1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP địa điểm thực tập NGÂN HÀNG NoPTNT CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN

57 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 157,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quát trình hình thành và phát triển của ngân hàng agribank Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trư

Trang 1

8

PHÒNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH THỦY

Trang 2

môn học vào thực tế họat động, sản xuất , có điều kiện so sánh , giải thích , ápdụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể.

1.1.3: Thực tập tốt nghiệp cũng giúp cho sinh viên rèn luyện tính tổ chức , kỷ

luật, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Đồng thời thực tập tốt nghiệp cũngrèn luyện cho sinh viên khả năng biết liên kết , biết làm việc trong một cộng

Trang 3

- Phần 2: Các hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônchi nhánh thủy Nguyên.

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện báo cáo thực tập nàytôi đã gặp một số những khó khăn và được sự chỉ bảo tận tình của các quý thầy cô trong trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh

đã giúp đỡ tôi giải đáp thắc mắc trong khi làm báo cáo thực tập tổng hợp

Tôi cũng xin chân thành cám ơn ths Nguyễn Thị Ngọc Mỹ đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình tôi để hoàn thành bài báo cáo này

Tôi cũng cảm ơn các anh chị nhân viên trong cho nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Thủy Nguyên đã giúp đỡ , cung cấp số liệu cần thiết cũng như tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thiện được bài báo cáo này đúng tiến bộ

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

1 Quát trình hình thành và phát triển của ngân hàng agribank

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Trang 7

QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.

Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với

cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm

bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Năm 1999, chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm và tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng có hiệulực Tháng 2 năm 1999 Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành Quyết định số 234/HĐQT-

08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thống Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tập trung thanh toán quốc tế về

Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam ( Sở giao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch là đấu mối vốn

cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu mối thanh toán quốc tế Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch Tất cả các chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh thành phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu

Trang 8

USD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống.

Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nộidung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản

có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại

bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại

Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA

Năm 2003 NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nước CHXHCNVN

đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo… Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia

và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn

Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói

NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệpnông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ

Trang 9

Năm 2009 cũng là năm Agribank ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập Triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến; Tuyển thêm trên 2000 cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo.

Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm 2002 Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp

bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích cực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn

hệ thống Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩmdịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày

28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại

Campuchia Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân

là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Tháng 11/2011, Agribank được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011 là năm Agribank đầu tư cho "Tam nông" đạt mốc 300.000 tỷ đồng,dẫn đầu các tổ chức tín dụng trong việc cho vay thí điểm xây dựng nông thôn mới,

Trang 10

qua đó góp phần vào thành công bước đầu của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 của Chính phủ.

Năm 2012, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tục phát triển ổn định Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), tăng 10% so với năm 2011,

là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất, các tỷ lệ an toàn hoạt độngkinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam

Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013)

2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng agribank chi nhánh huyện thủy nguyên

 Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên

 Địa điểm trụ sở chính: Thị trấn Núi Đèo,Thủy Nguyên,Hải Phòng

Số cán bộ công nhân viên của Ngân hàng

Trang 11

Trình độ chuyên môn:

 Tốt nghiệp đại học : 25 đồng chí chiếm 78%

 Tốt nghiệp trung cấp : 6 đồng chí chiếm 18.8%

 Chuyên môn khác 1 đồng chí chiếm 3.2%

 Phòng hành chính: 03 đồng chí; chiếm tỷ lệ 9,4%

Phân theo giới tính:

 Nam giới: 09 đồng chí; chiếm tỷ lệ 28%

 Nữ giới : 23 đồng chí; chiếm tỉ lệ 72%

Số cán bộ là đảng viên: 18 đồng chí; chiếm tỷ lệ 56%

Trình độ ngoại ngữ:

 Bằng B: 04 đồng chí

Trang 12

 Bằng c: 01 đồng chí

Phân theo độ tuổi:

