Là khu vực có tiềm năng về nông nghiệp, nên trong những năm qua bên cạnhviệc gia tăng sản lượng lương thực thì khu vực này cũng quan tâm khai thác các lợithế nông nghiệp khác của vùng nh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Nob Veasna
Mã sinh viên : 11125100
Lớp : Kinh tế Phát triển 54A
Khoa : Kế hoạch và Phát triển
Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này hoàn thành là do sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của GS.TS Ngô Thắng Lợi và bằng chính bản thân em nghiên
cứu, thu thập số liệu một cách nghiêm túc, tuyệt đối không sao chép bất cứchuyên đề, luận văn, luận án nào
Nếu có gì sai với lời cam đoan này, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nob Veasna
Trang 2sắc tới thầy giáo GS.TS Ngô Thắng Lợi đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình
em thực tập và hoàn thiện đề tài này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các anh chị làm việc tại Ban Hợptác với Lào và Campuchia, Vụ Kinh tế Đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nước
CHXHCN Việt Nam, đặc biệt là bác Phó Vụ trưởng Lê Minh Điển đã tận tình
giúp đỡ cháu trong quá trình thực tập tại Vụ
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè
đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn, đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo cũng nhưtoàn thể bạn đọc
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Sinh viện thực hiện
Nob Veasna
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP.4 1.1 Tổng quan về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp 4
1.1.1 Nông nghiệp 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 5
1.1.1.3 Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 6
1.1.2 Phát triển nông nghiệp 8
1.1.2.1 Khái niệm 8
1.1.2.2 Nội hàm của phát triển nông nghiệp 9
1.2 Nội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp 10
1.2.1 Sự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp 10
1.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 10
1.2.1.2 Sự thay đổi về quy mô sản xuất của từng tiểu ngành 11
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý 11
1.2.2.1 Sự thay đổi tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế 11
1.2.2.2 Sự thay đổi tỷ trọng trong nội bộ ngành nông nghiệp 12
1.2.3 Hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng lên 13
1.2.4 Sự đóng góp của nông nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao 13
1.2.4.1 Đảm bảo an ninh lương thực 13
1.2.4.2 Đóng góp cho xuất khẩu 14
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp 14
Trang 41.3.1 Những nhân tố tự nhiên 14
1.3.1.1 Tài nguyên đất 14
1.3.1.2 Tài nguyên khí hậu 14
1.3.1.3 Tài nguyên nước 14
1.3.2 Những nhân tố kinh tế - kỹ thuật 15
1.3.2.1 Quy mô và chất lượng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp 15
1.3.2.2 Thị trường các yếu tố đầu vào và tiêu thụ nông sản 15
1.3.2.3 Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 16
1.3.2.4 Tiến bộ khoa học - công nghệ 16
1.3.3 Những nhân tố xã hội 16
1.3.3.1 Dân cư và nguồn lao động 16
1.3.3.2 Tập quán và kinh nghiệm sản xuất 16
1.3.4 Chính sách phát triển nông nghiệp 16
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH ĐÔNG BẮC CAMPUCHIA TRONG KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN CAMPUCHIA – LÀO – VIỆT NAM 18
2.1 Giới thiệu về các tỉnh Đông Bắc Campuchia và khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triến khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam 18
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của các tỉnh Đông Bắc Campuchia 20
2.1.2.1 Vị trí địa lý 20
2.1.2.2 Khí hậu 21
2.1.2.3 Địa hình 22
2.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên 23
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của các tỉnh Đông Bắc Campuchia 26
2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế 26
2.1.3.2 Đặc điểm xã hội 29
Trang 52.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu
vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam 33
2.2.1 Quy mô sản xuất nông nghiệp của các tỉnh Đông Bắc Campuchia 33
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 33
2.2.1.2 Quy mô sản xuất của từng tiểu ngành 34
2.2.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp của các tỉnh Đông Bắc Campuchia 42
2.2.2.1 Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung 42
2.2.2.2 Tỷ trọng trong nội bộ ngành nông nghiệp 43
2.2.3 Hiệu quả sản xuất nông nghiệp của các tỉnh Đông Bắc Campuchia 44
2.2.4 Sự đóng góp của nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia vào phát triển kinh tế - xã hội 47
2.2.4.1 Đảm bảo an ninh lương thực 47
2.2.4.2 Đóng góp cho xuất khẩu 49
2.3 Đánh giá phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam 49
2.3.1 Thành tựu phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia 49
2.3.1.1 Quy mô sản xuất ngành trồng trọt tăng lên 49
2.3.1.2 Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống 50
2.3.1.3 Năng suất lúa và cao su khá cao 50
2.3.1.4 Đảm bảo được an ninh lương thực của vùng 51
2.3.2 Hạn chế phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia 51
2.3.2.1 Diện tích lúa đã thu hoạch nhỏ hơn diện tích đã trồng và sản lượng thu được có xu hướng giảm xuống 51
2.3.2.2 Khối lượng cao su đã thu hoạch còn nhỏ bé 52
2.3.2.3 Quy mô sản xuất ngành chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống 52
2.3.2.4 Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vẫn cao 53
2.3.2.5 Năng suất lúa và cao su chưa đạt mục tiêu kế hoạch đặt ra 53
Trang 62.3.2.6 Tổng giá trị xuất khẩu nông sản rất ít và phần lớn là nông sản dạng
thô 54
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia 54
2.3.3.1 Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên: lũ lụt và hạn hán 54
2.3.3.2 Trình độ lao động nông nghiệp thấp 55
2.3.3.3 Sự khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng và sử dụng đồng vốn của nông dân chưa hiệu quả 55
2.3.3.4 Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế 56
2.3.3.5 Kết cấu hạn tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp vừa thiếu, vừa kém .56
2.3.3.6 Năng lực quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp còn yếu kém 56
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH ĐÔNG BẮC CAMPUCHIA TRONG KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN CAMPUCHIA – LÀO – VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 58
3.1 Quan điểm của Chính phủ Hoàng gia Campuchia về phát triển nông nghiệp 58
3.1.1 Tăng năng suất, đa dạng hóa nông nghiệp, và thương mại hóa nông sản .58
3.1.2 Tăng cường sản xuất ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản 59
3.1.3 Cuộc cải cách đất đai 60
3.1.4 Quản lý tài nguyên thiên nhiên hiệu quả và bền vững 60
3.2 Định hướng phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam đến năm 2020 61
3.2.1 Định hướng trong bản Quy hoạch của tam giác phát triển 61
3.2.1.1 Sử dụng đất hiệu quả và bền vững nhằm giảm thiểu tình trạng mất đất rừng 61
