1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch môn thị trường tài chính

30 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 220,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch môn thị trường tài chính

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C KINH T TP H CHÍ MINH ẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH Ế TP HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

I CÁC BÀI HỌC RÚT RA ĐƯỢC TỪ 10 ĐỀ TÀI CỦA CÁC NHÓM NHỎ 1

1 Đề tài 1: Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 1

2 Đề tài 2: Vấn đề nợ xấu ở Việt Nam 3

3 Đề tài 3: Thị trường chứng khoán Việt Nam 6

4 Đề tài 4: Giới thiệu về công ty tài chính 7

5 Đề tài 5: Giới thiệu về thị trường trái phiếu ở Việt Nam 9

6 Đề tài 6: Giới thiệu về các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 10

7 Đề tài 7: Sở hữu chéo giữa các ngân hàng Việt Nam 12

8 Đề tài 8: Hiện tượng dollar hóa 13

9 Đề tài 9: Sự phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam 15

10 Đề tài 10: Ngân hàng đầu tư và các dịch vụ của ngân hàng đầu tư 17

II BÀI HỌC RÚT RA TỪ CÁC BÀI NGHIÊN CỨU CỦA 5 NHÓM LỚN 18

1 Bài nghiên cứu 1: Mô hình biến động của tỷ giá hối đoái sử dụng các mô hình GARCH: Bằng chứng thực nghiệm từ các quốc gia Ả Rập 18

2 Bài nghiên cứu 2: Tác động của biến động lãi suất và tỷ giá hối đoái đến sự biến động và tỷ giá sinh lợi của ngân hàng: Bằng chứng thực nghiệm tại Thổ Nhĩ Kỳ 20

3 Bài nghiên cứu 3: Sự thâm hụt kép và tính bền vững của nợ công cùng với chính sách tỷ giá ở Lebanon 21

4 Bài nghiên cứu 4: Sự bất thường dồn tích trên thị trường chứng khoán của Vương quốc Anh: Tác động của tăng trưởng và những sự bóp méo kế toán 22

5 Bài nghiên cứu 5: Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến lợi nhuận chứng khoán: Thị trường chứng khoán Istanbul 24

6 Bài nghiên cứu 6: Ảnh hưởng của những cú sốc biến động lên mối liên hệ giữa tỷ giá 25

Trang 3

I CÁC BÀI HỌC RÚT RA ĐƯỢC TỪ 10 ĐỀ TÀI CỦA CÁC NHÓM NHỎ

1 Đề tài 1: Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Đề tài này cung cấp một số hiểu biết về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, từlịch sử hình thành và phát triển, thực trạng đến cơ hội và thách thức đối với hệ thốngngân hàng thương mại Việt Nam

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm nămgắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống NHTM đã cótác động rất lớn và quan trọng đến quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất lànền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành nhữngđịnh chế tài chính không thể thiếu được

Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triểncủa từng thời kì cách mạng và công cuộc xây dưng, phát triển đất nước Qúa trìnhphát triển của ngân hàng được chia làm 4 thời kì:Thời kì 1951 – 1954, thời kì 1955 –

1975, thời kì 1975 – 1985, thời kì 1986 đến nay

Hệ thống NHTM Việt Nam bao gồm:

- NHTM nhà nước: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

- NHTM cổ phần: SCB, OCB,…

- NH liên doanh: Shinhanvina, Indovina,…

Ngân hàng là ngành có mối quan hệ mật thiết với các biến động của nền kinh tế Đây

là ngành chịu ảnh hưởng đầu tiên khi nền kinh tế gặp khó khăn nhưng cũng là ngànhhồi phục trước tiên để tạo điều kiện cho nền kinh tế phục hồi và đi vào ổn định Vìvậy, những biến động của nền kinh tế, của môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởngmạnh mẽ đến hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam Môi trường kinh doanh đượcchia thành môi trường vĩ mô và vi mô Môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh

Trang 4

nghệ, môi trường nhân khẩu học, môi trường toàn cầu Môi trường vi mô bao gồmmức độ cạnh tranh giữa các NH trong nước, NH trong nước và NH nước ngoài vàđịnh chế phi chính phủ.

