Sự phát triển thị trường phái sinh ở việt nam
Trang 1I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
Phái sinh là một công cụ tài chính mà giá trị của nó bắt nguồn từ giá trị của tài sản cơ sở(Underlying Assets) Tài sản cơ sở ở đây rất đa dạng; như phái sinh hàng hóa thì tài sản cơ sở là càphê, nông sản, cao su, sắt thép…; phái sinh chứng khoán thì tài sản cơ sở là cổ phiếu, tín phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ quỹ; phái sinh tiền tệ thì tài sản cơ sở là tỷ giá, lãi suất, ngoại hối… Như vậy tùythuộc vào tài sản cơ sở giao dịch mà thị trường phái sinh cũng được chia làm 3 loại: thị trường pháisinh hàng hóa, thị trường phái sinh tiền tệ và thị trường phái sinh chứng khoán
1 CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
Có 4 loại công cụ phái sinh cơ bản: hợp đồng kỳ hạn (Forwards), hợp đồng tương lai(Futures), hợp đồng quyền chọn (Options), hợp đồng hoán đổi (Swaps)
1.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)
• Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó người mua và người bán chấp thuận thựchiện giao dịch một khối lượng hàng hóa tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giágiao dịch được ấn định ở thời điểm hiện tại
• Đặc điểm:
- Chỉ có 2 chủ thể trong hợp đồng kỳ hạn: bên mua và bên bán
- Hai bên mua và bán có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp cả hai bên đồng ý hủyhợp đồng
- Ngày ký kết hợp đồng và ngày thực hiện giao dịch hoàn toàn tách biệt nhau
- Giá hàng hoá trên thị trường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng hoá có thể thay đổi, tănglên hoặc giảm xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng Khi đó, một trong hai bên mua
và bán sẽ bị thiệt hại do đã cam kết một mức giá thấp hơn (bên bán) hoặc cao hơn (bên mua)theo giá thị trường
- Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để phòng ngừa rủi ro biến động giá nhưng đồng thời cũng hạnchế lợi nhuận tiềm năng của các bên
• Rủi ro trong hợp đồng kỳ hạn:
- Vì chỉ có hai bên tham gia vào hợp đồng, cho nên mỗi bên đều phụ thuộc duy nhất vào bênkia trong việc thực hiện hợp đồng Nếu có sự thay đổi giá cả trên thị trường giao ngay tại thờiđiểm giao hàng, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng
Trang 2- Giá cả được xác định mang tính cá nhân và chủ quan giữa 2 bên, do đó độ chính xác trongviệc định giá không cao
- Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày đáo hạn của hợp đồng, không cókhoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng Vậy nên,bản thân những hợp đồng kỳ hạn ẩn chứa nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh vìkhông có điều kiện ràng buộc chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng
1.2 Hợp đồng tương lai (Futures)
• Khái niệm: Hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa Về bản chất, hợp đồng tươnglai cũng giống với hợp đồng kỳ hạn nhưng khắc phục được những hạn chế của hợp đồng kỳ hạn
• Đặc điểm:
- Khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai được giao dịch trên thị trường có tổ chức gọi
là Sở giao dịch Đặc điểm này cho phép giá cả được hình thành hợp lý hơn, do các bên muabán được cung cấp thông tin đầy đủ và công khai
- Các chủ thể tham gia vào hợp đồng tương lai phải thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng trunggian, nhằm ràng buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
- Chủ thể tham gia hợp đồng tương lai có 2 sự lựa chọn để giải tỏa vị thế mua hay bán Thứnhất là chờ tới hạn thanh toán hợp đồng và thực hiện hợp đồng đúng quy định Thứ hai là cóthể giải tỏa vị thế trước thời hạn bằng việc mở một vị thế triệt tiêu trong cùng hợp đồng Đốivới người mua hợp đồng tương lai thì có nghĩa là phải bán cùng một lượng hợp đồng tươnglai tương tự, đối với người bán hợp đồng tương lai thì có nghĩa là phải mua cùng một lượnghợp đồng tương lai tương tự Đặc điểm này giúp những người tham gia thị trường có thể tránhđược những thiệt hại kinh tế đáng kể nếu trong thời hạn hợp đồng giá cả của tài sản cơ sở có
sự biến động không có lợi cho mỗi bên
- Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá thị trường Những thay đổi về giá trị củahợp đồng tương lai được ghi nhận vào tài khoản bảo chứng của các bên
1.3 Hợp đồng quyền chọn (Options)
• Khái niệm: Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người nắm giữ nó được quyền (nhưngkhông có nghĩa vụ) mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) mộtkhối lượng hàng hoá cơ sở nhất định tại một mức giá xác định và trong một thời gian nhất định
Có 3 loại hợp đồng quyền chọn: quyền chọn mua (call options), quyền chọn bán (put options) vàquyền chọn 2 chiều (call and put options)
Trang 3• Đặc điểm:
- Quyền và nghĩa vụ của người mua và bán quyền chọn không cân xứng nhau Người muaquyền chọn có quyền thực hiện hay không thực hiện còn người bán quyền chọn có nghĩa vụphải thực hiện khi bên mua yêu cầu
- Người mua quyền chọn phải trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn (OptionPremium)
- Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định trong kỳ hạn Đối với quyền chọn kiểu
Mỹ, có thể được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạn, nếu quá kỳ hạn quyền mấthiệu lực Đối với quyền chọn kiểu Châu Âu, chỉ được thực hiện quyền vào ngày đáo hạn
1.4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps)
• Khái niệm: Hợp đồng hoán đổi là sự kết hợp giữa nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kỳ hạn hoặcgiữa nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ kỳ hạn để mua hay bán hàng hóa cơ sở theo 2 hướng đốingược nhau
Ngoài những công cụ phái sinh cơ bản trên, còn có những công cụ phái sinh đặc biệt chỉ có ở thịtrường chứng khoán như: chứng quyền, quyền mua cổ phần
1.5 Chứng quyền (Warrants)
• Khái niệm: Là loại chứng khoán được phát hành kèm theo trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, chophép người nắm giữ chứng khoán đó được quyền mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhấtđịnh theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định Quyền này được phát hành khi
tổ chức lại các công ty hoặc khi công ty có mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng muacác trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều kiện kém thuận lợi
• Đặc điểm:
- Người sở hữu chứng quyền không có quyền cổ đông trong công ty, không được nhận cổ tức
và không có quyền biểu quyết
- Các điều khoản của chứng quyền được khi rõ trên chứng chỉ chứng quyền: số cổ phiếu đượcmuam giá thực hiện mua cổ phiếu và ngày hết hạn hiệu lực của mỗi chứng quyền
- Phần lớn các chứng quyền có thời hạn từ 5 đến 10 năm, tuy nhiên cũng có một vài dạngchứng quyền có thời hạn vĩnh viễn
1.6 Quyền mua cổ phần (Rights)
Trang 4• Khái niệm: Là loại chứng khoán ghi nhận quyền dành cho các cổ đông hiện tại của công ty cổphân được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tươngứng với tỷ lệ cổ phần hiện có trong công ty.
• Đặc điểm:
- Quyền mua cổ phần là một công cụ ngắn hạn (từ 30 – 45 ngày)
- Mức giá đăng ký trong quyền mua cổ phần thấp hơn mức giá hiện hành của cổ phiếu trên thịtrường Sự chênh lệch này là do: thứ nhất, rủi ro có thể xảy ra khi giá thị trường giảm trongthời gian phát hành quyền và dẫn đến đợt phát hành cổ phần không thành công Thứ hai, mứcchênh lệch này làm tăng tính hấp dẫn của đợt phát hành cổ phần mới
2 VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
2.1 Quản trị rủi ro
Các công cụ phái sinh đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị rủi ro của các chủ thể thamgia thị trường Thông qua việc xác định mức giá trước, công cụ phái sinh góp phần hạn chế rủi ro củacác nhà đầu tư trước những biến động giá trên thị trường Ngoài ra với những điều khoản ràng buộcchặt chẽ trên thị trường tập trung, các công cụ phái sinh còn góp phần giảm thiểu rủi ro thanh toán,rủi ro không thực hiện hợp đồng các nhà đầu tư có thể hoàn toàn an tâm khi tham gia thị trường
2.2 Hoạt động đầu cơ
Các sản phẩm phái sinh cũng là công cụ hiệu quả cho các hoạt động đầu cơ Các giao dịchtrên thị trường phái sinh chủ yếu đến từ 2 dạng chủ thể: một bên muốn bảo hiểm rủi ro và một bêntìm kiếm lợi Do đó nhu cầu của người muốn phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu
cơ Các nhà đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênhlệch lãi suất
2.3 Thông tin hiệu quả hình thành giá
Các thị trường phái sinh là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả Đặc biệt, thị trườngtương lai được xem là công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản Vì có rất nhiều hànghoá được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trường giao ngay lại rất rộng lớn và phân tánnên rất khó có thể xác định được giá giao ngay của hàng hóa Những thông tin được cung cấp trên thịtrường phái sinh dù trực tiếp hay gián tiếp đều góp phần hình thành giá giao ngay trong tương laimột cách có hiệu quả mà những người tham gia thị trường có thể xác định trong giới hạn chấp nhậncủa mình
2.4 Thúc đẩy sự phát triển của các thị trường
Trang 5Thị trường phái sinh với những ưu thế như chi phí giao dịch thấp, tính thanh khoản cao, điềunày làm cho Ngoài ra, thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo, hạn chế tìnhtrạng thao túng thị trường của những nhà đầu tư tiêu cực Do đó, hoạt động hiệu quả của thị trườngphái sinh giúp nâng cao tính lành mạnh cho thị trường giao ngay, từ đó góp phần thúc đẩy sự pháttriển của thị trường.
II THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH Ở VIỆT NAM
Ngày nay, thị trường phái sinh ngày càng phát triển mạnh và đóng vai trò quan trọng trong hệthống tài chính tiền tệ toàn cầu Khi nhắc đến thị trường phái sinh, hầu như ai cũng nghĩ ngay đến thịtrường chứng khoán, tuy nhiên thực tế thì công cụ phái sinh được sử dụng cho rất nhiều thị trườngchứ không chỉ riêng về thị trường chứng khoán Phái sinh là một công cụ tài chính mà giá trị của nóbắt nguồn từ giá trị của các hàng hóa cơ sở Hàng hóa cơ sở ở đây rất đa dạng; như phái sinh hànghóa thì hàng hóa cơ sở là cà phê, nông sản, cao su, sắt thép…; phái sinh chứng khoán thì hàng hóa cơ
sở là cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; phái sinh tiền tệ thì hàng hóa cơ sở là tỷ giá, lãisuất, ngoại hối… là hàng hóa cơ sở Với những ưu điểm nổi bật hơn so với các công cụ tài chínhkhác, các công cụ phái sinh góp phần bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư như phòng ngừa, giảmthiểu rủi ro cũng như thúc đẩy sự phát triển của các thị trường
1. THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH HÀNG HÓA:
Việt Nam với thế mạnh sản xuất và xuất khẩu nông sản tuy nhiên sản lượng các mặt hàng nôngsản lại không ổn định do phụ thuộc vào mùa vụ, giá cả thường xuyên biến động Ngoài ra thị trườnghàng hóa trong nước vẫn chưa liên thông với thị trường quốc tế nên nhiều mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam luôn phải bán dưới giá bình quân thế giới Những bất cập trên đã cho thấynhu cầu phát triển thị trường phái sinh hàng hóa là tất yếu nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp quản lýrủi ro biến động giá hàng hóa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài
Trên thế giới mô hình sở giao dịch hàng hóa kết hợp với các công cụ phái sinh hiện đang rất phổbiến Tuy nhiên, ở Việt Nam đây vẫn còn là một hoạt động khá mới mẻ Sàn giao dịch hàng hóa ởViệt Nam bắt đầu hình thành từ năm 2002 với sàn giao dịch điều của Hiệp hội điều Việt Nam ởTP.HCM Năm 2004 sàn giao dịch thủy sản Cần Giờ của Công ty chế biến thủy sản Cholimex đượcthành lập Tuy nhiên 2 sàn giao dịch này chỉ hoạt động trong thời gian ngắn và chủ yếu hoạt độngtheo hình thức giao ngay
Trang 6Nhằm thúc đẩy thị trường phái sinh hàng hóa phát triển, năm 2005 Bộ công thương đã chính thứccấp phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa Đây là mô hình đầu tiên ở Việt Nam được phép tổ chứccác giao dịch hàng hóa phái sinh đối với 3 mặt hàng cà phê, cao su và thép Các sàn giao dịch lớnnhất hiện nay là Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột BCEC (2006), Sàn giao dịch hàng hóaSài Gòn Thương Tín STE (2009), Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam VNX (2010) và Sở Giao dịchhàng hóa INFO thuộc Ocean Group (2013) Trong đó, sự ra đời của VNX đánh dấu một bước ngoặtmới trong việc hình thành và phát triển thị trường phái sinh hàng hóa tại Việt Nam Ngoài ra thịtrường phái sinh hàng hóa còn có sự tham gia của các ngân hàng thương mại đóng vai trò môi giớinhư Techcombank, BIDV, VCB, PGBank… cung cấp các sản phẩm giao dịch hàng hóa phái sinhtrên các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế
2. THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH TIỀN TỆ
Thị trường phái sinh tiền tệ hình thành sớm nhất và được đánh giá là thị trường phái sinh pháttriển nhất hiện nay Các công cụ phái sinh được sử dụng đa dạng trong các lĩnh vực ngoại hối, lãi suất
và tỷ giá Tuy nhiên mức độ phát triển của các công cụ phái sinh tiền tệ ở Việt Nam vẫn còn rất hạnchế Đối tượng tham gia thị trường chủ yếu là các Ngân hàng thương mại Trong khi đó các doanhnghiệp vẫn còn khá thờ ơ, điều này làm hạn chế sự phát triển của thị trường Rào cản lớn nhất khidoanh nghiệp tham gia vào thị trường phái sinh tiền tệ là giới hạn kiến thức về các sản phẩm pháisinh Hầu hết doanh nghiệp chỉ dừng lại ở các giao dịch kỳ hạn, các công cụ phái sinh phức tạp hơnnhư quyền chọn, hoán đổi vẫn chưa được sử dụng nhiều
Năm 2003, hoạt động quyền chọn chính thức được giao dịch trên thị trường với công văn số135/NHNN-QLNH ban hành ngày 12/02/2003 về giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ với ngoại tệ.Eximbank là NHTM đầu tiên thực hiện thí điểm nghiệp vụ này Trong đó, công văn quy định cụ thể