 Tuổi từ 30 trở xuống: 07 đồng chí, chiếm tỉ lệ 21,9%

 Từ 31 đến 35 tuổi: 09 đồng chí, chiếm 28%

 Từ 41 đến 45 tuổi: 01 đồng chí, chiếm 3,2%

 Từ 46 đến 50 tuổi: 08 đồng chí, chếm 25%

 Tuổi từ 51 đến 55 tuổi: 05 đồng chí, chiếm 15,6%

 Tuổi từ 56 đến 60 tuổi: 02 đồng chí, chiếm 6,3%

3 Mô hình tổ chức

Trang 13

II CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, CHỨC NĂNG NGIỆP VỤ CÁC BỘ PHẬN

1 Giám đốc chi nhánh

Giám đốc các NHCV chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh chung và hoạt động tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền

Công việc cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng gồm:

 Xem xét nội dung thẩm đinh do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không và chịu trách nhiệm vê quyết định của mình

 Kí hợp đồng tín dụng, hợp đồng BĐTV và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập

 Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ,điều chỉnh kì hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn,thực hiện các biện pháp đối với khách hàng

2 Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng

Phòng kế hoạch kinh doanh làm chức năng tín dụng ( ngoài chức năng khác)

Nhiệm vụ:

 Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng,phân loại khách hàng và

đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng,nhằm mở rộng theo hướngđầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

 Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật,danh mục khách hàng lụa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Trang 14

 Thẩm định và đề suất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.

 Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trên theo phân cấp ủy quyền

 Tiếp nhận thực hiện các chương trình,dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ,bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

 Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, đề suát tổng giám đốc cho phép nhân rộng

 Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục

 Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi

nhánh NHNo & PTNT trực thuộc trên địa bàn.

 Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết cảu giám đốc chi nhánh cấp II,đồng thời lập hồ sơ trình giám đốc chi nhánh cấp I (qua phòng thẩm định) để xem xét phê duyệt

Trang 15

 Thẩm định khoản vay do tổng giám đốc quy định hoặc do giám đốc chi nhánh cấp I quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh cấp I hoặc do giám đôc chi nhánh cấp II quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh cấp II.

 Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

III HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CÓ

1 Dịch vụ tiền gửi

• Chi nhánh Thủy Nguyên thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm

• Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong

Trang 16

-đầu tư các dự án trong nước.

• Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh

nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực

• Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống

đối với cán bộ, CNV và các đối tượng khác

3 Dịch vụ thanh toán trong nước

• Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & EUR)

cho các cá nhân và tổ chức kinh tế

• Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước

• Ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án Thu, chi hộ đơn vị

• Chi trả lương qua tài khoản,

4 Các sản phẩm dịch vụ khác

• Dịch vụ gửi, rút tiền nhiều nơi Thu tiền tận nơi theo yêu cầu của

Khách hàng khi số dư tiền gửi đạt 100 triệu đồng

• Cung cấp dịch vụ chi trả lương cho Cán bộ công nhân viên chức của

các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức

• Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại khác

Trang 17

IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

1 Thuận lợi

- NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hải Phòng nênluôn nhận được sự quan tâm, theo dõi, giúp đỡ và hỗ trợ về mọi mặt công tác từ phíachi nhánh như hỗ trợ về vốn, bổ sung chuyên môn, trang bị cơ sở vật chất công nghệNgân hàngđể mở rộng và nâng cao hoạt động kinh doanh của các NGÂN HÀNGtrong huyện trực thuộc NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên

- Tinh thần đoàn kết đồng tâm hợp lực của các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, làthế mạnh nội tại đã tạo điều kiện thuận lợi cho NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyênvượt qua nhiều thử thách gay go để đứng vững và tồn tại, phát triển trong nền kinh tếthị trường

2 Khó khăn

- Hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàngthơng mại cũng kinh doanh tiền tệ, tíndụng và dịch vụ Ngân hàngnên luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, do đó dễdẫn tới những rủi ro

