1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam

66 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 308,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty CP Vận tải biển Việt Nam Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và cá

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lýdo chọn đề tài.

Chúng ta đã biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong doanh nghiệp.Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng Nó giữ một vai trò tích cực trong quản lý, là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Yếu tố con người trong mọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người sống không thể không lao động Lao động của con người theo Các-Mác là một trong 3 yếu

tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho người lao động Lao động có năng suất,có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia

Ở các doanh nghệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con người bao giờ cũng đặt lên vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), quỹ trợ cấp mất việc làm và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Các quỹ này thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không chỉ người lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm Vì vậy, hạch toán phân bổ chính xác tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao động phát huy tính sáng tạo, nhiệt tình, hăng say lao động Từ đó giúp doanh nghiệp hình thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.Chính vì vậy việc nghiên cứu công tác tổ chức

kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm xác định được những mặt tiêu cực, những vấn đề chưa hợp lý để từ đó có biện pháp khắc phục giúp cho doanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình

Qua thực tế tìm hiểu, thực tập tại Công Ty CP Vận tải biển Việt Nam, em nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương nên

em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Vận tải biển Việt Nam” để viết về báo cáo thực tập của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa vào những kiến thức đã học đưa ra những lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nói chung Sau đó thông qua quá trình thực tập tại đơn vị thì tập trung tìm hiểu nhiệm vụ, quy trình của việc tổ chức kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương cũng như trình tự ghi chép vào sổ sách kế toán tại Công ty, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương dựa vào những hiểu biết và kiến thức đó Từ đó rút ra nhận xét, kết luận giữa lý thuyết và thực tế về công tác

kế toán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu chứng từ, số liệu tại Công ty trong tháng 9 năm 2013

- Phạm vi không gian: tại Công ty CP Vận tải biển Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu các lý thuyết về tiền lương, kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

- Nghiên cứu thực tế phương pháp tính lương, và thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Phương pháp thu thập số liệu thực tiễn tại Công ty CP Vận tải biển Việt Nam

Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thống kê kinh

tế, phân tích xử lý số liệu, phương pháp so sánh

5.Nội dung kết cấuđề tài.

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công Ty CP Vận tải biển Việt Nam

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Công Ty CP Vận tải biển Việt Nam

Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết.Em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH

NGHIỆP

1.1.Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm,chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.1.1.Khái niệm về tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích cho nhu cầu sinh hoạt của mình.Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi

là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết

mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Ngoài tiền lương ra, để đảm bảo sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khỏe

và đời sống tinh thần của người lao động, theo chế độ hiện hành thì doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí bao gồm các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

+ BHXH: Trích lập để tài trợ cho công nhân viên (CNV) tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu…

+ BHYT: Dùng để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người lao động

+ KPCĐ: Để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức giới lao động nhằm chăm

lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động

+ BHTN: Được trích lập để tài trợ cho CNV trong thời gian chưa tìm được công việc mới thay thế công việc hiện tại

1.1.1.2.Đặc điểm của tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

Trang 5

- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng trước và là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm.

- Trong quá trình lao động, sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó, tiền lương là một trong những tiền đề vật chất

có khả năng tái tạo sức lao động đã hao phí bù lại thông qua sự thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động

- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình

để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy, người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình

để trả công xứng đáng

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

1.1.2.1.Vai trò của tiền lương của tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động, vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người la động đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cộc sống của họ và gia đình họ Đồng thời đó cũng là koanr chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy cả hai bên đều không có lợi Vì vậy, công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi

1.1.2.2.Ý nghĩa của tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền ăn, Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ kế toán, kích thích người lao động hoàn thàn nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

1.1.3.Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.

Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh

Trang 6

bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay, các hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng là: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.

1.1.3.1.Hình thức tiền lương theo thời gian.