Thập kỷ qua, cùng với quá trình đổi mới và hội nhập, hệ thống NHTM Việt Nam đã

có nhiều thay đổi quan trọng Sự xuất hiện của các NH 100% vốn nước ngoài và việcloại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của chi nhánh NH đã khiến mức độ cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt, buộc các NH Việt Nam phải tái cấu trúc để tiếp tụcphát triển Các NHTM cổ phần một mặt đang cấu trúc lại, có sự tham gia của các nhàđầu tư chiến lược nước ngoài cùng lộ trình tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu là 3.000

tủ VND Tất cả các động thái này nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay NH Việt Nam cũng đã có những chuyển biếntích cực, thứ nhất, quá trình tái cơ cấu ngân hàng đã đạt được những kết quả ban đầuđáng khích lệ; thứ hai, hiệu quả kinh doanh ngân hàng được cải thiện; thứ ba, xử lý

nợ xấu đã đạt được những thành công bước đầu Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồnđọng nhiều bất cập như tổng cầu suy giảm gây khó khăn cho việc hấp thụ vốn, mặc

dù việc xử lý nợ xấu đã thành công bước đầu nhưng vấn đề muôn thuở này vẫn là ràocản đối với hoạt động ngân hàng, ngoài ra khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN)thực hiện tái cơ cấu chậm

Cùng với cả nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang tích cực chuẩn bị những điềukiện cần thiết để tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng dần vị thế củaViệt Nam trên thị trường quốc tế, điều này tạo ra cơ hội để phát triển nhanh và bềnvững nền kinh tế trong nước, đồng thời cũng đặt ra không ít những thách thức cầnphải vượt qua Trước hết, việc hội hập tạo ra nhiều cơ hội đối với hệ thống ngân hàngViệt Nam, hội nhập quốc tế sẽ là tăng uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng ViệtNam, nhất là trên thị trường tài chính khu vực Hệ thống NHTM và thị trường tiền tệhoạt động an toàn và hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho việc nâng cao hiệu lực và hiệu quảcủa chính sách tiền tệ Hội nhập quốc tế còn buộc các ngân hàng trong nước phải hoạtđộng theo nguyen tắc thị trường, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại, đồng thờiphải tăng cường năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao trình độ quản trị điều hành

và phát triển dịch vụ ngân hàng, khuôn khổ pháp lý sẽ hoàn thiện và phù hợp dần với

Trang 5

thông lệ quốc tế, dẫn đến sự hình thành môi trường kinh doanh bình đẳng và từngbước phân chia lại thị phần giữa các nhóm ngân hàng theo hướng cân bằng hơn CácNHTM trong nước có điều kiện để tiếp cận sự hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, đào tạo, thôngqua các hình thức liên doanh, liên kết với các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế

Bên cạnh đó việc hội nhập cũng đem lại một số khó khăn và thách thức nhất định đốivới hệ thống ngân hàng Việt Nam Việc mở của thị trường tài chính làm tăng sốlượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, áplực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chứctài chính nước ngoài Đồng thời nó cũng làm tăng rủi ro do những tác động từ bênngoài, cơ hội tận dụng chênh lệch tỷ giá, lãi suất giữa thị trường trong nước và thịtrường quốc tế giảm dần

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài này đã trình bày một cách chi tiết, rõ ràng về những kiến thức căn bản nhấtcũng như mở rộng về hệ thống ngân hang thương mại ở Việt Nam Đề tài giúp chongười đọc hiểu và nắm kĩ hơn về hệ thống ngân hàng thương mại, thực trạng các ngânhàng thương mại tại Việt Nam, cũng như những khó khăn, thách thức và cơ hội đốivới các ngân hàng thương mại Việt Nam khi mà sự hội nhập ngày càng mạnh mẽ

