Giới thiệu về các ngân hàng nước ngoài tại việt nam
Trang 1GVHD: TS.VÕ XUÂN VINH NHÓM 6
Trang 2 PHẦN 1: Tổng quan về NH nước ngoài tại Việt Nam;
PHẦN 2: Hoạt động một số NH nước ngoài tại Việt Nam;
Trang 31.1 Khái niệm & phân loại:
theo pháp luật nước ngoài, có hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ở Việt
Nam dưới các hình thức sau: Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Văn phòng đại diện
Trang 4Được NH nước ngoài
bảo đảm chịu trách
nhiệm về mọi nghĩa
vụ, cam kết của chi
nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam;
Bằng vốn góp của Bên
VN (gồm 1 hoặc nhiều NH) và Bên nước ngoài (gồm 1 hoặc nhiều NH) trên cơ sở
HĐ liên doanh;
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó NH
TNHH);
Là pháp nhân VN (dưới hình thức Cty
TNHH);
Có trụ sở chính tại
Việt Nam Có trụ sở chính tại Việt Nam
Điều 2 - Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 do NHNN VN ban hành
Trang 5 Giai đoạn trước năm 1990 trước khi có pháp lệnh Ngân hàng:
◦ Cuối thế kỷ 19 Thời kỳ Pháp thuộc: Ngân hàng Đông Dương; Pháp Hoa ngân hàng;
◦ Một số nước có lợi ích kinh tế: Charterred Bank, The Hong Kong and Shanghai Bank, Trung Quốc ngân hàng và Giao thông ngân hàng của Trung Quốc;
◦ Năm 1953 ngân hàng Đông Dương giải thể, các hoạt động của ngân
hàng này được chuyển sang cho ngân hàng Việt Nam Thương Tín và ngân hàng Kế Nghiệp của người Pháp.
◦ Ngoài ra: Bankok Bank năm 1961, The Bank of Tokyo thành lập 1962.
Trang 6 Giai đoạn sau năm 1990 kể từ khi có pháp lệnh ngân hàng
◦ Năm 1990, pháp lệnh về ngân hàng ra đời: pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp lệnh ngân hàng hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính
◦ Chi nhánh ngân hàng đầu tiên là ngân hàng Crédit Agricole- CN Hà Nội cấp phép ngày 27/05/1992, tiếp theo là NATIXIS (Pháp) cấp giấy
phép ngày 12/06/1992, ANZ (Úc)- CN Hà Nội thành lập ngày 15/06/1992, tính đến 31/12/2012 có tất cả 50 chi nhánh ngân hàng hoạt động tại Việt Nam.
◦ Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), là cột mốc quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, bắt đầu quá trình hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng.
Trang 71.3.1 Điều kiện cấp Giấy phép :
** Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Theo Khoản 2, Điều 20 - Luật các tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hàng ngày 16/06/2010;
Điều 10, Thông tư số 40/2011/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành 15/12/2011
** Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:
Theo Khoản 3, Điều 20 - Luật các tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban hàng ngày 16/06/2010;
Điều 11, Thông tư số 40/2011/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành 15/12/2011
Trang 8Nội dung NH 100% vốn nước ngoài NH liên doanh Chi nhánh NH nước ngoài Trích dẫn Vốn pháp
Chủ sở hữu
Là Cty TNHH 1 thành viên; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân.
Là Cty TNHH 1 thành viên; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân.
Không phải Cty TNHH.