Là hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề

và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày, hoặc lương

Tiền lương tính theo thời gian có thể tính theo hai phương pháp: tiền lương tính theo thời gian giản đơn và tiền lương tính theo thời gian có thưởng

* Trả lương theo thời gian giản đơn

- Trả lương tháng: Là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng, bậc được hình thành theo thời gian 1 tháng

Tiền

Lương tháng

Mức lương cơ bản x X Hệ Lương + + Phụ cấp (nếu có) - _ Các khoản khấu trừ (BHXH, BHYT,…)

- Trả Lương ngày: là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc trong tháng

Số ngày làm viêc trong tháng theo chếđộ

- Trả lương giờ: là Lương giờ có thể tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặc căn cứ vào lương ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động

Tiền lương giờ = Số giờ làm viêc trong ngày theo chếđộ Mức lương ngày

- Tiền lương tuần: Là tiền lương tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương

tuần =

= Tiền lương tháng x 12 tháng

52 Tuần

Ưu điểm: hình thức trả lương này tính toán đơn giản, dễ làm

Hạn chế: mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động

* Trả lương theo thời gian có thưởng

Đây là sự kết hợp giữa trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ tiền thưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng, chất lượng quy định

Mức tiền lương = = Lương theo thời gian giảnđơn + = Tiền thưởng

Trang 7

Ưu điểm: vừa phản ánh được trình độ chuyên môn, vùa khuyến khích người lao động

có trách nhiệm với cuộc sống

Hạn chế: việc xác định tiền thưởng là rất khó khăn vì vậy nó vẫn chưa đảm bảo phân phối theo lao động

1.1.3.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương trả theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng, đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản xuất công việc

Đơn giá tiền lương

1 đơn vị sản phẩm

Ưu điểm: đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động; có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động gọp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Nhưng để hình thức này này phát huy đày đủ ưu điểm của nó doanh nghiệp cần phải xây dựng được các định mức kinh tế-kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý

Một số hình thức tiền lương sản phẩm cụ thể được vận dụng ở từng doanh nghiệp:

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt

- Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến

- Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng việc

- Hình thức khoán quỹ lương

1.1.4.Quỹ tiền lương,quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, quỹ KPCĐ.

1.1.4.1.Quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

Thành phần quỹ lương bao gồm:

-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc: theo thời gian, theo sản phẩm

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gin ngừng việc, nghỉ phép hoặc

đi học, các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cập làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, )

Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương được phân loại như sau:

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương cấp bậc,các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất

Trang 8

- Tiền lương phụ: là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, trong thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, đi học, hội họp, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.

1.1.4.2.Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH).

sử dụng lao động trích nộp được tính vào chi phí kinh doanh; 8% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng

1.1.4.3.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).

- Khái niệm

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật bảo hiểm y tế

- Nguồn hình thành

Quỹ BHYT được hình thành bằng trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương chính hoặc tiền công ghi trên hợp đồng lao động Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4.5%, trong đó 3% trích vào chi phí kinh doanh và 1.5% trừ vào thu nhập của người lao động

1.1.4.4.Quỹ bảo hiểm thất nghiệp(BHTN).

- Khái niệm

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là bảo hiểm tri trả cho người lao động đang đóng góp BHTN bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm

- Nguồn hình thành

Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ trích hiện hành là 2%, trong

đó 1% trích vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, 1% trừ vào lương tháng của người lao động

1.1.4.5.Quỹ kinh phí công đoàn(KPCĐ).

Trang 9

Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức

vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt;phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thâm niên; phụ cấp quốc phòng an ninh) thực

tế phải trả cho người lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% và trích hết vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp chứ người lao động không phải chịu khoản này

Các quỹ BHXH, BHYT, BHTN đều được trích lập hết trên lương cơ bản, còn riêng với quỹ KPCĐ thì được trích lập trên lương thực tế Như vậy, tổng tỷ lệ trích lập mà doanh nghiệp phải chịu là 24%, còn người lao động chịu là 10.5%

1.2.Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.2.1.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Trong doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối tượng kế toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng không nằm ngoài quy luật này Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trích cho người lao động một mặt kích thích người lao động quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lượng

và kết quả lao động Mặt khác, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm

Vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ

cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất- kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động

- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định kỳ tiến hành phân tích tìn hình lao động, tình hình quản lý và chỉ tiêu quỹ lương, cung cấp thông tin về lao động cho bộ phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp

1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiền lương và các khoản tríchtheo lương.

