1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx

45 668 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Và Phương Hướng Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của TNHH Cao Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 141,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.

Trang 1

PHẦN I: NÂNG CAO HIÊU QUẢ XUẤT NHẬP KHẨU LÀ NHIỆM

VỤ CƠ BẢN VÀ LÂU DÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT

ĐỘNG TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.

I KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho nước ngoàitrên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán

Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán và trao đổi hàng hoá(bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình) trong nước Khi sảnxuất phát triển và việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia phát triển, sựphân công lao động quốc tế hình thành rõ nét, hoạt động này mở rộng phạm

vi ra ngoài biên giới của các quốc gia (hay thị trường nội địa với các khu chếxuất trong nước)

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động tất yếu của các quốc gia trong qúatrình phát triển Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhânlực, các nguồn tài nguyên… dẫn đến sự khác nhau về lợi thế trong các lĩnhvực khác nhau của các quốc gia Đề khai thác tối đa lợi thế và khắc phục cáchạn chế, tận dụng các cơ hội và hạn chế các thách thức tạo ra sự cân bằngcác yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hànhtrao đổi các loại hàng hoá và dịch vụ cho nhau

Tuy nhiên xuất khẩu không phải chỉ diễn ra giữa các quốc gia cónhững lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác Ngay cả khi các quốc giakhông có lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, tài nguyên thiênnhiên… thì quốc gia đó vẫn có thể thu được những lợi ích không nhỏ khitham gia vào hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy phát triển các mối quan hệkinh tế đối ngoại

Trang 2

- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với cácnước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế…

- Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tíndụng, đầu tư mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác chính các quan hệ kinh tếđối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu

- Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ pháttriển nền kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bêntrong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề nội bộ nền kinh tếnhư: vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trường …

- Đối với nước ta hướng mạnh mẽ về xuất khẩu là một trong nhữngmục tiêu quan trọng trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranhthủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngănứ

Dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độphát triển của Việt Nam so với thế giới Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ mộtquốc gia nào và trong thời kỳ nào đẩy mạnh được xuất khẩu thì nền kinh tếcủa nước đó phát triển cao

Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, tiềmnăng và cơ hội của đất nước

II VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

Ngày nay, xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướngchung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Việc xuất khẩu các loạihàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài đưa lại cho doanh nghiệp những lợi íchsau đây:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thịtrường , mở rộng quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nước trên

Trang 3

cơ sở hai bên cũng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán vàchia sẻ rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinhdoanh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơhội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường quốc tế Qua đó có điềukiện giữ gìn nâng cấp và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệthống các kênh phân phối sản phẩm

- Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụngcác kỹ năng quản lý chuyên môn, chẳng hạn như kỹ năng quản lý hoạt độngxuất khẩu, bán hàng trên thị trường quốc tế, quản lý và dự đoán những xuhướng biến động của tỷ giá hối đoái Mặt khác qua xuất khẩu doanh nghiệp

có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật

để tái đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Ngoài ra sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đượcnhiều lao động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho cán bộ công nhânviên, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, đáp ứng được nhu cầutiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân, tăng khả năng quay vòng vốnnhanh, tạo điều kiện thu hút lợi nhuận cao

- Như vậy xuất khẩu không chỉ đóng vai trò là chất xúc tác hỗ trợ pháttriển mà nó còn trở thành yếu tố bên trong của sự phát triển, trực tiếp thamgia vào giải quyết một loạt các vấn đề quan trọng của nền kinh tế như vốn,

kỹ thuật, công nghệ, nguyên liệu … Do vậy chỉ có ý thức được vai trò hiệuquả của nó mới tập trung khai thác triệt để mọi tiềm năng thế mạnh của đấtnước để nhanh chóng phát triển mở rộng hoà nhập vào nền kinh tế phát triểnchung của nền kinh tế khu vực và thế giới, đồng thời biến nó trở thành mộtmắt xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế

Trang 4

Ý thức rõ được tầm quan trọng của xuất khẩu, Đảng và Nhà nước tangay từ Đại hội Đảng lần thứ VI đã sớm đề ra chủ trương phù hợp để đưa ratừng bước phát triển theo xu thế phát triển tất yếu là thay đổi chiến lược kinh

tế từ "Đóng cửa" sang "Mở cửa" từ thay thế nhập khẩu hướng sang xuấtkhẩu Đặc biệt từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII với chiến lược "chúng

ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước khôngphân biệt chế độ chính trị xã hội trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoàbình" thì hoạt động xuất của ta càng sôi đông hơn bao giờ hết

Bên cạnh đó xét về tiền năng thì nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển xuất khẩu đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đadạng Đó chính là những tiềm năng vật chất hết sức to lớn và là cơ sở nguồnlực để phát triển xuất khẩu Ngoài ra ta còn một đội ngũ lao động trực tiếpthu nhanh được khoa học kỹ thuật và công nghệ cao thì mới đáp ứng nhu càuchuyên môn hoá và phân công lao động quốc tế

Về thực tế hiện nay, lao động xuất khẩu còn chưa cân xứng với tiềmnăng lực của nền kinh tế Xuất khẩu của ta chủ yếu là nông sản hoặc dạngthô, mới sơ chế Phương châm chiến lược là cần xuất khảu sản phẩm tinh,sản phẩm đã qua chế biến để có lợi nhuận cao hơn và tận dụng được lựclượng lao động dư thừa, hoạt động xuất khẩu của ta đang đi từ xuất khẩuthành phần có hàm lượng cao.3

III HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU

Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán vàchia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thế lực có thể lựa chọnnhiều hình thức khác nhau

1 Xuất khẩu trực tiếp.

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thương xuẩu khẩu cácloại hàng hoá dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các

Trang 5

đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chứccủa mính Về nguyên tắc xuất trực tiếp có thể làm tăng rủi ro trong kinhdoanh, song nó lại có những ưu điểm nổi bật sau: giảm bớt chi phí trunggian, do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Có thể liên hệ trực tiếp và đềuđặc với khác hàng và tới thị trường nước ngoài, biết đựoc nhu cầu của kháchàng và tình hình bán hàng, do đó nên ta có thể thay đổi sản phẩm và nhữngđiều kiện bán hàng trong trường hợp cần thiết.

2 Xuất khẩu uỷ thác.

Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị ngoại thương đóng vai trò làngười trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng muabán ngoại thương tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu và qua đó thuđược một số tiền nhất định (thường là tỷ lệ % của giá trị lô hàng xuất khẩu)

3 xuất khẩu gia công uỷ thác.

Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thương đứng ranhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm đơn vị gia công, sau đó thu lại thànhphẩm để để xuất lại cho nước ngoài Đơn vị được hưởng phí uỷ thác theo sựthoả thuận với các xí nghiệp sản xuất

Hình thức này có ưu điểm là đơn vị ngoại thương không cần bỏ vốnvào kinh doanh nhưng vẫn thu được lợi nhuận, rủi ro ít hơn, việc thanh toánchắc chắn hơn Tuy nhiên nó đòi hỏi phải tiến hành nhiều công việc, nhiềuthủ tục xuất nhập khẩu, các cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệp và nghiệp

vụ kể cả trong quá trình giám sát và kiểm tra công việc

4 Buôn bán đối lưu.

Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch, tỏng đó xuất khẩu kết quảchặt chẽ với nhật khẩu, người bán đồng thời là người mua và lượng hàng hoámang ra trao đổi thường có giá trị tương đương Mục đích xuất khẩu ở đây

Trang 6

không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm mục đích có đượcmột lượng hàng hoá có giá trị tương đối với olô hàng xuất khẩu.

Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về sự biếnđộng của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, đồng thời còn có lợi khicác bên không đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình.Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lưu có thể cân bằng hạngmục thường xuyên trong cán cân thành toán

5 Xuất khẩu theo nghị định thư (xuất khẩu trả nợ)

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nước giao tiếnhành xuất khẩu một số mặt hàng nhất định do Chính phủ nước ngoài trên cơ

sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ

Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chiphí trong việc nghiên cứu thị trường, tèm kiếm bạn hàng Mặt khác thườngkhông có sự rủi ro trong thanh toán (thành toán do Chính phủ thực hiện)

Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này chỉ xuất hiện rất ít, thường trongmột số nước xã hội chủ nghĩa trước đây và chỉ trong một số doanh nghiệpNhà nước

Trang 7

PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VỀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

Ở CÔNG TY TNHH CAO CƯỜNG

A MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

- Công ty đợc sinh ra giữa thập kỷ 90 khi đất nước bước sang thời kỳ

đổi mới, nền kinh tế Châu á bị khủng hoảng, sự cạnh tranh trong nước vàquốc tế vô cùng khốc liệt Công ty đã chọn cho mình con đường đi lên lấychất lượng làm uy tín hàng đầu

