1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về chính phủ và khu vực công cộng

27 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó các hướngdẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hộ sản xuất gia đình, các doanh nghiệp.Quá trình như vậy là một nhiệm vụ rất phức tạp và không tồn tại một nềnkinh tế mệnh lệnh hoàn c

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

Tổng quan về chính phủ và khu vực công cộng:

a Chính phủ là gì?

Chính phủ là 1 tổ chức được thiết lâp để thực thi những quyền lực nhất định,điều tiết hành vi của các cá nhân sống trong xã hội nhằm phục vụ cho nhữnglợi ích chung của xã hội đó và tài trợ cho việc cung cấp những hàng hóa,dịch vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu

b Thế nào là khu vực công cộng?

1 Các nền kinh tế trước đây:

1.1 Cơ chế chỉ huy tập trung:

Thực chất là cơ chế mệnh lệnh, là một xã hội Chính phủ đề ra mọi quyếtđịnh về sản xuất và tiêu dùng Cơ quan quản lý nhà nước sẽ quyết định sẽsản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Sau đó các hướngdẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hộ sản xuất gia đình, các doanh nghiệp.Quá trình như vậy là một nhiệm vụ rất phức tạp và không tồn tại một nềnkinh tế mệnh lệnh hoàn chỉnh, trong đó tất cả các quyết định về phân bổnguồn lực được tiến hành theo phương pháp này Tất nhiên việc xây dựngmột kế hoạch như vậy, trong đó không chỉ xác định chính xác số lượng từngloại sản phẩm phải sản xuất mà còn ấn định cả giá cả, theo đó các sản phẩmnày được bán cho người tiêu dùng là một công việc khổng lồ Chỉ cần nhàquản lý phạm sai lầm là có thể dẫn đến tình trạng dư thừa hay thiếu hụt tolớn một loại sản phẩm nào đó Trước năm 1986, Chính phủ Việt Nam đã ápdụng cơ chế này

Trang 3

1.2 Cơ chế thị trường tự do

Cơ chế thị trường tự do, các đơn vị cá biệt được tự do tác động lẫn nhau trênthị trường Nó có thể mua sản phẩm từ các đơn vị kinh tế này hoặc bán sảnphẩm cho các đơn vị kinh tế khác Trong một thị trường, các giao dịch cóthể thông qua trao đổi bằng tiền hay trao đổi bằng hiện vật (hàng đổi hàng).Việc hàng đổi hàng gặp không ít phức tạp, đôi khi không có hàng cần để traođổi lẫn cho nhau; ví dụ, có khi khó tìm ra người đổi xe máy lấy một cây đàn

Do đó việc đưa tiền tệ vào làm vật trung gian cho sự trao đổi đã làm thuậnlợi rất nhiều cho những cuộc giao dịch Trong một nền kinh tế thị trườnghiện đại, người ta mua hoặc bán các sản phẩm và dịch vụ thông qua tiền tệ.Trong cơ chế thị trường, vấn đề giá cả đã quyết định việc mua cái và bán cái

gì Việc phân bổ nguồn lực thông qua hệ thống giá cả Quá trình điều chỉnhgiá cả sẽ khuyến khích xã hội phân bố lại các nguồn lực để phản ánh được

sự khan hiếm đã tăng lên của một loại hàng hóa nào đó

Thị trường mà nhà nước không can thiệp vào gọi là thị trường tự do Các cánhân trên thị trường tự do theo đuổi quyền lợi của riêng mình bằng cách cốgắng làm càng nhiều cho mình càng tốt tùy theo khả năng của mình, không

có ai trợ giúp hoặc can thiệp của Chính phủ Với những động cơ cá nhânnhư vậy, nhưng chính điều đó đã làm cho xã hội khá giả lên bằng cách tạo ranhững việc làm và những cơ hội mới Chính vì vậy, mà đường giới hạn khảnăng sản xuất dịch ra xa hơn

2 Nền kinh tế hiện nay:

Ngày nay, nền kinh tế sử dụng mô hình Cơ chế hỗn hợp

Thị trường tự do cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích riêng của mình màkhông có sự can thiệp khống chế nào của Chính phủ Kinh tế mệnh lệnh để

