1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore

97 494 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM  LÊ THỊ HƯƠNG TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC VÀ SINH HỌC CỦA S

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



LÊ THỊ HƯƠNG

TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC

VÀ SINH HỌC CỦA SINGAPORE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



LÊ THỊ HƯƠNG

TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC

VÀ SINH HỌC CỦA SINGAPORE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học

Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Phúc Chỉnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơn tới PGS TS Nguyễn Phúc Chỉnh, tới Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, Khoa sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong sự chỉ đạo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Hương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy PGS TS Nguyễn Phúc Chỉnh Mọi tham khảo trong luận văn đều được ghi trong mục tham khảo với tên tác giả, tên công trình và thời gian rõ ràng

Tác giả

Lê Thị Hương

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 GD - ĐT Giáo dục - đào tạo

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang

Bảng 1.1 Kết quả cần đạt của học sinh sau mỗi cấp học 16

Bảng 3.1 Đề xuất cấu trúc chương trình giáo dục quốc gia 60

Bảng 3.2 Bảng thống kê các môn học bắt buộc và tự chọn 61

Bảng 3.3 Chủ đề Khoa học & công nghệ 66

Bảng 3.4 Chủ đề Đo lường 66

Bảng 3.5 Chủ đề Đa dạng 67

Bảng 3.6 Chủ đề Mô hình 67

Bảng 3.7 Chủ đề Hệ thống 68

Bảng 3.8 Chủ đề Tương tác 68

Bảng 3.9 Chủ đề Năng lượng 69

Bảng 3.10 Các học phần kiến thức phân hóa ở môn Sinh học 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang

Hình 1.1 Sơ đồ về hệ thống giáo dục Singapore 11

Hình 1.2 Chương trình giáo dục tiểu học của Singapore 17

Hình 1.3 Chương trình giáo dục trung học cơ sở của Singapore 17

Hình 1.4 Sơ đồ so sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Singapore 26

Hình 3.1 Xây dựng sơ đồ về hệ thống giáo dục Việt Nam dự kiến 49

Hình 3.2 Sơ đồ mô hình chiến lược dạy học ở Việt Nam theo dự kiến 55

Hình 3.3 Sơ đồ cấp THCS tích hợp trong môn khoa học tự nhiên 64

Trang 8

MỤC LỤC Trang

Trang bìa phụ

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỤC LỤC vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Xuất phát từ nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục Việt Nam hiện nay 1

1.3 Xuất phát từ ưu điểm của chương trình giáo dục của Singapore 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Nội dung nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

9 Đóng góp của đề tài 5

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI VÀ NỀN GIÁO DỤC SINGAPORE 6

1.1 Đất nước và con người 6

1.2 Hệ thống giáo dục ở Singapore 7

1.2.1 Hệ thống giáo dục mầm non 7

1.2.2 Hệ thống giáo dục phổ thông 7

1.2.3 Giáo dục sau trung học và giáo dục đại học 9

1.2.4 Hệ thống giáo dục phổ thông của Singapore 10

1.3 Tư tưởng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông của Singapore 12

1.4 Cách tiếp cận phát triển chương trình 12

1.5 Chương trình giảng dạy ở Singapore 13

Trang 9

1.6 Mục tiêu kết quả đầu ra đạt chuẩn của chương trình giáo dục 14

1.7 Chương trình giáo dục quốc gia 16

1.7.1 Nghệ thuật 18

1.7.2 Giáo dục đạo đức và giáo dục công dân 18

1.7.3 Tiếng Anh và văn học 19

1.7.4 Nhân văn 19

1.7.5 Ngôn ngữ mẹ đẻ 20

1.7.6 Giáo dục thể chất và thể thao 21

1.7.7 Toán học 21

1.7.8 Khoa học 22

1.7.9 Thiết kế và công nghệ 22

1.7.10 Ứng dụng máy tính 23

1.7.11 Thực phẩm và người tiêu dùng 23

1.7.12 Nghiên cứu kĩ thuật 24

1.8 Nhận xét và so sánh hệ thống giáo dục của Singapore với giáo dục Việt Nam 24

Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC VÀ SINH HỌC CỦA SINGAPORE 28

2.1 Chương trình môn khoa học 28

2.1.1 Giáo dục khoa học ở tiểu học 29

2.1.2 Giáo dục khoa học ở trung học cơ sở 31

2.2 Chương trình Sinh học ở THPT/Dự bị đại học 35

Chương 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỦA VIỆT NAM 39

3.1 Triết lý tư tưởng giáo dục 39

3.2 Cách tiếp cận trong xây dựng chương trình 39

3.3 Định hướng chương trình giáo dục Việt Nam 44

3.3.1 Chương trình giáo dục chuyển căn bản từ tập trung trang bị kiến thức, kỹ năng sang phát triển phẩm chất và năng lực người học 44

3.3.2 Nội dung chương trình đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất trong và giữa các cấp học; tích hợp và phân hóa hợp lý có hiệu quả 45

Trang 10

3.3.3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển

phẩm chất và năng lực học sinh 45

3.3.4 Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh 46

3.3.5 Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp địa phương và đối tượng học sinh (chương trình quốc gia) 47

3.3.6 Thực hiện chủ trương một chương trình, nhiều sách giáo khoa 47

3.4 Định hướng tổ chức thực hiện mô hình giáo dục 48

3.5 Định hướng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 49

3.5.1 Mục tiêu chương trình giáo dục cấp Tiểu học 50

3.5.2 Mục tiêu chương trình giáo dục cấp Trung học cơ sở 50

3.5.3 Mục tiêu chương trình giáo dục cấp Trung học phổ thông 50

3.6 Phẩm chất, năng lực và chuẩn đầu ra chương trình giáo dục mỗi cấp học 50

3.7 Xây dựng chương trình tổng thể 51

3.8 Xây dựng Chương trình nhà trường 53

3.9 Định hướng mô hình xây dựng chương trình môn học 55

3.10 Định hướng mô hình xây dựng chương trình môn Khoa học và Sinh học 62

3.10.1 Định hướng nội dung môn Khoa học tự nhiên ở cấp tiểu học 62

3.10.2 Định hướng nội dung môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS 63

3.10.3 Định hướng nội dung môn Sinh học ở cấp THPT 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Đề nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Tiếng Việt 86

Nước ngoài 86

Web: 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước về giáo dục

Việt Nam là một trong những quốc gia coi trọng sự phát triển của giáo dục, Bộ GD - ĐT đã và đang xây dựng nền giáo dục thực sự vững mạnh và có chất lượng Vì vậy, trong suốt những năm qua Đảng và Nhà nước đã luôn quan tâm và tập trung đầu tư rất nhiều cho nền giáo dục Việt Nam Mục đích cao đẹp nhất của nền GD - ĐT đã được khẳng định trong luật giáo dục Ngày 04/11/2013, tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Ban chấp hành trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [2]

Thông qua những tổng kết giáo dục, những bài học kinh nghiệm về phát triển giáo dục và theo quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thì việc nghiên cứu học hỏi chương trình giáo dục và SGK của nước ngoài là vô cùng cần thiết

1.2 Xuất phát từ nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục Việt Nam hiện nay

Trong xu thế toàn cầu hoá, diện mạo thế giới đã có những bước thay đổi nhanh

về thông tin, kinh tế, xã hội dịch vụ Trên thế giới không còn bức mành ngăn cách nào về mọi mặt; Thời đại hợp tác hội nhập phát triển diễn ra mạnh mẽ; Thời đại trí tuệ lên ngôi Mỗi người chúng ta nhận thấy rằng: Để đạt được điều đó thì GD - ĐT đóng vai trò quan trọng, là nhân tố chìa khóa góp phần ổn định chính trị xã hội, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển ở hầu hết các quốc gia

Ngày 28/11/2014 Quốc hội đã ra quyết định số 88/ 2014/ QH13 về việc đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông Trên cơ sở đó, Bộ GD - ĐT đã xây dựng đề án đổi mới chương trình và SGK Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 404/QĐ-TTg, ngày 27/3/2015 về việc phê duyệt chương trình và SGK phổ thông Hiện nay, Bộ GD - ĐT đang triển khai các bước để hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông và lập kế hoạch biên soạn SGK Bộ GD - ĐT sẽ sớm ban hành chương trình giáo dục tổng thể và chương trình môn học Tuy