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Cao Cường

- Tên giao dịch cũng là tên Công ty

- Là công ty ngoài quốc doanh hoạt động kinh doanh thương mại hạchtoán độc lập

- Giám đốc là bà Nguyễn Thị Phương

- Có trụ sở chính 14 Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Điện thoại (04) 8264099

FAX: 04-8259894

+ Chi nhánh : Công ty có 3 chi nhánh

Thành phố Hồ Chí Minh: 26 B Lê Quốc Hưng

điện thoại: (08) 222211- 224402

Fax: 08-8222214

Đà nẵng : 133 Hoàng Diệu

Điện thoại: 051-822709

Trang 8

- Phạm vi kinh doanh của công ty bao gồm:

+ Trực tiếp xuất khẩu ( nhận uỷ thác xuất khẩu) nông sản, lâm sản, hảisản thủ công mỹ nghệ,các hàng gia công , chế biến, tài liệu sản xuất và hàngtiêu dùng cho nhu cầu sản xuất và đời sống , theo yêu cầu của địa phương,các ngành các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định hiệnhành của nhà nước

+ Sản xuất và gia công chế biến hành hoá để xuất khẩu và làm cácdịch vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu

+ Cung ứng vật tư hàng hoá, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục

vụ cho các địa phương các nghành , các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặcbằng hàng hoá do các bên thoả thuận theo hợp đồng kinh tế

+ Thị trường xuất nhập khẩu gồm tất cả các nước có liên quan buônbán với việt nam

Trang 9

Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu là: xuất khẩu hàng may mặcnông sản, thiếc, gỗ Nhập khẩu phân bón, hàng tiêu dùng, nguyênvật liệucho hàng may … Trong đó xuất nhập khẩu hàng may mặc luôn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của công ty.

Công ty được coi là một trong những đơn vị dẫn đầu trong nghànhthương mại về hoạt động sản xuất kinh doanh

* Quá trình hoạt động của công ty

- Giai đoạn 1998-1999 Đây là giai đoạn đầu công ty đang chập

chững và tìm bứơc đi sao cho phù hợp và đúng hướng Do mới thành lập,cho nên quan hệ giữa công ty và các cơ sở trong nước còn chưa có nhiều,đối với nước ngoài tên tuổi công ty còn quá mới mẻ

Tuy nhiên, trong điều kiện công ty đã tìm được hướng đi cho mình.Mặc dù kết quả giai đoạn này chưa cao song cũng là tự khẳng định được sựxuất hiện của công ty trên thương trường

- Giai đoạn 2000-2002 hoạt động của Công ty phát triển rất nhanh và

mạnh với quy mô lớn và doanh số những kết quả đạt đợc còn cha vững chắc,hiệu quả đạt đợc cha cao Tăng trởng kinh doanh quá nhanh đã làm cho bômáy quản lý bị quá tải dẫn đến một số rủi ro và khó khăn Trong hoạt độngkinh doanh, nhập khẩu trở thành hình thức kinh doanh chủ đạo chuyển dịchmạnh mẽ từ kinh doanh xuất khẩu uỷ thác sang xuất khẩu trực tiếp Nhngqua tập trung và nhóm hàng nông sản trong đó chủ yếu là cafê và hạt điềudẫn đến hậu quả kinh doanh bấp bênh và ảnh hưởng mạnh do mất giá trên thịtrờng thế giới Nhập khẩu tuy có phát triển nhưng chưa tương xứng với xuấtkhẩu trong năm 2003 kim ngạch xuất khẩu của công ty vẫn tiếp tục tăngtrong đó mặt hàng nông sản vẫn giữ nguyên vị trí chủ đạo Cùng với việctăng kim ngạch xuất khẩu, công ty cũng chủ trơng phát triển nhập khẩu đảm

Trang 10

bảo cho sự phát triển hài hoà trong kinh doanh năm 2003 cũng được coi lànăm bắt đầu triển khai một loạt các dự án đầu tư chiều sâu của Công ty

Với kết quả đạt được cho thấy công ty luôn hoàn thành vượt mức kếhoạch, điều này cho thấy trong giai đoạn này có nhiều biến đổi nhiều khókhăn nhưng công ty đã bám sát thực tế thị trưòng mạnh dạn tìm gia phươngthức làm ăn mới cho nên tới nay công ty đã trụ vững và phát triển một cáchmạnh mẽ giữ được uy tín với khách hàng với cấp trên