Tuy nhiên khi nhắc đến các khó khăn và thách thức mà các ngân hàng thương mạiViệt Nam gặp phải, đề tài cần nêu thêm những giải pháp để các ngân hàng có thể đốiphó, khắc phục được những khó khăn, thách thức đó Từ đó, các ngân hàng thươngmại Việt Nam có thể vừa tận dụng được những cơ hội cũng như hạn chế được nhữngđiều không tốt mà hội nhập thị trường mang lại để có thể phát triển ngày một vữngmạnh hơn nữa Sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng giúpnền kinh tế ngày càng phát triển hơn

2 Đề tài 2: Vấn đề nợ xấu ở Việt Nam

Trên thị trường Việt Nam hiện nay, vấn đề xử lý nợ xấu là vấn đề nóng bỏng – cơn ácmộng kéo dài chưa đến hồi kết Nợ xấu không những tắc nghẽn dòng tín dụng trong

Trang 6

nền kinh tế mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín, chất lượng, hiệu quả hoạt độngkinh doanh của các tổ chức tín dụng Do vậy, xử lý nợ xấu là vấn đề cấp thiết và quantrọng.

Theo định nghĩa nợ xấu của các tổ chức tín dụng thế giới thì: “Một khoản nợ được coi

là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ

90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặccác khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghingờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”

Theo tiêu chuẩn phân loại quốc tế, mức cảnh báo nợ xấu cần xem xét ở ngưỡng trên3% GDP, trong khi đó tỷ lệ nợ xấu của Việt Nam đã ở mức báo động, vượt mứcchuẩn quốc tế rất nhiều, tăng nhanh và ngày càng khó xử lý trong điều kiện kinh tếtăng trưởng thấp Một điểm đáng chú ý là có sự chênh lệch khá lớn về tỷ lệ nợ xấucông bố từ các nguồn khác nhau, chẳng hạn số liệu nợ xấu tổng hợp từ các báo cáocủa các tổ chức tín dụng khác xa so với số liệu do cơ quan thanh tra giám sát củangân hàng Nhà nước và Ủy ban giám sát tài chính quốc gia cũng như các tổ chứcquốc tế Một đặc điểm nổi bật là nợ xấu của các doanh nghiệp Việt Nam gắn khá chặtchẽ với khu vực bất động sản (BĐS) Dư nợ cho khu vực này vay chiếm dưới 16%nhưng các tài sản thế chấp bằng BĐS cho các khoản vay khác nhau chiếm tới 60-80%tổng giá trị tài sản thế chấp

Nợ xấu tăng cao ở Việt Nam xuất phát từ nhiều nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đến nay, nềnkinh tế Việt Nam đã chịu tác động tiêu cực và kinh tế vĩ mô có nhiều yếu tố khôngthuận lợi Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,những yếu kém của hệ thống tài chính Việt Nam… Trong đó đáng lưu ý là các nhómnguyên nhân sau đây: nhóm nguyên nhân từ môi trường pháp lý về hoạt động ngânhàng; nội bộ hệ thống tài chính Việt Nam; cơ chế xử lý nợ xấu; môi trường kinhdoanh và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 7

Nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế cũng như đến sự tồn tại vàphát triển của hệ thống tổ chức tín dụng Do vậy, nợ xấu không chỉ là vấn đề của các

tổ chức tín dụng cần phải giải quyết mà cần có sự chỉ đạo chung của nhà nước Các tổchức tín dụng cần phải nhận thức đúng về nợ xấu, đồng thời tìm và phân tích đượcnguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục phù hợp Nếu các tổ chức tín dụng

cố tình che giấu nợ xấu thì sẽ không phản ánh đúng được thực trạng của toàn hệthống tổ chức tín dụng và hậu quả là ảnh hưởng đến nguồn cung ứng vốn cho nềnkinh tế Việc tỷ lệ nợ xấu gia tăng đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động của các tổchức tín dụng Bởi vì khi con số nợ xấu tăng cao sẽ làm tăng chi phí hoạt động, vìphải trích lập dự phòng nhiều hơn đối với các khoản nợ nhóm 3, 4, 5; làm hạn chếkhả năng khai thác và đáp ứng vốn, dịch vụ của tổ chức tín dụng cho nền kinh tế