1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động

Để quản lýlao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp thường do phòng lao động quản lý Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loạilao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề của công nhân

Trang 10

Phònglao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận

để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

- Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm

- Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.2Hạch toán thời gian lao động

Thực chất là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụngởđây là bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho quản lý tình hình huy động sử dụng thời gian để công nhân viên tham gia lao động

Bảng chấm công lập riêng cho từng tổ, xưởng sản xuất, do tổ trưởng hoặc trưởng phòng ban ghi hàng ngày Cuối tháng bảng chấm công được sử dụng làm cơ sở để tính lương đối với bộ phậnlao động hưởng lương theo thời gian

- Lao động thường xuyên: là những lao động mà doanh nghiệp có ký kết hợp đồng, làm việc từ 8h trở lên, được hưởng các chế độ ưu đãi của doanh nghiệp

- Lao động thời vụ: làlao động không có ký kết hợp động lao động và không được hưởng ưu đãi trong doanh nghiệp

1.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động

Mụcđích của hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân biểu hiện bằng số lượng của từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tùytheo loại hình và đặcđiểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Các chứng từ này là“ Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành” , “ Bảng ghi năng suất cá nhân, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”

Chứng từ hạch toán kết quảlao động do người lập ký, cán bộ kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt Đây là cơ sở để tính lương cho ngườilao động hay bộ phận lao động hưởng theo lương sản phẩm

Tóm lại hạch toánlao động vừa là người quản lý việc huy động sử dụng lao động, vừa làm cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậyphải hạch toánlao động cho công nhân viên trong doanh nghiệp

1.2.2.4 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công lao động của mỗi người tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài bảng chấm công còn các chứng từ kèm theo là bảng tinhd phụ cấp, trợ cấp, phiếu sách nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho ngườilao động làm việc trong cácđơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương

Trang 11

Xácđịnh trình tự tính toán tổng mức tuyệt đối với ngườilao động trong kỳ hạnđược trả, được thanh toán Để thực hiệnđược nội dung này cần phải cóđiều kiện sau:

- Phảithu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lượng và chất lượng lao động

- Phải dựa vào văn bản quy định chế độ trả lương, thưởng, phụ cấp của nhà nước

- Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loạilaođông trước khi đi vào công việc tính toán tiền công

- Phải lựa chọn cách chia tiền công hợp lý cho từng người lao động, cho các loại công việcđược thực hiện bằng một nhóm người lao động khác nhau về ngành nghề, cấp bậc, hiệu suất công tác

Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan khác tới ngườilao động với tư cách là chứng từ tính lương và thanh toán

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.2.3.1.Chứng từ sử dụng.

Để quản lý lao động mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Chứng từ để hạch toán lao động gồm có:

Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công

Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương

Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán BHXH

Mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm

Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán

Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản điều tra lao động

- Bảng chấm công: Được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi lao động Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian

- Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người

lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lương” cho

từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người.Trong bảng thanh toán tiền lương được ghi rõ từng khoản tiền lương: lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lao động được lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự Sau khi

kế toán kiểm tra xác nhận ký, giám đốc ký duyệt “ Bảng thanh toán lương và BHXH” sẽ

được cung cấp để thanh toán lương và BHXH cho người lao động

Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản trích khác cho người

Trang 12

các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương, cùng với các chứng từ báo cáo thu-chi tiền mặt phải được chuyển về kế toán kiểm tra, ghi sổ.

1.2.3.2.Tài khoản kế toán sử dụng.

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các loại tài khoản sau:

* Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”

Nội dung của TK này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thực tế phải

trả cho người lao động

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, thưởng còn phải trả cho người lao động Trường hợp cá biệt, TK 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả quá

số tiền phải trả cho người lao động

TK 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

TK 334 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

TK 334.1 “Phải trả công nhân viên” : Phản ánh các khoản phải trả và thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

TK 334.8 “Phải trả người lao động khác” : Phán ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

*Tài khoản 338: “Phải trả phải nộp khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải trả, phải nộp cho các tổ chức xã hội về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN và khấu trừ vào lương của toàn doanh nghiệp và phản ánh giá trị thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

