn đã được duyệt nhân viên kế toán Ngân hànghướng dẫn khách hàng viết phiếu lĩnh tiền vay hoặc viết phiếu chuyển khoản hoặcphát hành Sec giao cho khách hàng
* Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền cho chế độ kế toán và kho quỹ
* Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế toán Ngân hàng: giao cho khách hàngmột tờ hợp đồng kiêm khế ước (gốc) kèm theo chứng từ
* Kế toán trưởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lưu trữ hồ
sơ theo quy định Vào sổ theo dư nợ, sổ thống kê hoặc cài đặt trong máy vi tính
Chương 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHNo&PTNT-CHI NHÁNH HUYỆN MỘ ĐỨC
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam.
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NH-QĐ
thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh
và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngânhàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn -tỉnh Bình Định
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phốtrực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch 1 tại HàNội và Sở giao dịch 2 tại Văn phòng miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng
Trang 30miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũCBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vị thế dẫnđầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồnvốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
là 1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chírộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên
2.1.2cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT Việt Nam
Trang 322.2KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN MỘ ĐỨC
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHN O &PTNT Huyện Mộ Đức.
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Mộ Đức là một ngânhàng quốc doanh trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnhQuảng Ngãi NHNo&PTNT huyện Mộ Đức được thành lập vào ngày 01/07/1988, làchi nhánh trực thuộc nên NHNo&PTNT huyện Mộ Đức hoạt động dưới sự chỉ đạocủa NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi Trụ sở NHNo&PTNT huyện Mộ Đức đóng ởtrung tâm thị trấn Mộ Đức, nằm dọc trên quốc 1A
Mục tiêu cơ bản trong hoạt động của NH là vừa cung ứng đầy đủ mọi nhu cầu hợp lý
về vốn góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Mộ Đức, vừa đảm bảo sự antoàn trong hoạt động tín dụngvà nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNo&PTNThuyện Mộ Đức
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT huyện Mộ Đức:
Sơ đồ quản lý điều hành NHNo&PTNT huyện Mộ Đức:
Trang 33-Phòng nghiệp vụ kinh doanh: 01trưởng phòng, 01 phó phòng và 06 nhân viên.
* Tại PGD Thạch Trụ: 01 giám đốc và 07 nhân viên
*Tại PGD Thi Phổ: 01 giám đốc và 08 nhân viên
Tổng số đến cuối năm 2010 là 35 người
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
2.2.3.1 Phòng kế toán ngân quỹ:
*Bộ phận kế toán vi tính: Chuyên sâu về công tác hạch toán kế toán của ngân
hàng, chuyên lo lưu trữ các hồ sơ tài liệu về hạch toán, tham gia thanh toán trênmạng vi tính trong hệ thống ngân hàng, thực hiện mua bán ngoại tệ, thực hiện cáckhoản ngân sách theo luật định Tổ chức kinh tế lập trình để cung cấp thông tin, dữliệu cho các phòng nghiệp vụ và ban giám đốc, phục vụ cho yêu cầu chỉ đạo hằngngày của hoạt động chi nhánh và chuyển tiếp thông tin lên ngân hàng cấp trên
*Bộ phận Ngân quỹ: Trực tiếp quản lý tiền của chi nhánh, quản lý an toànkho quỹ và thực hiện các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu, phát, vận chuyển tiền
tệ trên đường đi từ chi nhánh về ngân hàng NN&PTNT tỉnh Quảng Ngãi cũng nhưđến hai chi nhánh cấp III và ngược lại
2.2.3.2 Phòng tín dụng:
Đề xuất chiến lược huy động vốn, khởi xướng dự án tín dụng, dự án kinhdoanh, xác định lựa chọn mạng lưới, thực hiện tín dụng cầm cố, tổng hợp và phântích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loại doanh nghiệp và báocáo chuyên đề, tổ chức thu thập và xử lý thông tin khách hàng, phòng ngừa rủi ro tíndụng, chấp hành các chế độ báo cáo thống kê, điều hòa tiền mặt, kiểm tra nghiệp vụchuyên đề…
2.2.3.3 Các chi nhánh trực thuộc:
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, cho vay theo chế độ Nhà nước
2.2.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng NN&PTNT huyện Mộ Đức:
2.2.4.1 Tình hình huy động vốn:
Bảng 1: Huy Động Tiền Gởi Năm 2009-2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Trang 340 50
tiền gởi cóKH 12 tháng
Biểu đồ 1:Huy động tiền gởi
Qua bảng 1, ta thấy năm 2010 tổng nguồn vốn huy động bình quân đạt391.320 triệu đồng so với năm 2009 tăng 161.251 triệu đồng, tức tăng 70,09 % Cóthể nói đây là một sự cố gắng vượt bậc của chi nhánh NHNN & PTNT huyện MộĐức Sở dĩ có kết quả như vậy, là do Chi nhánh đã có biện pháp chỉ đạo hợp lý, sátvới điều kiện thực tế và phát huy được sức mạnh tập trung trong công tác khơi độngnguồn vốn từ dân cư, từ nền kinh tế, chẳng hạn: đa dạng hóa khách hàng, cải tiếncông tác ngân quỹ, tăng thêm nhân lực đếm tiền
Cùng với sự nổ lực phấn đấu của Chi nhánh trong công tác huy động, nguồntiền gởi các TCTD tăng lên rất cao so với năm 2009 cả về số tương đối và số tươngđối, tăng 175.904 triệu đồng với tốc độ tăng 183,50%, tỷ trọng chiếm 44,95% tăngcao hơn so với tỷ trọng năm trước là 17,95% tổng nguốn vốn huy động bình quân
Nguồn vốn tiết kiệm trong năm 2010 đạt được 180.173triệu đồng, so với năm
2009 tăng 52.859 triệu đồng , tốc độ tăng trưởng 41,52% chiếm tỷ trọng 46,04%tổng nguồn vốn huy động bình quân Có thể nói nguyên nhân chính làm nguồn tiềngửi này tăng như vậy là do chính sách huy động vốn của ngân hàng: muốn tạo điềukiện thuận lợi về mặt thủ tục khi gửi cũng như khi rút tiền của khách hàng, và giảmchi phí trong việc trả lãi tiền gởi, và một phần quan trọng là uy tín của ngân hàng đã
có được từ nhiều năm qua
Tiền gửi của các TCKT lại giảm xuống so với năm 2009 cả về số tương đối
và số tương đối, giảm 5.464 triệu đồng với tốc độ giảm 13,42%, tỷ trọng chiếm9,01%
Trang 35giảm so với tỷ trọng năm trước là 8,68% tổng nguốn vốn huy động bình quân.Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do: tình trạng khan hiếm VND làm cho các NHTM đềuđẩy mạnh lãi suất huy động, các NHTM cả quốc doanh lẫn cổ phần đều có quà lưuniệm khi gửi tiền.
Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trở lên tại chi nhánh năm 2010 đạt 153.476 triệuđồng, chiếm 39,22% tổng nguồn vốn, tăng 61.998 triệu đồng, tức tăng 67,77% Cóthể nói, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn có kỳ hạn 12 tháng đạt khá như trên là dohình thức tiết kiệm bậc thang được tiển khai trong những tháng qua do tính linh hoạt
về lãi suất nên thu hút sự chú ý của người gửi tiền
2.2.4.2 Tình hình cho vay:
Hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT huyện MộĐứcnói riêng, không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn góp phần pháttriển kinh tế Mặt dù nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, tình hình cạnh tranhgây gắt giữa các ngân hàng Nhưng dựa vào những lợi thế của mình màNHNo&PTNT huyện Mộ Đứcđã làm được qua hai năm 2009 và 2010 như sau:
Bảng 2: Tình Hình Cho Vay Chung Năm 2009-2010
Trang 360 100
Biểu đồ 2: tình hình cho vay chung
*Qua số liệu của bảng 2 ta thấy doanh số cho vay năm 2010 là 462071 triệuđồng tăng so với cuối năm 2009 là 84253 triệu đồng, tức là tăng 22,30 %
-Dư nợ bình quân năm 2010 là 429835 triệu đồng tăng so với cuối năm 2009
là 88021 triệu đồng , tức là tăng 25,75 %
Nhận xét:
Doanh số cho vay và dư nợ bình quân năm 2010 đều tăng so với năm 2009.Điều này cho thấy NHNo&PTNT huyện Mộ Đức đang mở rộng quy mô tín dụng,nhằm đáp ứng kịp thời vốn cho mọi đối tượng Hiện nay ngân hàng đang tập trungđẩy mạnh và ưu tiên cho thành phần kinh tế dân doanh Đặc biệt đầu tư cho nhữnglĩnh vực có thế mạnh về hải sản và du lịch Bên cạnh đó do sự nổ lực của bộ phận tíndụng cũng như tất cả các bộ phận trong ngân hàng, đã áp dụng nhiều biện phápnhằm thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ Ngoài ra cũng nhờ vào việcthực hiện những chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà Nước mà đã làm chodoanh số cho vay và dư nợ bình quân của NHNo&PTNT huyện Mộ Đức đều tăng
-Doanh số thu nợ năm 2010 là 414484 triệu đồng tăng so với năm 2009 là
91928 triệu đồng tức là tăng 34,62 % Điều này cho thấy việc thu nợ của ngân hàngrất tốt Sở dĩ việc thu nợ này tăng lên là do việc thẩm định của cán bộ tín dụng rấthiệu quả trong việc cho khách hàng vay, cũng như công tác đôn đốc khách hàngtrong việc trả nợ cho ngân hàng
-Song song với doanh số thu nợ, thì nợ quá hạn bình quân và tỉ lệNQHBQ/DNBQ đều giảm được thể hiện như sau:
Trang 37+Năm 2010 nợ quá hạn bình quân là 6634 triệu đồng giảm so với năm 2009 là
480 triệu đồng tức là giảm đi 6,75 %
+Tỉ lệ NQHBQ/DNBQ năm 2010 là 1,54 % giảm so với năm 2009 là 0,54 %
Nợ quá hạn bình quân giảm đi là do việc thu nợ của ngân hàng tăng lên Bêncạnh đó là do việc quản lý nợ và công tác theo dõi cũng như việc xử lý nợ của cán
bộ ngân hàng đang được cải thiện Làm cho nợ quá hạn bình quân giảm xuống Đây
là điều tốt cho ngân hàng Ngân hàng cần phải phát huy hơn nữa
2.2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Bất kỳ hoạt động nào cũng vậy, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận vì vậy đốivới NHNo&PTNT huyện Mộ Đức cũng vậy mục tiêu là lợi nhuận lợi nhuận chính
là khoản chênh lệch thu nhập và chi phí
+ Thu nhập của ngân hàng hiện nay bao gồm: thu nhập từ hoạt động tín dụng,thu dịch vụ thanh toán và ngân qũy, thu khác
+ Chi phí bao gồm: chi phí hoạt động kinh doanh, chi nghiệp vụ kinh doanh,chi nộp thuế
Bảng 3: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Chung Năm 2009-2010
-Chi phí hoạt động Kdoanh 13.540 19.082 5.542 40,93
- Chi nghiệp vụ K.doanh 6.375 8.286 1.911 29,98