Tác động của nợ xấu đến các tổ chức tín dụng và nền kinh tế là rất nghiêm trọng, do

đó cần có những giải pháp xử lý nợ xấu một cách hiệu quả Việc thực hiện các giảipháp xử lý nợ xấu phải được phối hợp bởi nhiều cơ quan, tổ chức như các tổ chức tíndụng, ngân hàng nhà nước, Bộ tài chính và cả về phía các doanh nghiệp Đồng thờicũng nên học hỏi một số kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số nước trên thế giới đểviệc xử lý nợ xấu tại Việt Nam hiệu quả hơn

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài cung cấp một cái nhìn bao quát về nợ xấu cũng như thực trạng về nợ xấu ởViệt Nam Qua đây cũng cho người đọc thấy được sự nghiêm trọng của vấn đề nợ xấuđối với các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế, cũng như nêu ra được nhữngnguyên nhân dẫn đến nợ xấu và các giải pháp để xử lý nợ xấu một cách hiệu quả

Tuy nhiên, về phần thực trạng nợ xấu tại thị trường Việt Nam, đề tài cần cụ thể, đưa

ra nhiều số liệu và ví dụ về nợ xấu tại một số tổ chức tín dụng hơn nữa để có thể nhấnmạnh hơn nữa vấn đề nợ xấu là một vấn đề gây nhức nhối không chỉ cho các tổ chứctín dụng mà của cả nền kinh tế Một số các giải pháp xử lý nợ xấu mà đề tài đưa racũng đã được nhắc đến nhiều nhưng việc thực hiện nó tại thị trường Việt Nam ra sao

và kết quả đem lại như thế nào vẫn chưa được thể hiện ở trong đề tài này

Trang 8

3 Đề tài 3: Thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chếchuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năngcủa thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế

Thị trường chứng khoán có chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, cung cấpmôi trường đầu tư cho công chúng, tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện cácchính sách kinh tế vĩ mô, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán, đánh giá hoạtđộng của các doanh nghiệp

Các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán bao gồm: nhà phát hành, nhà đầu

tư, các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán, các tổ chức liên quan đến thịtrường chứng khoán Thị trường chứng khoán hoạt động theo nguyên tắc: trung gian,đấu giá, công khai, tập trung

Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, việc điều hành và giám sát được tổ chức ởnhiều cấp độ khác nhau, gồm 2 nhóm: Các cơ quan quản lý của chính phủ và các tổchức tự quản Tuy hoạt động theo nguyên tắc và được điều hành, giám sát nhưng thịtrường chứng khoán Việt Nam vẫn tồn tại một số tiêu cực như: đầu cơ (thao túng),mua bán nội gián, phao tin đồn không chính xác hay thông tin lệch lạc, mua bán cổphiếu ngầm Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này là gì: thứ nhất, luật chứngkhoán vẫn còn những thiếu sót, chưa phù hợp; thứ hai, quản lý, giám sát hoạt động thịtrường vẫn chưa được tốt; thứ ba, diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam thấtthường; thứ tư, cơ sở hạ tầng trong ngành chứng khoán còn chưa đáp ứng được yêucầu, hoạt động của các trung gian tài chính còn chưa đủ năng lực, hoạt động kiểmtoán trên thị trường này còn bộc lộ nhiều hạn chế Từ đó, cần có những biện phápkhắc phục để thị trường chứng khoán Việt Nam hoạt động có hiệu quả hơn

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài này đã đem đến cho người đọc một số kiến thức về thị trường chứng khoánViệt Nam, lịch sử hình thành, quá trình phát triển cũng như thực trạng của nó tại Việt

Trang 9

Nam Đề tài cũng giới thiệu được cách thức hoạt động cũng như những tổ chức thamgia vào việc quản lý, giám sát các hoạt động này.