- Cơ sở vật chất của các NH tuy đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầuđòi hỏi ngày càng cao trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Sảnphẩm Ngân hàngcòn đơn điệu chưa thật sự hấp dẫn để thu hút khách hàng, nguồn vốnhuy động chưa được khai thác triệt để, không đủ đáp ứng cho nhu cầu của người vay

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, chưa đáp ứngđược yêu cầu kinh doanh ngân hàngtrong cơ chế thị trường Vì vậy cũng gây nhiềukhó khăn trong việc bố trí cán bộ và hoạt động kinh doanh của các NH trực thuộc

Trang 18

ngân hàngtrong huyện Thủy Nguyên

ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quan đơn vị có tài khoảnthanh toán mở tại Ngân hàng; tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, hộ kinh doanh mở tàikhoản chuyển qua ngân hàng…thường xuyên thông báo mức lãi suất và các hình thứchuy động vốn hàng vẫn tăng trưởng đều

1.1 Các loại tiền gửi, tổng số và tỷ trọng các loại tiền gửi

Bảng cơ cấu tiền gửi của chi nhánh ( 2011-2013 ):

Trang 19

162.689

170.295

Trang 20

 Ta thấy tiền gửi không kỳ hạn năm 2011 là 46.712 triệu đồng, năm 2012 là 39,075 triệu đồng như vậy khoản tiền gửi không kỳ hạn đã giảm 7.637 triệu đồng tương ứng với 16, 35% Sang năm 2013 thì là 46.358 triệu đồng đã tăng nên 7.283 triệu đồng tương ứng 18,64%.

 Đối với tiền gửi có kỳ hạn: năm 2011 là 46.712 triệu đồng, năm 2012 là 442.399 triệuđồng tăng 162.689 triệu đồng tương đương 58,16% sang năm 2013 là 582.078 triệu đồng tăng 139.679 triệu đồng tương đương với 31,57%

Như vậy có thể thấy rằng tiền gửi không kỳ hạn năm 2011 so với năm 2013 tuy có giảm nhưng không đáng kể khá ổn định với mức tiền gửi sau 3 năm.trong năm

2012 lượng tiền gửi có xu hướng giảm nhưng đã tăng nhanh trong năm 2013 và có xu hướng tăng dần trong những năm tiếp theo

Tiền gửi có kỳ hạn năm 2013 tăng đột biến điều này thể hiện viêc nhân hàng đang thực hiện rất tốt khả năng huy động vốn và cần tiếp tục phát huy

Lượng tiền gửi bằng VND năm 2011 là 314.973 triệu đồng, năm 2012 là 485.268 triệu đồng đã tăng 170.295 triệu đồng ứng với 54,066% so với năm 2011 Sang năm 2013 là 597.592 triệu đồng tăng 112.341 triệu đồng ứng với 23,15% so với năm 2012

Lượng tiền gửi bằng USB năm 2011 là 24.914 triệu đồng, đến năm 2012 đã giảm 1.176 triệu đồng ứng với 4,7% (năm 2012 là 23.738 triệu đồng) Sang năm 2013

là 30.844 triệu đồng, đã tăng 7.103 triệu đồng tương ứng 29,92% so với năm 2012

Như vậy ta thấy tiền gửi bằng nội tệ tăng mạnh trong những năm gần đây điều này cho thấy Ngân hàng đang thực hiện rất tốt các chính sách tín dụng của mình

So với nội tệ thì lượng tiền gửi bằng nội tệ chiếm tỉ trọng ít hơn và cũng có xu hướng giảm dần, điều này là do đồng ngoại tệ có biến động không ổn định và có lãi suất

Trang 21

1.2 Lãi suất huy động:

Phù hợp với quan hệ thị trường từng thời gian và khu vực, theo qui định củaTổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Khi có thay đổi lãi suất, Ngân hàng sẽ áp dụng chế độ như sau:

- Với tiền gửi không kỳ hạn: thực hiện theo mức lãi suất mới kể từ ngày cóhiệu lực thi hành

- Với tiền gửi có kỳ hạn, kể cả kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi: Giữ nguyên mứclãi suất đã thoả thuận ghi trên giấy tờ có giá từ ngày gửi cho đến hết kỳ hạn