Bên Nợ:

- Các khoản đó nộp cho cơ quan Nhà nước

- Các khoản phải trả cho người lao động

- Các khoản đó chi về KPCĐ

- Xử lý giá trị thừa, các khoản đó trả, nộp khác

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Số phải nộp, trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù

- Các khoản phải trả khác

- Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư Nợ: - Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán

Trang 13

Dư Có: - Số tiền cần phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

TK 338 có tài khoản cấp 2 sau:

- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

1.2.3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp tiền lương

TK 111, 112

TK 111, 112

TK 334

TK622 TK138 TK141 TK338 Thanh toán thu nhập cho NLĐ khoản phải thu khác khấu trừ vào lương và TN của NLĐ

Khấu trừ khoản tạmứng thừa Thu hộ cho cơ quan khác hoặc giữ hộ NLĐ

TL, tiền thưởng phải trả cho LĐTT TK335 TLNP thực tế phải trả cho NLĐ Trích trước

TL NP của LĐTT TK627 TK641

Trang 14

TK431 TK3383

TL, tiền thưởng phải trả cho NVPX

TL, tiền thưởng phải trả cho NV bán hàng

TL, tiền thưởng phải trả cho NVQLDN BHXH phảitrả cho NLĐ Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho NLĐ

Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương.

TK 111, 112

Trang 15

1.2.3.Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm cả sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, kết cấu mẫu sổ và quan hệ kiểm tra đối chiếu với các loại sổ Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn vận dụng một trong bốn hình thức

BHXH Chi tiêu KPCĐ tại doanh

nghiệp

Trích theo TL của NLĐ trừ vào thu nhập của họ

TK 622,627,641,6

Trích theo TL của LĐTT tính vào chi phí sản xuất KD

Trang 16

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ nhật kýđặc biệt

Sổ, thẻkế toán chitiết TK 334, 338

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 17

1.2.3.2.Hình thức Nhật ký chứng từ.

Đặc điểm của hình thức này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứ vào chứng từ gốc

để phân loại ghi vào các nhật ký chứng từ theo thứ tự thời gian Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký chứng từ để lần lượt ghi vào sổ cái.Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký, vừa mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký- chứng từ

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế Toán theo hình thức Nhật ký-chứng từ

Chứng từ kế toánvà các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng kê

Sổ, thẻkế toán chi tiết TK 334, 338

Ghi chú:

: Ghi chéphằng ngày: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ : Kiểm tra đối chiếu

Trang 18

1.2.3.3.Hình thức chứng từ ghi sổ.

Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật

ký chung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻkế toán chi tiết TK 334,338

Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338

Sổ cái TK 334,338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổđăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 19

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

: Ghi chép hằng ngày: Ghi cuối tháng : Kiểm tra đối chiếu

1.2.3.4.Hình thức Nhật ký sổ cái.

Đặc điểm của hình thức này là sử dụng sổ nhật ký – sổ cái làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻkế toán chi tiết TK 334, 338 chitiết TK 334, 338 Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 20

Ghi chú:

: Ghi chéphằng tháng: Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ : kiểm tra đối chiếu

Ngoài 4 hình thức trên còn có thêm hình thức kế toán máy:Hàng ngày, kế toán căn cứ

vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan)

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong

kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đó in ra giấy

- Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ 1.7: Kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 21

TY CP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Vận tải biển Việt Nam.

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển.

2.1.1.1Quá trình hình thành

Công Ty CP Vận tải biển Việt Namchính thức đi vào hoạt động từ 1/12008 Trên cơ

sở chuyển đổi sang mô hình cổ phần từ công ty vận tải biển Việt Nam được thành lập 1/7/1970

Công ty do Vũ Hữu Chinh làm Tổng giám đốc Địa chỉ trụ sở chính của công ty tại

số 215 Lạch Tray - Quận ngô Quyền – TP.Hải Phòng

và tàu container hoạt động không hạn chế trên các tuyến trong nước và quốc tế

Hoạt động kinh doanh của VOSCO là vận tải biển.Vosco không chỉ là chủ tàu, quản

lý và khai thác tàu mà còn tham gia vào các hoạt động thuê tàu, mua bán tàu và các dịch

vụ liên quan thong qua các công ty và chi nhánh như dịch vụ đại lý, giao nhận, sửa chữa tàu, cung ứng dầu nhờn, vật tư, cung ứng thuyền viên…cúng như các hoạt động liên doanh, liên kết