Trang 73.2.1.2 Đảm bảo an ninh lương thực thông qua mở rộng canh tác đất, tăng
năng suất và đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp 62
3.2.2 Định hướng của chuyên đề 63
3.2.2.1 Phát triển sản xuất lúa theo chiều sâu nhằm tăng khối lượng lúa gạo xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực 63
3.2.2.2 Thúc đẩy, khuyến khích, giám sát các công ty tư nhân trồng cao su trên đất mà Nhà nước đã cho thuê 63
3.2.2.3 Tiếp tục phát triển ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy nhằm đảm bảo nhu cầu thị trường trong vùng, trong nước và xuất khẩu 64
3.2.2.4 Phát triển sản xuất lúa và cao su với trình độ thâm canh cao nhằm làm tăng năng suất và chất lượng của nó theo mục tiêu kế hoạch mà Nhà nước đã đặt ra 64
3.2.2.5 Phát triển công nghiệp chế biến và thương mại hóa nông sản nhằm làm tăng gia trị trong khâu chế biến, tạo việc làm ở địa phương, và thúc đẩy hoạt động của khu vực công nghiệp và dịch vụ 65
3.3 Các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam 65
3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp 66
3.3.2 Tăng cường việc tiếp cận tín dụng, vay vốn cho sản xuất nông nghiệp của nông dân 67
3.3.3 Đưa nhanh tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 67
3.3.4 Hiện đại hóa các kết cấu hạ tầng nông nghiệp trọng yếu 68
3.3.5 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp về nông nghiệp, nông thôn và nông dân 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bộ NN, LN & TS : Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
CLV : Campuchia - Lào - Việt Nam
TGPT : Tam giác Phát triển
TGPT CLV : Tam giác Phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 2-1: So sánh tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp năm 2014 của vùng
Đông Bắc và cả nước 33Bảng 2-2: Diện tích trồng lúa mùa mưa của 4 tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV
2010 – 2014 34Bảng 2-3: Diện tích trồng lúa mùa khô của 4 tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV
2013 – 2015 35Bảng 2-4: Sản lượng lúa cả hai mùa từ năm 2010 đến 2015 36Bảng 2-5: Số lượng vật nuôi của các tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV từ 2010 đến
2014 39Bảng 2-6: Độ che phủ rừng năm 2010 40Bảng 2-7: Sản lượng thủy sản trong giai đoạn 2010 - 2011 42Bảng 2-8: Tỷ trọng nông nghiêp trong cơ cấu kinh tế của các tỉnh Đông Bắc thuộc
TGPT và cả nước (%) 43Bảng 2-9: Năng suất lúa của vùng Đông Bắc thuộc TGPT CLV và cả nước từ 2010
đến 2015 45Bảng 2-10: Năng suất các loại cây trồng của 4 tỉnh Đông Bắc và cả nước qua các
năm 47Bảng 2-11: Cân đối lương thực (gạo và lúa) của các tỉnh Đông Bắc và cả nước giai
đoạn 2010 - 2015 48Bảng 2-12: Diện tích lúa mùa mưa bị thiệt hại 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Bản đồ hành chính khu vực tam giác phát triển CLV 19Hình 2-2: Bản đồ 4 tỉnh của Campuchia thuộc TGPT CLV 21Hình 2-3: Diện tích trồng lúa mùa mưa của 4 tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV
2010 – 2014 35Hình 2-4: Diện tích trồng lúa mùa khô của 4 tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV
2013 – 2015 35Hình 2-5: Xu hướng biến đổi về sản lượng lúa thu hoạch được từng giai đoạn của 4
tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV 36Hình 2-6: Diện tích trồng cao su của mỗi tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV năm
2014 37Hình 2-7: Tỷ trọng các loại đồn điền cao su của 4 tỉnh Campuchia thuộc TGPT
CLV 2014 38Hình 2-8: Bản đồ độ che phủ rừng năm 2010 41Hình 2-9: Xu hướng thay đổi tỷ trọng nông nghiêp trong cơ cấu kinh tế của các tỉnh
Đông Bắc thuộc TGPT và cả nước (%) 43Hình 2-10: Tỷ trọng ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, và thủy sản của các
tỉnh Campuchia thuộc TGPT CLV năm 2013 44Hình 2-11: Xu hướng biến đổi năng suất lúa cả năm (mùa mưa và khô) của vùng
Đông Bắc Campuchia và cả nước từ 2010 đến 2015 45Hình 2-12: So sánh năng suất lúa giữa mùa mưa và mùa khô của vùng Đông Bắc
Campuchia thuộc TGPT CLV từ 2010 đến 2015 46Hình 2-13: Xu hướng thay đổi khối lượng gạo dư thừa của các tỉnh Đông Bắc thuộc
TGPT giai đoạn 2010 - 2015 48Hình 2-14: So sánh diện tích thu hoạch lúa mùa mưa với diện tích đã trồng và kế
hoạch đặt ra của các tỉnh Đông Bắc Campuchia thuộc TGPT CLV 51
Trang 11Hình 3-1: Chỉ số năng suất lúa qua các năm của Campuchia 59 Hình 3-2: Chỉ số năng suất cao su qua các năm của Campuchia 59
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tam giác phát triển khu vực biên giới ba nước Campuchia, Lào và Việt Namđược ba Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chính thức vào năm 2004 dựatrên Tuyên bố Viêng Chăn về xây dựng Tam giác phát triển
Khu vực Tam giác phát triển CLV là vùng đất khá đặc biệt có nhiều néttương đồng về đặc điểm văn hóa, tự nhiên và tài nguyên phong phú, đa dạng nhưngchưa được khai thác và có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả ba nước về chínhtrị, kinh tế, xã hội và mội trường sinh thái Vì thế, mục đích của việc xây dựng Tamgiác phát triển CLV là khai thác tiềm năng thế mạnh, các nguồn lực của mỗi nướctrong khu vực nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, rútngắn khoảng cách phát triển so với các vùng khác của mỗi quốc gia, tạo động lựccho cả khu vực và các vùng khác của ba nước Campuchia, Lào và Việt Nam
Trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển của khu vực này, ngành nông nghiệp đã
và đang được đề cao và quan tâm nhiều nhất vì điều kiện tự nhiên thuận lợi (vị tríđịa lý, khí hậu, chế độ nhiệt, lượng mưa, tài nguyên thiên nhiên ) Sản xuất nôngnghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) từ trước đến nay vẫn
là ngành sản xuất chủ yếu trong đời sống kinh tế của người dân ở đây Nông nghiệpgiữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp ổn định đời sống nhân dân, trật tự an ninh, antoàn xã hội của các tỉnh vùng biên giới
Là khu vực có tiềm năng về nông nghiệp, nên trong những năm qua bên cạnhviệc gia tăng sản lượng lương thực thì khu vực này cũng quan tâm khai thác các lợithế nông nghiệp khác của vùng như phát triển cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôiđại gia súc Nông nghiệp dần phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Bước tranhnông nghiệp của khu vực tam giác phát triển CLV đã thay đổi nhiều kể từ khi hìnhthành tam giác đến nay Nếu như năm 2002 và trước đó, sản xuất nông nghiệp ở đâychỉ tập trung vào cây lương thực là chủ đạo với mục tiêu là đảm bảo an ninh lươngthực thì đến năm 2010 đã mở rộng nhiều loại cây trồng khác, trong đó đặc biệt làcây công nghiệp dài ngày đã phát triển nhanh hơn cả quy hoạch 2004 đề ra(1)
Mặc dù sản xuất nông nghiệp của tam giác phát triển CLV nói chung và cáctỉnh Campuchia (Tỉnh Kratie, Mondulkiri, Ratanakiri và Stung Treng) nói riêng, có
1() Báo cáo tổng hợp (2010): Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tam giác phát triển CLV đến năm 2020