II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YÊÚ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

1 Chức năng nhiệm vụ

Công ty là doanh tư nhân ra đời với nhiệm vụ ban đầu chủ yếu thựchiện trực tiếp xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu mọi mặt hàngngoài chỉ tiêu giao nộp của các nghành các địa phương các xí nghiệp ởngoài miền bắc

- Tuy nhiên sau một thời gian hoạt động đặc biệt sau năm 2000 công

ty không chỉ dừng lại ở xuất nhập khẩu uỷ thác mà công ty còn tìm chomình các hợp đồng xuất nhập khẩu và tổ chức xuất nhập khẩu trực tiếp

Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh vàdịch vụ kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu tư doanh cũng như xuất nhập khẩu

uỷ thác và các kế hoạch khác có liên quan

Tự tạo nguồn vốn cho hoạt đọng sản xuất kinh doanh và dịch vụ củacông ty quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn vốn đó

Tuân thủ các chính sách chế độ kinh tế quản lý xuất nhập khẩu và giaodịch đối ngoại

Trang 11

Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đông buôn bán ngoạithương và các hợp đồng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty trong và ngoài nước

Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lưọng gia tăngkhối lượng xuất nhập khẩu mở rộng thị trường quốc tế thu hút thêm ngoại tệphát triển xuất nhập khẩu

Thực hiện tốt chính sách cán bộ, bồi dưỡng, đào tạo để không ngừngnâng cao trình độ văn hoá, ngoại ngữ- nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ côngnhân viên chức chức của Công ty, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tài,lao động, tiền lương

Làm tốt công tác bảo hộ, an toàn lao động, trật tự xã hội, baỏ vệ môitrường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩã, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa vụquốc phòng

2 Quyền hạn của Công ty

Cùng với những nhiệm vụ, chức năng ở trên Công ty có các quyền:

- Được đề xuất với cán bộ chủ quản về việc xây dựng và giao các chỉtiêu kế hoạch có liên quan đến hoạt động của Công ty

- Được vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Việt Nam vànước ngoài, được huy động vốn trong nước và ngoài nước nhằm phục vụ chohoạt động của Công ty

- Được ký kết với các đơn vị kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế

kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật các loaị hợp đồng mua bán kinh tế, đượcphép liên doanh, hợp tác đầu tư trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi

- Được dự hội trợ triển lãm, giới thiệu về các sản phẩm của Công tytrong và ngoài nước, được mời khách nước ngoài vào hoặc cử cán bộ ranước ngoài để ký kết hợp đồng, tìm hiểu thị trường

Trang 12

- Được đặt đại diện chi nhánh của Công ty ở trong và ngoài nước.

- Được tuyển, sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhânviên trong Công ty

Trên cơ sở hiệu quả kinh doanh của Công ty và các chế độ, Công tyđược quyền vận dụng các hình thức trả lương, khen thưởng nhằm động viênnâng cao hiệu xuất công tác của cán bộ công nhân viên

Trang 13

Giám đốc

P Giám đốc

Tổ chức hành chính nhân sựKế toán tài vụ Vật tư XNK Kinh doanh

Phòng Kinh doanh I

Phòng Kinh doanh II

3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Cao Cường

4 Nhiệm vụ các phòng ban.

- Qua sơ đồ trên ta có thể thấy công ty có một cơ cấu tổ chức tươngđối hoàn chỉnh với các phòng ban liên quan Có nhiệm vụ và chức năng cụthể:

+ Giám đốc công ty là ngời có quyền hành cao nhất và chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty Ngoài việc xây dựng định

Trang 14

hướng chiến lược phát triển mở rộng thị trường các phương án kinh doanh.Chỉ đạo tổ chức bộ máy quản lý, xem xét chế độ tiền lương, kỷ luật lao động,tuyên dương khen thưởng, công tác đào tạo.