Trang 4

cho tự do cá nhân về kinh tế một phạm vi rất hẹp, vì hầu hết các quyết địnhđều do Chính phủ đưa ra Giữa hai thái cực đó là khu vực kinh tế hỗn hợp.Trong một nền kinh tế hỗn hợp, khu vực nhà nước và khu vực tư nhân tươngtác với nhau trong việc giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế Chínhphủ kiểm soát một phần đáng kể của sản lượng thông qua việc đánh thuế,thanh toán chuyển giao cung cấp các hàng hóa và dịch vụ như lực lượng vũtrang, cảnh sát Chính phủ cũng điều tiết mức độ theo đuổi lợi ích cá nhân.Trong cơ chế hỗn hợp, Chính phủ cũng có thể đóng vai trò là nhà sản xuấtcác hàng hóa tư nhân thông qua các doanh nghiệp có vốn chi phối của nhànước

là cơ sở hình thành KVTN

Lý giải nhược điểm của cơ chế thị trường trong KVCC (kinh tế phi thịtrường) Kinh tế thị trương không chú trọng đến những nhu cầu được thanhtoán, không chú ý đến những nhu cầu cơ bản của xã hội

Trong nền kinh tế thị trường có sự phân biệt giàu nghèo rõ rệt: giàu ít, nghèonhiều, bất công XH

Trang 5

Phân bổ nguồn lực: Trong nền kinh tế thị trường, nếu lượng cầu hàng hóacao hơn lượng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũngtăng khuyến khích người sản xuất tăng lượng cung Người sản xuất nào có

cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phéptăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản xuất sẽ chảy về phíanhững người sản xuất hiệu quả Những người sản xuất có cơ chế sản xuấtkém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuấtthấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải Kinh tế thị trường đặt lợi nhuận lênhàng đầu Có lãi thì làm không thì thôi, nên không giải quyết được cái gọi là

‘’ hàng hóa công cộng bao gồm như đường xá, các công trình văn hóa, ytế

Cơ chế phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường có thể dẫn tới bấtbình đẳng Đấy là chưa kể vấn đề thông tin không hoàn hảo có thể dẫn tớiviệc phân bổ nguồn lực không hiệu quả Do một số nguyên nhân, giá cả cóthể không linh hoạt trong các khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điềuchỉnh cung cầu không suôn sẻ, dẫn tới khoảng cách giữa tổng cungvà tổngcầu Đây là nguyên nhân của các hiện tượng thất nghiệp, lạm phát

Trong thực tế hiện nay, không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo, cũngnhư không có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hoàn toàn (trừ nền kinh

tế Bắc Triều Tiên) Thay vào đó là nền kinh tế hỗn hợp Tùy ở mỗi nước màcác yếu tố thị trường nhiều hay ít

2.2 Kinh tế phi thị trường:

Do kinh tế thị trường còn khá nhiều hạn chế và nhược điểm kể trên, nên phải

có sự can thiệp của nhà nước, hay chính là phương thức phân bổ phi thịtrường ( KVCC)

Trang 6

Phương thức này sử dụng các công cụ của chính phủ để điều tiết cách phân

đề cập đến một lợi ích cụ thể đối với người đóng thuế Thuế thường đượcđóng bằng tiền và thể hiện việc chịu từ bỏ sức mua một cách trực tiếpnhưng cũng có thể đóng thuế thông qua sức lao động, ngày công laođộng, hiện vật như gạo muối, dầu mỏ, trà nhằm mục đích chuyểnquyền kiểm soát các nguồn lực kinh tế từ ngồn lực kinh tế từ người nộpthuế sang người nhà nước để nhà nước sử dụng hay chuyển giao chonhững người khác Thuế có hai chức năng chính là phân phối lại và chứcnăng điều tiết các hoạt động kinh

 Thuế quốc gia và thuế địa phương:

Do chính quyền gồm chính quyền trung ương và chính quyền địaphương Các cấp chính quyền đều có ngân sách riêng, và được phânquyền các nhiệm vụ chi (cung ứng hàng hoá công cộng) riêng, nên cóthuế quốc gia (nộp vào ngân sách trung ương), và thuế địa phương(nộp vào ngân sách chính quyền địa phương)

 Thuế thông thường và thuế đặc biệt:

Thuế thông thường: là thuế nhằm các mục đích chính là thu ngân sách

và điều tiết thu nhập, chứ không nhằm mục đích đặc biệt nào khác

Trang 7

Thuế đặc biệt: là thuế nhằm mục đích đặc biệt, ví dụ thuế tiêu thụ đặcbiệt đánh vào bia rượu, thuốc lá nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ cáchàng hoá này, hay phí thuỷ lợi nhằm huy động tài chính cho pháttriển, duy tu hệ thống thuỷ lợi địa phương.