Tình hình tài chính của công ty được thực hiện qua thông số sau:

Trang 22

(Nguồn: phũng Hành chớnh và phũng Tài chớnh - kế toỏn Cụng ty CP Vận tải biển Việt Nam)

Qua đú cho ta thấy được lợi nhuận của càng tăng và sự phỏt triển rừ nột của Cụng Ty qua cỏc năm

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Sản xuất và sửa chữa tàu biển

Hiện nay Cụng ty chủ yếu là thay thế phụ tựng, sửa chữa và sản xuất cỏc tàu phục vụ cho việc đỏnh bắt, chở hàng trong và ngoài nước

Ngoài việc mua tàu từ cỏc nước phỏt triển, cụng ty cũn sản xuất, đúng cỏc tàu phục

vụ nhu cầu trong và ngoài nước

Cụng ty liờn tục cập nhật cỏc kỹ thuật và cụng nghệ sản xuất tiờn tiến trờm thế giới

ỏp dụng vào sản xuất

2.1.3 Tổ chức Bộ mỏy quản lý Cụng Ty CP Vận tải biển Việt Nam

Bộ mỏy quản lý của cụng ty theo hỡnh thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyờn sõu

Tổ chức bộ mỏy gồm cú:

sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sinh viờn: Lõm Thị HươngPxi Px iI Px iii Px IV 22 Px V px Vi Px VII Px VIII

phòng tckđ

phòng hc

phòng

kế toán

phòng kỹ thuật kcs

ban cơ

điện

phó gđ

thƯờng trực

Trang 23

b ban giám đốc :

Gồm 03 người :

Giám đốc công ty : là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

nhà nướcvề mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, giám đốc là người phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc phụ trách sản xuất : là người giúp việc, tham mu cho giám đốc trong toàn bộ

lĩnh vực sản xuất, thay mặt giám đốc tiến hành điều độ sản xuất, đảm bảo thực hiện sản xuất tiến

độ, cân đối, nhịp nhành giữa các phòng ban, bộ phận, phân xưởng

Phó giám đốc thờngtrực : là ngời tham mu giúp việc cho giám đốc về công tác đối nội, đối

ngoại, chỉ đạo trực tiếp công tác an toàn lao động, xây dựng cơ bản trong công ty

 Phòng vật t: Lập kế hoạch cung ứng vật t , chịu trách nhiệm bảo quản cung cấp vật t kịp thời cho sản xuất Quản lý toàn bộ các kho hàng hoá vật t của công ty

 Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán theo mô hình xác định, từ khâu thu nhập, xử lý những chứng từ ghi sổ, lập báo cáo kế toán Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh Tham mu cho giám đốc về tình sử dụng nguồn tài chính, đồng thời thực hịên đúng chính sách tài chínhcủa nhà nớc qui định, cung cấp một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về quá trình hình thành và vận

động của tài sản Giúp lãnh đạo công ty đa ra những quyết định đúng đắn thíchhợp

Trang 24

 Phòng hành chính: Bao gồm các công tác hành chính y tế, quản lý các loại văn bản, phô tô tài liệu, quản lý con dấu, tiếp đón khách đến quan hệ giao dịch làm việc tại công ty.

 Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ, lao động, nhân sự, tuyển dụng lao

động, tham mu cho lãnh đạo về công tác quản lý và đào tạo cán bộ thực hiện chính sách cho ngời lao động, tham gia quản lý bảo vệ tài sản của công ty, xây dung, định đơn giá các công đoạn sản xuất của phân xởng sản xuất

 Phòng kỹ thuật KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm): kiểm tra giám sát toàn bộ thành phẩm, bán thành phẩm, làm mẫu, triển khai kỹ thuật sản xuất cho các phân xởng nhằm đảm bảo các thông số

kỹ thuật, mẫu của khách hàng qui định

 Ban cơ điện: Bảo quản sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, thiết bị điện, sửa chữa điện đảm bảo cho sản xuất liên tục

2.2 Khỏi quỏt tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty CP Vận tải biển Việt Nam

2.2.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn.