+ Phó giám đốc là người được giám đốc uỷ quyền điều hành trong quátrình kinh doanh, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trongcông tác quy hoạch, tổng hợp quá trình kinh doanh cũng như các vấn đề liênquan tới tài chính kế toán công ty Nhiệm vụ chính là thực hiện chiếc lược,phương án, biện pháp đã được giám đốc phê duyệt chỉ đạo, điều hành vàtheo dõi các phòng ban, khối văn phòng

Định hướng công tác đào tạo, khen thởng- kỷ luật Và là cầu nối giữacấp lãnh đạo và công nhân để định ra được chính sách đúng đắn để bảo vệquyền lợi đúng đến cho người lao động

+ Phòng kế toán tài vụ:

Có chức năng giám đốc và phó giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thựchiện toàn bộ công tác quản lý tài chính Công tác kế toán và hạch toán theo

Trang 15

yêu cầu của công ty đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc chế độ kế toán chonhà nước quy định.

Ghi chép tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản, vật tư tiền vốn, kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

và sử dụng kinh phí của công ty

Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho công tácthống kê và thông tin kinh tế

Hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng ban có liên quan trong việcthực hiện công tác kế toán, hạch toán theo đúng quy định của nhà nước

Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và phối hợp với phòng kinhdoanh

Tổng kết, phân tích đánh giá hiệu quả của từng lĩnh vực kinh doanhcũng như toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ

+ Phòng vật tư xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mưu giúp việc chogiám đốc về công tác thị trường

Nghiên cứu thị trờng kết hợp với phòng kinh doanh đề xuất giám đốccác chính sách, biện pháp phát triển các mặt hàng nhập khẩu mà công tyđang kinh doanh tham gia ý kiến về thị trờng quốc tế với các phòng ban trên

để xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm của công ty

Thực hiện giám sát các đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký kết, tờ chứcgiao nhận các lô hàng xuất nhập khẩu

Trang 16

+ Phòng kinh doanh : Có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giámđốc công ty điều hành hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới bán hàng,mua bán các sản phẩm mà công ty kinh doanh Nhiệm vụ chính của phòngkinh doanh là trực tiếp tiếp cận tới khách hàng, tìm hiểu nhu cầu thị trờng từ

đó lên phương án kinh doanh Phòng kinh doanh cũng thường xuyên giớithiệu cho khách hàng về những mặt hàng của công ty

Trong phòng kinh doanh thì có phòng kinh doanh I và phòng kinhdoanh II:

Phòng kinh doanh I trịu trách nhiệm về thị trường trong nước

Phòng kinh doanh II trịu trách nhiệm về thị trường nước ngoài

5 Đặc điểm nguồn cung ứng của Công ty ảnh hưởng của nó đến hiệu quả.

Số lượng mặt hàng nhập khẩu của Nhà nước hiện nay rất nhiều nhưngCông ty chỉ nhập 25 mặt hàng, trong đó mặt hàng gia công may mặc, máymóc thiết bị, hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng chiếm một tỷ trọng lớn

Mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch nhập khẩu củaCông ty là nguyên vật liệu gia công may mặc Do đó Công ty phải nhậpnguyên vật liệu may mặc về để tái chế thành sản phẩm sau đó mới xuất đi, vìvậy khi tỷ trọng về hàng may mặc xuất khẩu tăng thì kéo theo là sự gia tăngcủa nguyên vật liệu nhập khẩu Do chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuấtnhập khẩu nên sự biến động của nặt hàng này cũng dẫn đến biến động củakim ngạch xuất nhập khẩu Năm 2001 nhập khẩu nhiều hơn năm 2000 làmcho kim ngạch xuất nhập khẩu tăng, năm 2001 nhập khẩu giảm do vậy kimngạch xuất nhập khẩu cũng giảm theo Năm 2003 tuy nhóm nguyên vật liệugia công may mặc có tăng hơn so với năm 2002 nhưng những mặt hàng cònlại đều thấp hơn, ngoài ra còn có các mặt hàng năm 2002 có giá trị nhập

Trang 17

khẩu lớn, năm 2003 do cơ chế hoặc thị trường xấu Công ty chỉ làm được rất

ít hoặc mất hẳn như: kính xây dựng, máy photocopy, sơ sợi các loại nênkim ngạch xuất nhập khẩu năm 2003 thấp hơn năm 2002 Cơ cấu mặt hàngnhập khẩu của Công ty( 2002- 2003) thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty (2000- 2003)

Đơn vị: 1000 USD

Năm Mặt hàng

Trang 18

6 Đặc điểm về lao động.

