Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xă hội ngày một tăng cũng như để đáp ứng sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp mình, một trong những biện pháp được cácnhà quản lý đặt biệt quan tâm h
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Trường Cao đẳng Hàng Hải 1
Khoa Kinh tế kế toán
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng đặc trưng trên thế giới hiện nay là toàn cầu hoá Một quốc giamuốn phát triển thì không còn con đường nào khác là phải hoà nhập, trên cơ sở tậndụng tối đa thế mạnh của mình Việt Nam ta không phải là một nước ngoại lệ Kể từkhi thực hiện chính sách kinh tế mở, thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nướctrên thế giới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đă phát triển rất đa dạng vàmạnh mẽ, bước đầu tham gia vào thương trường quốc tế
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xă hội ngày một tăng cũng như để đáp ứng
sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp mình, một trong những biện pháp được cácnhà quản lý đặt biệt quan tâm hiện nay là công tác kế toán tài chính
Trong công tác quản lý kinh tế thì công tác kế toán là một công cụ quản lýquan trọng của doanh nghiệp, với những thông tin mà kế toán cung cấp thì các nhàquản lý doanh nghiệp sẽ hiểu rõ hơn về tình hình quản lý của doanh nghiệp, đồngthời cũng có thể phân tích và đánh giá được tình hình sử dụng vốn, lao động và cácnguồn lực đầu vào của doanh nghiệp, qua đó có thể sử dụng hợp lý hơn và tiếtkiệm được nguồn lực, mà vẫn nâng cao được chất lượng sản phẩm, gia tăng kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một biện pháp để tối đa hóa lợi nhuậncủa doanh nghiệp, ngoài ra có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,góp phần khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của doanh nghiệp trên thịtrường
Trang 3Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Do việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn
và do bản thân còn hạn chế về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những sai sót nhất định, vì vậy em rất mong được sự đónggóp ý kiến bổ sung từ quý thầy, cô Đồng thời em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ tận tình của cô Đỗ Thị Trang và sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị
trong công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo kiến tập này
* Giới thiệu chung
Đây là bản báo cáo được lập dựa trên quá trình đi kiến tập tại công ty Cổ phần nội thất tầu thủy SHINEC Bản báo cáo gồm có :
III Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước
1 Kế toán vốn băng tiền
2 Các khoản phải thu
3 Phương pháp tính nguyên giá TSCD
4 Phương pháp tính khấu hao
5 Chứng từ liên quan
VI Kế toán các khoản đầu tư
Tìm hiểu các khoản đầu tư cổ Phiếu , trái phiếu , đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh….
Chứng từ, sổ sách có số liệu minh họa
Trang 42 Các khoản trích theo lương
VIII Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Kế toán chi phí sản xuất
Trang 5Nhóm1- 40CĐKT2 Page 4
Trang 6CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT SHINEC
1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần nội thất Shinec là công ty cổ phần mới thành lập trực thuộccông ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Shinec với số vốn đóng góp chiếm 57.49%.Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT SHINEC
Tên giao dịch tiếng anh: SHINEC WOOD FURNITURE J.S.C
Trụ sở công ty: Số 59 Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, HP.Tel : 031.3768565 Fax : 031.3768683
và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/04/2007
Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất, nhận thức được chiến lược củatập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam,công ty Shinec đã định hướng phát triểnthị trường sản xuất kinh doanh gỗ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về các sảnphẩm gỗ trong xây dựng và nội thất tàu thủy, hoàn thành các công trình nội thấtquan trọng có giá trị cao, có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả sản phẩmtrên thị trường trong và ngoài nước
Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ tại 59 Ngô Quyền - HảiPhòng năm 2001 Nhà máy có quy trình công nghệ cao, dây chuyền thiết bị sảnxuất hiện đại, đội ngũ lao động lành nghề, chuyên môn hóa trong nghệ sấy bằnghơi nước bán tự động hoạt động độc lập theo quy trình riêng biệt và được kiểm tranghiêm ngặt trước khi đưa nguyên liệu gỗ vào lò sấy Dây chuyền với các thiết bịphụ trợ được lắp đặt đồng bộ và dưới sự vận hành và hỗ trợ của các chuyên gianước ngoài
Trang 7Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Với công nghệ xử lý gỗ đặc biệt, hệ thống thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán bộcông nhân viên chuyên nghiệp, lành nghề Nhà máy hoàn toàn đảm đương các hoạtđộng trong các lĩnh vực:
- Sản xuất sản phẩm gỗ nội – ngoại thất xuất khẩu,trang trí nội - ngoại thất
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Sản xuất ,lắp đặt nội thất tàu thủy
- Chế biến kinh doanh gỗ và chế phẩm từ gỗ
- Chế tạo và gia công theo đơn hàng
