KHÁI NIỆM:Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành vi,
Trang 1ĐỀ TÀI:
NHÓM 1
Trang 21 Khái niệm
2 Một số biểu hiện cụ thể
3 Nội dung giáo dục
4 Một số bài thơ, truyện, video, bài hát câu
đố, ca dao, tục ngữ… sử dụng tốt cho
KN
5 Ý nghĩa của việc dạy KN
Trang 31 KHÁI NIỆM:
Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm đạt kết quả tốt trong mối quan hệ giữa con người với nhau
Văn minh có nghĩa
là sự tiến bộ cả về kiến thức và đạo đức của con người
Trang 4 Ứng xử văn minh là
là những biểu hiện hoạt động bên ngoài của con người, được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người chung quanh, trong công việc
và môi trường hoạt động hằng ngày
Trang 5ỨNG XỬ VĂN MINH : 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN
- CÓ ÍCH CHO CHÍNH MÌNH VÀ CỘNG
ĐỒNG
- KHÔNG LÀM HẠI ĐẾN NGƯỜI KHÁC VÀ CỘNG ĐỒNG
Nếu ứng xử thiếu văn minh:
Tự “đánh giá thấp bản thân”
Trang 6MỘT SỐ LÝ DO KHIẾN ỨNG XỬ THIẾU VĂN MINH
Không ai bảo họ làm điều đó.
Do môi trường sống đã làm tấm gương cho họ
Nhiều hành vi ứng xử thiếu văn minh chưa có luật xử phạt.
Sợ không công bằng, mất lượt.
Trang 13NHỮNG BIỂU HIỆN THEO ĐỘ TUỔI TRONG ỨNG XỬ VĂN MINH
-Chờ đến lượt.
- Yêu mến bố,
mẹ, anh, chị, em ruột
- Chơi hòa thuận với bạn,
-Nhận biết hành
vi “đúng”, “sai
”, “tốt”, “xấu”
Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng( để
đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường)
-Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự
-Chờ đến lượt
-Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
-Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
-Quan tâm, chia sẻ, giúp
đỡ bạn
-Phân biệt hành vi “đúng”,
“sai ”, “tốt”, “xấu”
Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng( để
đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường)
-Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự
-Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận
-Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình
-Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
-Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”, “sai ”,
“tốt”, “xấu”
Trang 14TÌNH HUỐNG CỤ THỂ CẦN HÌNH
THÀNH KỸ NĂNG VỚI TRẺ MẦM NON
ăn
Nghe và gọi điện thoại lịch sự
Trang 158 QUY TẮC SỬ DỤNG THANG MÁY
- Quy tắc 1: Khi chờ thang máy, các con đứng về phía 2 bên cửa Lúc thang máy dừng, chờ
người ở trong ra trước rồi mới vào.
- Quy tắc 2: Sau khi vào thang máy, chọn tầng cần lên Trường hợp có người khác vào sau cùng sử dụng thang các con cần ấn nút giữ “mở thang” để cửa thang không bị đóng sập lại làm đau người vào sau.
- Quy tắc 3: Trong thang máy, đứng nép vào 2 bên hoặc di chuyển vào phía trong để người đi sau có thể bước vào, tránh đứng chặn ngay cửa thang máy kể cả khi cần ra trước.
- Quy tắc 4: Vì không gian trong thang máy rất nhỏ hẹp nên các con cần giữ trật tự, nói
chuyện nhẹ nhàng, không cười đùa ầm ĩ, xô đẩy nhau làm ảnh hưởng đến người xung quanh.
- Quy tắc 5: Hãy đứng quay mặt ra cửa về phía cửa thang.
- Quy tắc 6: Khi có người muốn ra khỏi thang máy trước, con cần hãy chủ động bước ra ngoài hoặc đứng nép vào bên để nhường đường cho người bên trong cần ra
- Quy tắc 7: Trường hợp con đứng ở vị trí gần bảng điều khiển, thì hãy bấm giữ nút mở thang để khi có người vào/ra không bị cửa đóng sập vào người Nếu đến tầng trên cùng hoặc dưới cùng, nên giữ cửa và nhường cho người khác ra ngoài trước nếu không có ai giữ thang.
- Quy tắc 8: Nếu thang máy có người phục vụ hoặc có ai đó giữ cửa, nhường lối cho con, con hãy nói lời cám ơn họ.
Trang 16Dạy bé biết: “Ạ!, Dạ!”, kèm theo hành động
khoanh tay, hơi cúi đầu, khi ai đó gọi bé, đưa cho
bé vật gì.