Về những nguyên nhân dẫn đến các tiêu cực của thị trường chứng khoán tại ViệtNam, đề tài chưa giải thích rõ, vẫn còn sơ sài nên gây cho người đọc sự khó hiểu Bêncạnh đó, các giải pháp được đưa ra vẫn còn rất chung chung, chưa cụ thể, như vậy thìrất khó để có thể áp dụng các giải pháp này trong thực tế, vì chúng vẫn chưa đủ sứcthuyết phục Đề tài cần nghiên cứu sâu thêm nữa về phần nguyên nhân và các giảipháp giúp thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển bền vững hơn

4 Đề tài 4: Giới thiệu về công ty tài chính

Đề tài này cung cấp những hiểu biết chung về công ty tài chính cũng như hoạt động,thực trạng của các công ty tài chính ở Việt Nam

Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng là sửdụng vốn tư có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứngcác dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửidưới 1 năm (Nghị định số 79/2002/NĐ-CP)

Theo Nghị định số 79/2002/NĐ-CP, công ty tài chính có các loại hình sau:

- Công ty tài chính nhà nước

- Công ty tài chính cổ phần

- Công ty tài chính trực thuộc các tổ chức tín dụng

- Công ty tài chính liên doanh

- Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

Trang 10

Theo Luật các tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng:huy động vốn, tín dụng, cho vay, chiết khấu – tái chiết khấu, bảo lãnh và các hoạtđộng khác.

Với việc thị trường tài chính Việt Nam hiện nay chưa thực sự phát triển dẫn đến trình

độ chuyên môn hóa của các tổ chức tài chính chưa cao Công ty tài chính dễ dàngthành lập vì vốn pháp định thấp hơn nhiều so với ngân hàng, số lượng các công ty tàichính được cấp phép đi vào hoạt động liên tục tăng trong 10 năm trở lại đây Sự xuấthiện của các công ty tài chính đã nâng cao chất lượng cạnh tranh trên thị trường chovay tiêu dùng Việt Nam, tạo ra một kênh cung cấp vốn trung và dài hạn cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ.Tuy nhiên, các công ty tài chính tại Việt Nam hiện nay vẫncòn có những tồn tại, thứ nhất là chịu sự chi phối từ các tập đoàn, tổng công ty mẹdẫn đến việc đối tượng khách hàng bị hạn chế, phần lớn chưa có phân khúc thị trường

rõ ràng; thứ hai, các công ty tài chính còn dàn trải quá nhiều lĩnh vực, các sản phẩm

và dịch vụ tài chính chưa có sự chuyên môn hóa cao; thứ ba là thủ tục trong các lĩnhvực tài chính rườm rà, gây hạn chế đến khả năng tiếp cận của khách hàng đối với góicác sản phẩm và dịch vụ tài chính; thứ tư, tốc độ phát triển của các công ty tài chínhcòn chậm, chưa khai thác được hết tiềm năng và thế mạnh của thị trường Việt Nam;thứ năm, lãi suất cho vay tín dụng cá nhân của các công ty tài chính vẫn còn rất cao

Chính những tồn tại đó nên chúng ta cần đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế cáctồn tại, nâng cao hiệu quả cho các công ty tài chính tại thị trường Việt Nam, với sựkết hợp giữa các bên có liên quan như: công ty tài chính, nhà nước, ngân hàng nhànước và các tổng công ty chủ quản của các công ty tài chính

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài trình bày khá kĩ về công ty tài chính, làm nổi bật lên được sự khác nhau giữacông ty tài chính và những công ty khác Bên cạnh đó, nêu được những hoạt động củacông ty tài chính, cũng như các cơ hội và khó khăn của loại hình công ty này

Trang 11

Tuy nhiên, phần thực trạng các công ty tài chính tại Việt Nam còn quá sơ sài, không

có những số liệu cụ thể cũng như những dẫn chứng dẫn đến việc rất khó để thuyếtphục người đọc Những tồn tại của các công ty tài chính cũng vậy

Về phần giải pháp, đề tài đã đưa ra được các giải pháp cho từng đối tượng liên quannhư nhà nước, ngân hàng nhà nước, các công ty chủ quản của các công ty tài chính đểcác công ty tài chính có thể phát triển tốt hơn