Trang 13những bước phát triển mới cùng với kết quả đáng mừng nhưng đây chỉ là bước banđầu của quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại Ngành này vẫn đốimặt với nhiều vấn đề như thiếu vốn; công nghệ - kỹ thuật còn lạc hậu; trình độ trồngtrọt, chăn nuôi của người dân còn thấp; việc tìm kiếm thị thường chưa được phát
triển mạnh… Xuất phát từ đó em chọn vấn đề: “Định hướng phát triển nông
nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam (CLV) đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu của
chuyên đề thực tập, với hy vọng rằng những nghiên cứu của chuyên đề này sẽ gópphần phát triển nền nông nghiệp của các tỉnh Đông Bắc Campuchia; bên cạnh đó,đóng góp các ý tưởng, ý kiến xây dựng khu vực tam giác phát triển Campuchia –Lào – Việt Nam trở thành một khu vực thành công nhất và hàng đầu về sản xuấtnông nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đưa ra những định hướng, kiến nghị và các giải pháp để
phát triển ngành nông nghiệp các tỉnh của Campuchia thuộc khu vực tam giác pháttriển CLV
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và nội dung của phát triển nông nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp 4 tỉnh củaCampuchia; xác định các nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong quá trìnhphát triển nông nghiệp của các tỉnh đó
- Rút ra những định hướng và các giải pháp để thúc đẩy phát triển nôngnghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển CLV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ngành sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng (gồm
có trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản) ở trên địa bàn 4 tỉnh Đông BắcCampuchia thuộc tam giác phát triển CLV
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào một số nội dung của phát triển nông
nghiệp; về không gian là 4 tỉnh Đông Bắc Campuchia thuộc khu vực tam giác pháttriển CLV gồm có tỉnh Kratie, Mondulkiri, Ratanakiri và Stung Treng; còn về thờigian nghiên cứu là từ năm 2009 đến 2015 và định hướng, cũng như giải pháp khắcphục đến năm 2020
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:
- Phương pháp định lượng: dùng để đo lường, tính toán các số liệu thu được
- Phương pháp định tính: dùng để thăm dò, mô tả và giải thích các hiệntượng và các chỉ tiêu liên quan đến đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: đọc, thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, chuyên đề được
bố cục thành ba chương cơ bản như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp các tỉnh Đông Bắc Campuchia trong khu vực tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam đến năm 2020
Chương 1
Trang 15NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 T ng quan v nông nghi p và phát tri n nông nghi p ổng quan về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ề nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp 1.1.1 Nông nghi p ệp và phát triển nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người Lươngthực là sản phẩm chỉ có ngành nông nghiệp sản xuất ra, con người có thể sống màkhông cần sắt, thép, than, điện, nhưng không thể thiếu lương thực Trên thực tếphần lớn các sản phẩm chế tạo có thể thay thế, nhưng không có sản phẩm nào thaythế được lương thực Do đó nước nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lươngthực
Nông nghiệp gồm có 4 tiểu ngành, đó là: ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâmnghiệp và thủy sản
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản
xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp và thỏa mãn các nhu cầu vềvui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân golf) Cây trồng
được phân loại theo nhiều cách: 1) Dựa trên phương pháp canh tác chia ra cây trồng
nông học (bao gồm các nhóm cây hạt ngũ cốc, nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây chosợi, nhóm cây lấy củ, nhóm cây công nghiệp, nhóm cây đồng cỏ và thức ăn gia súc)hay cây trồng nghề vườn (bao gồm các nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa
kiểng, nhóm cây đồn điền); 2) Dựa trên công dụng chia ra cây lương thực, cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây rau và hoa, cây trồng làm thứ ăn gia súc và cây dược liệu;
3) Dựa trên yêu cầu về điều kiện khí hậu chia ra cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới; 4) Dựa trên thời gian của chu kỳ sinh trưởng chia ra cây hàng năm và cây
lâu năm
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp theo
nghĩa hẹp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi Ngành chăn nuôi cungcấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng; cung cấp da, len, lông; sản phẩmphụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo Nguồn thức ăncho chăn nuôi chủ yếu lấy từ ngành trồng trọt, nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phầnlàm gia tăng hiệu quả của sản phẩm trồng trọt
Trang 16Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác,
vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tácdụng phòng hộ nhiều mặt của rừng Theo luật bảo vệ và phát triển rừng của ViệtNam, rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, visinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của rừng từ 0,1 trở lên.Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,đất rừng đặc dụng
Thủy sản là bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Đánh bắt là hoạt động
có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông qua các hìnhthức đánh bắt cá và các sinh vật thủy khác; việc đánh bắt phải kết hợp với hoạt độngbảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm bảo vệ môi trường và duy trì nguồn thủy sản đánhbắt trong tương lai Nuôi trồng thủy sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát.Nuôi cá là hình thức cơ bản của nuôi trồng thủy sản, trong đó có nuôi cá nước mặn,nước lợ và nước ngọt; ngoài ra, còn có nuôi rong, nuôi tôm, nuôi sò, nuôi ngọc trai
1.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Với tính cách là một ngành sản xuất đặc thù, nông nghiệp có những đặc điểmchung như sau:
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụthuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rất rõ rệt Ở mỗi vùng, mỗiquốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết, khí hậu rất khác nhau đã làm cho các hoạtđộng nông nghiệp cũng diễn ra không giống nhau Đặc điểm này đòi hỏi nhà quản
lý phải hiểu rõ tính chất vùng, quy hoạch nông nghiệp, lựa chọn và bố trí cây trồng,vật nuôi, ứng dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm tránhrủi rỏ và khai thác lợi thế so sánh nông sản của mỗi vùng
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thếđược Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ýmuốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất chưa có giới hạn, nghĩa là con người
có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của loài
Trang 17người về nông sản Do đó, việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phìnhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp.