Trang 17Dạy bé nói “Cảm ơn!” và
“Xin lỗi!” khi bé được người lớn, bạn bè quan tâm, hoặc khi bé làm phiền người khác
Trang 18Dạy bé biết tuân thủ nguyên tắc trong mỗi trò chơi, biết chờ đợi đến lượt mình, không tranh giành với bạn (Chú ý cho trẻ chơi đồ chơi, hoặc những trò chơi kích thích trí thông minh, khả năng sáng tạo).
Trang 19Dạy bé biết nhường đồ chơi, trả lại đồ chơi sau khi mượn bạn, hướng dẫn bé cách chơi đồ chơi luân phiên nhau khi bé chơi cùng một hoặc nhiều bạn khác
Trang 20Dạy bé cách chia sẻ đồ ăn, không ăn tham, biết để phần những người vắng mặt.
Trang 21Khi người lớn nói chuyện, dạy bé biết
im lặng, không làm phiền; khi bé lớn hơn dạy bé cách không tham gia vào chuyện người lớn, khi nói chuyện với ai đó không được ngắt lời.
Trang 22Dạy bé phép lịch sự trong mỗi bữa ăn, biết mời người lớn, không chọc thìa đũa lung tung, không làm đổ thức ăn, không làm phiền người khác trong bữa ăn, không vừa ăn vừa nghịch, không vừa ăn vừa nói.
Trang 23Dạy bé biết kiềm chế, không hung hăng
đánh bạn Nếu chẳng may bé đánh bạn, cần hỏi lý do, cần thuyết phục bé xin lỗi bạn, cũng nên giải thích cho bé hiểu vì sao cần xin lỗi, và đánh bạn thì bạn sẽ bị đau như thế
nào.
Trang 24Dạy bé cách ứng xử khi đến nhà người lạ: không nghịch đồ của người khác khi chưa được phép, không la hét, chạy nhảy, đến và về
phải chào hỏi lễ phép.
Trang 254 THƠ –TRUYỆN – BÀI HÁT
Truyện: Thỏ con không vâng lời
Một hôm Thỏ mẹ dặn Thỏ con:
- Thỏ con của mẹ! Con ở nhà, chớ đi chơi xa, con nhé
- Vâng ạ! Con ở nhà, con không đi chơi xa
Nhưng bươm bướm bay đến Bươm bướm gọi:
- Thỏ con ơi, ra vườn kia chơi đi! Ở đấy có cỏ này, có hoa này, thích lắm
Thỏ con liền chạy theo bươm bướm Thỏ con đi chơi mãi… chơi mãi… xa… thật xa…
Thế rồi Thỏ con quên cả lối về nhà Thỏ con khóc hu hu và gọi:
Trang 26Chào hỏi
Bé đang tập vẽ Thấy khách đến nhà
Bé nhoẻn miệng cười Cháu chào Cô ạ
KHÁCH ĐẾN NHÀ
Hôm nay có khách đến nhà Cháu ra chòa Bác lại nhà cháu chơi Hai tay bưng nước cháu mời
Trà thơm tỏa ngát Bác xơi ấm lòng
Bé ngoan bé biết vâng lời
Bé ngoan Bé chẳng chơi bời đâu xa
Đi học rồi lại về nhà Giúp Bà, giúp Mẹ quét nhà nhặt rau Khi ăn lễ phép Bé mời
Mời Ba mời Mẹ , mời Ông , mời Bà
Bé luôn ghi nhớ trong lòng Lời cô dạy dỗ ân cần sớm hôm
Trang 27Bài thơ Ong và Bướm
Con bướm trắng
Lượn cành hồng
Gặp con ong
Đang bay vội
Bướm liền gọi
Rủ đi chơi
Ong trả lời
Tôi còn bận
Mẹ tôi dặn
Việc chưa xong
Đi chơi rong
Mẹ không thích.
Cháu chào ông ạ
Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương Gặp ông trên đường:
- Cháu chào ông ạ!
- Gà con ngoan quá!
Chú chim Bạc Má Đậu trên cành cao Gặp ông chim chào:
- Cháu chào ông ạ!
- Bạn chim ngoan quá!
Ngồi trên hòn đá Một anh Cóc vàng Cất giọng oang oang:
- Cháu chào ông ạ!
- Cóc vàng ngoan quá!
Trang 28MẸ ƠI CÔ DẠY
Mẹ, mẹ ơi cô dạy Phải giữ sạch đôi tay Bàn tay mà dây bẩn Sách, áo cũng bẩn ngay.
