1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố tác động đến cầu lao động của ngành TCNH năm 2006 – 2008

26 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của các tổ chức,doanh nghiệp ngành tài chính ngân hàng nhằm xem xét sự tác động của các yếu tố đó đến cầu lao động như thế nào để đưa ra những kiến nghị phù hợp tăng nhu cầulao động đảm

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất củadoanh nghiệp Nguồn lao động mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thếcạnh tranh và còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những thập

kỷ gần đây cho thấy, con người luôn ở vị trí trung tâm của mọi sự thay đổi, của mọiphát minh và cải tiến trong khoa học cũng như sản xuất

Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cạnh tranh trở nênkhốc liệt với mỗi lĩnh vực, mỗi ngành Vì thế, vai trò của con người càng trở nênquan trọng hơn, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệnnay để có điều kiện phát triển tốt thì phải có hệ thống ngân hàng vững mạnh, nếuđặt vấn đề phải có hệ thống ngân hàng vững mạnh thì rõ ràng phải quan tâm đếnyếu tố lao động Đây là ngành có nhu cầu lao động rất lớn và ngày càng tăng cao.Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành trong những năm 2006 - 2008 thì việc phântích các yếu tố như vốn, năng suất lao động, lợi nhuận, tiền lương, của các tổ chức,doanh nghiệp ngành tài chính ngân hàng nhằm xem xét sự tác động của các yếu tố

đó đến cầu lao động như thế nào để đưa ra những kiến nghị phù hợp tăng nhu cầulao động đảm bảo việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh

tế, từ đó ổn định phát triển nền kinh tế và xã hội Vì vậy nên em chọn đề tài: Phân tích các yếu tố tác động đến cầu lao động của ngành TCNH năm 2006 – 2008

Đề tài gồm 3 phần.

Chương I Thị trường lao động và các yếu tố tác động.

Chương II Phương pháp ước lượng.

Chương III Mô hình và kết quả ước lượng Kết luận và kiến nghị.

Do kiến thức còn hạn chế nên còn nhiều thiếu sót, dù được sự chỉ dẫn nhiệttình của cô Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là cầu lao động của các doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu : Lao động trong ngành tài chính ngân hàng dựa vào bộ

số liệu Doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2006 – 2008

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được áp dụng để phân tích, nghiên cứu đó là phân tích địnhtính là dựa vào các quy luật kinh tế, các lý thuyết về kinh tế, lý thuyết cung cầu,

và phân tích định lượng dựa vào thống kê, kinh tế lượng, mô hình toán, để xem làcác yếu tố tác động nào tác động đến cầu lao động và tác động theo chiều hướngnào? Để từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng cầu lao động củangành, góp phần tăng cầu lao động trong cả nền kinh tế

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Tìm hiểu tổng quan về vai trò và chức năng ngành ngân hàng

Đánh giá thực trạng lao động chung của cả nước và ngành tài chính ngânhàng năm 2006 - 2008

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động từ hoạt động kinhdoanh của ngành tài chính ngân hàng trong 2 khu vực nhà nước và ngoài nhà nước

ở mỗi năm khác nhau của năm 2006 và năm 2008 Qua đó thấy được sự tác độngcủa từng yếu tố phụ thuộc vào từng khu vực và từng năm Dựa trên kết quả phântích cùng với những nghiên cứu của bản thân có thể đưa ra một số đề xuất để tăngcầu lao động trong ngành

Trang 3

CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU Tè TÁC ĐỘNG I.1 Thị trường lao động

Khái niệm thị trường lao động; là nơi người lao động và người sử dụng laođộng thực hiện các giao dịch, thỏa thuận về giá cả sức lao động Tại đây, người laođộng (bên cung) và người sử dụng lao động (bên cầu) là hai chủ thể của thị trườnglao động, có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sự tác động lẫnnhau của hai chủ thể này quyết định tính cạnh tranh của thị trường lao động khi bêncung sức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hóa này, thì bên mua ở vào địa vị

có lợi hơn trên thị trường lao động (thị trường bên mua) Ngược lại, nếu cầu về sứclao động trên thị trường lớn hơn cung thì người bán sẽ có lợi thế hơn, có nhiều cơhội hơn để lựa chọn công việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thịtrường bên bán)