Bảng: Lãi suất tiền gửi của chi nhánh ngân hàng hiện tại

Trang 22

-2 Các nghiệp vụ liên ngân hàng

 Thị trường liên ngân hàng là thị trường vốn ngắn hạn, do ngân hàngTrung ương tổ chức để giải quyết nhu cầu của các NHTM muốn trao đổi với nhau cáckhoản vốn tạm thời thừa ở một số ngân hàng này, với các khoản vốn tạm thời thiếu ởmột số ngân hàng khác thông qua các tài khoản của họ ở ngân hàng Trung ương,nhằm bù đắp số thiếu hụt quỹ dự trữ bắt buộc, đáp ứng nhu cầu thanh toán của kháchhàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng Nói cách khác, thịtrường liên ngân hàng là nơi trao đổi vốn khả dụng giữa các tổ chức tài chính trunggian, nhất là giữa các NHTM với nhau Hay thị trường liên ngân hàng là thị trường

mà ở đó diễn ra quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng

Trang 23

 Thị trường liên ngân hàng bao gồm thị trường ngoại tệ và thị trường nội

tệ Ở Việt Nam, thị trường liên ngân hàng được thành lập từ năm 1993 nhưng rất sơkhai và hoạt động chưa đúng nghĩa của nó Cơ chế điều hành vốn từ ngân hàng thừasang ngân hàng thiếu còn đơn điệu, áp đặt, một chiều.Vì vậy, chưa thể phát huy hếtvai tṛò của thị trường tới các tổ chức tín dụng cũng như nền kinh tế

3 Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của Ngân hàng.

Mặc dù trong những năm qua Chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả đáng khích

lệ tuy nhiên trong mở rộng huy động vốn vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định đó là :

- Cơ cấu nguồn vốn còn chưa hợp lý: Nguồn tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọngnhỏ (thường chiếm từ 17% đến 24% trong tổng nguồn vốn), chủ yếu là tiền gửi củaKho bạc, còn tiền gửi thanh toán của các đơn vị cá nhân còn quá thấp, không đáng

kể Do vậy, nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT huyện Thủy nguyên chủ yếuvẫn là nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ dân cư (chiếm tỷ trọng > 80 % tổngnguồn vốn) loại nguồn vốn này thường huy động với lãi suất cố định trong suốt kỳhạn gửi nên mặc dù là nguồn vốn có tính chất ổn định nhưng rất rễ dẫn đến rủi ro lãisuất, nhất là đối với Chi nhánh là đơn vị thường xuyên thừa vốn do khó khăn trongviệc mở rộng cho vay, phần thừa vốn được Ngân hàng cấp trên trả lãi điều vốn thayđổi theo từng thời kỳ nhất định Đây là một trong những hạn chế ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kinh doanh của đơn vị

Trang 24

- Đối tượng khách hàng: Chưa thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng và nhiềukhách hàng lớn, công tác tiếp thị khách hàng còn hạn chế

- Lãi suất huy động tiền gửi có nhiều biến động nên đã tạo ra nhiều đợt đổi sổ từ lãisuất thấp sang lãi suất huy động cao dẫn tới nguồn vốn ít ổn định, chi phí huy độngvốn tăng lên và áp lực công việc của bộ phận tiền gửi tiết kiệm nhiều lúc rất căngthẳng

- Chưa thực sự đa dạng hóa các sản phẩm huy động, đa số vẫn là sản phẩm truyềnthống, một số sản phẩm tiết kiệm Chi nhánh vẫn chưa áp dụng như tiết kiệm có kỳhạn lãi suất thả nổi, tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt, tiết kiệm học đường

- Cơ cấu tín dụng không đồng đều, tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu, tíndụng trung và dài hạn còn khá khiêm tốn

- Hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn trên địa bàn đặc biệt đối với các doanhnghiệp chưa cao