Mẹ, mẹ ơi cô dạy Cãi nhau là không vui Cái miệng nó xinh thế Chỉ nói điều hay thôi.
Trang 29Kiến con đi xe ô tô
Kiến con leo lên xe buýt Kiến muốn vào rừng xanh thăm bà ngọai Trên xe đã có dê con.Chó con, khỉ con, lợn con ngồi Có bạn trong bọn họ vào rừng hái nấm, có bạn vào rừng chơi trốn tìm, có bạn đến dạo chơi bên hồ ở trong rừng
“ Bim Bim” xe chạy rồi Tất cả cùng tiếng hát, rộn rang biết bao
“ Bim Bim” xe dừng ở bến đón khách, một bác gấu lên xe Bác đển rừng xanh
để thăm cháu “ Ngồi vào đâu bây giờ?” chỗ ngồi đã chật kín…
Dê con bảo “ Bác gấu ơi! đến ngồi chỗ của cháu đi bác!”
Chó Con bảo “ Bác Gấu ơi! đến ngồi chỗ của cháu đi bác!”
Mọi người cùng bảo “ Bác Gấu ơi! đến ngồi chỗ của cháu đi bác!”
Bác gấu nói “ Cám ơn các bạn, cám ơn các bạn nhỏ tốt bụng”, “ Bác ngồi chỗ của các cháu, các cháu lại phải đứng”
Lúc đó Kiến mới leo đến bên bác gấu, cố nhoi lên và cất giọng nói “Không, không, mời bác lại ngồi chỗ của cháu”
Bác gấu hỏi lại “ Thế cháu ngồi vào đâu?”
Kiến con lấp láy ánh mắt một cách hóm hỉnh Bác gấu ngồi vào chỗ của kiến con ” Ồ!Kiến con đi đâu rùi nhỉ?”
“Bác gấu ơi!cháu ở đây!” Bên tai bác gấu vang lên tiếng của Kiến Ủa, té ra Kiến con đã leo lên vai bác gấu ngồi chễm chệ trên đó
Trên đường đi, kiến con hát cho bác gấu nghe nhiều bài hát, những bài hát du dương quá, hay quá khiến bác gấu lim dim đôi mắt, ngẹo đầu lắng nghe
Phạm Mai Chi – Sưu tầm
Trang 30Ý NGHĨA CỦA VIỆC DẠY KN
Trong quá trình phát triển nhân cách nếu trẻ
được sớm hình thành và tôn vinh các giá trị đích thực của mình thì các em sẽ có một nhân cách
phát triển toàn diện, bền vững, có khả năng
thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tự khẳng định mình trong cuộc sống Bên cạnh, trẻ em đang ở trong giai đoạn học, tiếp
thu, lĩnh hội những giá trị sống để phát triển
nhân cách, do đó, cần giáo dục KNS cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và có hành vi ứng xử phù hợp ngay từ khi còn nhỏ Kỹ năng sống thay đổi theo nền văn hóa và hoàn cảnh xã hội Vì vậy,
trong quá trình dạy kỹ năng sống, phải xem xét các yếu tố văn hóa và xã hội có ảnh hưởng đến việc ra quyết định hay lựa chọn hành động
Trang 31NHÓM 2 Phương pháp thực hành trải nghiệm.
Trang 33III/ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐỂ GIÁO DỤC KĨ NĂNG CHO TRẺ
1 Phương pháp thực hành thao tác với
đồ vật, đồ chơi
Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan,
làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên,
hành động đối với các đồ vật, đồ chơi.
( cầm ,nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng,
xâu vào nhau….) để phát triển giác
quan và rèn luyện thao tác tư duy.
Trang 352 Phương pháp sử dụng trò chơi
Sử dụng các loại trò chơi phù hợp dể kích thích trẻ tự trải nghiệm, hứng thú hoạt động Tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ gáo dục đặt ra.
Trang 363.PHƯƠNG PHÁP NÊU TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích
sự tìm tòi , suy nghĩ dựa trên vốn kinh
nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra
VD: cây xanh.