Quá trình sản xuất nông nghiệp gắn với quá trình sinh học Vì vậy, muốnhoàn thành quá trình sản xuất phải hiểu biết sâu sắc về chu trình sinh trưởng củasinh vật
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp Đặc điểm này
xuất phát từ hai lý do cơ bản Một là quá trình sản xuất nông nghiệp gắn với quá
trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động gắn với thời gian sản xuất nhưng
không hoàn toàn trùng khớp với thời gian sản xuất; thứ hai, mỗi loại cây trồng, vật
nuôi chỉ phù hợp với một điều kiện thời tiết nhất định Để khai thác tốt nhất ánhsáng, độ ẩm, lượng mưa cho cây trồng thì các khâu gieo trồng, bón phân, làm cỏ,tưới tiêu,… phải đúng thời vụ Vì vậy, việc nghiện cứu các phương pháp canh tácnhằm hạn chế những tác động của thời tiết, khí hậu sẽ giúp cho nông nghiệp pháttriển bền vững và ổn định
1.1.1.3 Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Xu hướng sản xuất nông nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong nềnkinh tế, lực lượng lao động trong nông nghiệp cũng giảm dần và dịch chuyển sangcác ngành kinh tế khác, đất đai trong nông nghiệp ngày càng thu hẹp Tuy nghiêndân số lại gia tăng, vì vậy sản lượng nông sản cũng phải tăng lên để đáp ứng đượcnhu cầu của con người Nông nghiệp đóng vai trò cả trực tiếp và gián tiếp vào kinh
tế, xã hội và môi trường Điều đó được thể hiện như sau:
Ở các nước nghèo, các nước đang phát triển, đại bộ phận sống bằng nghềnông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, tỷ trọngnông nghiệp vào GDP không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khálớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người nhữngsản phẩm cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Xã hội càng phát triển, đời sốngcủa con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực,
Trang 18thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Vai trò
này hướng tới mục tiêu “Đảm bảo an ninh lương thực” – là vấn đề mà các quốc
gia trên thế giới và các tổ chức quốc tế đang đặc biệt quan tâm
khu đô thị
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vàocho ngành công nghiệp, dịch vụ và phát triển khu đô thị Điều đó được thể hiện chủyếu ở các mặt sau đây:
- Nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khuvực dự trữ và cung cấp lao động cho quá trình phát triển công nghiệp, dịch vụ vàkhu đô thị Lực lượng lao động ở nông thôn dịch chuyển, bổ sung cho phát triểncông nghiệp, dịch vụ và đô thị Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc giatrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giátrị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên rất nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường
- Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, khu vực nông nghiệp là nguồncung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét
cả về lao động và sản phẩm quốc dân
Ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tưliệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trongnước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn Phát triển mạnh mẽ nôngnghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽlàm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển
Ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vàocác loại nông sản Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa, ởgiai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạchxuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế
Trang 19 Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
Trong nông nghiệp, môi trường không chỉ là nguồn lực mà còn là yếu tố cóliên quan đến bản thân của quá trình phát triển nông nghiệp và đến môi trường sốngcủa con người Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ môi trường sản xuất nôngnghiệp; bảo tồn đa dạng sinh học giúp duy trì cân bằng sinh thái, nhờ đó làm chậmquá trình biến đổi khí hậu toàn cầu Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp, cần áp dụng những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo nên sự phát triểnbền vững của môi trường sinh thái
Nhưng vậy, xét trên các mặt về kinh tế, xã hội và môi trường thì nông nghiệp
có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Chính vì vậy, nông nghiệp đượccoi là điểm xuất phát của quá trình phát triển hay cải cách kinh tế của nhiều quốcgia
1.1.2 Phát tri n nông nghi p ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Để hiểu rõ hơn khái niệm về phát triển nông nghiệp, chúng ta sẽ đi từ kháiniệm về phát triển kinh tế
“Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến, toàn diện và về mọi mặt kinh tế,
chính trị, xã hội của một quốc gia Là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình phát
Với cách hiểu này, phát triển kinh tế được khái quát theo hai lĩnh vực: pháttriển lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội Phát triển lĩnh vực kinh tế của nền kinh tếbao gồm hai quá trình, đó là tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Còn
sự phát triển lĩnh vực xã hội là một bộ phận cấu thành trong phát triển nền kinh tế.Phát triển lĩnh vực xã hội của nền kinh tế cần phải thể hiện trên nhiều phương diện,
nhưng nhìn tổng quát, đó là việc bảo đảm tiến bộ xã hội cho con người như: nâng
cao trình độ phát triển con người (nâng cao năng lực về tài chính, năng trí lực, nănglực thể lực và cách thức con người sử dụng các năng lực đó), xóa đói giảm nghèo,bình đẳng xã hội,…
2() GS TS Ngô Thắng Lợi và công sự (2012) Kinh tế Phát triển (tr 29); NXB ĐHKTQD.
Trang 20Tóm lại, nội hàm của quá trình phát triển nền kinh tế bao gồm quá trình tăngtrưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện tiến bộ xã hội cho conngười.
Nông nghiệp là một trong ba ngành kinh tế cơ bản của nền kinh tế quốc dân,nên những nội dung của phát triển kinh tế nêu trên cũng là những nội dung chủ yếu
mà quá trình phát triển nông nghiệp cần phải đạt tới Tuy nhiên, nông nghiệp có một
số đặc điểm khác so với các ngành kinh tế khác, như vậy chuyên đề này sẽ mở rộngthêm những nội hàm của quá trình phát triển nông nghiệp sao cho phù hợp vớinhững tình hình tiến lên của nền nông nghiệp hiện nay
Nếu phát triển kinh tế tập trung vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấukinh tế và tiến bộ xã hội thì nội hàm của phát triển nông nghiệp sẽ là sự gia tăng vềquy mô sản xuất nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu ngành nông; hiệu quả sản xuấtnông nghiệp và sự đóng góp của nông nghiệp vào phát triển KT-XH (nội hàm củaphát triển nông nghiệp sẽ được cụ thể hóa ở phần 1.2)
Như vây, theo chuyên đề, phát triển nông nghiệp là quá trình tăng lên về
quy mô sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý, đảm bảo được hiệu quả cao trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào và quá trình phát triển này phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2.2 Nội hàm của phát triển nông nghiệp
Theo định nghĩa ở phần trên, phát triển nông nghiệp là quá trình tăng lên về
quy mô sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướnghợp lý, đảm bảo được hiệu quả cao trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào vàquá trình phát triển này phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội Chính vìvây, phát triển nông nghiệp gồm có 4 nội dung chủ yếu như sau:
Khi nói đến một nền nông nghiệp phát triển thì trước hết phải có sự gia tăng
về quy mô sản xuất nông nghiệp Sự lớn lên về quy mô này để thỏa mãn nhu cầucủa xã hội ngày càng có xu hướng tăng lên Để đánh giá quy mô sản xuất nôngnghiệp, ngoài số lượng nông sản được sản xuất ra, chúng ta cũng có thể xem xét nóthông qua tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (nhanh hay chậm giữa các thời
Trang 21kỳ), đóng góp của ngành nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế (đóng góp bao nhiêuđiểm phần trăm).