Tổ chức bộ mỏy kế toỏn Cụng Ty theo hỡnh thức tập trung chuyờn sõu mỗi người trong phũng kế toỏn được phõn cụng phụ trỏch một cụng việc nhất định do vậy cụng tỏc kế toỏn tại Cụng Ty là tương đối hoàn chỉnh hoạt động khụng bị chồng chộo lờn nhau Phũng

kế toỏn của cụng ty cú 5 người trong đú cú kế toỏn trưởng, 4 kế toỏn viờn và 1 thủ quỹ

Trang 26

-Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toántrong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính.

-Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và cơ quan quản lý nhà nước Lập kế hoạch, tham mưu cho giám đốc vế các quyết định trong quản lý công ty

-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan pháp luật về toàn bộ công việt kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn,tổ chức, phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kiểm toán

-Kế toán viên bao gồm:

+ Kế toán tổng hợp: tập hợp toàn bộ các chi phí chung của công ty và các dịch vụ khác của công ty Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái của công ty.+ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của công ty với các bạn trong và ngoài nước.Thông báo cho kế toán trưởng các khoản nợ đến hạn phải thanh toán và tình hình thu nợ

+Kế toán thanh toán: Ghi chép tiền kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành

+ Kế toán kho: Cập nhập chi tiết lượng hàng hóa xuất bán trong kỳ và lượng hàng hóa mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo

+ Thủy quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và sử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ tiền mặt cũng bằng số dư sổ

2.2.2 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty CP Vận tải biển Việt Nam.

- Kỳ kế toán năm: Công ty thực hiện kì kế toántheo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/10/2012 kết thúc vào ngày 31/12/2012)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Chế độ kế toánáp dụngtheo QuyếtĐịnh 15/2006/ QĐ – BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

- Hình thức kế toánáp dụng Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương Pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước - Xuất trước

- Phương Pháp khấu hao tài sản cốđịnhđang áp dụng: Theo phương phápđường thẳng

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật

ký chung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán

Trang 27

tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung.

Trang 28

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứcChứng từ ghi sổ của Công

ty

Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứngtừ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹChứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ gốc

Sổ cáiBảng cân đối

số phátsinh

Báo cáo tài chínhBảng tổng hợpchi tiết

Trang 29

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi hàng tháng

Đối chiếu kiểm tra

2.3 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty CP Vận tải biển Việt Nam.

2.3.1 Đặc điểm về lao động và các hình thức trả lương tại công ty.

2.3.1.1 Đặc điểm về lao động.

Để quản lý lao động về mặt số lượng, Công Ty sử dụng sổ sách lao động, sổ này do phòng tiền lương lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ.Bên cạnh đó Công Ty còn căn cứ vào sổ lao động để quản lý nhân sự về số lượng, chất lượng lao động về biên chế lao động

và chấp hành chế độ đối với người lao động

Để quản lý và nâng cao hiệu quả lao động công ty tổ chức hạch toán việc sử dụng lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng là bảng chấm công làm cơ sở tính lương

Số lượng công nhân của công Ty là 50 người chủ yếu là làm việc có kinh nghiệm, trình độ Đại Học, Kỹ Sư,

2.3.1.2 Hình thức trả lương tại công ty.

+ Hình thức trả lương tồn tại hai hình thức : Hình thức tiền lương thời gian và hình thức tiền lương sản phẩm Mỗi hình thức tiền lương ứng với cách tính tiền lương riêng.a.Tiền lương thời gian

- Được tính căn cứ vào thời gian làm việc và bậc lương, thang lương của người lao động

Tiền lương phải trả theo thời gian = thời gian làm việc x mức tiền lương thời gian (Mức tiền lương thời gian được áp dụng cho từng bậc lương)

Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể tính mức lương thời gian theo mức lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương công nhật

Mức lương tháng là số tiền lương đã quy định sẵn đối với từng bậc lương ở các thang lương trả cho người lao động hàng tháng