Trang 7nhằm triển khai thực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở các ngân hàng như về đối tượng tham gia,đồng tiền giao dịch, thời hạn giao dịch, giới hạn số dư…
Sau 7 năm đi vào hoạt động, quyết định 17/1998/QĐ-NHNN (quyết định 17) đã cho thấy nhiềuhạn chế Vì vậy, ngày 10/11/2004, thống đốc NHNN đã ký quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN vềgiao dịch hối đoái của các TCTD thay thế quyết định 17 Quyết định này có những điểm mới nhưchính thức cho phép tất cả các TCTD được phép thực hiện các giao dịch hối đoái đều được quyềnthực hiện giao dịch quyền chọn ngoại tệ mà không cần phải xin phép NHNN, chấm dứt thời gian thíđiểm nghiệp vụ này Đồng thời, quy định kỳ hạn của giao dịch quyền chọn giữa các ngoại tệ với nhau
do tổ chức tín dụng được phép và khách hàng tự thỏa thuận Bên cạnh đó, quyết định này cho phépcác cá nhân được phép tham gia vào thị trường phái sinh ngoại hối Đây là chuyển biến lớn giúp thịtrường phái sinh ngày càng phát triển đa dạng hơn
Ngày 18/4/2005, NHNN đã có công văn số 326/NHNN_QLNH cho phép ACB triển khai thí điểmgiao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và VNĐ Theo công văn này, NHNN đã đưa ra những quy định
cụ thể về các loại ngoại tệ được giao dịch, cơ sở tính phí quyền chọn, thời hạn giao dịch, đối tượnggiao dịch… Những quy định này là cơ sở để triển khai thực hiện thí điểm nghiệp vụ quyền chọn giữangoại tệ và VNĐ tại các NHTM khác dưới sự cho phép của NHNN
Ngoài ra để hỗ trợ các Ngân hàng thương mại trong việc mở rộng cung cấp các sản phẩm phái sinhngoại hối, ngày 29/8/2006, NHNN đã ban hành công văn số 7404/NHNN-KTTC, trong đó hướng dẫn
cụ thể, chi tiết về nguyên tắc và nội dung kế toán đối với các nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn, nghiệp vụhoán đổi tiền tệ, nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ, để giải quyết vấn đề hạch toán kế toán nghiệp vụphái sinh tiền tệ tại các NHTM
Có thể thấy đến nay, các văn bản pháp lý liên quan đến chính sách quản lý thị trường phái sinhngoại hối được ban hành tương đối nhiều nhưng chỉ mang tính tức thời chứ chưa có một bộ luậtchuẩn quy định thống nhất Điều này gây khó khăn cho các chủ thể tham gia giao dịch trên thịtrường
2.2 Lãi suất
Trang 8Năm 2003, Ngân hàng nhà nước đã bắt đầu triển khai hoạt động phái sinh lãi suất thông qua việcban hành quyết định số 1133/QĐ- NHNN về quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất Quyếtđịnh trên cho phép mở rộng danh mục các NHTM, các TCTD, các doanh nghiệp được sử dụng công
cụ hoán đổi lãi suất Hoán đổi lãi suất được thực hiện đối với cả VND và ngoại tệ giữa các ngân hàngvới doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng, giữa các ngân hàng trong nước với nhau và giữa các ngânhàng thương mại trong nước với các TCTD nước ngoài Hiện nay, nhiều NHTM như ABN, Citibank,HSBC… đã triển khai cung cấp Hợp đồng hoán đổi lãi suất cho các doanh nghiệp đồng thời tìm kiếmđối tác từ các TCTD nước ngoài để ký kết hợp tác
Được biết, hiện nay Ngân hàng Nhà nước đang thực hiện Dự thảo Thông tư Quy định về cungứng và sử dụng sản phẩm phái sinh lãi suất của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo bản
dự thảo, đối tượng được sử dụng các sản phẩm phái sinh lãi suất được mở rộng hơn, tuy nhiên cácđiều kiện phòng ngừa rủi ro được quy định chặt chẽ hơn Khi thông tư chính thức ban hành sẽ tạođiều kiện cho thị trường phái sinh lãi suất phát triển hơn trong tương lai
3. THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH CHỨNG KHOÁN
Sau hơn 13 năm đi vào hoạt động và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt đượcnhững thành công nhất định Nhưng đến nay vẫn chưa có một thị trường chứng khoán phái sinh để hỗtrợ nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro biến động giá Trên thị trường mới chỉ có các công cụ đầu tư cơ bảnnhư cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ Do đó, thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh giá vẫncòn là một thị trường non trẻ so với khu vực và thế giới, thiếu các công cụ đầu tư đa dạng và cònnhiều tiềm năng chưa được khai thác