Công ty Cổ phần Nội thất Shinec đang trên đà phát triển mạnh mẽ trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh, đã tích luỹ và kế thừa những kinh nghiệm trong tổ chứcsản xuất và quản lý của công ty Shinec Trong những năm qua,công ty đã bố tríhợp lý lao động và tổ chức quản lý tốt đồng thời đã phát triển sản xuất mang đầytính chuyên môn và khoa học, tạo ra năng suất lao động cao, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Hiện tại,công ty có đủ đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết,trung thực, tinh nhuệ và lành nghề cộng với mô hình tổ chức quản lý và bố trí laođộng đạt tiêu chí: gọn, nhẹ, hiệu quả và chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượngtiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
Trang 9Giỏo viờn hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
2 Cơ cấu tổ chức, bộ mỏy quản lý của doanh nghiệp.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:
Đại hội cổ đụng
Hội đồng quản trị Ban kiểm soỏt
Lý Cỏc
Dự Án
Ban Tài Chớnh
Kế Toỏn
NM SX Gỗ NTXK Shinec
NM SXNT Kim Loại Shinec
CN1:
XN Xõy Dựng Shinec
CN2:
NM NTTT Shine
CN3: XN Lắp đặt NTTT Shinec
- Đại hội cổ đụng là: Cơ quan quyền lực cú thẩm quyền cao nhất của cụng tygồm tất cả cỏc cổ đụng cú quyền biểu quyết, cú quyền quyết định cỏc vấn đề đượcphỏp luật và điều lệ của cụng ty quy định
Trang 10công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
- Giám đốc là: Người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền cũng như nhiệm vụ được giao như: Quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty khôngcần có quyết định của hội đồng quản trị (tổ chức thực hiện các quyết định của hộiđồng cổ đông, tuyển dụng lao động)
Trang 11Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
- Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trong côngviệc quản lí và điều hành công ty Chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đôngtrong thực hiện các nhiệm vụ được giao Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lí, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn thận trong quản lí, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
- Ban kinh tế đối ngoại là: Ban nghiên cứu và lập chiến lược để thu hút vốnđầu tư của nước ngoài
- Ban tổ chức cán bộ: Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trongban để hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng, ban đãđược phê duyệt từng thời kì
- Ban quản lí các dự án:
+ Áp dụng các kiến thức, kĩ năng, công cụ và kĩ thuật vào các hoạt độngcủa dự án nhằm mục đích đạt được các mục tyêu đã đề ra
+ Áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lí vào suốt vòng đời của
dự án để dự án đạt được những mục tyêu đề ra
- Ban tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc quản lí các lĩnh vực sau:+ Công tác tài chính
+ Công tác kế toán tài vụ
+ Công tác kiểm toán nội bộ
+ Công tác quản lí tài sản
+ Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
+ Kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty
+ Quản lí vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trongtoàn công ty
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 12- Nhà máy sản xuất gỗ nội thất xuất khẩu Shinec: Chịu trách nhiệm sảnxuất và chế biến gỗ đồ nội thất dùng để xuất khẩu của công ty.
- Nhà máy sản xuất nội kim loại Shinec: Chịu trách nhiệm sản xuất và chếbiến kim loại trong nước của công ty
- Xí nghiệp xây dựng Shinec: Chịu trách nhiệm xây dựng các nhà máy, khobãi và nơi lưu trữ hàng hóa, sản phẩm của Shinec
- Xí nghiệp lắp đặt nội thất tàu thủy Shinec: Chịu trách nhiệm lắp đặt nội thấttàu thủy Shinec
3.Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp
a
Chức năng:
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội, ngoại thất, vật liệu xây dựng phục
vụ cho xây dựng cơ bản, trang trí văn phòng, cao ốc, dân dụng
- Thương mại, xuất - nhập khẩu các mặt hàng nội ngoại, ngoại thất, vật liệuxây dựng, máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng, và các ngành liên quan phạm
vi trong nước và quốc tế
- Xây dựng Việt Nam phát triển tầm cỡ quốc tế cũng như kinh tế Việt Namngày càng lớn mạnh
- Luôn luôn hỗ trợ những gì khách hàng cần bằng mọi cách trong khả năng cóthể của công ty
Trang 13áo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
a
Chức năng:
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội, ngoại thất, vật liệu xây dựng phục
vụ cho xây dựng cơ bản, trang trí văn phòng, cao ốc, dân dụng
- Thương mại, xuất - nhập khẩu các mặt hàng nội ngoại, ngoại thất, vật liệuxây dựng, máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng, và các ngành liên quan phạm
vi trong nước và quốc tế
- Xây dựng Việt Nam phát triển tầm cỡ quốc tế cũng như kinh tế Việt Namngày càng lớn mạnh
- Luôn luôn hỗ trợ những gì khách hàng cần bằng mọi cách trong khả năng cóthể của công ty
- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy, ban Giám đốc và sự phốihợp hỗ trợ từ các phòng, ban của công ty
- Xây dựng các kho bãi và lưu giữ hàng hóa gần công ty giúp tiết kiệm chi phívận chuyển và chất lượng chế biến sản phẩm
- Sản phẩm và dịch vụ đa dạng, phong phú
- Mạng lưới phân phối bán hàng của công ty khá hoàn chỉnh, rộng khắp cả
Trang 14- Hệ thống khách hàng ngày càng được giữ vững và ổn định.