Theo Adam Smith: Thị trường lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao độnggiữa một bên là những người sở hữu sức lao động và một bên là những người cầnthuê sức lao động đó Thị trường lao động là một bộ phận không thể tách rời củakinh tế thị trường và chịu sự tác động của hệ thống quy luật của nền kinh tế thịtrường: như quy luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền Các quy luật này tácđộng và chi phối mối quan hệ cung và cầu của thị trường lao động

Theo C Mac: Thị trường lao động là thị trường dùng để mua bán hàng hóasức lao động theo thị trường lao động là một bộ phận cấu thành của thị trường đầuvào đối với quá trình sản xuất kinh doanh, của nền kinh tế thị trường chị sự tác độngmạnh mẽ của hệ thống các quy luật của nền kinh tế thị trường quy định cung – cầu,quy luật giá cả cạnh tranh…

Theo ILO: Thị trường lao động là thị trường dịch vụ lao động được mua bánthông qua một quá trình mà quá trình này xác định mức độ có việc làm của ngườilao động cũng như mức độ tiền công và tiền lương

Trang 4

Cân bằng thị trường lao động

Cầu lao động

Trong phạm vi nền kinh tế: cầu lao động là nhu cầu về sức lao động của nền

kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, là khả năng thu hút sức lao độngcủa nền kinh tế

Trong phạm vi doanh nghiệp: cầu lao động là số lượng lao động mà doanh

nghiệp mong muốn có khả năng thuê tại một mức tiền lương trong một khoảng thờigian nhất định.Trong đó lao động là một yếu tố sản xuất mà mục tiêu của doanhnghiệp (người sản xuất) là người có nhu cầu về lao động để tối đa hóa lợi nhuậnnên họ sẽ tuyển nhiều lao động Nếu xem xét về nhu cầu lao động của doanhnghiệp thấy khi tăng lao động đến một mức độ nào đó thì quy luật năng suất cậnbiên giảm dần xuất hiện Do đó, nhu cầu thuê nhân công hàng năm của DN hay là

mở rộng (hoặc thu hẹp) mức thuê công nhân nếu như sản phẩm giá trị biên của laođộng lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) tiền công của người công nhân thuê thêm Nói cáchkhác, lượng cầu lao động sẽ giảm nếu mức giá lao động tăng Vì thế đường cầulao động là đường dốc xuống

Trang 5

Cầu lao động có 2 loại: Cầu lao động thực tế là nhu cầu thực tế cần sửdụng lao động tại một thời điểm nhất định (bao gồm cả việc làm mới và việc làmtrống) Cầu lao động tiềm năng là nhu cầu sử dụng số lao động tương ứng vớitổng chỗ làm việc có được sau khi đã tính đến các yếu tố tạo việc làm trongtương lai như vốn, tiền lương, doanh thu, quy mô sản xuất, công nghệ, chínhtrị, xã hội

Cung lao động

Là số người lao động sẵn sàng làm việc với mức tiền lương và bản chất côngviệc nhất định, lượng lao động được cung chính là số h lao động sẵn sàng làm.Cung lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả sức lao động, nó sẽ tăng lênkhi ,mức lương tăng

Kinh tế học cổ điển: cho rằng mức tiền công thực tế càng cao thì lượng cung

về lao động càng tăng Đường cung về lao động vì thế là một đường dốc lên

Lượng cầu về lao độngMức tiền công

Trang 6

Đường cung lao động trong quan điểm của kinh tế học cổ điển.