Trên thực tế, dù thị trường chứng khoán phái sinh chưa xuất hiện chính thức và chưa có quy địnhpháp lý hướng dẫn thực hiện, các loại chứng khoán phái sinh phi chính thức vẫn tự phát ra đời Một
số sản phẩm phái sinh chủ yếu là các Hợp đồng quyền chọn dựa trên cổ phiếu đã được giao dịch trênthị trường OTC mà Công ty chứng khoán là một bên giao dịch trực tiếp với khách hàng Các giaodịch này không có số liệu thống kê cụ thể, chúng được thực hiện theo các hình thức khác nhau Trong
đó, có một số trường hợp mà Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có công văn yêu cầu ngừng triểnkhai vì chưa có khung pháp lý như việc công ty Vàng Thế Giới ra mắt một sản phẩm gần giống vớiHợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, đầu tư vào chỉ số chứng khoán Việt Nam, hoặc việc CTCKVNDirect cung cấp sản phẩm “Hợp đồng hợp tác đầu tư” với những đặc điểm cơ bản của một Hợp
Trang 9đồng quyền chọn cổ phiếu Như vậy, sự xuất hiện của các sản phẩm phái sinh trên thị trường phi tậptrung đã khẳng định nhu cầu của nhà đầu tư đối với loại công cụ mới này Tuy nhiên, các sản phẩmphái sinh còn mang tính tự phát, thiếu sự quản lý của nhà nước và mang tính rủi ro cao Điều này đặt
ra những yêu cầu cụ thể trong quá trình xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinhtrong tương lai
Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển TTCKPS Việt Nam bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 11/3/2014 nhằm hoàn chỉnh cấu trúc thị
trường chứng khoán, hỗ trợ sự phát triển bền vững các thị trường chứng khoán cơ sở, góp phần thúcđẩy sự phát triển và tăng cường vai trò của thị trường chứng khoán trong thị trường tài chính nóiriêng và nền kinh tế nói chung
Đề án do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện trong 03 giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 2013 - 2015: Xây dựng khung pháp lý, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để vậnhành thị trường chứng khoán phái sinh như hệ thống giao dịch, thanh toán bù trừ chứng khoán pháisinh, hệ thống giám sát và công bố thông tin tại các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu kýchứng khoán và thành viên thị trường
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020: : Tổ chức vận hành TTCK phái sinh, trước mắt là các sản phẩm pháisinh dựa trên chỉ số chứng khoán, trái phiếu Chính phủ và cổ phiếu
- Giai đoạn sau năm 2020: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của TTCK phái sinh, từngbước đa dạng hóa các sản phẩm giao dịch Phát triển một thị trường chứng khoán phái sinh thống nhấtdựa trên các tài sản cơ sở theo thông lệ quốc tế
Trong giai đoạn đầu phát triển thị trường, các chứng khoán phái sinh được phép giao dịch tại SởGiao dịch chứng khoán là các hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số thị trường chứng khoán và tráiphiếu Chính phủ Hợp đồng tương lai dựa trên cổ phiếu, hợp đồng quyền chọn dựa trên chỉ số thịtrường chứng khoán, trái phiếu Chính phủ và cổ phiếu sẽ được tổ chức giao dịch khi thị trường pháttriển ổn định Cũng theo Quyết định này, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam là tổ chức duynhất thực hiện chức năng thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh theo mô hình đối tác trung tâm
Trang 10thông qua Trung tâm Thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh là đơn vị trực thuộc Trung tâm Lưu
ký chứng khoán Việt Nam
4. MỘT SỐ SẢN PHẨM PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG HIỆN NAY
4.1 Ngân hàng PG Bank
Giao dịch hợp đồng tương lai hàng hóa:
• Giao dịch hàng hóa tương lai (hay còn gọi Phái sinh hàng hóa) là giao dịch trong đó khách hàng thực hiện mua, bán một khối lượng hàng hóa tại mức giá xác định và việc giao nhận hàng được thực hiện trong tương lai Các yếu tố của giao dịch như khối lượng, thời gian đến hạn, tiêu chuẩn hàng hóa, mức giá được các Sàn giao dịch quy định
• Các giao dịch hàng hóa tương lai được thực hiện trên các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế như LIFFE, LME (London), NYBOT, NYMEX CME (New York), TOCOM (Tokyo)