Thuế phụ thu: Bên cạnh thuế chính thức còn có thuế phụ thu Thuếnày không nhằm điều tiết trực tiếp đối tượng thu mà chỉ lợi dụng đốitượng thu để huy động một nguồn tài chính phục vụ mục đích nào đókhông nhất thiết liên quan đến đối tượng thu Ví dụ chính phủ Phápđánh thuế phụ thu đối với người đi máy bay ở Pháp ( thu thuế này khi

họ mua vé máy bay) để có nguồn tài chính tài trợ cho hoạt độngphòng chống dịch bệnh, nhất là HIV/AIDS, ở nước nghèo

 Trợ cấp: là chuyển giao cua chính phủ tạo ra 1 khoản đệm giữa giá mà

người tiêu dung trả và chi phí sản xuất khiến cho giá thấp hơn chi phíbiên Trợ cấp có thể áp dụng cho bên cung hoặc bên cầu:

 Trợ cấp bên cung: bao gồm :

o Trợ giá hay bù lỗ: đây là hình thức trợ cấp sản xuất phổ biến nhất

để thực hiện các mục tiêu trên là trợ giá hoặc bù lỗ, trong đó cứmỗi đơn vị sản xuất ra, chính phủ sẽ trợ cấp cho 1 số tiền theo 1

tỷ lệ nhất định

o Trợ thuế sản xuất: Một hình thức khác để trợ cấp cho người sảnxuất là thông qua việc trợ thuế, tức là cho phép người sản xuấtđược trừ một khoản nhất định khỏi thu nhập chịu thuế doanhnghiệp của mình

 Trợ cấp bên cầu bao gồm:

o Trợ cấp bằng hiện vật: là việc chuyển giao trực tiếp 1 lượng hanghóa nào đó đến cho các đối tượng thụ hưởng mục tiêu

Trang 8

o Tem phiếu: phát hành cho người tiêu dung các loại tem phiếu đặcbiệt, trong đó quy định rõ số lượng hang hóa hoặc dịch vụ mà họđược phép nhận miễn phí hoặc với mức giá được bù lỗ Ngườinhận trợ cấp khi cần tiêu dùng hang hóa dịch vụ sẽ mang nhữngtem phiếu đó đến những cơ sở cung ứng nhất định để đổi lấyhàng hóa dịch vụ Còn chính phủ sẽ chịu trách nhiệm thanh toáncho cơ sở cung ứng này theo đúng cam kết của mình.

o Trợ thuế tiêu dung: Một hình thức khác của trợ cấp bên cầu làcho phép miễn giảm thuế đối với việc tiêu dung 1 số hang hóa vàdịch vụ của người nghèo

Doanh nghiệp nhà nước: sử dụng DNNN để cung cấp hang hóa dịch

vụ

Chính sách tiền tệ:Gồm các công cụ sau

 Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trungương đối với các Ngân hàng thương mại Khi cấp 1 khoản tín dụngcho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượngtiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút

tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ

 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần

vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năngthanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại

 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trung

ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòacung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của

Trang 9

các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tíndụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khốilượng tiền

 Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trong

thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếplàm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làmkích thích hay kìm hãm sản xuất Nó là 1 công cụ rất lợi hại Cơ chếđiều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách

và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suấttrên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định

 Công cụ hạn mức tín dụng: là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính

hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khốilượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Hạn mức tín dụng là mức dư

nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mạiphải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội

tệ và đồng ngoại tệ Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa làbiểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đoái là công cụ, làđòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhậpkhẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giátác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩuhàng hóa, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thuhút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước Về thực chất tỷ giá không phải làcông cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền

Trang 10

tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước cónền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọngcho chính sách tiền tệ.

 Một số lĩnh vực của KVCC:

o Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước( quốc hội, hội đồng nhândân các cấp )

o hệ thống an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội…

o Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội ( đường sá, bến cảng,cầu cống……)

o các lực lượng kinh tế của chính phủ ( tập đoàn kinh tế nhà nước,lực lượng dự trữ quốc gia….)

o Hệ thống an sinh xã hội ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp

xã hội )

II Khu vực công cộng ở Việt Nam:

Bao gồm 2 giai đoạn: Trước 1986 và sau 1986

1 Giai đoạn trước 1986:

a Trong giai đoạn này, KVCC là khu vực chủ đạo chi phối đến mọi mặt của đời sống xã hội Có thể nói đến các ảnh hưởng sau:

Trang 11

• Nhà nước phát triển quốc doanh trên tất cả các lĩnh vực, bao cấp chokinh tế tập thể, lập kế hoạch thu mua sản xuất phân phối đến từngngười dân.