Trang 12

nhiên, việc phát triển chương trình cần được tiến hành một cách thường xuyên đòi hỏi có sự tham gia của nhiều nhà khoa học tham khảo kinh nghiệm quốc tế

để áp dụng vào Việt Nam Qua các nghiên cứu có thể đề xuất các phương án xây dựng chương trình giáo dục phổ thông một cách hợp lý

1.3 Xuất phát từ ưu điểm của chương trình giáo dục của Singapore

Khi nhắc tới nền giáo dục phát triển mạnh mẽ thì ai cũng nghĩ đến các nước Mĩ, Anh, Autralia, Hàn Quốc,… Nhưng bên cạnh đó, chúng ta nên quan tâm đến nền giáo dục của đất nước Singapore trong khu vực Đông Nam Á Ngay

từ thập kỉ 90, Thủ tướng Lý Quang Diệu, đã tuyên bố: Cạnh tranh quốc tế thực chất là cạnh tranh giáo dục, phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục phổ thông nói riêng là phát triển nguồn nhân lực quốc gia [1], [3] Chính vì vậy, mặc dù Singapore là đất một nước còn rất trẻ nhưng đã có một nền giáo dục hoàn toàn nổi trội Theo kết quả của Chương trình đánh giá học sinh (PISA) của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), trong tổng số các nước tham gia chương trình đánh giá này, giáo dục phổ thông của Singapore thuộc nhóm 3 - 5 nước có kết quả tốt nhất thế giới Chương trình giáo dục phổ thông và SGK là một trong những yếu tố góp phần tạo ra chất lượng giáo dục của của Singapore Mục tiêu giáo dục của Singapore là sự khám phá và phát triển tiềm năng đam mê học tập ở mỗi đứa trẻ và tập trung phát triển các giá trị kĩ năng tư duy cho cuộc sống của chính bản thân đứa trẻ [8]

Đảm bảo tính kế thừa những thành tựu giáo dục quốc tế và dựa trên mục tiêu của GD - ĐT Singapore góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người, giáo dục Việt Nam cần quan tâm đến phát triển chương trình giáo dục của Singapore để học hỏi

1.4 Xuất phát từ sự tiếp cận tri thức khoa học Sinh học mới theo hướng hội nhập

Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu Hiện nay, các ngành khoa học đang phát triển từng ngày, từng giờ Trong đó phải kể đến khoa học Sinh học đang phát triển mạnh mẽ với sự trợ giúp của các

Trang 13

kĩ thuật hiện đại Chính vì vậy đòi hỏi các nhà lý luận Sinh học phải thường xuyên cải tiến và hoàn thiện nội dung Sinh học ở các cấp học sao cho phản ánh được các thành tựu khoa học hiện đại, gắn liền với thực tiễn Việt Nam Đây chính là cơ hội để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với xu thế mới, tri thức mới, những phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại Sự phát triển và hoàn thiện chương trình Sinh học ở các cấp học góp phần đưa giáo dục của Việt Nam tiếp cận, hội nhập với chương trình học tập của các nước trong khu vực và thế giới

Việc nghiên cứu tìm hiểu chương trình học của các nước trên thế giới nói chung và của các nước tiên tiến trong khu vực như Singapore là hướng tiếp cận

cơ bản, hiện đại và thực tiễn mà không bị lỗi thời lạc hậu vì nền giáo dục rất cơ bản và có hệ thống xuyên suốt các bậc học, ngoài ra còn được bổ sung kiến thức mới qua mỗi năm Đặc biệt là môn Sinh học, sinh học đã có rất nhiều thành tựu về các lĩnh vực như: công nghệ sinh học, công nghệ tế bào, công nghệ gen,… Có tính liên ngành với ngành y học hay tích hợp trong khoa học cơ bản được áp dụng rất nhiều vào đời sống và được coi là đi đầu trong nền công nghệ hiện nay, nên cần có rất nhiều chú trọng trong GD - ĐT khi thay đổi nội dung chương trình

Với những lý do trên, em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu Chương trình môn

Khoa học và Sinh học của Singapore”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình Sinh học nói riêng của Singapore, làm cơ sở đó đề xuất chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số vấn đề chung về đất nước, con người và nền giáo dục của Singapore; hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình giáo dục Singapore

- Nghiên cứu và giới thiệu về chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore

Trang 14

- Nêu một số đề xuất về chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam + Định hướng tổ chức mô hình giáo dục

+ Xây dựng đề xuất dự kiến chương trình chung và hướng thiết kế nội dung môn học cho các bậc học trong hệ thống giáo dục phổ thông

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Chương trình giáo dục, Chương trình Khoa học

và Sinh học của Singapore

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu chương trình khung về môn Khoa học và Sinh học của các cấp bậc học như: tiểu học, trung học và dự bị đại học ở Singapore

6 Giả thuyết khoa học

Nếu hiểu rõ về Chương trình giáo dục của Singapore nói chung, Chương trình môn Khoa học và Sinh học nói riêng có thể đề xuất Chương trình giáo dục

và Chương trình môn học ở Việt Nam một cách hợp lý

7 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu một số cơ sở lý luận về Chương trình giáo dục, nội dung Chương trình Khoa học và Sinh học ở Singapore

Đưa ra một số đề xuất về Chương trình giáo dục, Chương trình môn Khoa học và Sinh học ở Việt Nam đáp ứng nhu cầu trang bị cho học sinh những kĩ năng sống có giá trị đạo đức lành mạnh trở thành một người có trách nhiệm, công dân có ích cho xã hội hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết và phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia Thu thập và xử lí hệ thống các tài liệu liên quan trực tiếp đến chương trình học tập khoa học và sinh học ở Singapore Nghiên cứu các tài liệu thông tin giáo dục, các chương trình liên quan đến đề tài về lí luận và lí luận dạy học Sinh học Tìm ra những thành tựu tốt nhất, những kinh nghiệm giải quyết vấn

đề góp phần định hướng phát triển chương trình một cách hiệu quả và chất lượng phù hợp mục tiêu giáo dục của đất nước theo từng giai đoạn

Trang 16

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

VÀ NỀN GIÁO DỤC SINGAPORE

1.1 Đất nước và con người

Vào thế kỷ thứ 14, Singapore trở thành một phần lãnh thổ của đế chế Vua Vijayan hùng mạnh và được biết đến như là “Temasek” (Làng chài) Trong suốt thế

kỷ 14, Singapore được đặt tên mới là “Singapura” hay “Thành phố sư tử”

Singapore nằm ở cực nam bán đảo Mã Lai Eo biển phía nam Singapore nhìn sang quần đảo Indonesia Eo biển phía bắc nối liền với Malaysia, là con đường huyết mạch từ Thái Bình Dương thông sang Ấn Độ dương, được coi là

“Ngã tư phương Đông” Vị trí đặc biệt này đem lại sự phồn vinh, đồng thời cũng là tai họa cho “Thành phố sư tử” Vào năm 1819, Singapore là thuộc địa của Anh [15]

Năm 1965, chính thức Singapore dành được độc lập Sau đó, Nhà nước Singapore theo đuổi đường lối kinh tế tự do, mở rộng và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện chính sách công nghiệp hóa, đa dạng hóa kinh tế và phát triển về mọi mặt

Hiện nay, đất nước Singapore có tổng diện tích 697,25 km2

ra bên ngoài Singapore Số cư dân này không tính đến 11 triệu du khách tạm

thời đến thăm quan Singapore mỗi năm [16] Điều này phản ánh sự đa dạng về

văn hoá của người Singapore

Singapore còn nổi tiếng là một đất nước xanh, sạch và thanh bình do đó Singapore đã, đang và sẽ mãi là nơi an toàn và lý tưởng cho việc học tập của sinh viên quốc tế

Trang 17

Giáo dục mầm non (Pre-School Education): 3 năm, từ 3 - 6 tuổi

Chương trình giáo dục mầm non được thực hiện qua hệ thống các nhà trẻ, mẫu giáo và các trung tâm chăm sóc trẻ em với chương trình kéo dài 3 năm cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi Hệ thống các nhà trẻ ở Singapore do các tổ chức doanh nhân và

xã hội điều hành và đăng kí với Bộ Giáo dục Các trung tâm nuôi dạy trẻ phải được Bộ Phát triển Cộng đồng và Thể thao cấp giấy phép hoạt động [1]