4 PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:
Trẻ thực hành lặp đi lặp lại một đông tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của gáo viên nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng đã được thu nhận
Trang 37NHÓM 9
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN- DÙNG LỜI
Trang 38PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
TRỰC QUAN HÌNH ẢNH
TRỰC QUAN LÀM MẪU
Tham quan, dạo chơi
Vật
thật
Kể mẫu, đọc mẫu
Làm mẫu
Phim
Quan sát
Tranh ảnh
Trực
tiếp Gían
tiếp
Trang 39PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI
ĐÀM
THOẠI
TRÒ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN HÁT,TH Ơ
CA DAO
GIẢI THÍCH
Trang 40GIẢNGGIẢI-KHÁI NIệM:
PHƯƠNG PHÁP TRựC QUAN CHO TRẻ ĐƯợC QUAN SÁT,TIếP XÚC,GIAO TIếP VớI CÁC ĐốI TƯợNG ,PHƯƠNG TIệN,
HÀNH ĐộNG MẫU, VậT THậT,TRANH
ảNH, Đồ CHƠI, PHIM … THÔNG QUA
VIệC Sử DụNG CÁC GIÁC QUAN VÀ KếT HợP LờI NÓI NHằM TĂNG CƯờNG VốN HIÊU BIếT,PHÁT TRIểN TƯ DUY VÀ
NGÔN NGữ CHO TRẻ.
PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Trang 41GIÚP TRẻ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIểN NHữNG BIểU
TƯợNG CHÍNH XÁC Về ĐộNG VậT ,THựC VậT VÀ CÁC HIệN TƯợNG THIÊN NHIÊN,MÙA
TRONG NĂM VÀ CÁC MốI
QUAN Hệ XÃ HộI …BằNG VIệC
Sử DụNG CÁC GIÁC QUAN:THị GIÁC ,THÍNH GIÁC,XÚC
GIÁC,KHứU GIÁC,Vị GIÁC
Trang 42B.QUAN SÁT GIÁN TIếP:
TRONG CÁC HOạT ĐộNG CHƠI VÀ HọC.
Trang 432/PHƯƠNG PHÁP TRựC QUAN LÀM MẫU:
VậN ĐộNG,TạO HÌNH,… GIÚP TRẻ HÌNH THÀNH CÁC KN TRONG CÁC HOạT ĐộNG:Tự PHụC Vụ, HọC TậP, VUI
CHƠI…
ĐƯợC GV Sử DụNG TRONG CÁC TIếT DạY Về NGÔN
NGữ,VĂN HọC, ÂM NHạC…
Trang 44I.KHÁI NIệM:
-LÀ CÁCH Sử DụNG CÁC PHƯƠNG TIệN NGÔN NGữ: ĐÀM THOạI,TRÒ CHUYệN,Kể
CHUYệN ,GIảNG GIảI-GIảI THÍCH NHằM
TRUYềN ĐạT VÀ GIÚP TRẻ THU NHậN THÔNG TIN, KÍCH THÍCH TRẻ SUY NGHĨ,CHIA Sẻ Ý
TƯởNG,BộC Lộ CảM XÚC,GợI NHớ HÌNH ảNH
Sự KIệN QUA LờI NÓI
.
-LờI NÓI VÀ CÂU HỏI CủA GIÁO VIÊN CầN
NGắN GọN Cụ THể VÀ GầN VớI KINH NGHIệM SốNG CủA TRẻ.
PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI
Trang 46Kể CHUYệN (ĐÓNG KịCH,HÁT,THƠ…)
- CÁC CÂU CHUYệN, BÀI HÁT ,BÀI THƠ HOặC CA DAO,
ĐồNG DAO , DÙNG Để GIớI THIệU HOặC DÙNG CủNG Cố
CÁC KHÁI NIệM CHO TRẻ Về TÌNH BạN,TÍNH KIÊN
TRÌ,TINH THầN HợP TÁC,CHIA Sẻ,Sự QUAN TÂM ĐếN
NHữNG NGƯờI XUNG QUANH
-PHảN ứNG CŨNG NHƯ CảM XÚC CủA TRẻ ĐƯợC BộC Lộ
KHI NGHE CÂU CHUYÊN
-TRẻ THể HIệN SUY NGHĨ CủA BảN THÂN Về CÂU CHUYÊN HOặC Về CÁC NHÂN VậT
-TRẻ ĐƯợC KHÁM PHÁ BảN THÂN,THể HIệN TÍNH
CÁCH,CảM XÚC CủA NHÂN VậT TRONG CÂU CHUYÊN MÀ TRẻ YÊU THÍCH QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI, ĐÓNG KịCH …
Trang 47GIẢNG GIẢI- GIẢI THÍCH
BẰNG NGÔN NGỮ GIÁO VIÊN KẾT
HỢP VỚI PP TRỰC QUAN GIÚP CHO TRẺ HIỂU VỀ CÁC
TỪ NGỮ CÓ NGHĨA KHÁI QUÁT,TRỪU TƯỢNG
Trang 48XIN LỖI
VỊT CON VỘI VÃ ĐI DÂU
DẪM PHẢI CHÂN BẠN GÀ NÂU