- Hệ thống trang thiết bị máy móc của công ty khá hiện đại và đồng bộ đảmbảo năng suất và chất lượng sản phẩm được sản xuất
- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty khá dồi dào và luôn phát triển
cả về số lượng và chất lượng qua từng năm đáp ứng tốt nhu cầu của công ty
Trang 15Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
- Sự hội nhập kinh tế nên kinh tế nước ta có nhiều biến động theo nền kinh
tế thế giới
- Khó khăn trong đầu tư mẫu mã, xây dựng thương hiệu, chi phí mặt bằngđắt đỏ là những trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp khi tham gia phân khúcbán lẻ sản phẩm
- Lợi nhuận trong buôn bán nội thất rất thấp vì vậy cần có sự hỗ trợ của công
ty về chính sách bán hàng để có thể cạnh tranh với các công ty khác
- Bộ máy nhân lực còn hạn chế là 1 trở ngại trong khi công ty đang có nhữngchuyển biến lớn trong giai đoạn hiện nay
- Trình độ cán bộ quản lí không đồng đều
- Quá trình thi công kéo dài, không đúng tiến độ vì thường xuyên phụ thuộcvào các hạng mục liên quan của khách hàng
- Thu hồi công nợ chậm
- Giá các yếu tố đầu vào tăng mạnh
- Khách hàng khó tính và đòi hỏi được đáp ứng bởi các sản phẩm chấtlượng cao
5.Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD của DN trong năm vừa qua.
Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
2012, ta thấy:
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp : 26 097 100 740
- Tổng chi phí của doanh nghiệp : 32 811 005 708
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trải đều trên cả 3 lĩnh vực, bán hàng
và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính,hoạt động khác
Bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là lĩnh vực mang lại nguồn thu chủ yếucho doanh nghiệp Trong năm vừa qua, doanh ghiệp đã chú trọng quản lý việc sảnxuất hàng bán cho nên chất lượng sản phẩm được nâng cao làm hài lòng kháchhàng nên không có hàng bị trả lại, không xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức cao (23.743.043.368 đồng) Tuy
Trang 16nhiên, giá vốn hàng bán ở mức cao (24.470.759.689 đồng) dẫn tới lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ bị âm (-727.716.321 đồng) Nguyên nhân do chiphí đầu vào tăng, năng suất lao động giảm, chí phí nhân công tăng,…
Hoạt động tài chính: hoạt động này đem lại thu nhập cho doanh nghiệp,Chứng tỏ doanh nghiệp đã có lỗ lực trong việc khai thác sử dụng vốn để tìm kiếmthu nhập từ bên ngoài, gia tăng nguồn thu cho doanh nghiệp, đồng thời kiểm soátchi phí tài chính phát sinh Tuy nhiên, trong chi phí tài chính chủ yếu là lãi vay,cho thấy việc hoàn trả các khoản nợ bên ngoài của doanh nghiệp không nhiều,đồng thời phải vay them để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động khác: trong năm vừa qua,doanh nghiệp không thành công tronghoạt động kinh doanh dẫn tới ợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bị âm (-7.149.680.095 đồng) Tuy nhiên doanh nghiệp có khoản thu nhập khác cao hơnchi phí khác ( 2.254.283.896 đồng lớn hơn 1.818.508.769 đồng) nên doanh nghiệpthu được khoản lợi nhuận khác cũng không nhỏ (435.775.127 đồng)
Qua phân tích ở trên ta thấy, trong năm vủa qua doanh nghiệp không thu đượclợi nhuận từ việc bán hàng và cunng cấp dich vụ cũng như trong haotj động kinhdoanh Cho thấy việc doanh nghiệp đầu tư vào khâu bán hàng không mang lại hiệuquả, giá trị thu về chưa cân xứng với chi phí bỏ ra Điều này làm cho lợi nhuận từhoạt đọng kinh doanh bị âm kéo theo lợi nhuận trước thuế và sau thuế bị âm ( -6.713.904.968 đồng) Vì vậy doanh nghiệp cần phải kiểm soát các khoản chi phí
Trang 17của doanh nghiệp như : Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp… Để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản liênquan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, phát triển thị trường,tăng thu nhập, tìm kiếm nguồn đầu tư mới, kiểm soát các khoản vay…
Trang 18Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 19Nội dung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 20-Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng , cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập BCĐTK
- Cuối tháng (quý)phải tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập BTHCT
- Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết, được dùng để lập các báo cáo kế toán
c
Ưu điểm :
Trang 21Nhóm1- 40CĐKT2 Page 14
Trang 222 Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước.