PG Bank làm trung gian môi giới để đưa lệnh của khách hàng vào giao dịch tại các sàn quốc tế
Hợp đồng kì hạn và hợp đồng hoán đổi:
• Hợp đồng kì hạn là một thỏa thuận giữa hai bên về việc mua hay bán một tài sản nào đó
ở một thời điểm định trước trong tương lai
• Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là một thỏa thuận giữa hai bên cam kết trao đổi cho nhau dòng tiền trong tương lai của giá cả hàng hóa, tại các thời điểm đã ấn định trong một khoảng thời gian cố định Một bên sẽ thanh toán giá cố định và nhận giá thả nổi, bên kia sẽ thanh toán và nhận theo chiều ngược lại
Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi được giao dịch trên thị trường phi tập trung
(OTC).Mua ngoại tệ: giao ngay, kì hạn: mục đích trả nợ vay ngân hàng; thanh toán nhập khẩuhàng hóa, dịch vụ, cước vận tải, bảo hiểm
Bán ngoại tệ : giao ngay, kì hạn
Giao dịch quyền chọn:
• Với khoản chi phí mua quyền hợp lý, các TCKT có nhu cầu có thể mua quyền chọn mua (quyền chọn bán) mà trong đó TCKT có quyền được mua lượng ngoại tệ nhất định tại tỷ giá thỏa thuận trong một thời gian được xác định tại thời điểm mua (bán) quyền chọn
• Mục đích:
• Cung cấp sản phẩm phòng ngừa rủi ro về dòng tiền cho các cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trước biến động của tỷ giá trên thị trường
• Cung cấp cơ hội đầu tư sinh lời dựa trên phán đoán về xu hướng tỷ giá
Hoán đổi ngoại tệ trên TK TGTT :
• Phục vụ tất cả các TCKT có nhu cầu bán một số tiền nhất định của một loại ngoại tệ theo hình thức giao ngay hoặc kỳ hạn theo tỷ giá thỏa thuận và đồng thời mua lại số tiền của
Trang 11loại ngoại tệ đó vào một ngày xác định trong tương lai theo tỷ giá đã thỏa thuận nhằm phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh.
4.2 Ngân hàng Techcombank:
4.2.1 Phái sinh hàng hóa :
Hợp đồng ba chân hàng hóa: là hợp đồng giao dịch hàng hóa phái sinh được cấu trúc dựa trên
sự kết hợp các hợp đồng quyền chọn/ hợp đồng tương lai với mức chi phí thấp:
• Doanh nghiệp dự kiến chốt giá mua / hoặc chốt giá bán trong một khoảng phù hợp với kếhoạch kinh của mình
• Để bảo hiểm giá tăng, DN được bảo hiểm giá mua tối đa ở mức giá Trần, và giá mua tối thiểu ở mức giá Sàn, đồng thời chấp thuận phần bù giá lớn nhất là khoản chênh lệch giữa giá Dừng và giá Trần
• Để bảo hiểm giá giảm, DN được bảo hiểm giá bán tối thiểu ở mức giá Sàn và giá bán tối
đa ở mức giá Trần, đồng thời chấp thuận mức bù giá lớn nhất là khoản chênh lệch giữa giá Dừng và giá Sàn
• Phù hợp với DN cần cố định đầu vào, hoặc đầu ra trong một khoảng giá và trong thời gian tương đối dài
Quyền chọn hàng hóa: Là hợp đồng Quyền chọn hàng hóa giữa Techcombank và khách hàng.Theo đó, người mua quyền (doanh nghiệp) lựa chọn được quyền nhưng không có nghĩa vụ Mua/Bán một lượng hàng hóa nhất định tại một mức giá cụ thể trong khoảng thời gian xác định Đây là công cụ bảo hiểm biến động giá linh hoạt và đang được ứng dụng rộng rãi
Hợp đồng tỷ lệ hàng hóa: là giao dịch hàng hóa phái sinh có kì hạn giữa Techcombank và khách hàng Theo đó, khách hàng mua bảo hiểm giá xuống được bán ở giá kỳ hạn (trần) tốt hơn giá thị trường hiện tại Doanh nghiệp nhận định giá khó tăng vượt ngưỡng giá trần, hoặc giảm dưới một mức giá sàn so với mức giá hiện tại Doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng việc tham gia hợp đồng kỳ hạn giá tốt với giá bán (Trần)/ hoặc giá mua (Sàn) tốt hơn so với giá thị trường tại thời điểm giao dịch
Hợp đồng bảo hiểm chi phí thấp hàng hóa: là hợp đồng giao dịch hàng hóa phái sinh được cấutrúc với sự kết hợp của quyền chọn / hợp đồng tương lai với mức chi phí thấp:
• DN dự kiến chốt giá mua/ hoặc chốt giá bán trong một khoảng phù hợp với kế hoạch kinh doanh của mình
• Báo hiểm giá tăng: DN được bảo đảm giá mua tối đa không quá giá Trần, đồng thời xác định giá mua tối thiểu ở mức giá Sàn xác định trước, với chi phí mua bảo hiểm thấp
• Với bảo hiểm giá giảm: DN được bảo đảm giá Bán tối thiểu ở mức giá Sàn, đồng thời xác định giá bán tối đa ở mức Trần xác định trước
Trang 12• Phù hợp với DN cần cố định đầu vào, hoặc đầu ra trong một khoảng giá và trong thời gian tương đối dài.