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là sự thay đổi về mặt chất của sảnxuất nông nghiệp khi lượng của nó (quy mô) biến đổi đến một mức nhất định nào
đó Xu hướng thay đổi này phải theo hướng hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từngvùng Có vùng rất ưu đãi về ngành trồng trọt nhưng lại không thể tiến hành ngànhchăn nuôi được Vì vậy, cần phải điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp dựa trêntiềm năng phát triển sẵn có và có thể khai thác được của vùng
Các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp như vốn, laođộng, đất đai và khoa học, công nghệ cần phải được sử dụng một cách hiệu quảnhất Đối với chủ đầu tư (khu vực tư nhân), hiệu quả sản xuất cao sẽ đem lại lợinhuận cao Còn về phía xã hội, việc sử dụng các nguồn lực xã hội hiệu quả vừamang lại lợi ích xã hội vừa tiết kiệm được các nguồn lực khan hiếm đặc biệt là tàinguyên thiên nhiên (đất đai, rừng, nước…) Hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học, công nghệ cùng với trình độ người lao động và nhà quản lý cao đã làmcho hiệu quả sản xuất và năng suất lao động, năng suất đất đai trong nông nghiệptăng lên rất mạnh
Cuối cùng, một nền nông nghiệp phát triển phải đóng góp vào sự phát triểnKT-XH Có rất nhiều khía cạnh để đánh giá sự đóng góp của nông nghiệp, trong đóngành nông nghiệp là một nguồn cung cấp nông sản cho quá trình xuất khẩu, đốivới các quốc gia đang phát triển, nông sản chiếm tỷ trọng rất lớn trong kim ngạchxuất khẩu, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp thô Ngoài ra, nông nghiệp đóng vaitrò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lượng thực trong khi các quốcgia trên thế giới đang lo lắng và đặc biệt quan tâm về vấn đề thiếu hụt lương thực
Nội hàm thứ tư này, mặc dù nền nông nghiệp phát triển mạnh hoặc nền nôngnghiệp lạc hậu đều đóng góp vào phát triển KT-XH, chỉ ít hay nhiều mà thôi Vìvậy, nền nông nghiệp càng phát triển thì sự đóng góp của nó vào quá trình phát triểnđất nước càng lớn
Trang 221.2 N i dung nghiên c u v phát tri n nông nghi p ội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứu về phát triển nông nghiệp ề nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp
1.2.1 S thay ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp đổng quan về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ề nông nghiệp và phát triển nông nghiệp i v quy mô s n xu t nông nghi p ản xuất nông nghiệp ất nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp
1.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp
Như đã giải thích ở phần 1.1.2.1, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế nóichung và phát triển nông nghiệp nói riêng, trước hết phải có sự gia tăng về quy môsản lượng được sản xuất ra và nó được thể hiện thông qua mức tăng hoặc tốc độtăng trưởng
Tương tự như cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, để tính mức tăng (tốc độtăng trưởng) của ngành nông nghiệp, ta có công thức sau:
Tốc độ tăng của NN tại năm t (%) = NNt - NNt-1
Trong đó:
Kết quả của nó cho biết, năm nay (năm t) ngành nông nghiệp tăng bao nhiêu
% so với năm trước (năm t-1) nếu tính theo giá cố định
Tuy nhiên, tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không đủ để một nền nôngnghiệp được coi là phát triển Nó cần thiết vì sự thay đổi đủ lớn về lượng (tăngtrưởng) sẽ làm biến đổi chất của nền nông nghiệp Vì vậy, có rất nhiều điều kiệnphải hoàn thành, nhiều việc phải làm để một vùng hay một quốc gia có được mộtnền nông nghiệp phát triển
1.2.1.2 Sự thay đổi về quy mô sản xuất của từng tiểu ngành
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp được chia thành 4 tiểu ngành, gồm có trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, và thủy sản Để đạt được tốc độ tăng trưởng GDPngành nông nghiệp cao, quy mô các thành phần cấu thành ngành nông nghiệp (4tiểu ngành) phải tăng lên mạnh Các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, tài nguyênthiên nhiên (đất đai), và khoa học – công nghệ là những động lực chính cho sự giatăng về quy mô của sản xuất nông nghiệp Trong giai đoạn đầu của quá trình pháttriển, các nước đang phát triển thường phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, cụ thể
là mở rộng diện tích trồng cây, nuôi vật, và khai thác rừng, thủy sản… để thúc đẩytăng trưởng GDP nông nghiệp và GDP của cả nền kinh tế
Trang 231.2.2 Chuy n d ch c c u ng nh nông nghi p theo h ển nông nghiệp ịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý ơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý ất nông nghiệp ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ệp và phát triển nông nghiệp ướng hợp lý ng h p lý ợp lý
1.2.2.1 Sự thay đổi tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế
Thuật ngữ “cơ cấu” được sử dụng để chỉ các bộ phận hợp thành của một tổngthể nào đó và mối quan hệ giữa các bộ phận đó trong tổng thể Trong sản xuất nôngnghiệp, các bộ phận hợp thành có thể được xem xét ở ngành, tiểu ngành, lĩnh vực,sản phẩm, vùng lãnh thổ hoặc thành phần kinh tế Thuy nhiên, mối quan hệ giữa các
bộ phận hợp thành rất khác nhau tùy điều kiện chủ quan, khách quan trong từng thời
kỳ của từng vùng, từng địa phương, và từng quốc gia
Trong phần này, chúng ta tập trung xem xét cơ cấu kinh tế chung, tức là có 4
bộ phận hợp thành nền kinh tế như: khu vực nông nghiệp, khu vực công nghiệp, vàkhu vực dịch vụ Tầm quan trọng và mức độ ưu tiên của mỗi bộ phận tùy thuộc vàochủ quan của nhà quan lý, nhà hoạch định chính sách; điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội
Theo lý thuyết phân kỳ của Rostow(3), quá trình phát triển kinh tế trải qua 5giai đoạn, đó là: xã hội truyền thống, giai đoạn chuẩn bị cất cánh, giai đoạn cấtcánh, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn tiêu dùng cao Trong mỗi giai đoạn thểhiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tức là tầm quan trọng của mỗi nhóm ngành đãthay đổi Ví dụ, trong giai đoạn xã hội truyền thống, nông nghiệp đóng vai trò rấtlớn trong nền kinh tế (còn gọi là cơ cấu nông nghiệp thuần túy); bước sang giaiđoạn thứ hai, đã xuất hiện ngành công nghiệp và cơ cấu kinh tế là nông nghiệp -công nghiệp; giai đoạn thứ ba: cất cánh, xuất hiện ngành dịch vụ và cơ cấu kinh tế