• Nhà nước quy định chi tiết giá cả sản phẩm -> vì vậy giá cả khôngphản ánh đúng giá trị thị trường -> không cho phép các doanh nghiệpcạnh tranh bóp nghẹt KVTN

• DNNN giữ vị trí độc quyền trong sản xuất và mua bán

• Hệ thong ngân hàng thực chất là từ ngân hàng nhà nước

• Ngoại thương hạn chế, đầu tư nước ngoài không được khuyến khích

Theo 1 số tài liệu: “ Thời kỳ 1982-1986”

Năm 1982, Đại hội V của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thừa nhận kinh tếViệt Nam trong thời kỳ 1976-1980 là: "kết quả sản xuất không tương xứngvới sức lao động và vốn đầu tư bỏ ra, những mất cân đối lớn của nền kinh tếvẫn trầm trọng, thu nhập quốc dân chưa bảo đảm được tiêu dùng của xã hộitrong khi dân số tăng nhanh; thị trường, vật giá, tài chính, tiền tệ không ổnđịnh, đời sống của nhân dân lao động còn nhiều khó khăn".Vì thế, từ năm

1982, Đảng này quyết định Việt Nam sẽ tập trung sức phát triển mạnh nông

Trang 12

nghiệp và coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đẩy mạnh sản xuất hàngtiêu dùng, và kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và côngnghiệp nặng trong một cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý, tăng cường phâncấp cho địa phương trong công tác sản xuất và quản lý sản xuất Kinh tếquốc doanh vẫn tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, kinh tế gia đình được khuyếnkhích Thị trường không có tổ chức bị quản lý chặt chẽ.

Tuy nhiên, thời kỳ 1981-1985 kinh tế Việt Nam đã không thực hiện đượcmục tiêu đã đề ra trong nghị quyết đại hội V là cơ bản ổn định tình hình kinhtế-xã hội, ổn định đời sống nhân dân Sai lầm về tổng điều chỉnh giá - lương

- tiền cuối năm 1985 đã đưa nền kinh tế đất nước đến những khó khăn mới.Nền kinh tế-xã hội lâm vào khủng hoảng trầm trọng Siêu lạm phát xuất hiện

và kéo dài

Để vượt qua khó khăn, các địa phương nhất là địa phương ở Nam Bộ đã cónhững biện pháp “xé rào” như khoán hộ, khoán sản phẩm, bù giá vào lương,tăng cường quan hệ ngoại thương với các nước ngoài khối xã hội chủ nghĩa.Những biện pháp “xé rào” này đã mang lại những hiệu quả nhất định trongtăng năng suất sản xuất, giải quyết tình trạng khan hiếm hàng hóa và nợlương người lao động Vì thế, chúng đã thu hút được sự chú ý của các nhàlãnh đạo Đảng và chính phủ Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động(hay Khoán 100 gọi dựa theo Chỉ thị 100 của Ban Bí thư trung ương ĐảngCSVN khóa IV) và mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các xínghiệp quốc doanh (nghị quyết 25/CP của Chính phủ) được Đảng và Chínhphủ cho phép thí điểm và dần áp dụng rộng rãi từ năm 1981 Ở Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh, một số nhà nghiên cứu kinh tế gồm cả những ngườiđược đào tạo thời Việt Nam Cộng hòa đã được lãnh đạo Đảng triệu tập đểnghiên cứu, chuẩn bị cho Đổi Mới

Trang 13

Những thực tiễn “xé rào” và lý luận mới trên đã giúp Đảng Cộng sản ViệtNam triển khai chính thức chương trình Đổi mới tư duy quản lý kinh tế màthể hiện trước hết là nghị quyết của Đại hội VI tổ chức vào giữa tháng 12năm 1986 Và, giai đoạn Đổi Mới bắt đầu từ năm 1987.

2 Giai đoạn sau 1986:

a Chuyển đổi dần từ kinh tế kế hoạch tập trung ( chính phủ từ tổ chức sản xuất kinh doanh đến phân phối sản phẩm đến tay ngừoi dân) đến kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ( Chính phủ bây giờ chỉ là người điều tiết, hỗ trợ, hướng dẫn, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

b Sự thay đổi của khu vực công cộng:

• Chính phủ đã thúc đẩy hang loạt cải cách về thể chế kinh tế để tạođiều kiện của KVTN: khoán sản phẩm, phát triển các thành phầnkinh tế…

• Mở rộng quyền tự chủ cho doanh nghiệp, đổi mới công tác kếhoạch hóa, xuất nhập khẩu, giá cả tín dụng…

• Thay đổi đầu tư ngân sách, giảm mạnh bao cấp qua vốn đầu tư vàtín dụng cho DNNN, hướng mạnh sang phát triển KCHT và xóađói giảm nghèo…

• Cải cách bộ máy hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tinhgiản bộ máy, xóa các văn bản bất hợp lý, mâu thuẫn chồng chéo…

Ngày đăng: 25/02/2016, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w