Mức lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp, mức lương tháng gồm: lương cấp bậc (chức vụ) và phụ cấp khu vực (nếu có)

Công thức tính như sau:

Mi = Mu x Hi

Trong đó :

Mi là mức lương của lao động bậc i

Mu là mức lương tối thiểu

Hi hệ số cấp bậc lương bậc i

Trang 30

Mức lương ngày thường áp dụng để tính trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian trong những ngày hội họp, học tập và để tính trợ cấp BHXH thay lương trong những ngày ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

Mức lương giờ thường dùng để tính trả lương cho người lao động trực tiếp trong những giờ làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

Lương công nhật: Là tiền lương tính theo ngày làm việc, áp dụng đối với những người lao động tạm thời chưa xếp vào thang lương Họ làm việc ngày nào hưởng tiền lương (tiền công) ngày ấy, theo mức lương quy định cho từng loại công việc

Tiền lương thời gian được xác định theo nội dung trên đây được gọi là tiền lương thời gian giản đơn Trong thực tế người lao động hưởng lương thời gian còn có thể được hưởng khoản tiền thưởng vì đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động cao… Tiền lương thời gian giản đơn kết hợp cùng với khoản tiền thưởng hình thành hình thức tiền lương thời gian có thưởng Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ số tính thưởng theo các mức thưởng khác nhau

b.Tiền lương tính theo sản phẩm

Là số tiền tương tính trả cho người lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm do họ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định hay khối lượng công việc người lao động làm xong được nghiệm thu và đơn giá tiền tương của sản phẩm, công việc đó

Đơn giá tiền lương sản phẩm là mức tiền lương sản phẩm trả cho một đơn vị sản phẩm, công việc hoàn thành đạt tiêu chuẩn quy định Trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, lương sản phẩm được trả theo doanh thu bán hàng, bằng việc xác định đơn giá tiền lương tính cho 1.000 đồng hay 1.000.000đ doanh thu có phân biệt theo từng nhóm hàng với giá bán khác nhau Nếu trị giá bán thấp, khả năng tiêu thụ kém thì đơn giá tính tiền lương cho 1.000đ hay 1.000.000đ doanh thu cao và ngược lại Ví dụ: nhóm hàng A có trị giá bán thấp và khả năng tiêu thụ khó khăn, còn nhóm hàng B trị giá bán cao và khả năng tiêu thụ dễ dàng, doanh nghiệp xác định đơn giá tiền lương tính cho việc bán 1.000.000 đ doanh thu của mặt hàng A là 20.000 đ, mặt hàng B là 15.000đ

Trang 31

Khối lượng sản phẩm hoặc công việc được xác định căn cứ vào các chứng từ hạch toán kết quả lao động Tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm nhiều hình thức cụ thể: Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp, tiền lương sản phẩm tập thể, tiền lương theo sản phẩm cá nhân gián tiếp, lương sản phẩm luỹ kế….

Đối với những công việc do tập thể người lao động cùng thực hiện thì tiền lương sản phẩm tập thể sau khi được xác định theo công thức trên, cần được tính chia cho từng người lao động trong tập thể đó theo phương pháp chia lương thích hợp Doanh nghiệp có thể thực hiện chia lương sản phẩm tập thể theo các phương pháp:

* Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số lương cấp bậc của người lao động và thời gian làm việc thực tế của từng người

Theo phương pháp, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc của từng người để tính chia lương sản phẩm tập thể cho từng người theo công thức:

Trong đó:

Li : Tiền lương sản phẩm của lao động i

Ti: Thời gian làm việc thực tế của lao động i

Hi: Hệ số cấp bậc lương của lao động i

Lt: Tổng tiền lương sản phẩm tập thể n: Số lượng lao động của tập thể

* Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng người

Theo phương pháp này, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của từng công nhân để chia lương sản phẩm tập thể cho từng người theo công thức:

* Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số lương cấp bậc hoặc theo mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng CN, kết hợp với bình công chấm điểm

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc kỹ thuật của từng công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc được giao Theo phương pháp này tiền lương sản phẩm tập thể được chia làm 2 phần:

-Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia cho từng người theo hệ

số lương cấp bậc hoặc mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng người