Theo quan điểm của kinh tế học Keynes: đường cung lao động trong ngắn

hạn, người lao động ít điều kiện tìm được việc làm và do đó ít điều kiện mặc cả tiềncông Do đó, trong ngắn hạn, lượng lao động cân bằng là lượng do nhà sản xuất quyđịnh Người lao động phải chấp nhận lượng đó bất kể mức tiền công ra sao Nóicách khác, trong ngắn hạn, lượng cung lao động không phản ứng với mức tiền côngthực tế, nên đường cung nằm dọc hoàn toàn Trong dài hạn, đường cung sẽ dốc lên

Cân bằng cung - cầu lao động

Thị trường lao động là không gian trao đổi trong đó người sử dụng lao động

và người sở hữu lao động có nhu cầu làm thuê tiến hành gặp gỡ nhau thỏa thuận vềmức thuê mướn lao động Cân bằng thị trường lao động là giao điểm của đườngcung và đường cầu Tại điểm cân bằng thì trên thị trường lao động cung bằng cầulao động

Hình vẽ

Mức tiền công thực tế

Lượng cung lao động

Trang 7

I.2 Các yếu tố tác động đến cầu lao động

Lợi nhuận, năng suất lao động, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu, tiền lươngbình quân Các yếu tố này cũng chi phối mức tăng, giảm của cầu lao động Ngoài

ra còn các nhân tố vĩ mô tác động đến cầu lao động như cơ cấu ngành nghề và sựphân bố ngành, nghề giữa nông thôn, thành thị, giữa các vùng lãnh thổ, trình độcông nghệ, máy móc thiết bị được sử dụng sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chấtlượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát, các chính sách can thiệp của Nhànước tác động lên cầu v.v

Lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanhnghiệp mang lại

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DN thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnhvực khác nhau, nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau Lợinhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN, lợi

Cung lao độngCầu lao động

Tiền lươngw

Số giờ làm việc Số giờ nghỉ ngơi

Trang 8

nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh liên kết, lợi nhuận về hoạt động tài chínhnhư thu lãi tiền gửi, thu lãi bán ngoại tệ, thu cho thuê TSCĐ, thu đầu tư trái phiếu,

cổ phiếu và lợi nhuận khác

Vốn kinh doanh

Để sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước

vì doanh nghiệp cần có vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh củamình, tuy nhiên các nhu cầu này thể hiện dưới hình thức khác nhau Vốn kinhdoanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sốvốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (do chủ sở hữu đóng gópban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy,vốn kinh doanh bao gồm:

Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh

nghiệp

Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, cóthời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh(nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoăch bằng 1 năm)

Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật

chất, thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vậtkiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải; dụng cụ văn phòng

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định

vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trựctiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế,bản quyền tác giả

Vốn lưu động; là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) của

doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản lưu động; là những đối tượng lao động được sử dụng vào hoạt động

sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 9

TSLĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại:

TSLĐ sản xuất; nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

TSLĐ lưu thông; sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán, chi phí trả trước

Vốn đầu tư tài chính; là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được

đầu tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời Hình thức đầu tư tài chính rabên ngoài như mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp khác, góp vốn liêndoanh,

Tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người

sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao độngtrong nền kinh tế thị trường và là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhânviên nhận được từ công việc mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm

Hay nói cách khác tiền lương là một khoản tiền mà người thuê lao động trảcho người lao động trong quá trình kinh doanh sản xuất vật chất, tiền lương gồmtiền lương danh nghĩa là tiền lương mà người lao động nhận được khi hoàn thànhmột công việc và tiền lương thực tế là tiền lương là khối lượng tiền lương mà ngườilao động nhận được thông qua tiền lương thực tế

Năng suất lao động bình quân

Năng suất là một phạm trù kinh tế nói nên hiệu quả sản xuất kinh doanh củacon người, phản ánh năng lực sản xuất của người lao động, biểu hiện bằng số sảnphẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết Theo Tổ chức Hợptác và Phát triển Kinh tế (OECD ) NSLĐ là "tỷ số giữa sản lượng đầu ra với sốlượng đầu vào được sử dụng." Thước đo sản lượng đầu ra thường là GDP tính theogiá cố định, điều chỉnh theo lạm phát Thước đo thường sử dụng nhất của lượng đầuvào là lao động

Trang 10

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG II.1 Mô hình kinh tế lượng