- Quy mô và khối lượng công việc tăng cao hơn năm trước nhưng số lao động khôngtăng mà còn giảm do về hưu, nên áp lực công việc lớn, ảnh hưởng đến năng suất,hiệu quả công việc chuyên môn

- Một số cán bộ hạn chế về tin học, ngoại ngữ không đáp ứng được công cuộc hiệnđại hóa Ngân hàng, chưa chủ động trong công việc được giao

- Công tác Marketing chưa được quan tâm đúng mức, còn nhiều cán bộ thiếu về kiếnthức Marketing

Trang 25

II NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ

1 Cơ cấu và mức độ dự trữ của ngân hàng

Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:

- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn

- Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn

Công tác đầu tư tín dụng của Ngân hàng:

Tỷ trọng

Vay ngắn hạn 267.127 92.40% 320.836 92.50% 347.438 93.60%

Trang 26

Vay trung và dài hạn 21.930 7.60% 25.904 7.50% 23.601 6.40%

Dư nợ năm 2011 là 213.673 triệu đồng trong đó dư nợ ngắn hạn là 178.500 triệu đồng đạt 83,5%, dư nợ trung và dài hạn là 35.173 triệu đồng đạt 16,5% Năm

2012 dự nợ đạt 233.188 triệu đồng(dư nợ ngắn hạn là 192.879 triệu đồng đạt 82,7%,

Trang 27

năm 2011 Dư nợ năm 2013 là 254.018 triệu đông(dư nợ ngắn hạn là 245.672 triệu đồng đạt 85%, dư nợ trung và ngắn hạn là 38.346 đạt 15%) tăng 20.830 triệu đồng so với năm 2012 Dư nợ tăng dần theo các năm Dư nợ ngắn hạn lớn hơn dư nợ trung và dài hạn rất nhiều, điều này cũng dễ hiểu vì tỷ trọng vay trung và dài hạn thấp hơn nhiều so với vay ngắn hạn.

Nợ xấu cũng có xu hướng giảm qua các năm: năm 2011 là 297 triệu đồng, năm 2012 là 263 triệu đồng, năm 2013 là 181 triệu đồng Điều là tốt cho ngân hàng vì

sẽ giảm bớt vòng quay vốn lưu chuyển

2 Chính sách tín dụng của ngân hàng

2.1 Các giới hạn tín dụng của ngân hàng

Căn cứ xác định cho vay

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án,phương pháp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống

- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay

- Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng, nhưng không vượt quá mức ủy quyền phán quyết cho vay của tổng giám đốc hoặc giám đốc NHCV

- Mức cho vay không có bảo đảm đối với hộ nông dân, hợp tác xã và với chủ trang trại phảm đảm bải tuân thủ theo hướng dẫn của chính phủ và NHNN Việt Nam qua từng thời kì

Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng

Trang 28

Tổng dư nợ đối với một khách hàng khong vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng tại thời điểm cho vay(trừ trường hợp cho vay từ nguồn ủy thác của chính phủ của tổ chức và cá nhân hoặc những dự án đã trình chính phủ đồng ý cho vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng)

Hàng năm phòng tài chính tổng hợp và ban tài chính- kế toán tính toán và xác định chính xác mức vốn tự có, tham mưa cho tổng giám đốc ngân hàng ký thông báo mức vốn tự có cho các phòng, ban trung tâm điều hành và PTNT VN kí thông báo mức vốn tự có cho các phòng, ban trung tâm điều hành và các NHCV để theo dĩ thực hiệ Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vượt mức 15% vốn tự có của Ngân

hàng,qua thẩm định dự án hoặc phương án vay vốn thấy đảm bảo đủ điều kiện cho vay,tổng giám đốc Ngân hàng kí trình thống đốcNHNN VN và thủ tướng chính phủ phê duyệt

2.2 Đối tượng khách hàng

Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam

- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hưu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có

đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự

- Các pháp nhân nước ngoài

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

Khách hàng dân cư

- Cá nhân

- Hộ gia đình

Ngày đăng: 25/02/2016, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w