Do đặc thù là một doanh nghiệp tư nhân, bên cạnh mục tiêu kinh tế,thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo cả về mục tiêu xã hội như : tạo công ănviệc làm cho người lao động, cải thiện đời sống cho người lao động

Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty

Trang 19

7 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ tác động đến nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu

7.1 Thị trường trong nước

Công ty hoạt động trong giới hạn từ Bình Trị Thiên đổ ra Nhưng do

sự thay đổi cơ chế quản lý, sự phát triển nhanh chóng của thị trường và sựlớn mạnh cuả Công ty đến nay đã mở rộng thị trường ra khắp cả nước, tất cảcác vùng, các ngành Trong đó hoạt động chủ yếu của Công ty ở thị trườngnày là thu gom hàng xuất khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩuvà xuất nhập khẩu

uỷ thác Tuy nhiên trong mấy năm gần đây không chỉ Công ty , mà nhiềuCông ty xuất nhập khẩu khác cũng gặp phải một số khó khăn ở thị trườngtrong nước đó là số lượng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngaỳ càng nhiềudẫn đến cạnh tranh nhau cả về tiêu thụ hàng nhập khẩu trong nước, thu gom,sản xuất hàng xuất khẩu trong nước để xuất ra nứơc ngoài và thực hiện xuấtnhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó sức muatrong nước bị giảm sút do khả năng thanh toán trong nước bị hạn hẹp, do vậynhiều mặt hàng bị tồn đọng lớn, tiêu thụ chạm, ảnh hưởng đến kinh doanhcủa hàng nhập khẩu Các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ngoài cónhiều lợi thế về tài chính, kỹ thuật tiếp thị, được hưởng chính sách ưu đãi Thâm nhập sâu vào thị trường nội địa tạo cạnh tranh gay gắt, không cân sức.Những điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến giá trị tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Công ty

Trang 20

7.2 Thị trường ngoài nước.

Trước năm 2000 ngạch xuất nhập khẩu của Công ty chủ yếu có được

là do làm ăn buôn bán với thị trường Châu my chiếm 60% - 70%Tổng kimngạch xuất nhập khẩu của Công ty Nhưng đến nay Công ty đã chuyểnhướng sang kinh doanh ở thị trường khác năng động hơn, sức cạnh tranhhàng xuất khẩu lớn hơn, an toàn hơnsức cạnh tranh cho hàng xuất khẩu lớnhơn ,giá cho mặt hàng nhập khẩu rẻ hơn đó là thị trừơng châu á

Bảng 3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000

Đơn vị: Triệu USD

Hàng nhập khẩu

Trị giánhập khẩu

% trong tổng

Nguyên vật liệu gia công 8,4 18,3 Đài Loan

VLXD, hàng tiêu dùng 4,9 10,68 Nam Chiều Tiên

Trang 21

Bảng 4 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000

Đơn vị: Triệu USD

trị xuấtkhẩu

%tổng kimngạch

Hàng xuất khẩu

Singapore 8,1 24,85 Phim mầu, giấy ảnh, cafộ

EU&CaNaDa 9,98 30,61 Hàng may mặc

Trang 22

B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY

I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU MUA HÀNG HOÁ CHO VIỆC XUẤT NHẬP KHẨU.

1 Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty.

Do là một Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp nên mặt hàng xuất nhậpkhẩu của Công ty là rất đa dạng Tuy vậy Công ty đã chuyển về xuất khẩu 28mặt hàng, trong đó có các nặt hàng chủ yếu là: sản phẩm may mặc, hàngphim và vật liệu ảnh, hàng nông lâm sản và nột số mặt hàng khác Cơ cấumặt hàng xuất khẩu của Công ty ( 2000-2003) thể hiện trong bảng 5

Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty ( 2000-2003)

Ngày đăng: 02/10/2012, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Cao Cường - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Sơ đồ t ổ chức công ty TNHH Cao Cường (Trang 13)
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 18)
Bảng 3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000 - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000 (Trang 20)
Bảng 4 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000 - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 4 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty trên một số thị trường năm 2000 (Trang 21)
Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty   ( 2000-2003) - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu của Công ty ( 2000-2003) (Trang 22)
Bảng   6.Tình   hình   kinh   doanh   của   công   ty   qua   3   năm (2001,2002,2003) - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
ng 6.Tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2001,2002,2003) (Trang 25)
Bảng 7: Lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty ( 2000-2003)                                                                           Đơn vị triệu - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 7 Lợi nhuận từ hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty ( 2000-2003) Đơn vị triệu (Trang 28)
Bảng 9: tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2000-2003) - Một số giải pháp và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TNHH Cao Cường.docx
Bảng 9 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2000-2003) (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w