1.2.2 Hệ thống giáo dục phổ thông

Hệ thống giáo dục phổ thông ở Singapore gồm giáo dục tiểu học và giáo dục trung học Trong giáo dục trung học có giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông (dự bị đại học)

Hệ thống các trường giáo dục phổ thông ở Singapore ưu tiên các học sinh có quốc tịch Singapore, sau đó các học sinh ngoại quốc được ghi danh vào học tại các trường trung học và dự bị đại học nhưng tùy thuộc vào số lượng chỗ dành cho học sinh quốc tế ở mỗi trường [1], [14]

Giáo dục tiểu học (Primary Education): 6 năm, từ lớp 1 - lớp 6

Chương trình giáo dục ở Singapore bao gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn chương trình cơ bản (foundation stage) từ lớp 1 đến lớp 4, giai đoạn chương trình định hướng (orientation stage) gồm lớp 5 và lớp 6 Để phát triển hết khả năng học tập, học sinh được phân theo lớp năng lực học trước khi bước vào giai đoạn định hướng Vào cuối năm lớp 6, học sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp tiểu học PSLE (Primary School Leaving Examination) [1], [14]

Mục đích của giáo dục tiểu học là nắm được kiến thức cơ bản về: tiếng Anh, tiếng mẹ đẻ, toán

Trang 18

Các môn học của giáo dục tiểu học: Ngôn ngữ (tiếng Trung/ tiếng Mã Lai/ tiếng Ấn Độ), tiếng Anh, toán, khoa học, xã hội và các môn phụ (thủ công & âm nhạc, nghệ thuật, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất)

Giáo dục trung học cơ sở (Secondary Education): 4 năm, từ lớp 7 - lớp

10, lấy chứng chỉ GCE “O” (Singapore - Cambridge General Certificate of Education “Ordinary”), tương đương bằng tốt nghiệp THCS dành cho học sinh hết lớp 9 ở Việt Nam

Các trường trung học tại Singapore có thể là được chính phủ chi phí, hỗ trợ hay tồn tại độc lập Căn cứ vào kết quả kì thi tốt nghiệp tiểu học, bộ Giáo dục Singapore sắp xếp học sinh vào các trường THCS phù hợp Học sinh học 4 hoặc 5 năm giáo dục trung học theo các khoá học ở trường liên thông (Integrated Programme) (IP), trường đặc biệt/ cấp tốc (Special/ Express school) hoặc trường bình thường (Normal school Academic/ Technical) Kết thúc khóa học, học sinh thi lấy chứng chỉ “O” level (ngoại trừ các khóa học trường liên thông) Chứng chỉ “O” level được sử dụng để xét vào các trường dự bị đại học (Junior Colleges), học viện công lập (Polytechnics), viện đào tạo (Institutes) và trường dạy nghề (Vocational) [1], [14]

Trường liên thông: Những học sinh đạt kết quả xuất sắc sẽ có cơ hội học

hệ thống trường liên thông từ trung học cho đến dự bị đại học Thời gian học là

6 năm: 4 năm trung học, 2 năm dự bị đại học Học sinh học hệ thống trường này không phải thi chứng chỉ “O” level mà học liên tục cho tới khi thi lấy chứng chỉ “A” level sau khi kết thúc chương trình 6 năm [1]

Các trường đặc biệt và cấp tốc: Những học sinh đạt kết quả tốt sẽ được xếp vào các trường này Học sinh học trong 4 năm Tương ứng từ lớp 7 đến lớp

10 Học sinh thi lấy chứng chỉ chung Singapore - Cambridge ở bậc giáo dục GCE “O” (O - “Ordinary”) sau đó tuyển vào giáo dục cao hơn

Các trường học bình thường có thể lựa chọn khối cơ bản hoặc khối kỹ thuật, cả hai khối đều nhằm chuẩn bị cho học sinh thi lấy chứng chỉ chung Singapore - Cambridge ở bậc giáo dục GCE “N” (N - “Normal”) sau 4 năm học

và sau năm thứ 5 sẽ thi lấy chứng chỉ GCE “O”

Trang 19

Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm: Tiếng Anh, tiếng mẹ đẻ, khoa học

và nhân văn Chương trình trung học của Singapore được công nhận trên thế giới bởi khả năng giúp học sinh phát triển cách nghĩ phê phán và kỹ năng tư duy Ở năm trung học thứ 3, học sinh có thể lựa chọn khóa học tùy theo các em đang ở khối nào trong các khối nghệ thuật, khoa học, thương mại hay kỹ thuật

Giáo dục trung học phổ thông/Dự bị đại học (Post Secondary Education): 2 năm, lớp 11 và lớp 12, vào cuối năm dự bị đại học lấy chứng chỉ GCE “A” ( A -

“Advanced”), tương đương dành cho học sinh hết lớp 10 ở Việt Nam

Sau khi hoàn thành kì thi chứng chỉ GCE “O”, học sinh có thể nộp đơn vào các trường gọi là “Junior College” cho một khoá học 2 năm hoặc các viện học tập trung cho một khoá học 3 năm dự bị đại học Các trường và viện nói trên chuẩn bị cho học sinh bước vào các trường đại học và đặt nền tảng cho giáo dục cấp trên phổ thông [1]

Chương trình gồm 2 môn bắt buộc: Viết luận đại cương, tiếng mẹ đẻ và tối đa 4 chứng chỉ chung Singapore - Cambiridge bậc giáo dục GCE “A”-

“Advance” từ các môn khoa học, nghệ thuật hoặc thương mại Cuối một khóa

dự bị đại học thi lấy chứng chỉ GCE Sau đó bước vào các trường cao đẳng, đại học, bách khoa, tư thục

1.2.3 Giáo dục sau trung học và giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục sau trung học và đại học của Singapore gồm các trường cao đẳng, các học viện tập trung, các viện giáo dục kĩ thuật, các trường kĩ thuật bách nghệ và các trường đại học Sau khi hoàn thành kì thi tốt nghiệp trung học GCE “O” level học sinh có thể đăng kí học theo kết quả thi [1], [10]

Các trường cao đẳng trang bị cho học sinh các ngành học thực hành ở bậc cao đẳng Các khoá học đa dạng như: Cơ khí, kinh doanh, truyền thông đại chúng, thiết kế, thông tin viễn thông Một số ngành học chuyên ngành như ngành mắt, công nghệ hàng hải, hải dương học, điều dưỡng, giáo dục mầm non

và điện ảnh dành cho những sinh viên mong muốn theo đuổi một nghề riêng cho mình sau này Sinh viên tốt nghiệp được các nhà tuyển dụng tìm đến vì họ

có thể hoà nhập ngay vào môi trường làm việc nhờ được trang bị hoàn thiện

Trang 20

các kỹ năng thực hành và kinh nghiệm liên quan đến nền kinh tế mới mà các sinh viên đang được học

Viện giáo dục kỹ thuật (ITE) là cơ sở đào tạo hệ sau phổ thông cơ sở dành cho các học sinh mong muốn phát triển các kỹ năng và kiến thức về kỹ thuật trong các ngành công nghiệp đa dạng Bên cạnh việc cung cấp chương trình đào tạo toàn thời gian tại trường và các chương trình thực tập cho học sinh vừa tốt nghiệp trung học, viện cũng cung cấp các chương trình học bổ túc dành cho những người đang đi làm

Singapore có 5 trường đại học quốc gia đào tạo ra các sinh viên tốt nghiệp với bằng cấp được quốc tế công nhận trong đó có Đại học Quốc gia Singapore (NUS) thành lập từ 1905 với đủ các ngành học đa dạng và là một trong những đại học hàng đầu thế giới hiện nay Đại học kỹ thuật NanYang (NTU) chuyên về giảng dạy và nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật Đại học chuyên ngành quản trị Singapore (SMU), một đại học tư thục đầu tiên được nhà nước hỗ trợ tài chánh chuyên tập trung về các chương trình quản trị và kinh doanh, từ 2006 Viện quản trị Singapore SIM được công nhận là đại học và đổi tên thành Đại học SIM (UniSIM) Một số trường đại học từ Anh, Úc, Mỹ, cũng có mặt tại Singapore thông qua các chương trình liên kết hoặc có phân hiệu tại Singapore như Đại học James Cook University (JCU)