5 Đề tài 5: Giới thiệu về thị trường trái phiếu ở Việt Nam

Thị trường trái phiếu là nơi giao dịch và mua bán các loại trái phiếu đã được pháthành, bao gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Tham gia vào thị trường tráiphiếu có các chủ thể phát hành, chủ thể đầu tư và chủ thể trung gian Thị trường tráiphiếu đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, chính phủ, tỏ chức phát hành cũngnhư các nhà đầu tư

Tại Việt Nam, trước năm 2000, thị trường trái phiếu nước ta chưa phát triển, thịtrường mở chưa hình thành Sau hơn 17 năm, trái phiếu phát hành theo phương thứcđấu thầu qua NHNN đã được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán ViệtNam và được niêm yết giao dịch trên thị trường trái phiếu chính phủ tại HNX

Các loại trái phiếu phát hành: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảolãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp

Trong thời gian qua, thị trường trái phiếu Việt Nam có sự phát triển và đạt được một

số thành tựu như: khung pháp lý về phát hành trái phiếu đã được ban hành đầy đủ,đồng bộ; thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu; hoàn thiện hệ thống cơ sở hạtầng công nghệ giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; giảm thời gian đưa trái phiếuphát hành vào giao dịch từ T + 6 thành T + 5; thực hiện đề án tái cơ cấu hàng hóa trênthị trường trái phiếu chính phủ; rà soát, cải tiến cơ chế thuế, phí và lệ phí

Bên cạnh một số thành tựu đã đạt được, thị trường trái phiếu Việt Nam vẫn còn tồntại một số hạn chế về các quy định pháp lý, các cơ sở nhà đầu tư trên thị trường trái

Trang 12

phiếu, về thông tin giao dịch và rủi ro về thanh toán Để khắc phục những hạn chếnày, cần có một số biện pháp được đưa ra như: hoàn thiện dự thảo Nghị định về thànhlập và hoạt động của doanh nghiệp định mức tín nhiệm; hoàn thiện khuôn khổ pháp lýphát triển hệ thống đại lý cấp I; nghiên cứu và xây dựng Nghị định về Qũy hưu trí tựnguyện để trình chính phủ xem xét, ban hành; khuyến khích sự phát triển của thịtrường trái phiếu doanh nghiệp; phát triển các sản phẩm mới; tiếp tục hoàn thiệnkhung khổ pháp lý về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảolãnh, trái phiếu cơ quan địa phương và trái phiếu doanh nghiệp; tiếp tục hỗ trợ thịtrường thứ cấp phát triển; thu hút nhà đầu tư nước ngoài; tiếp tục nghiên cứu, hoànthiện các chính sách thuế và phí đối với thị trường trái phiếu.

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài này trình bày rất kĩ về thị trường trái phiếu cũng như thị trường trái phiếu ViệtNam Nó nêu lên được những lý thuyết nền tảng về thị trường trái phiếu, cung cấpmột cái nhìn đầy đủ về thị trường trái phiếu đối với người đọc Bên cạnh đó, đề tàicòn thể hiện được tầm quan trọng của thị trường trái phiếu đối với nền kinh tế, nhàđầu tư, nhà phát hành và Chính phủ

Phần thực trạng cũng được thể hiện rất đầy đủ, chi tiết, giúp người đọc có một cáinhìn bao quát về thị trường trái phiếu Việt Nam từ lịch sử hình thành, quá trình pháttriển cũng như những tồn tại hiện có Đồng thời từ đó đề tài cũng đúc kết được nhữnggiải pháp cho những tồn tại hiện có của thị trường trái phiếu Việt Nam, giúp cho thịtrường trái phiếu ngày một phát triển bền vững, từ đó sẽ tác động tích cực đến nềnkinh tế

6 Đề tài 6: Giới thiệu về các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Ngân hàng nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, có hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là hoạt động ngân hàng Ngân hàng nước ngoài đượcphép hoạt động ở Việt Nam dưới các hình thức sau: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài,Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và văn phòng đại diện