là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ; giai đoạn thứ tư: trưởng thành, cơ cấu kinh
tế thay đổi thành công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; giai đoạn cuối cùng: tiêudùng cao, cơ cấu kinh tế là dịch vụ - công nghiệp, biến mất ngành nông nghiệp
Theo lý thuyết trên chúng ta thấy rằng, vị trí, vai trò, tỷ trọng của ngành nôngnghiệp ngày càng giảm xuống theo từng giai đoạn phát triển Tuy nhiên, sự giảmxuống ấy không có nghĩa là quy mô sản xuất nông nghiệp bị cắt giảm hoặc thu hẹplại; ngược lại, nền nông nghiệp đang được quan tâm nhiều hơn cả về số lượng và
chất lượng, tức là tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm nhưng số lượng
và chất lượng của nó tăng lên vì quy mô sản xuất của hai nhóm ngành còn lại tăng lên với tốc độ cao hơn
3()GS TS Ngô Thắng Lợi và công sự (2012) Kinh tế Phát triển (tr 41) NXB ĐHKTQD
Trang 241.2.2.2 Sự thay đổi tỷ trọng trong nội bộ ngành nông nghiệp
Nếu ở phần 1.2.2.1 xem xét cơ cấu nền kinh tế chung thì phần này đi sâu hơnmột bước, là nghiên cứu cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tức là nghiên cứu 4 bộphận hợp thành ngành nông nghiệp như: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủysản Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp luôn vận động cùng với sự thay đổi củanhững điều kiện khách quan như nhu cầu thị trường, tiến bộ công nghệ, chất lượngnguồn nhân lực, các đối thủ cạnh tranh, đối tác kinh tế, và điều kiện tự nhiên Ví dụ,một vùng có hệ thống sông suối, có đất phủ sa rất dồi dào cần phải tập trung nhiềuvào ngành trồng trọt (cụ thể là trồng cây lương thực, thực phẩm), và việc đánh bắt
cá và nuôi trồng thủy sản
1.2.3 Hi u qu s n xu t nông nghi p ng y c ng t ng lên ệp và phát triển nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ất nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ăng lên
Năng suất đất đai là một trong những các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuấtnông nghiệp Nó phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai trong sản xuất nông nghiệp vàphụ thuộc vào vốn đầu tư nông nghiệp, trình độ của người lao động (nông dân),khoa học – công nghệ (sử dụng máy móc thiệt bị, phân bón,…), và điều kiện tựnhiên (khí hậu, địa hình, tài nguyên nước,…)
Năng suất đất đai trong nông nghiệp có thể được tính như sau:
Năng suất đất đai = Tổng sản lượng nông sản
Tổng diện tích sản xuất
Vì vậy, năng suất đất đai là quy mô nông sản được sản xuất ra trên một đơn
vị diện tích đất (thường là ha)
1.2.4 S óng góp c a nông nghi p v o phát tri n kinh t - xã h i ng y ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp đ ủa nông nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội ngày ệp và phát triển nông nghiệp ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ển nông nghiệp ế - xã hội ngày ội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ành nông nghiệp theo hướng hợp lý
c ng cao ành nông nghiệp theo hướng hợp lý
1.2.4.1 Đảm bảo an ninh lương thực
An ninh lương thực được hiểu là sự đảm bảo của mỗi vùng hay một quốc gia
về nguồn cung cấp lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếulương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu Theo
định nghĩa của FAO thì An ninh lương thực là mọi người có quyền tiếp cận các thực phẩm một cách an toàn, bổ dưỡng, đẩy đủ mọi lúc mọi nơi để duy trì cuộc sống khỏe mạnh và năng động
Việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia được nhiều nước đặt lên vai tròquan trọng trong chương trình nghị sự và hành động của quốc gia mình đặc biệt là
Trang 25việc ưu tiên phát triển nông nghiệp Trong thời đại ngày nay, vấn đề an ninh
lương thực còn là vấn đề toàn cầu và là mối quan tâm chung của toàn nhân loại với
sự ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và sự gia tăngdân số
Vì vậy, nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng và duy nhất trong việc đảmbảo an ninh lương thực, bên cạnh đó, mức độ đảm bảo an ninh lương thực có thểđược chọn làm tiêu chí cơ bản để đánh giá trình độ phát triển nông nghiệp của mỗiquốc gia
1.2.4.2 Đóng góp cho xuất khẩu
Đối với các quốc gia đang phát triển, nông nghiệp góp phần rất lớn trong kimngạch xuất khẩu bởi vì các quốc gia này phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp,nói cách khác, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP của nền kinh tế.Tuy nhiên, phần lớn các nông sản xuất khẩu là sản phẩm dạng thô cho nên mất đimột số lợi ích, như giá trị gia tăng trong khâu chế biến, các cơ hội việc làm, và khảnăng định giá sản phẩm Để thu được lợi ích đó, Nhà nước nên thúc đẩy chế biếnnông sản thông qua các chính sách ưu đãi
1.3 Nh ng nhân t nh h ững nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ản xuất nông nghiệp ưởng đến phát triển nông nghiệp ng đế - xã hội ngày n phát tri n nông nghi p ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp 1.3.1 Nh ng nhân t t nhiên ững nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp
1.3.1.1 Tài nguyên đất
Như đã mô tả ở phần 1.1.1.2, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thểthay thế được trong ngành sản xuất nông nghiệp Việc bảo tồn quỹ đất và khôngngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp.Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đếnquy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, mức độ thâmcanh và năng suất cây trồng, vật nuôi
1.3.1.2 Tài nguyên khí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tínhmùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu thụ nông sản.Khi thiên tai xảy ra như: bão, lũ lụt, hạn hán,… sẽ làm thiệt hại đến mùa màng vàlàm giảm chất lượng nông sản Bên cạnh đó, chế độ khí hậu bất thường cúng làm
Trang 26phát sinh dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; lượng ẩm cao gây khó khăn cho bảoquản sản phẩm nông nghiệp.