Hợp đồng hoán đổi hàng hóa: là thỏa thuận giữa Techcombank và Khách hàng về việc trao đổi dòng tiền Trong hợp đồng hoán đổi hàng hóa, hai bên trao đổi giá Cố định và Thả nổi Bên Mua hợp đồng hoán đổi trả mức giá cố định và Bên Bán sẽ phải trả hoặc được nhận khoản chênh lệch giữa giá cố định và giá thị trường Được ứng dụng cho những trường hợp Doanh nghiệp muốn cố định giá mua/hoặc giá bán hàng hóa trong thời gian dài
4.2.2 Phái sinh lãi suất:
Hợp đồng hoán đổi lãi suất: Hoán đổi lãi suất (IRS) là giao dịch trong đó Techcombank và khách hàng cam kết định kỳ thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo một loại lãi suất thả nổi hoặc cố định bằng cùng một đồng tiền trên cùng một khoản tiền gốc danh nghĩa nhất định Về bản chất, giao dịch không có trao đổi khoản nợ gốc mà chỉ thành toán phần chênh lệch lãi suất
Hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo: Là giao dịch hoán đổi lãi suất với việc trao đổi các dòng tiềncủa hai đồng tiền khác nhau trong tương lai Trong giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo luôn diễn
ra việc trao đổi lãi của một đồng tiền sang lãi của một đồng tiền khác Số tiền gốc trong giao dịch có thể được hoán đổi vào đầu kỳ (nếu có), và/hoặc giảm dần/tăng dần trong kỳ, và vào cuối kỳ theo tỷ giá ngoại hối giao ngay được thống nhất tại thời điểm ban đầu khi thực hiện giao dịch
4.2.3 Phái sinh ngoại hối:
Quyền chọn ngoại tệ: Là hợp đồng giữa Techcombank và khách hàng, theo đó người mua Quyền (doanh nghiệp): có quyền, nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định với một tỷ giá thực hiện đã được ấn định trước tại thời điểm giao dịch trong một thời hạn cụ thể trong tương lai Nếu bên mua quyền thực hiện quyền chọn của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỉ giá đã thỏa thuận trước Có 2 loại quyền chọn:
• Quyền chọn mua: cho phép người mua Quyền (DN) lựa chọn mua hay không muangoại tệ theo tỷ giá đã ấn định trước trong hợp đồng
• Quyền chọn bán: cho phép người mua Quyền (DN) lựa chọn bán hay không bán
ngoại tệ theo tỷ giá đã ấn định trước trong hợp đồng thực hiện
Sản phẩm cấu trúc theo yêu cầu:
Trang 13Các sản phẩm được cấu trúc dựa trên nhu cầu thực tế tình hình kinh doanh của khách hàng vềcác giải pháp phòng ngừa rủi ro biến động về tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa.