- Phần tiền lương sản phẩm còn lại được phân chia theo kiểu bình công chấm điểm

Trang 32

Đối với khoản BHXH trả thay lương trong tháng mà người lao động được hưởng khi

họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Căn cứ vào chứng từ liên quan (phiếu nghỉ hưởng BHXH mẫu 03)

- LĐTL và các chứng từ gốc khác, kế toán tính toán số tiền BHXH phải trả cho từng người lao động theo công thức:

Số tiền BHXH phải trả cho từng người theo từng nguyên nhân (ốm, con ốm, sinh đẻ…) được phản ánh vào bảng thanh toán BHXH Bảng này là căn cứ để tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động và là căn cứ để ghi sổ kế toán cũng như để lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH Tuỳ thuộc vào số lượng người được hưởng trợ cấp BHXH thay lương mà kế toán có thể lập bảng này cho từng bộ phận hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ tiền thưởng cho người lao động, kế toán cần lập bảng thanh toán tiền thưởng (có thể sử dụng mẫu số 05/LĐTL để theo dõi và chi trả)

2.3.2Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 9/2013 tại công ty CP Vận Tải Biển Việt Nam

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng

Công ty CP Vận tải biển Việt Nam sử dụng các chứng từ về kế toán tiền lương,

BHXH và thanh toán tiền lương, BHXH như:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (Mẫu 10 – LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 – LĐTL)

- Các phiếu thu, phiếu chi các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp liên quan Các chứng từ này được sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc để hạch toán tổng hợp tiền lương

- Phiếuthu (Mẫu số 01 – TT)

- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:

- TK 334: "Phải trả công nhân viên"

- TK 338: "Phải trả, phải nộp khác"

Trang 33

Ngoài các TK334, TK338 kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan trong quá trình hạch toán như: TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp",TK 627 "chi phí sản xuất chung", TK 641 "chi phí bán hàng", TK 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp", và các tài khoản 111, 112, 138

2.3.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

- Chứng từ ghi sổ (Mẫu số: S02a-DN)

- Sổđăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số: S02a-DN)

- Sổ cái (Mẫu số S02c1-DN)

2.3.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.

Sơ đồ 2.4Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng chấm côngBảng lươngChứng từ ghi sổ

Sổ chi tiếtSổ cái TK 334Bảng cân đối số phát sinh

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi hàng tháng

Đối chiếu kiểm tra

2.3.2.5 Cách tính lương và các khoản tríchtheo lương.

a Cách tính lương và các khoản trích theo lương

Cuối tháng người phụ trách chấm công tổng hợp chi tiết bảng chấm công trong tháng rồi ký vào bảng, sau đó gửi lên phòng tổ chức Khi nhận được bảnh chấm công, phòng tổ

Ngày đăng: 25/02/2016, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Sơ đồ 1.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 16)
Sơ đồ 1.7: Kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Sơ đồ 1.7 Kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 20)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 22)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 09 năm 2014 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
h áng 09 năm 2014 (Trang 35)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 37)
Bảng 2.4: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.4 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 40)
Bảng 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 3382 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 3382 (Trang 42)
Bảng 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 3383 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 3383 (Trang 43)
Bảng 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 3384 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 3384 (Trang 46)
Bảng 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 3389 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 3389 (Trang 47)
Bảng 2.10: Chứng từ ghi sổsố 17 Đơn vị:CTy CP Vận tải biển Việt Nam Mẫu số: S02a-DN - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.10 Chứng từ ghi sổsố 17 Đơn vị:CTy CP Vận tải biển Việt Nam Mẫu số: S02a-DN (Trang 49)
Bảng 2.11: Chứng từ ghi sổ số 18 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.11 Chứng từ ghi sổ số 18 (Trang 50)
Bảng 2.13: Sổđăng ký chứng từ ghi sổ - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.13 Sổđăng ký chứng từ ghi sổ (Trang 52)
Bảng 2.14: Sổ cái 334 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.14 Sổ cái 334 (Trang 53)
Bảng 2.15: Sổ cái 338 - Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP vận tải biển việt nam
Bảng 2.15 Sổ cái 338 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w