Tại Singapore, sự đa dạng của khối trường tư thục với các chương trình đào tạo phong phú đã làm cho bức tranh đào tạo của quốc gia thêm đa dạng Những trường tư thục này cung cấp các khoá học đáp ứng theo nhu cầu của đông đảo học sinh trong nước và quốc tế Các trường tư thục có nhiều khoá học lấy chứng chỉ, bằng cao đẳng, cử nhân và sau đại học Thông qua việc liên kết với các trường nổi tiếng trên thế giới từ Anh, Úc, Mỹ,…, các trường tư thục đã mang đến cho học sinh cơ hội lấy chứng chỉ và văn bằng quốc tế trong môi trường học với mức chi phí hợp lý

1.2.4 Hệ thống giáo dục phổ thông của Singapore

Hệ thống giáo dục của Singapore nói chung rất phức tạp, chịu sự ảnh hưởng hệ thống giáo dục của Anh, Mỹ Hệ thống giáo dục đó được thiết kế liên

Trang 21

thông giữa các cấp học và bậc học tạo nhiều cơ hội cho người học được lựa chọn con đường học tập theo năng lực của mỗi cá nhân (xem hình 1.1)

Hình 1.1 Sơ đồ về hệ thống giáo dục Singapore

Trang 22

1.3 Tư tưởng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông của Singapore

Quá trình phát triển giáo dục Singapore tính từ 1959 từ nay được chia ra nhiều giai đoạn với những phương châm cải cách giáo dục riêng Các giai đoạn cải cách giáo dục ở Singapore có thể chia thành 5 giai đoạn [1]:

- Giáo dục để tồn tại (1959 - 1978)

- Giáo dục lấy hiệu quả làm động lực (1979 - 1996)

- Giáo dục lấy năng lực làm động lực (1997 - 2005)

- Giáo dục lấy đổi mới làm động lực (từ 2006)

- Giáo dục toàn diện (từ năm 2012)

Những giai đoạn khác nhau không tách rời mà tạo thành một chuỗi liên tục, thời điểm chỉ có ý nghĩa đánh dấu cho thuận tiện

1.4 Cách tiếp cận phát triển chương trình

Bộ Giáo dục Singapore đã thực hiện quá trình nghiên cứu đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và đánh giá trong dạy học Bộ Giáo dục Singapore khẳng định, việc phát triển các năng lực cho học sinh trong thế kỉ 21 với kết quả mong muốn sau khi hoàn thành quá trình học tập là: Trang bị cho học sinh trở thành con người tự tin, con người biết tự định hướng, công dân có trách nhiệm, con người biết hợp tác tích cực

Bộ Giáo dục Singapore chú ý các năng lực tự nhận thức; tự quản lý; nhận thức xã hội; quản lý các mối quan hệ; chịu trách nhiệm khi đưa ra các quyết định; kĩ năng phê phán tư duy sáng tạo; kĩ năng giao tiếp quản lý thông tin với năng lực công dân nhận thức toàn cầu, phát triển thông qua chương trình các môn lý thuyết và thông qua các hoạt động ngoại khóa Học sinh có thể xác định và điều khiển cảm xúc của mình, phát triển và chăm sóc các mối quan hệ với người khác, đưa ra các quyết định một cách có trách nhiệm, tạo dựng các mối quan hệ tích cực cũng như vượt qua thử thách một cách có hiệu quả

Trang 23

Cho đến nay, Singapore đã xây dựng được một số chương trình như: chương trình phát triển năng khiếu, chương trình giáo dục không bắt buộc, chương trình học theo dự án, chương trình sức khỏe, chương trình xã hội và tình cảm, hoạt động ngoại khóa, hỗ trợ học tập Mới đây Bộ GD - ĐT Singapore đã xây dựng chương trình định hướng phát triển năng lực học sinh trong thế kỉ 21 là các chương trình:

- Nghiên cứu xã hội tiểu học (2012)

- Văn học bằng tiếng Anh THCS (2013)

- Tiếng Trung (JC) (2012)

- Văn học bằng tiếng Trung (THCS) (2013)

- Khoa học THCS (2013)

- Toán trung học cấp độ O & N(A) (2013)

- Toán trung học cấp độ O & N(A) nâng cao (2013)

- Toán trung học cấp độ N(T) (2013)

1.5 Chương trình giảng dạy ở Singapore

Những trường quốc tế tại Singapore sử dụng chương trình giảng dạy tú tài quốc tế (International Baccalaureate Organisation - IBO) Trường Trung học công lập ở Singapore chuyên đào tạo bậc trung học và dự bị đại học cũng sử dụng Chương trình tú tài quốc tế (International Baccalaureate Organisation - IBO) và chương trình nhà trường [17]

Sự kết hợp phương pháp giáo dục ưu việt của Singapore và chương trình giảng dạy của tổ chức tú tài quốc tế nhằm đào tạo nên những nhân tài ưu tú Bằng tú tài quốc tế IB có thể được xem là danh giá và được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới với thời gian đào tạo 2 năm IB cũng là điều kiện đầu vào các trường đại học công lập hàng đầu tại Singapore cũng như các trường đại học danh tiếng khác trên thế giới [17]

Trang 24

Bên cạnh chương trình IB, chương trình phổ thông cơ sở quốc tế IGCSE với thời gian đào tạo 4 năm (tương đương cấp 2 tại Việt Nam) IGCSE là chứng chỉ quốc tế về Giáo dục trung học cơ sở, được công nhận toàn cầu, tương đương với GCE “O” level (Singapore) và GCSE (Anh) [17]

Ngoài chương trình học chính khoá, học sinh còn có thể tham gia chương trình chuẩn bị thi SAT, một trong những điều kiện bắt buộc để vào các trường đại học hàng đầu của Mỹ cũng như các nước phương Tây Bên cạnh đó, học sinh cần học chương trình ngoại ngữ như tiếng Hoa, Pháp, Nhật, Đức… Phương châm đào tạo của hệ thống giáo dục Singapore là kiến tạo nên những công dân phát triển toàn diện về thể lực, trí tuệ [17]

Trong những năm qua, chương trình giảng dạy đã được xem xét để giải quyết nhu cầu cho một tập hợp chung các giá trị của kiến thức và năng lực cùng một lúc, cho phép đáp ứng mọi nhu cầu phù hợp của học sinh với tài năng và khả năng khác nhau Giúp học sinh đạt được kết quả học tập với từng đối tượng

cụ thể và ba lĩnh vực rộng lớn được xem xét, cụ thể là: Chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy và đánh giá

1.6 Mục tiêu kết quả đầu ra đạt chuẩn của chương trình giáo dục

Hệ thống giáo dục Singapore nhằm cung cấp cho học sinh một nền giáo dục toàn diện và trên diện rộng Do đặc thù đa văn hóa và đa sắc tộc của Singapore, chính sách song ngữ là một tính năng quan trọng của hệ thống giáo dục Singapore Theo chính sách song ngữ, mỗi học sinh học tiếng Anh là ngôn ngữ làm việc chung Học sinh cũng học ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của họ (Trung Quốc, Mã Lai hoặc Tamil),

để giúp họ giữ lại bản sắc dân tộc, văn hóa, di sản và giá trị của họ

Kết quả mong đợi tổng quát của chương trình giáo dục Singapore cho tất

cả học sinh cần đạt đó là [1], [11]:

Trang 25

- Học sinh trở thành một người tự tin, có ý thức mạnh mẽ về đúng và sai,

có khả năng thích ứng và linh hoạt, tự đánh giá bản thân, thông minh sáng suốt trong phán xét, suy nghĩ độc lập và phê bình, và giao tiếp có hiệu quả

- Học sinh trở thành người học tự định hướng người chịu trách nhiệm về việc học

- Học sinh trở thành công dân tích cực, làm việc hiệu quả trong hoạt động nhóm, nhiều sáng kiến, có tính toán đến các rủi ro, có sáng tạo và nỗ lực phấn đấu để hoàn thiện

- Học sinh trở thành công dân có trách nhiệm, có ý thức công dân mạnh

mẽ và có vai trò tích cực trong việc cải thiện cuộc sống cộng đồng

Sự phát triển toàn diện cho học sinh là các kết quả mong muốn Giáo dục (DOE) Nói lên tầm quan trọng một cách tổng thể nuôi dưỡng các em trở thành những người tốt làm tròn - về mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, xã hội và thẩm mỹ thông qua một bộ tám kỹ năng và giá trị cốt lõi