Trang 13

Tại Việt Nam, xét về phần tổng tài sản thì đến 31/07/2012 thị phần của các ngân hàngnước ngoài chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 10,66%, trong khi thị phần của các ngân hàngTMCP chiếm đến 44,25% và các ngân hàng thương mại nhà nước chiếm đến 40,86%.Như vậy, tổng tài sản của các ngân hàng nước ngoài chỉ bằng ¼ các ngân hàng trongnước Xét về công nghệ, các ngân hàng nước ngoài thường đi đầu trong lĩnh vực côngnghệ vì họ đến từ các quốc gia phát triển, có thế mạnh về công nghệ.

Về hoạt động của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, có thể tìm hiểu 2 ngânhàng tiêu biểu đó là ngân hàng ANZ và HSBC

ANZ là ngân hàng được sáp nhập bởi Ngân hàng trung ương Úc và Ngân hàng Liênbang Úc ANZ có trụ sở chính đặt tại Melbourne, hoạt động tại 32 thị trường trên toàncầu Chiến lược phát triển của ANZ là tăng cường vị trí ở Úc và New Zealand, xâydựng cơ sở hạ tầng và mở rộng ở Châu Á Các sản phẩm và dịch vụ của ANZ baogồm: dịch vụ tài chính cá nhân, dịch vụ tài chính cho khối doanh nghiệp lớn, định chếtài chính và dịch vụ tài chính thương mại Ngân hàng ANZ hoạt động tại Việt Nam từnăm 1993, đến nay đã có 8 chi nhánh và phòng giao dịch, một quỹ tiết kiệm tại haithành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cùng hai văn phòng đại diện tại Cần Thơ vàBình Dương Kết quả kinh doanh của ANZ trong những năm qua tại Việt Nam rất tốt,ANZ đã được trao giải “Ngân hàng của năm”, “Ngân hàng cho vay mua nhà củanăm” và “Ngân hàng kinh doanh của năm” trong năm 2012 Tập đoàn cũng được bầuchọn là “Nhóm 5 ngân hàng tốt nhất Châu Á cho khách hàng doanh nghiệp” và là “Ngân hàng phát triển bền vững nhất toàn cầu” theo chỉ số bền vững Down Jones năm2012

Ngân hàng HSBC là một trong các tổ chức ngân hàng và dịch vụ tài chính lớn nhấtthế giới Với hơn 6.200 văn phòng tại cả hai thị trường được thành lập và đang nổilên Mạng lưới của HSBC bao gồm 74 quốc gia và vùng lãnh thổ Chiến lược pháttriển của HSBC là tập trung vào các dòng vốn xuyên biên giới với hy vọng 35 thịtrường để tạo ra 90 phần trăm tăng trưởng thương mại thế giới, tạo một mạng lưới cácdoanh nghiệp kết nối thế giới, quản lý tài sản và bán lẻ với quy mô địa phương vàmục tiêu cuối cùng là trở thành ngân hàng quốc tế hàng đầu Các sản phẩm và dịch vụ

Trang 14

của ngân hàng HSBC bao gồm: dịch vụ tài chính cá nhân và quản lý tài sản, dịch vụtài chính doanh nghiệp, dịch vụ tài chính cá nhân, dịch vụ thanh toán và quản lý tiền

tệ, hệ thống ngân hàng điện tử toàn cầu với HSBCnet, dịch vụ ngoại hối và thị trườngvốn, dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại Ngân hàng HSBC mở vănphòng đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh năm 1870, hiện nay đã có 1 hội sở, 1 chi nhánh

và 5 phòng giao dịch tại TP HCM; 1 chi nhánh, 3 phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệmtại Hà Nội; 4 chi nhánh tại Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai và hai vănphòng đại diện tại Hải Phòng và Vũng Tàu