1.3.1.3 Tài nguyên nước
Nước rất quan trọng đối với sự phát triển và phân bố, có ảnh hưởng lớn đếnnăng suất, chất lượng cây trồng
Để phục vụ sản xuất nông nghiệp, có hai nguồn nước chính là nguồn nướcmặt và nguồn nước ngầm Trong nguồn nước mặt, có mạng lưới sông ngòi tạo điềukiện thuận lợi cho tưới tiêu, rửa mặn, bồi đắp phù sa,… Vào mùa mưa có nhiềunước, thuận lợi cho sản xuất nhưng lại gây nhập úng một số nơi làm thiệt hại mùamàng; mùa khô thiếu nước, ảnh hướng đến năng suất cây trồng Còn đối với nguồnnước ngầm, có khả năng đáp ứng nước cho cây trồng vào mùa khô
1.3.2 Nh ng nhân t kinh t - k thu t ững nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ế - xã hội ngày ỹ thuật ật
1.3.2.1 Quy mô và chất lượng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp
Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm vốn, lao động, tài nguyênthiên nhiên (trong đó có đất đai) và khòa học, công nghệ Quy mô và chất lượng củacác nguồn lực quy định quy mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp
Qui mô (số lượng) và chất lượng các nguồn lực được huy động có tính quyếtđịnh đến tốc độ tăng trưởng và phát triển nông nghiệp Gia tăng quy mô các nguồn
lực như vốn, lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên làm tăng trưởng theo chiều rộng; trong khi đó, tăng trưởng theo chiều sâu gắn với tăng năng suất lao động nhờ
áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào quy trình sản xuất Điều nàychứng tỏ rằng chỉ có đầu tư khoa học công nghệ mới nâng cao được chất lượng củacác nguồn lực và đảm bảo cho nông nghiệp tăng trưởng bền vững và ổn định
1.3.2.2 Thị trường các yếu tố đầu vào và tiêu thụ nông sản
Trong sản xuất nông nghiệp, có hai thị trường đảm bảo cho quá trình pháttriển nông nghiệp là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản
Thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp bao gồm thị trườngvốn; lao động; thiết bị và vật tư nông nghiệp; khoa học và công nghệ Khi nền nôngnghiệp càng phát triển đòi hỏi phải phát triển các thị trường yếu tố đầu vào Tuynhiên, do trình độ quản lý và năng lực kinh tế của các nông hộ còn hạn chế thì việc
Trang 27tiếp cận và sử dụng các nguồn lực đầu vào này thường gặp khó khăn và hiệu quảchưa được cao.
Thị trường tiêu thụ nông sản có thể chia thành hai là thị trường trong nước(hoặc trong vùng) và thị trường nước ngoài (hoặc ngoài vùng) Thị trường tiêu thụnông sản trường phụ thuộc vào mối quan hệ cung-cầu về hàng hóa nông nghiệp.Giống như các hàng hóa ngành khác, cung cầu trong nông nghiệp tạo ra cơ chế hìnhthành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các quy luậtcủa thị trường Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong sản xuất nông nghiệpcần phải phát triển nông sản làm cầu nối giữa nông dân và thị trường, giảm đượcnhững tổn thất mà nông dân phải gánh chịu do sự biến động giá cả nông sản theo vụmùa
1.3.2.3 Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm có đường bộ, đườngthủy; hệ thống tưới tiêu, hệ thống cấp thoát nước;… Kết cấu hạ tầng phục vụ sảnxuất nông nghiệp là nhân tố ngoại sinh của phát triển nông nghiệp nhưng có vai tròthúc đẩy, nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi thể so sánh của nông sản được sảnxuất và tiêu thụ
Khi kết cấu hạ tầng được cải thiện cả số lượng và chất lượng sẽ làm giảm chiphí trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; bên cạnh đó, quy mô sản xuất nông nghiệp
và chất lượng nông sản sẽ tăng lên Chính vì vậy mà phát triển kết cấu hạ tầng phục
vụ sản xuất nông nghiệp trở thành chính sách quan trọng tại các quốc gia nhằm thúcđẩy tăng trưởng nông nghiệp và thúc đẩy lưu thông sản phẩm nông nghiệp tạo điềukiện cho phát triển nông nghiệp
1.3.2.4 Tiến bộ khoa học - công nghệ
Như đã trình bày ở phần 1.3.2.1, tiến bộ khoa học công nghệ giúp nền nôngnghiệp tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn lực khác và đảm bảo cho nông nghiệp tăng trưởng bền vững và ổn định
Nhờ việc áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, kỹ thuật thì chúng ta đãhạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nôngnghiệp, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành cácvùng chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn theo hướng công nghiêp hóa, hiện đại hóa
Trang 281.3.3 Nh ng nhân t xã h i ững nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp
1.3.3.1 Dân cư và nguồn lao động
Lao động là một yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp Cơ cấudân số (theo độ tuổi, giới tính,…) và sự phân bố dân cư có ảnh hưởng rất lớn đếnsản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển Đối với cácquốc gia này, do việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến còn yếu kém; vì vậy,sức lao động con người đóng vai trò quan trọng đối với kết quả đầu ra của quá trìnhsản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do xu hướng di dân từ nông thôn ra thành thị vàkhu công nghiệp thì có thể làm cho nền nông nghiệp gặp tình trạng thiếu hụt ngườilao động
1.3.3.2 Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Nền nông nghiệp sản xuất nhỏ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất chatruyền con nối và tạo cho nông dân tâm lý cam chịu và bằng lòng với tập quán sảnxuất tự cung tự cấp Kinh nghiệm và tâm lý này đã làm cho mục đích sản xuất củanông dân nghèo chỉ nhằm đảm bảo cái ăn, cái mặc; ý tưởng thay đổi cách thức sảnxuất, tiếp cận thị trường để nâng cao sức sản xuất và cải thiện thu nhập đối với họ làmạo hiểm vì một vụ mùa thất bát cũng đồng nghĩa với đói kém
Vì vậy, chỉ có nâng cao thu nhập của nông dân dựa trên cơ sở tăng năng suấtlao động, tăng sản lượng mới làm cho họ chấp nhận thay đổi kinh nghiệm và tậpquán sản xuất tự cung tự cấp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường Thu nhậpcủa nông dân tăng lên sẽ tạo cơ hội cho nông dân để lựa chọn tiêu dùng, tích lũy vàđầu tư; kích thích họ tự đổi mới cuộc sống và nâng cao năng lực sản xuất của chínhhọ