Trong đó, tám kỹ năng và giá trị cốt lõi là [1], [6]:

(1) Tự phát triển

(2) Kỹ năng tự quản lý

(3) Kỹ năng xã hội và hợp tác

(4) Đọc, Viết và Toán

(5) Kỹ năng giao tiếp

(6) Kỹ năng thông tin

(7) Kỹ năng tư duy và sáng tạo

(8) Kỹ năng ứng dụng kiến thức

Sau mỗi cấp học thì kết quả học sinh có thể đạt được tám kĩ năng và giá trị cốt lõi [1], [4] thể hiện trong bảng 1.1

Trang 26

Bảng 1.1 Kết quả cần đạt của học sinh sau mỗi cấp học

Kết thúc chương trình

giáo dục tiểu học học

sinh cần

Kết thúc chương trình giáo dục trung học cơ

Có tính sôi nổi và cương

quyết

Đã biết chia sẻ và quan

tâm tới người khác

Chăm sóc và quan tâm đến người khác

Hiểu những gì cần để tạo hứng thú cho người khác

Có sự tò mò sinh động

về thế giới

Có trách nhiệm và sự tư duy sáng tạo

Có tính chuyên nghiệp và

sáng tạo

Có khả năng tư duy và

tự tin hể hiện bản thân

Có nền tảng kiến thức vững chắc để phát triển

Có khả năng suy nghĩ độc lập và sáng tạo

Tự hào về công việc

lành mạnh

Có sự đánh giá cao về

thẩm mỹ

Có niềm tin yêu cuộc sống

Hiểu biết và yêu đất

1.7 Chương trình giáo dục quốc gia

Chương trình giáo dục quốc gia của Singapore được thiết kế theo các đường tròn đồng tâm và ngày càng phân hóa với hệ thống các môn học được cấu thành như hình 1.2 và hình 1.3 [4]

Trang 27

Hình 1.2 Chương trình giáo dục tiểu học của Singapore

Hình 1.3 Chương trình giáo dục trung học cơ sở của Singapore

Trong việc xác định mục tiêu, Bộ GD - ĐT Singapore thể hiện rõ yêu cầu phát triển năng lực người học cũng như sự phát triển toàn diện về nội

KNANG SONG CCA, CIP, CME, PCCG, NE, PE,

KĨ NĂNG NHÂN BIÊT

PW 1

NGÔN NGỮ

English Tiếng mẹ đẻ, tiếng mẹ đẻ mức cao,

CME:GDCD & GDĐĐ PCCG:chăm sóc phục

vụ &Hướng dẫn nghề

NE:GD môi trường PE:GD vật lý PW:Dự án công việc

Học sinh trong khóa học đặc biệt và cấp tốc thường gồm 7-8 môn ở

kì thi GCE ‘O’ cơ bản

, nghthuat & thiết kế,

Âm nhạc, nghthuat cao,

Âm nhạc cao

Môn bb mức thấp

Mathematics, Science, Design &

Technology, Home Economics

Môn bb mức cao:

Toán , khoa học bắt buộc

Môn tc mức cao:

Toán học bổ sung ,

Sinh, hóa, lý học,

Kết hợp kh/hoc tựchon, Thiet kế và công nghệ, Thực phẩm&tiêu dùng, Nguyên tắc

của tài khoản

KN SỐNG CCA, CME, PCCG, NE, PE, Health Education 3

LEGEND

CCA hoạt động ngoại khóa

CME GDCD & GDĐĐ PCCG chăm sóc phục

Không băt buôc:

Tiếng mẹ đẻ mức cao

Môn EM3:

English nền tảng Tiếng mẹ đẻ cơ bản Toán học nền tảng

Trang 28

dung kiến thức, kĩ năng cơ bản, phẩm chất và ý thức trách nhiệm của công dân trong một nền giáo dục nhân văn từ đó xây dựng hình mẫu để con người hướng tới và các giá trị đó được quy tụ ở các nội dung môn học gồm: nghệ thuật, tiếng Anh và văn học, giáo dục đạo đức và giáo dục công dân, nhân văn, ngôn ngữ mẹ đẻ, giáo dục thể chất và thể thao, toán học, khoa học, thiết

kế và công nghệ, ứng dụng máy tính, thực phẩm và người tiêu dung, nghiên cứu kĩ thuật [12]

1.7.1 Nghệ thuật

Nghệ thuật tồn tại xung quanh chúng ta dưới mọi hình thức khác nhau Giáo dục nghệ thuật giúp học sinh phát triển sự nhận thức, trí tưởng tượng, sự khám phá, khả năng chia sẻ những suy nghĩ, những cảm nhận và có thể bình luận về một tác phẩm nghệ thuật hay sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật Giáo dục nghệ thuật còn khuyến khích sự sáng tạo nghệ thuật ở mỗi học sinh và giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự có mặt của nghệ thuật trong đời sống

Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong đời sống xã hội hằng ngày

Âm nhạc góp phần giáo dục toàn diện học sinh Học âm nhạc giúp cho học sinh trở thành khán giả nghệ thuật, hay thông qua việc học cách sáng tác nhạc, học

ca hát và học chơi nhạc cụ để thể hiện bản thân một cách sáng tạo Âm nhạc cũng giúp học sinh phát triển nhận thức và đánh giá các nền văn hóa khác nhau của các quốc gia

1.7.2 Giáo dục đạo đức và giáo dục công dân

Nhằm giúp học sinh sống theo những giá trị mà chính chúng đã có sự lựa chọn thích hợp và xác định hành vi, thái độ đối với bản thân, mọi người và môi trường mà chúng được học trong nhà trường Giáo dục đạo đức và giáo dục công dân trong gia đình đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành đạo đức phát triển ở trẻ em, nhà trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị về kiến thức và kỹ năng sống, nuôi dưỡng thái độ đúng đắn về mặt đạo

Trang 29

đức, quan tâm, chăm sóc và chịu trách nhiệm với bản thân và cộng đồng Từ

đó, học sinh sẽ phát triển phẩm chất theo hướng đúng và tốt nhất

1.7.3 Tiếng Anh và văn học

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến tạo điều kiện cho sự liên kết các dân tộc

và các nền văn hóa khác nhau Giáo dục tiếng Anh là cần thiết cho học sinh tham gia vào nền kinh tế tri thức Học tiếng Anh trong bối cảnh đa ngôn ngữ giúp cho học sinh đạt được hiệu quả của tiếng Anh thông qua việc pha trộn nguyên tắc của các ngôn ngữ có hệ thống rõ ràng để xây dựng một nền tảng vững chắc các kỹ năng ngôn ngữ, ngữ pháp và từ vựng và ngữ điệu để cung cấp cho học sinh một môi trường ngôn ngữ phong phú từ đó phát triển kĩ năng ngôn ngữ, ngữ pháp và từ vựng, cách phát âm, đọc viết và trú trọng kĩ năng nghe nói giao tiếp một cách thành thạo để sử dụng trong các tình huống hằng ngày, các cuộc tranh luận, bài phát biểu và bộ phim truyền hình, hay bài thuyết trình cho tất cả các cấp và các khóa học

Văn học là phần quan trọng của ngôn ngữ Văn học tập trung vào việc nghiên cứu và duy trì các văn bản văn học từ ba thể loại chính: văn xuôi, thơ và kịch Giáo viên sẽ giúp học sinh trong việc phân tích và ứng phó với những thể loại của văn học cần nghiên cứu Thông qua các kỹ năng văn học của việc đọc và phê bình văn học, học sinh tích cực xây dựng ý nghĩa và thực hiện kết nối giữa các văn bản, cuộc sống và thế giới Văn học xây dựng cho học sinh cách cảm nhận về văn hóa - xã hội cũng như triển vọng toàn cầu thông qua khám phá một loạt các tác phẩm văn học viết trong bối cảnh khác nhau của thế giới Văn học giúp phát triển

sự cảm thông và kích thích niềm tin và giá trị cuộc sống ở trẻ em

1.7.4 Nhân văn

Địa lý: Dựa trên sự hiểu biết toàn diện về chất lượng môi trường và tương lai của môi trường thì mục đích môn học nhằm nâng cao ý thức của học sinh về trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ Trái đất, con người và xã hội; từ đó hình thành