Trang 23Nhóm1- 40CĐKT2 Page 15
Trang 24Nợ TK 33835: 61.440.200
Có TK 111: 61.440.200-Ngày 15/02/2012, PC 014 Trả nợ gốc và lãi khoản vay ngày 31/01/2012:
Nợ TK 31135: 320.000.000
Nợ TK 635425: 1.402.740
Có TK 111: 321.402.740-Ngày 20/02/2012, PC 017 Trả tiền ĐT số thuê bao 0316576289; 0316284145:
Nợ TK 64275: 138.882
Nợ TK 13315: 13.889
Có TK 111:152.771-Ngày 21/02/2012, PC 020 Tạm ứng tiền mua băng dính đóng gói hàng Glob:
Trang 25Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Nợ TK 14115: 1.500.000
Có TK 111: 1.500.000-Ngày 28/02/2012, PT 008 Vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động:
Nợ TK 111: 700.000.000
Có TK 31135: 700.000.000-Ngày 28/02/2012, PC 032 Thanh toán tiền mua vật tư tháng 08/2011:
Nợ TK 3315: 13.461.250
Có TK 111: 13.461.250-Ngày 29/02/2012, PC 055 Công ty chi tiền lương tháng 13 cho CB CNV:
Nợ TK 33415: 43.900.000
Có TK 111: 43.900.000c
Sổ kế toán:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ kế toán chi tiết TK 111
- Sổ cái TK 111
Trang 27Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
2.2 Tiền gửi ngân hàng.
a
Chứng từ:
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Séc
Trang 29Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
b
Phương pháp kế toán:
Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
-Ngày 02/02/2012, GBC/SHB Giải ngân để chuyển trả tiền hàng cho ACE
Nợ TK 31118: 700.000.000
Có TK 1121: 700.000.000-Ngày 02/02/2012, GBN/VRB Chuyển trả tiền hàng cho OSEVEN:
Nợ TK 3315: 9.798.000
Có TK 1121: 9.798.000-Ngày 08/02/2012, GBN/VRB Chuyển trả tiền lãi vay đến ngày 09/02/2012:
Nợ TK 635425: 34.833.333
Có TK 1121: 34.833.333-Ngày 10/02/2012, PC 009 Nộp tiền vào tài khoản NH SHB:
Nợ TK 1121: 10.000.000
Có TK 11115: 10.000.000-Ngày 13/02/2012, GBN/SHB Quy đổi ngoại tệ 8.600 USD:
Nợ TK 1121: 179.052.000
Có TK 11220: 179.052.000-Ngày 14/02/2012, GBC/DT Anh Nguyên thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 1121: 29.997.430
Có TK 13115: 29.997.430-Ngày 15/02/2012, PT004 Rút tiền gửi ngân hàng SHB về quỹ:
Nợ TK 11115: 324.000.000
Có TK 1121: 324.000.000
Trang 30-Ngày 21/02/2012, GBN/VTB Chuyển tiền BHXH
Nợ TK 33835: 15.000.000
Có TK 1121: 15.000.000-Ngày 24/02/2012, GBC/HHB Ngân hàng trả lãi tiền gửi:
Nợ TK 1121: 66.400
Có TK 5154: 66.400-Ngày 29/02/2012, GBN/SHB NH thu tiền gốc vay trung hạn mua ô tô tải:
Nợ TK 34141: 6.611.115
Có TK 1121: 6.611.115c
Sổ kế toán:
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết TK 112
- Sổ cái TK 112
Trang 31Nhóm1- 40CĐKT2 Page 20
Trang 322.3.Kế toán phải thu của khách hàng.