Kinh tế lượng là một môn phân tích thực nghiệm dựa vào các phương phápcủa thống kê học và toán kinh tế, đồng thời xây dựng các mô hình kinh tế trên cơ sởcác lý luận kinh tế học

Mục đích chính của kinh tế lượng là cung cấp nội dung thực nghiệm cho lýluận kinh tế và đưa các lý luận kinh tế đi kiểm định xem đúng hay sai Ví dụ, lýluận kinh tế có thể cho rằng một đường cầu phải dốc xuống Song kinh tế lượng sẽcoi tuyên bố như vậy là một giả thuyết và có thể tiến hành kiểm định, tìm ý nghĩathống kê giữa mức giá và lượng cung để xem đường cầu có đúng là dốc xuống haykhông, hay nói theo cách của kinh tế lượng là xem giả thuyết trên có thể chấp nhậnđược hay không Phương pháp thống kê quan trọng nhất trong môn kinh tế lượng làphân tích hồi quy Bởi vì các nhà kinh tế không có cơ hội tiến hành các thử nghiệm

có kiểm soát Vấn đề các dữ liệu quan sát chênh lệch do thiếu biến và các vấn đềkhác cũng cần phải được giải quyết về mặt thống kê nhờ các mô hình kinh tế lượng.Các nhà kinh tế lượng thường tìm cách làm sáng tỏ các thực nghiệm tự nhiên trongkhi thiếu bằng chứng từ các thực nghiệm có kiểm soát

Phân tích kinh tế lượng được chia thành phân tích chuỗi thời gian và phântích chéo Phân tích chuỗi thời gian xem xét các biến số trong những khoảng thờigian, chẳng hạn như tác động của tăng dân số đối với GDP của quốc gia Còn phântích chéo xem xét quan hệ giữa các biến khác nhau tại một thời điểm; ví dụ, quan hệgiữa thu nhập và chi tiêu cho lương thực của cá nhân Khi phân tích chuỗi thời gian

và phân tích chéo được tiến hành cùng một lúc với cùng một mẫu thống kê, người tagọi là phân tích bảng Nếu mỗi thời điểm một mẫu khác, thì gọi là dữ liệu chéo lặplại Phân tích dữ liệu bảng đa chiều được tiến hành đối với nhiều bộ số liệu với haichiều trở lên Ví dụ, một vài bộ số liệu dự báo cho phép dự báo nhiều thời kỳ mụctiêu, được tiến hành bởi nhiều nhà dự báo, và tại nhiều tầm nhìn Những bộ dữ liệu

ba chiều cung cấp nhiều thông tin hơn là những bộ dữ liệu bảng hai chiều

Trang 11

Phân tích kinh tế lượng còn có thể phân loại dựa trên số lượng các quan hệđược mô hình hóa Phương pháp phương trình đơn mô hình hóa một biến số duynhất (biến số phụ thuộc) như một hàm số của một hay nhiều biến số độc lập Trongnhiều trường hợp, phương pháp phương trình đơn như thế không thể khám pháđược ước lượng của quan hệ nhân quả bởi vì nhiều khi cả biến độc lập lẫn ít nhấtmột biến phục thuộc đều thay đổi do tác động của cùng một biến số nào đó bênngoài mô hình Phương pháp phương trình đồng thời được phát triển để giải quyếtnhững vấn đề này Còn nhiều phương pháp khác sử dụng các biến thể của mô hìnhbiến công cụ để ước lượng Những mô hình kinh tế lượng lớn hơn được sử dụng để

cố gắng giải thích hay dự đoán những hoạt động của các nền kinh tế quốc dân Sauđây ta xét một số mô hình kinh tế lượng

Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác định xem các biến độc lậpquy định các biến phụ thuộc như thế nào Đây là một phương pháp thống kê mà giátrị kỳ vọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện củacác biến ngẫu nhiên (đã tính toán) khác Phân tích hồi quy không chỉ là trùng khớpđường cong (lựa chọn một đường cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu),

nó còn phải trùng khớp với một mô hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định.Thành phần xác định được gọi là phần dự đoán và thành phần ngẫu nhiên được gọi

là phần sai số

Dạng đơn giản nhất của một mô hình hồi quy là chứa một biến phụ thuộc vàmột biến độc lập đơn Phân tích hồi quy đặc biệt quan tâm đến ước lượng hoặc dựbáo giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị của biến độc lập

II.2 Các phương pháp ước lượng

Hồi quy tổng thể.