Trang 30

cho học sinh các kiến thức về khái niệm địa lý, các điều kiện tự nhiên, các thành phần tự nhiên và các mối quan mối quan hệ vật lý của con người với môi trường nơi ở hay trong khu vực và quy mô toàn cầu Ngoài ra hình thành các kĩ năng quan sát thu thập thông tin địa lý, giải thích bản đồ, bảng biểu, đồ thị, hình ảnh và

dữ liệu nghiên cứu thực địa như: Tìm hiểu về rừng mưa nhiệt đới, nghiên cứu về khí hậu, nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sử dụng đất đô thị và môi trường, ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.… Tất cả thông qua các chủ đề học như: giới thiệu về địa lý, tìm hiểu về môi trường, môi trường vật lý, môi trường

sống, theo dõi sự biến đổi của môi trường

Lịch sử: Mục đích cung cấp cho học sinh những hiểu biết về kiến thức lịch sử cơ bản, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu lịch sử và giúp học sinh có kiến thức vững chắc cơ bản về khái niệm lịch sử, quá trình thay đổi liên tục qua thời gian ở các giai đoạn phát triển về chính trị, kinh tế, xã hội và các lĩnh vực văn hóa Ấn Độ cổ đại, Đông Nam Á và Trung Quốc,… hay hiểu rõ hơn về sự phát triển lịch sử của Singapore Từ đó hình thành kỹ năng tư duy phê phán và sáng tạo, so sánh, phân tích và rút ra kết luận cốt lõi của quá trình hình thành lịch sử

từ trước đến nay thông qua nguồn tài liệu, di tích, nhân vật lịch sử hay các chuyến thực tế và phim Đây là nền tảng để học sinh tham gia thảo luận, đánh

giá và giải thích các sự kiện lịch sử

Khoa học xã hội: Chương trình giảng dạy khoa học xã hội kéo dài từ tiểu học đến trung học Chương trình hướng tới sự phát triển xã hội với các quan điểm triết học hình thành tư tưởng chính trị giúp những công dân tương lai hiểu rõ hơn

về sự liên kết giữa thế giới và Singapore - nơi họ sinh sống, giúp học sinh hiểu rõ kinh nghiệm của người lãnh đạo trong quản lý các tình huống xã hội phức tạp; có thể tự đánh giá, phân biệt những vấn đề đặc biệt về xã hội; hay hiểu người được trao quyền quyết định chính trị phải chịu trách nhiệm trước cá nhân và tập thể, vì lợi ích chung tích cực khi người lãnh đạo quyết định vấn đề chính trị

1.7.5 Ngôn ngữ mẹ đẻ

Trang 31

Tại Singapore có bốn ngôn ngữ chính thức được sử dụng: tiếng Mã Lai, Quan Thoại, Tamil (ngôn ngữ của vùng Nam Ấn và Sri Lanka) và tiếng Anh Tiếng Anh là ngôn ngữ dùng trong thủ tục hành chính và đuợc sử dụng rộng rãi Hầu hết người dân Singapore đều nói được hai ngôn ngữ, tiếng mẹ đẻ và tiếng Anh Tiếng Mã Lai là ngôn ngữ quốc gia Học tiếng mẹ đẻ trong bối cảnh

đa ngôn ngữ giúp cho học sinh giữ được bản sắc dân tộc và nhớ về nền văn hóa cội nguồn của mình Thông qua việc xây dựng một nền tảng vững chắc về ngôn ngữ, học sinh cần phải đạt được các kỹ năng ngữ pháp, từ vựng, cách phát âm, đọc viết, và ngữ cảnh để cung cấp cho một môi trường ngôn ngữ phát triển phong phú

1.7.6 Giáo dục thể chất và thể thao

Giúp học sinh nhận biết một cơ thể khỏe mạnh Từ đó thành lập thói quen dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho cơ thể đạt tình trạng thể chất phát triển tốt nhất và khỏe mạnh nhất Giáo dục sức khỏe giúp học sinh nhận ra sự thay đổi vật lý khác nhau qua các giai đoạn phát triển của cơ thể và mối liên hệ giữa cơ thể với môi trường Các chuyên đề thể thao được dạy trong nhà trường là: các bài thể dục, các bài khiêu vũ, các trò chơi vận động, bơi lội, điền kinh… giúp phát triển thể chất lẫn trí tuệ Tuy nhiên, ở các giai đoạn khác nhau thì yêu cầu về chương trình lại có những mức độ khác nhau

1.7.7 Toán học

Toán học là một phương tiện tuyệt vời cho sự phát triển và cải thiện trí tuệ của con người đó là suy luận logic, mường tượng không gian, phân tích và tư duy trừu tượng Toán học giúp học sinh phát triển tính toán, thao tác đại số, hình dung không gian, phân tích dữ liệu, đo lường, sử dụng các công cụ toán học, dự toán, vẽ một sơ đồ, lập danh sách, đơn giản hóa vấn đề, hình thành khả năng tư duy giải quyết vấn đề Đây là những giá trị không chỉ trong khoa học - công nghệ mà còn trong cuộc sống hàng ngày và trong sự phát triển của một quốc gia Coi trọng giáo

Trang 32

dục toán học sẽ đảm bảo rằng đất nước đó sẽ có một lực lượng lao động ngày càng vững mạnh đáp ứng những thách thức của thế kỷ 21

1.7.8 Khoa học

Chương trình khoa học của Singapore có hướng hình thành kiến thức theo năng lực, khắc sâu tinh thần nghiên cứu khoa học và cái đích đạt được là đạt chuẩn về kiến thức, kĩ năng và thái độ Ngoài ra, còn khuyến khích học sinh kết hợp các ý tưởng và các tài liệu khoa học từ các nguồn khác nhau hình thành sự kết

nối logic khoa học Sự tích hợp khoa học giữa Sinh học, Hóa học và Vật lý hình thành một hệ thống kiến thức khoa học chính

Khoa học đời sống hàng ngày, khoa học xã hội tập trung vào mối quan

hệ con người với con người, khoa học và môi trường tập trung vào các mối quan hệ con người với thiên nhiên Sử dụng kĩ năng khoa học hàng ngày giúp học sinh hiểu vị trí của nhân loại trong vũ trụ, nhận thức về an toàn và các vấn

đề sinh học, chăm sóc và quan tâm đến môi trường Sự hiểu biết về bản chất, quy trình, phương pháp và các phản ứng tự nhiên thông qua các yêu cầu khoa học khác nhau giúp học sinh trả lời những câu hỏi khoa học về thế giới xung

quanh và vai trò của khoa học cho tương lai

1.7.9 Thiết kế và công nghệ

Thiết kế và công nghệ giúp học sinh đánh giá cao việc áp dụng các kiến thức liên quan, các kỹ năng thực hành; khuyến khích học sinh sáng tạo trên nền kiến thức đã biết và sự hiểu biết từ các môn học khác (như: khoa học, toán học và nghệ thuật); giúp học sinh nhận biết được vai trò của nhu cầu sử dụng vật liệu thiết

kế thẩm mỹ, nền văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến thiết kế và công nghệ; vai trò của điện tử trong đời sống, sự kết nối mạch điện tử hay sử dụng các linh kiện điện

tử phổ biến, các nguyên tắc làm việc của máy móc đơn giản hình thành sản phẩm, hay hiểu về việc sử dụng cơ chế chuyển đổi và truyền chuyển động Học sinh cũng học cách sử dụng vật liệu một cách thận trọng, phát triển thói quen làm việc theo quy trình một cách hiệu quả và an toàn

Trang 33

1.7.10 Ứng dụng máy tính

Chương trình hướng tới giúp học sinh về kỹ thuật, đảm bảo là những công dân làm việc hiệu quả trong xã hội công nghệ điều khiển thế giới Mục đích chung của chương trình là giúp học sinh phát triển ý thức về văn hóa công nghệ thông tin; đánh giá cao phạm vi và sức mạnh của các ứng dụng máy tính; nhận thức về lợi ích của máy tính khi sử dụng ở nhà, ở trường học, ở nơi làm việc và cộng đồng; vai trò của các trò chơi máy tính trong cuộc sống hằng ngày; sự ảnh hưởng lớn của máy tính đối với xã hội và con người; giúp học sinh có được kỹ năng sử dụng phần mềm ứng dụng phổ biến để hoàn thành nhiệm vụ cho xử lý văn bản, bản vẽ máy tính, các bài thuyết trình đa phương tiện, lập bảng dữ liệu và biểu đồ, Internet, chỉnh sửa, định dạng, thao tác, lưu trữ, thu hồi và in ấn các nội dung mong muốn