Điều 10, 11 – TT40
&
Điều 20 - Luật CTC tín dụng
Trang 9 Theo Điều 130 - Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Quy định
về tỷ lệ đảm bảo an toàn (Cụ thể)
Theo Điều 139 - Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Quy định
về Quỹ dự trữ (Cụ thể)
Trang 10 2.1 Quy mô
2.2 Tổng tài sản
2.3 Công nghệ
Trang 112.1 QM - CN NH ngoài tại Việt Nam - Nguồn: Ngân hàng Nhà nước VN
Trang 12Stt Tên ngân
hàng
Vốn điều lệ (tỷ VNĐ)
Tên giao dịch tiếng Anh, tên
viết tắt Trang chủ
1 ANZ Bank 3000 Australia And
Newzealand Bank http://www.anz.com/vietnam/
http://www.standardchartered com/vn/
Trang 13Nguồn:http://nghenganhang.blogspot.com)
Trang 14STT Tên ngân hàng Vốn điều lệ
(triệu USD)
Tên giao dịch tiếng Anh, tên viết tắt
1 Ngân hàng Indovina 165 IVB
2 Ngân hàng Việt - Nga 168,5 VRB
3 Ngân hàng ShinhanVina 7 SVB
4 VID Public Bank 62,5 VID PB
5 Ngân hàng Việt - Thái 161 VSB
6 Ngân hàng Việt - Lào 10 LVB
Trang 15STT Tên viết tắt Vốn điều lệ
(Tỷ VNĐ)
STT Tên viết tắt Vốn điều lệ
(Tỷ VNĐ) NHTM VN 31/12/2012 NH 100% vốn
Trang 162.2 Tổng tài sản
Nguồn://vneconomy.vn
Trang 17 Xét về thị phần tổng tài sản thì đến 31/07/2012 thì thị phần của các ngân hàng nước ngoài chỉ chiếm tỷ trọng khoản 10,66%, trong khi thị phần của các ngân hàng TMCP chiếm đến 44,25% và các ngân hàng TM nhà nước chiếm đến 40,86%.
Như vậy tổng tài sản của các ngân hàng nướcngoài chỉ bằng ¼ các ngân hàng trong nước.
Trang 18 Các ngân hàng nước ngoài thường đi đầu trong lĩnh vực công nghệ
vì họ đến từ các quốc gia phát triển, có thế mạnh về công nghệ
Hiện tại, một số ngân hàng nội dẫn đầu về công nghệ như ngân hàng TMCP Kỹ Thương, để thực hiện thành công chiến lược công nghệ, cũng đã mời nhiều chuyên gia cao cấp từ các ngân hàng hàng đầu trên thế giới như HSBC, Citibank… về gia nhập đội ngũ phát triển công nghệ của mình
(HSBC Việt Namđã đạt giải “Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất
trong nước” ba năm liên tiếp trong cuộc bình chọn của EuroMoney– một tạp chí danh tiếng về kinh tế- tài chính có trụ sở đặt tại Vương quốc Anh
Trang 193.1 Ngân hàng ANZ 3.2 Ngân hàng HSBC
Trang 242,012
2,013
Tổng Tài Sản 37,424,839 37,192,744 Tổng vốn chủ sở hữu 3,674,856 3,803,364 Tổng nợ phải trả 33,749,983 33,389,380 Thu nhập từ lải thuần 1,436,370 1,376,312 Chi phí hoạtđộng 1,417,899 1,321,825 Lợi nhuận sau thuế 279,053 407,508
Trang 25Hình 4: Kết quả hoạt động năm 2012 và 2013 của ANZ
Trang 26 HSBC là một trong các tổ chức ngân hàng và dịch vụ tài chính lớn nhất thế giới Với hơn 6.200 văn phòng tại cả hai thị trường được thành lập và đang nổi lên
Mạng lưới của HSBC bao gồm 74 quốc gia và vùng lãnh thổ ở châu
Âu, khu vực châu Á-Thái Bình Dương, Trung Đông, châu Phi, Bắc
Mỹ và Mỹ Latinh
Niêm yết trên sàn Luân Đôn, Hồng Kông, New York, Paris và thị trường chứng khoán Bermuda, cổ phiếu của HSBC Holdings plc được tổ chức bởi khoảng 216.000 trong 129 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 31Hình 5: Kết quả hoạt động năm 2012 và 2013 của HSBC
Trang 34Hình 7: Kết quả hoạt động của HSBC và ANZ năm 2013