5 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
5.1 Thị trường phái sinh hàng hóa:
Tuy nhiên hiện nay khối lượng giao dịch của thị trường phái sinh hàng hóa vẫn còn rất thấp Hoạtđộng của các sàn giao dịch khá ảm đạm Đa phần các giao dịch phái sinh mới chỉ dừng ở mức độthăm dò, sự tham gia của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà đầu tư còn hạn chế Nguyên nhânchủ yếu do chưa có sự quản lý chặt chẽ của cơ quan Nhà nước Hệ thống văn bản pháp lý còn yếukém, dẫn đến sự e ngại của các đối tượng tham gia thị trường Với thế mạnh về nông sản, thị trườngphái sinh hàng hóa ở Việt Nam được đánh giá là đầy tiềm năng phát triển trong tương lai Do đó rấtcần sự quan tâm của Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý, nhằm thúc đẩy thị trường pháisinh hàng hóa ngày càng phát triển hơn tại Việt Nam
5.2 Thị trường phái sinh tiền tệ:
Bên cạnh một số kết quả nhất định và nổi bật thì sau hơn 10 năm quy định và triển khai các công
cụ tài chính phái sinh tiền tệ vẫn còn không ít những trở ngại, bất cập, cản trở sự phát triển các công
cụ này tại Việt Nam Một số hạn chế về sự phát triển các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tạiNHTM Việt Nam trong thời gian qua như:
- Các giao dịch mua bán ngoại tệ tại NHTM Việt Nam chủ yếu là giao dịch giao ngay
- Số lượng NHTM Việt Nam triển khai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ còn quá ít dẫn đến doanh sốthực hiện công cụ tài chính phái sinh tiền tệ chiếm tỷ trọng thấp, chưa đến 10%
- Các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ đã triển khai tại một số NHTM Việt Nam chưa phong phú,chưa đa dạng, chưa tạo nhiều tiện ích nên chưa hấp dẫn đối với khách hàng, vì vậy số lượng kháchhàng tham gia còn khá khiêm tốn
- Hoạt động mua bán ngoại tệ nói chung và thực hiện công cụ tài chính phái sinh chủ yếu tập trung tạihội sở chính của từng hệ thống NHTM Việt Nam và một số chi nhánh lớn của NH
Trang 14- Phần lớn các NHTM chưa thật sự quan tâm và đầu tư đúng mức để triển khai có hiệu quả các công
cụ tài chính phái sinh tiền tệ
- Phần lớn các NHTM chưa chuẩn bị nguồn lực, hệ thống công nghệ để triển khai công cụ tài chínhphái sinh tiền tệ
- Một số NHTM triển khai công cụ tài chính phái sinh tiền tệ thiếu sự kiểm soát dẫn đến tổn thất lớncho NH Điển hình là sự kiện kinh doanh ngoại tệ tại một NHTM Việt Nam theo kết quả của Thanhtra NHNN, đến ngày 31/12/2004 kinh doanh ngoại tệ lỗ của NH này lên tới 499,8 tỷ đồng, riêng quýIV/2004 chiếm 98,9% số lỗ nói trên (447,6 tỷ đồng) Trong số này, hoạt động kinh doanh đồng EUR
và USD lỗ tới 28,3 triệu USD Đặc biệt, liên tiếp trong những ngày cuối năm 2004, có 10 giao dịchmua ngoại tệ lên tới 30 triệu EUR/giao dịch Rủi ro chủ yếu từ rủi ro hoạt động, trong đó lỗ chủ yếuxuất phát từ các giao dịch không phải do cán bộ phòng kinh doanh ngoại tệ thực hiện mà do lãnh đạokhông trực tiếp kinh doanh hoặc chỉ đạo cho nhân viên giao dịch thực hiện, giao dịch vượt quá hạnmức quy định Các báo cáo trạng thái ngoại tệ của NH này gửi về NHNN cũng không phản ánh chínhxác thực tế trạng thái của NH
- Các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ và công cụ tài chính phái sinh chậm thayđổi, chưa tương thích với thay đổi của thị trường Chẳng hạn như Quyết định số 1820/NHNN-QLNHban hành ngày 18/3/2009 trong đó quyền chọn chỉ được thực hiện giữa ngoại tệ và ngoại tệ, khôngđược thực hiện quyền chọn giữa ngoại tệ và VND, chưa có quy định rõ ràng về kế toán đối với DN vềphí quyền chọn sẽ được ghi nhận như một khoản chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập DN, quyđịnh về tỷ giá của NHNN vẫn còn tạo sự chênh lệch giữa tỷ giá niêm yết và tỷ giá trên thị trường
5.3 Thị trường chứng khoán phái sinh:
Khung pháp lý cho vận hành TTCKPS là một trong những điều kiện quan trọng nhất Hiện nay, Luật Chứng khoán và Luật Chứng khoán sửa đổi là văn bản pháp luật cao nhất trong lĩnhvực chứng khoán và TTCK, đã đề cập đến chứng khoán phái sinh trong phần giải thích khái niệm Hệ thống khung pháp lý hiện hành nghiêng hẳn về TTCK cơ sở mà chưa có thêm bất kỳmột quy định nào về chứng khoán phái sinh Điều này dẫn đến một thực tế là nhiều giao dịch phái sinh trên TTCK thời gian qua dù xuất hiện phi chính thức đã nhanh chóng bị cấm thực hiện Ví dụ như vụ Công ty Vàng Thế giới, giới thiệu sản phẩm VTG-Index gần giống với