1.7.11 Thực phẩm và người tiêu dùng

Nghiên cứu thực phẩm là một phần quan trọng trong cuộc sống, nhiều gia đình có cha mẹ bận rộn làm việc không có thời gian chăm sóc tốt được các thành viên trong gia đình, hay cách lựa chọn các thực phẩm không tốt ảnh hưởng tới sức khỏe Vì vậy, chương trình này sẽ trang bị cho học sinh kiến thức

về chế độ ăn uống và sức khỏe, để các em sáng suốt hơn trong việc lựa chọn thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe phục vụ lợi ích cho một bữa ăn cân bằng Học sinh cũng sẽ được trang bị kỹ năng bảo quản thực phẩm, các em sẽ được giảng dạy các kỹ năng nấu nướng để có thể tự túc trong việc lên thực đơn chuẩn bị những bữa ăn lành mạnh cho bản thân và gia đình Đồng thời, các em cũng sẽ học được cách đánh giá sự đa dạng của thực phẩm từ các nền văn hóa khác nhau ở Singapore, trên thế giới khi các em tìm hiểu về các

khía cạnh thực phẩm và văn hóa

Nghiên cứu người tiêu dùng là vấn đề cốt lõi Hướng lựa chọn các sản phẩm chất lượng của người tiêu dùng giúp học sinh có những lựa chọn sản phẩm tiêu dùng ưa chuộng trong cuộc sống hàng ngày Các em được học các

Trang 34

nguyên tắc cơ bản về giáo dục người tiêu dùng để quản lý tài chính và hiểu rõ quyền của người tiêu dùng, cũng như trách nhiệm tiêu dùng

1.7.12 Nghiên cứu kĩ thuật (là một phần bắt buộc của giáo dục của bậc trung học cơ sở theo hướng kĩ thuật)

Giáo dục kĩ thuật cung cấp cho học sinh một sự hiểu biết về các vật liệu thông thường xung quanh chúng ta và các quy trình công nghệ để hình thành các vật liệu (kim loại, gỗ và nhựa) Điểm nhấn của chương trình là học sinh được nghiên cứu, thực hành kĩ thuật trên thực tiễn Học sinh sẽ có kiến thức về vật liệu, công cụ, quy trình và đồ họa chủ yếu thông qua sự tham gia vào các dự

án thực tế

Chương trình cũng được thiết kế để góp phần phát triển khả năng vận động và khắc sâu ý thức thực hành, khuyến khích thói quen làm việc an toàn, thái độ làm việc tự giác và tự hào về tay nghề Sự hiểu biết về một số khía cạnh của công nghệ thúc đẩy sử dụng công nghệ thông tin trong các môn học; xây dựng và thao tác các kỹ thuật thích hợp cho các ý tưởng, kỹ năng đồ họa cơ bản; nhận thức về mối nguy hiểm có thể xảy ra trong các nhà xưởng

1.8 Nhận xét và so sánh hệ thống giáo dục của Singapore với giáo dục Việt Nam

Qua sự tìm hiểu về đất nước, con người và hệ thống giáo dục Singapore chúng tôi nhận thấy:

Singapore, một đảo quốc nhỏ bé ở Đông Nam Á về diện tích, hầu như không có tài nguyên thiên nhiên, không đất đai mầu mỡ, không dầu mỏ, không khoáng sản, thậm chí nước dùng hàng ngày cũng phải nhập khẩu… nhưng Singapore là một trong những nước có nền kinh tế tiên tiến hàng đầu thế giới Điều gì đã làm nên sự kỳ diệu này?

Đó chính là “Con Người”, nguồn nhân lực chất xám, nguồn tài nguyên quý giá và duy nhất của Singapore - thành quả của nền giáo dục Singapore Một nền giáo dục mà ngày nay tự hào hướng đến mục tiêu “Ngôi trường của toàn cầu”

Trang 35

Mô hình hệ thống giáo dục của Singapore đa dạng, linh hoạt trong phân loại trình độ học sinh và các ngành học sinh theo học Hệ thống chia 4 bậc: Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học, Dự bị đại học và Đại học với hệ thống 9 loại hình trường học

Cấu trúc hệ thống giáo dục đảm bảo tính mềm dẻo; Cuối cấp tiểu học đã có

sự định hướng ngành nghề và phân luồng học sinh học theo năng lực, hệ cấp tốc dành cho học sinh giỏi, hệ bình thường với 2 ban cơ bản và hệ kĩ thuật

Chương trình phổ cập giáo dục hết THCS là 10 năm Học sinh học ban kĩ thuật chuyển qua học nghề Học sinh ban cơ bản muốn nhận bằng GCE - “O” học thêm 1 năm nữa là 11 năm Sau đó, học tiếp Dự bị đại học hay học Cao đẳng rồi mới thi Đại học Nhìn vào cấu trúc hệ thống giáo dục Singapore thấy chương trình phụ thuộc vào trình độ của học sinh

Hệ thống có tính hướng nghiệp cao, học sinh học 7 - 8 môn bắt buộc và

có quyền lựa chọn một số môn Trong quá trình học tập, học sinh được phân ban sớm được sàng lọc qua nhiều giai đoạn một cách linh hoạt và có tính liên thông giữa các cấp học, giúp học sinh định hướng kế hoạch học tập cho bản thân và tương lai nghề nghiệp cho mình Giáo dục Singapore coi trọng giáo dục thể chất gắn kết cá nhân với xã hội và thích ứng với nhu cầu hội nhập với sự phát triển đương đại Còn giáo dục Việt Nam tập chung chủ yếu thiên về học lý thuyết quá tập trung vào sách vở, làm việc trong khuôn viên gò bó nên giảm bớt khả năng hòa nhập và liên kết nhóm hòa nhập cộng đồng

Hệ thống cũng phân định rõ: nếu không học Đại học thì sẽ đi làm phổ biến ở tuổi 20 (6+6+5+3) Nếu học nghề sẽ đi làm ở tuổi 18 (6+6+4+2) Nếu học đại học, các em sẽ đi làm ở tuổi 22 (6+6+5+2+3) Đặc biệt, các em học hết THCS tuổi từ 13 đến 16 sẽ được tuyển dụng làm các công việc nhẹ Qua đây nhận thấy các em được đi làm sớm hơn ở Việt Nam 1 năm Xem hình 1.4 thể hiện rõ sự khác nhau giữa hệ thống giáo dục Singapore và Việt Nam

Trang 36

Hình 1.4 Sơ đồ so sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Singapore

Trang 37

Tóm tắt chương 1

Để có được hệ thống giáo dục như ngày nay, chính phủ và bộ GD - ĐT Singapore đã vận dụng linh hoạt, thành công nhiều thành tựu khoa học giáo dục của nhiều quốc gia phát triển trên thế giới như Anh, Mỹ, Trung Quốc… để tạo một bước ngoặt đáng kể trong hệ thống giáo dục quốc gia Chỉ trong một thời gian ngắn, nền giáo dục của Singapore đã gặt hái nhiều thành công Không dừng ở đó, bộ giáo dục Singapore vẫn tiếp tục xây dựng chương trình hàng năm và có những điều tra, phân tích đánh giá chương trình hiện hành Sự điều chỉnh bổ sung, thay đổi cần thiết trong chương trình giáo dục làm mới cho chương trình về các thành tựu khoa học, vừa đáp ứng được yêu cầu đất nước trong bối cảnh mới, vừa hội nhập được xu hướng quốc tế

Cần nghiên cứu kỹ hơn về chương trình và sách giáo khoa của Singapore

để có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam sau 2015

Trang 38

Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC VÀ SINH HỌC

CỦA SINGAPORE

Chương trình khoa học của Singapore có hướng hình thành kiến thức theo năng lực khắc sâu tinh thần nghiên cứu khoa học và cái đích đạt được là đạt chuẩn về kiến thức, kĩ năng và thái độ hình thành tính tự lực sáng tạo, hoạt động độc lập Ngoài ra còn khuyến khích học sinh kết hợp các ý tưởng và các tài liệu khoa học từ các nguồn khác nhau hình thành sự kết nối logic khoa học