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Đề tài này giới thiệu được những nét khái quát về ngân hàng nước ngoài, quá trìnhhình thành các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Tuy nhiên, khi đưa ra hai ví dụ là ngân hàng ANZ và HSBC, các số liệu của các ngânhàng này được lấy không đồng nhất Bên cạnh đó khi trình bày về 2 ngân hàng này,không có sự so sánh về quy mô, hoạt động, lợi nhuận đạt được của 2 ngân hàng nàytại thị trường Việt Nam, nên làm cho người đọc khó có thể hình dung được

Về phần phân loại các loại hình ngân hàng nước ngoài, đề tài chưa lấy được ví dụđiển hình của mỗi loại hình này, nên người đọc sẽ khó phân biệt được đặc điểm riêngcủa từng loại hình

7 Đề tài 7: Sở hữu chéo giữa các ngân hàng Việt Nam

Sở hữu chéo là 2 tổ chức sở hữu cổ phần lẫn nhau, sở hữu chéo là các khoản đầu tưtài chính do các định chế tài chính hoặc các doanh nghiệp thực hiện để sở hữu chéovốn của nhau

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có quá trình vượt bậc cả về số lượngcác ngân hàng lẫn về tổng mức tín dụng trong những năm qua Sự tăng trưởng nhanhchóng của các ngân hàng thương mại cổ phần đã đi kèm với việc hình thành cấu trúc

sở hữu chéo, và điều đó làm cho mối quan hệ giữa ngân hàng thương mại cổ phần với

Trang 15

các tập đoàn tư nhân ngày càng trở nên phức tạp: sở hữu của các ngân hàng trongnước và nước ngoài tại các ngân hàng liên doanh; cổ đông chiến lược nước ngoài tạicác ngân hàng thương mại trong nước; cổ đông tại các ngân hàng là các công ty quản

lý quỹ; sở hữu của các ngân hàng thương mại nhà nước tại cái NHTM cổ phần; sởhữu lẫn nhau giữa các NHTM cổ phần; sở hữu ngân hàng cổ phần bởi các tập đoàn,tổng công ty nhà nước và tư nhân

Việc sở hữu chéo vừa có tác động tích cực vừa có tính tiêu cực Sở hữu chéo sẽ nângcao khả năng cạnh tranh cho các bên tham gia; hình thành danh mục đầu tư tối ưu;giúp các ngân hàng tăng vốn đáp ứng theo yêu cầu của Chính phủ; sở hữu chéo còngiúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng Tuy nhiên, việc

sở hữu chéo có thể tạo ra một số rủi ro: rủi ro tăng vốn ảo, rủi ro thâu tóm đối vớihoạt động ngân hàng, rủi ro hệ thống đồng thời nợ xấu là một trong những hệ lụynghiêm trọng

Nguyên nhân dẫn đến những tác động tiêu cực này là gì, vấn đề tăng trưởng tín dụngnóng, tăng vốn điều lệ, thiếu nguồn nhân lực quản lý cấp cao tại Việt Nam, thiếuminh bạch thông tin của khu vực doanh nghiệp, thể chế tài chính Việt Nam cho phépngân hàng đa năng: ngân hàng vừa hoạt động thương mại là huy động vốn, cho vay

và hoạt động đầu tư, sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan giám sát và những lỗ hỏng trongluật quản lý ban hành

 Ý kiến cá nhân về đề tài:

Khi đọc đề tài này, khái niệm về sở hữu chéo vẫn chưa thực sự được làm rõ, và có sựkhác biệt giữa các phần Tuy nhiên, đề tài cũng đã nêu lên được một số loại sở hữuchéo, thực trạng sở hữu chéo tại thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, đề tài cũng nêubật lên được tác động của việc sở hữu chéo đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, tuynhiên đó chỉ mới là tác động đối với ngân hàng, việc sở hữu chéo còn có tác động nhưthế nào đối với nền kinh tế thì vẫn chưa thấy đề tài đề cập đến

Đề tài cũng nêu được nguyên nhân dẫn đến việc sở hữu chéo tại thị trường Việt Nam,cũng như đưa ra được các giải pháp để khắc phục những tác động của việc sở hữu

Ngày đăng: 25/02/2016, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w