Trang 33Nhóm1- 40CĐKT2 Page 21
Trang 34Phương pháp kế toán:
Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
-Ngày 01/02/2012, GBC/SHB Công ty Rusta thanh toán tiền hàng (1.080USD):
Nợ TK 11220: 22.494.240
Có TK 131: 22.494.240-Ngày 01/02/2012, PK/0000042 Xuất bán máy uốn gỗ đã qua sử dụng (4 máy):
Nợ TK 131 : 242.000.000
Có TK 71115 : 220.000.000
Có TK 333115: 22.000.000-Ngày 01/02/2012,PK0000044 Thuê máy ô van dương và nhám trục cong:
Có TK 5113 : 40.448.500
Có TK 333115 : 4.044.850-Ngày 10/02/2012, GBC/SHB Thanh toán tiền hàng (8.867,12USD):
Nợ TK 11220: 180.518.775
Có TK 131: 180.518.775-Ngày 11/02/2012, HD0000029 Xuất khẩu bàn ghế Furuvika:
Nợ TK 131: 1.545.204.326
Có TK 51125: 1.545.204.326-Ngày 14/02/2012, GBC/DT Anh Nguyên thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 112135: 29.997.430
Có TK 131: 29.997.430-Ngày 15/02/2012, GBC/SHB Công ty Rusta thanh toán tiền hàng (33.062,4USD):
Trang 35Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Nợ TK 11220: 688.623.667
Có TK 131: 688.623.667-Ngày 24/02/2012, GBC/SHB Thanh toán tiền điện chiếu sang kỳ II tháng 2/2012:
Nợ TK 112105: 18.989.576
Có TK 131: 18.989.576-Ngày 28/02/2012, HĐ 0000031 Xuất khẩu ghế Family bench2, bench3:
Nợ TK 131: 916.304.323
Có TK 51125: 916.304.323-Ngày 28/02/2012, PK/BTCN HT bù trừ công nợ (tiền thuê máy, bán máy- VNH)
Nợ TK 31135: 286.493.350
Có TK 131: 286.493.350c
Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết tài khoản 131
-Sổ chi tiết phải thu TK 131
Trang 37Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
Trang 39Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trang
b
Phương pháp kế toán:
Trình tự một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
-Ngày 03/02/2012, PC004 Tạm ứng tiền mua găng tay và giẻ lau:
Nợ TK 141: 1.500.000
Có TK 11115: 1.500.000-Ngày 07/02/2012, PC005 Tạm ứng tiền mua dầu máy nén khí:
Nợ TK 141: 1.500.000
Có TK 11115: 1.500.000-Ngày 08/02/2012, PC008 Tạm ứng tiền đổ dầu xe nâng:
Nợ TK 141: 1.000.000
Có TK 11115: 1.000.000-Ngày 13/02/2012, PC012 Tạm ứng tiền mua keo,giấy nhám, lưỡi cưa:
Nợ TK 141: 8.500.000
Có TK 11115: 8.500.000-Ngày 16/02/2012, PC015 Tạm ứng tiền cước vận tải, nâng hạ hàng Rusta:
Nợ TK 141: 13.500.000
Có TK 11115: 13.500.000-Ngày 21/02/2012, PC020 Tạm ứng tiền mua băng dính đóng gói hàng Glob:
Nợ TK 141: 12.400.000
Có TK 11115: 12.400.000
Trang 40-Ngày 22/02/2012, PC021 Tạm ứng tiền mua bản mã, que hàn làm mái nhà để xe:
Nợ TK 141: 2.500.000
Có TK 11115: 2.500.000-Ngày 23/02/2012, PC027 Tạm ứng tiền đổ xăng đi Hà Nội:
Nợ TK 141: 1.000.000
Có TK 11115: 1.000.000-Ngày 28/02/2012, PC031 Tạm ứng tiền mua vật tư (giấy nhám, keo, giẻ lau):
Nợ TK 141: 9.000.000
Có TK 11115: 9.000.000-Ngày 29/02/2012, PC044 TT tiền cước vận chuyển tháp sơn và cánh cửa lò sấy:
Nợ TK 62775: 3.000.000
Có TK 141: 3.000.000c
Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết tài khoản 141
- Sổ cái tài khoản 141