2.1 Chương trình môn khoa học

Mỗi trẻ em ở Singapore có cơ hội để trải qua ít nhất 10 năm giáo dục cơ bản Trong đó gồm 6 năm tiểu học bắt buộc và 4 năm trung học Học sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp vào cuối cấp giáo dục tiểu học và trung học Ngoài giáo dục trung học, học sinh chuyển sang các tổ chức sau trung học dựa trên tiêu chuẩn của giáo dục ở mỗi quốc gia và sự chọn lựa của mỗi cá nhân

Chương trình giáo dục môn khoa học và Sinh học ở Singapore được xây dựng theo mô hình đồng tâm xoắn ốc Lượng kiến thức ngày càng được mở rộng thêm Từ mức nhận biết về thế giới xung quanh dưới một cách khái quát

cơ bản đến mức tìm hiểu mở mang rộng hơn giúp giải thích về thế giới sống, sau đó chuyển đến mức nghiên cứu khoa học

Các giáo trình được biên soạn dựa trên khung chương trình giảng dạy khoa học Các giáo trình này mang đến sự cân bằng giữa kiến thức khoa học, kĩ năng và thái độ học tập theo đuổi ước mơ khoa học để làm công dân có ích cho xã hội

Chương trình khoa học được nghiên cứu trong đề tài là chương trình mới nhất được bộ GD - ĐT Singapore chỉnh sửa năm 2012 và áp dụng cho năm

2013 dựa trên khung chương trình cũ năm 2007 - 2008 Tất cả kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh lĩnh hội được thiết kế trong 85% thời lượng của

Trang 39

chương trình, 15% thời gian trống để cho phép học sinh và giáo viên làm cho việc học có ý nghĩa và thú vị hơn với các hoạt động giáo dục [8]

Môn khoa học (Science) là môn học tích hợp được học xuyên suốt từ lớp

3 đến trung học và là một môn học tự chọn

Chương trình khoa học phổ thông ở Singapore năm 2012 có thời gian học trong 1 năm là 40 tuần, mỗi tuần 5 ngày (200 ngày/năm) Thời gian mỗi tiết là 30 - 40 phút

Môn khoa học qua các giai đoạn học tập:

Ở tiểu học, thời lượng của môn khoa học

+ 6 tiết/ tuần (trường đặc biệt/ cấp tốc), mỗi tiết 35 - 40 phút

+ 5 tiết/ tuần (trường bình thường học thuật), mỗi tiết 35 - 40 phút

+ 4 tiết/ tuần (trường bình thường kĩ thuật), mỗi tiết 35 - 40 phút

Nhóm môn khoa học bao gồm Khoa học, Khoa học kết hợp, Vật lý, Hóa học và Sinh học thuộc lĩnh vực Toán và Khoa học trong chương trình giáo dục phổ thông Singapore [1]

2.1.1 Giáo dục khoa học ở tiểu học

Mục đích của chương trình khoa học tiểu học

Cung cấp cho học sinh những kinh nghiệm hàng ngày dựa trên tâm lý tò

mò thích thú về môi trường sống của con người

Mang đến cho học sinh những kiến thức khái niệm khoa học cơ bản để

chúng hiểu về bản thân và thế giới xung quanh

Trang 40

Cung cấp cho học sinh nhiều cơ hội phát triển kĩ năng, thói quen, tinh

thần và thái độ cần thiết cho việc nghiên cứu khoa học

Tạo nền tảng cho học sinh phát triển tư duy theo hướng sử dụng kĩ thuật

khoa học và các phương pháp trong việc đưa ra những quyết định cá nhân

Giúp cho học sinh nhận biết và đánh giá cao về vai trò của khoa học đến

con người và môi trường qua các chủ đề liên quan

Mục tiêu kiến thức cơ bản

Cách tiếp cận giáo trình được sửa đổi theo hướng học tập tiếp cận khoa học một cách có hệ thống, dựa trên các chủ đề liên quan tới kinh nghiệm

thường ngày và dễ quan sát được các hiện tượng trong tự nhiên

Chương trình khoa học đánh giá cao về sự liên kết tích hợp các ý tưởng khoa học trong năm chủ đề: Đa dạng, chu kì, hệ thống, tương tác, năng lượng

Năm chủ đề thể hiện được cái cốt lõi hai mặt trong khoa học cuộc sống [6]

Chủ đề : Đa dạng

Giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về một loạt các vật sống và không sống trên Trái đất Qua đó nói lên tầm quan trọng về sự tồn tại của các mối quan hệ giữa các sinh vật Sự đa dạng của hoạt động sống ở sinh vật giúp ta có

thể phân loại chúng thành nhóm thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn

Chủ đề: Chu kì

Chu kì là quá trình lặp đi lặp lại của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên Như chu kì sống của động vật, thực vật đảm bảo tính duy trì liên tục của loài qua các thế hệ Giúp cho con người dự đoán được các sự kiện, quá trình của tự nhiên và

sinh vật Ngoài ra còn đánh giá cao về trái đất là một hệ thống tự duy trì

Ngày đăng: 25/02/2016, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS. TS Nguyễn Phúc Chỉnh, PGS. TS Nguyễn Như Ất (2014), Phát triển chương trình sách giáo khoa Sinh học phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình sách giáo khoa Sinh học phổ thông
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Phúc Chỉnh, PGS. TS Nguyễn Như Ất
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam. Nước ngoài
Năm: 2014
1. Bộ GD - ĐT (10/2014), Tài liệu hội thảo, kinh nghiệm quốc tế và phát triển chương trình giáo dục phổ thông Khác
2. Nghị quyết Trung ương Đảng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) Khác
4. Basic Education Curriculum Revisited: A Look at the Current Content and Reform. Mr Minston Hodge. Director, Training and Development Division.Minitry of education singapore Khác
6. Ministry of education: Science Primary Syllabus, 2013 Khác
7. Ministry of education: Science Syllabus Lower secondary express/normal (academic), 2013Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ về hệ thống giáo dục Singapore - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 1.1. Sơ đồ về hệ thống giáo dục Singapore (Trang 21)
Bảng 1.1.  Kết quả cần đạt của học sinh sau mỗi cấp học - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 1.1. Kết quả cần đạt của học sinh sau mỗi cấp học (Trang 26)
Hình 1.2. Chương trình giáo dục tiểu học của Singapore - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 1.2. Chương trình giáo dục tiểu học của Singapore (Trang 27)
Hình 1.3. Chương trình giáo dục trung học cơ sở của Singapore - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 1.3. Chương trình giáo dục trung học cơ sở của Singapore (Trang 27)
Hình 1.4. Sơ đồ so sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Singapore - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 1.4. Sơ đồ so sánh hệ thống giáo dục Việt Nam và Singapore (Trang 36)
Hình 3.1. Xây dựng sơ đồ về hệ thống giáo dục Việt Nam dự kiến - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 3.1. Xây dựng sơ đồ về hệ thống giáo dục Việt Nam dự kiến (Trang 59)
Bảng 3.1. Đề xuất cấu trúc chương trình giáo dục quốc gia - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.1. Đề xuất cấu trúc chương trình giáo dục quốc gia (Trang 70)
Bảng 3.2. Bảng thống kê các môn học bắt buộc và tự chọn - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.2. Bảng thống kê các môn học bắt buộc và tự chọn (Trang 71)
Hình 3.3. Sơ đồ cấp THCS tích hợp trong môn khoa học tự nhiên. - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Hình 3.3. Sơ đồ cấp THCS tích hợp trong môn khoa học tự nhiên (Trang 74)
Bảng 3.3. Chủ đề Khoa học & công nghệ - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.3. Chủ đề Khoa học & công nghệ (Trang 76)
Bảng 3.5. Chủ đề Đa dạng - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.5. Chủ đề Đa dạng (Trang 77)
Bảng 3.6. Chủ đề Mô hình - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.6. Chủ đề Mô hình (Trang 77)
Bảng 3.7. Chủ đề Hệ thống - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.7. Chủ đề Hệ thống (Trang 78)
Bảng 3.9. Chủ đề Năng lượng - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.9. Chủ đề Năng lượng (Trang 79)
Bảng 3.10. Các học phần kiến thức phân hóa ở môn Sinh học - Tìm hiểu Chương trình môn Khoa học và Sinh học của Singapore
Bảng 3.10. Các học phần kiến thức phân hóa ở môn Sinh học (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w