Như đã biết phân tích hồi quy là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của mộtbiến với một hay nhiều biến khác nhằm ước lượng, dự báo giá trị trung bình củabiến phụ thuộc với các giá trị đã biết của biến độc lập

Có E(Y/Xi) = f(Xi) (1)

Trang 12

Trong đó E(Y/Xi) là một hàm của biến giải thích Xi Phương trình (1) gọi làhàm hồi quy tổng thể hoặc hồi quy tổng thể Nếu hàm hồi quy tổng thể có một biếnđộc lập gọi là hàm hồi quy đơn, nếu hàm có nhiều hơn một biến độc lập thì gọi làhàm hồi quy bội Hàm hồi quy tổng thể cho biết giá trị trung bình của biến Y sẽthay đổi như thế nào.

Giả sử hàm hồi quy tổng thể E(Y/Xi) là hàm tuyến tính:

i i

X Y

E( / )  ( )   1 2 (2)Trong đó:

β1, β2 là các tham số chưa biết nhưng cố định được gọi là các hệ số hồi quy

β1 là hệ số tự do hay hệ số chặn

β2 là hệ số góc

Phương trình (2) là phương trình hồi quy tuyến tính đơn

Biết E(Y/Xi) là giá trị trung bình của biến Y với giá trị Xi đã biết, cho nêncác giá trị cá biệt Yi không phải bao giờ cũng trùng với E(Y/Xi), mà chúng xoayquanh E(Y/Xi)

Gọi Ui là chênh lệch giữa giá trị cá biệt Yi và E(Y/Xi) thì ta có:

i i i

Sai số khi đo lường biến phụ thuộc

Các tác động không tiên đoán được

Dạng mô hình hồi quy không phù hợp

Hàm hồi quy mẫu.

Giả sử đường hồi quy mẫu có dạng: Yˆi  ˆ1 ˆ2X i

Trong đó Yˆ i là ước lượng của E(Y/Xi),ˆ 1,ˆ 2 là ước lượng của β1, β2

Mà theo (3) thì Y if(X i)   1   2X iU i

Do đó Yˆi ˆ1ˆ2X ie i

Trang 13

Trong đó ei được gọi là phần dư hay chính là ước lượng của Ui

Phương pháp bình phương nhỏ nhất ( OLS).

Tìm ˆ1, ˆ2 sao cho (ˆ , ˆ ) ( ˆ) ( ˆ ˆ )2 min

2 1 1

2 1

1

2 2

i i i

n

i i n

ˆ ˆ ( 2 ˆ

) ˆ , ˆ (

0 ) ˆ ˆ ( 2 ˆ

) ˆ , ˆ (

2 1 1

2 2 1

2 1 1

1 2 1

i i n

i i

i n

X X Y

f

X Y

i i

X Y X

X

Y X

n

1 1

2 2 1

1

1 1

2 1

ˆ ˆ

ˆ ˆ

1

2 2

2 2 2

) (

ˆ

X X

Y X XY

n

i i

n

i i i

x y

x

y x

2 1 2

1 2

ˆˆ

Các giả thiết cơ bản của phương pháp OLS.

Giả thiết 1: Biến (các biến) giải thích là phi ngẫu nhiên, tức là các giá trị củachúng là các số đã được xác định

Giả thiết 2: Kỳ vọng của yếu tố ngẫu nhiên U bằng không: E(Ui/Xi) = 0Giả thiết 3: Phương sai sai số ngẫu nhiêm bằng nhau: Var (Ui/Xi) = Var (Uj/

Ngày đăng: 25/02/2016, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w