1.3.4 Chính sách phát tri n nông nghi p ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp
Vai trò của Nhà nước đối với phát triển kinh tế là vấn đề vừa cổ điển vừahiện đại Ngày nay, những tranh luận trong khoa học không còn ở việc cần haykhông vai trò của Nhà nước đối với phát triển kinh tế mà ở chỗ làm thế nào để kếthợp tốt vai trò của Nhà nước với thị trường trong phát triển kinh tế
Đối với phát triển nông nghiệp cũng vậy, thành công hay thất bại khôngnhững phụ thuộc vào khả năng và kỹ năng của người nông dân mà quan trọng hơncòn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Chính phủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Thí dụ, trong nền nông nghiệp
Trang 29truyền trống người nông dân không muốn và cũng không có điều kiện áp dụng kỹthuật mới, mà đây lại là yếu tố quyết định sự chuyển động của nông nghiệp Do đó,Chính phủ cần có chính sách giúp đỡ về kỹ thuật (giống mới, biện pháp canh tácmới…) và hướng dẫn họ thực hiện những biện pháp này
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH ĐÔNG
BẮC CAMPUCHIA TRONG KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN
CAMPUCHIA – LÀO – VIỆT NAM
2.1 Gi i thi u v các t nh ớng hợp lý ệp và phát triển nông nghiệp ề nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ỉnh Đông Bắc Campuchia và khu Đông Bắc Campuchia và khu ông B c Campuchia và khu ắc Campuchia và khu
v c tam giác phát tri n Campuchia – Lào – Vi t Nam ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp ển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp
2.1.1 L ch s hình th nh v phát tri n khu v c tam giác phát tri n ịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý ử hình thành và phát triến khu vực tam giác phát triển ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ế - xã hội ngày ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp ển nông nghiệp Campuchia – L o – Vi t Nam ành nông nghiệp theo hướng hợp lý ệp và phát triển nông nghiệp
Tam giác phát triển khu vực biên giới ba nước Campuchia, Lào và Việt Nam
đã được ba Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chính thức vào năm 2004dựa trên Tuyên bố Viêng Chăn về việc thiết lập Tam giác phát triển
Trong nhân dịp thành lập TGPT, Quy hoạch tổng thể phát triển KT – XHtam giác phát triển CLV (còn gọi là Quy hoạch 2004) cũng đã được thông qua đểphát huy lợi thế và tiềm năng, rút ngắn khoảng cách phát triển với các vùng của mỗinước Nhưng Quy hoạch 2004 chủ yếu mới được định hướng đến năm 2010, do vậyQuy hoạch này đã được điều chỉnh và bổ sung vào năm 2010 để định hướng pháttriển các ngành, lĩnh vực, tổ chức lãnh thổ, các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
Khi thành lập, khu vực này gồm có 10 tỉnh là Stung Treng, Ratanakkiri,Mondulkiri (Campuchia); Sekong, Attapeu, Saravan (Lào) và Kon Tum, Gia Lai,Đăk Lăk, Đăk Nông (Việt Nam) Vào năm 2009, ba nước nhất trí bổ sung tỉnh BìnhPhước (Việt Nam), Champasak (Lào) và Kratie (Campuchia) vào TGPT Như vậy,
Trang 30đến nay TGPT CLV bao gồm lãnh thổ của 13 tỉnh có đường biên giới hoặc có liênquan đến khu vực biên giới chung giữa ba nước.
Trang 31Hình 2-1: Bản đồ hành chính khu vực tam giác phát triển CLV
Nguồn: Trang thông tin điện tử TGPT CLV (http://clv-development.org)
Trang 322.1.2 i u ki n t nhiên c a các t nh ông B c Campuchia Đông Bắc Campuchia và khu ề nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ệp và phát triển nông nghiệp ự thay đổi về quy mô sản xuất nông nghiệp ủa nông nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội ngày ỉnh Đông Bắc Campuchia và khu Đông Bắc Campuchia và khu ắc Campuchia và khu
2.1.2.1 Vị trí địa lý
Tam giác phát triển khu vực biên giới ba nước Việt Nam, Lào và Campuchiagồm lãnh thổ của 13 tỉnh với tổng diện tích tự nhiên là 143.024,7 km2, tổng dân sốnăm 2009 khoảng 6,6 triệu người (mật độ dân số 47 người/km2), chiếm 19,1% vềdiện tích tự nhiên và 6,1% về dân số so với cả ba nước
Bốn tỉnh của Campuchia có diện tích tự nhiên là 47.256 km2, dân số năm
2009 khoảng 645,8 nghìn người, mật độ dân số 14 người/km2 Trong đó:
- Tỉnh Kratie có diện tích 11.094 km2, dân số năm 2009 khoảng 324,9 nghìnngười, và mật độ dân số 29 người/km2
- Tỉnh Mondulkiri có diện tích 14.288 km2, dân số năm 2009 khoảng 57,7nghìn người, và mật độ dân số 4 người/km2
- Tỉnh Ratanakiri có diện tích 10.782 km2, dân số năm 2009 khoảng 154,6nghìn người, và mật độ dân số 14 người/km2
- Tỉnh Stung Treng có diện tích 11.092 km2, dân số năm 2009 khoảng 108,6nghìn người, và mật độ dân số 10 người/km2
Tam giác phát triển nói chung, các tỉnh Đông Bắc Campuchia nói riêng, có
vị trí chiến lược về chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái; là vùng caonguyên rộng lớn, nhiều tiềm năng chưa được khai thác; là nơi đầu nguồn của nhiềucon sông có vị trí rất quan trọng về môi trường sinh thái và quốc phòng an ninh củamỗi nước
Trang 33(Tỉnh Kratie) (Tỉnh Mondulkiri)
Hình 2-2: Bản đồ 4 tỉnh của Campuchia thuộc TGPT CLV
Nguồn: Trang Wikipedia
Trang 34Yếu tố hạn chế về khí hậu là mùa mưa thường có mưa lớn và tập trung dễgây lũ, úng ngập cục bộ và xói mòn rửa trôi, sạt lở đất khi rừng đã bị chặt phá vớidiện tích lớn.
Mùa khô nói chung bị thiếu nước nghiêm trọng, hạn hán dài ngày, đất đai,cây cối bị khô và thường dễ xảy ra cháy Do diện tích rừng trong những năm trướcđây bị suy giảm nghiêm trọng nên môi trường sinh của các tỉnh đó đang ở trong tìnhtrạng diễn biến xấu làm tăng thêm tính khốc liệt của mùa khô kéo dài, mức độ bốcthoát hơi nước càng lớn và thiên tai do mưa lũ có xu hướng gia tăng
a Chế độ nhiệt
Nét đặc biệt của chế độ nhiệt các tỉnh Đông Bắc Campuchia là vùng có nềnnhiệt độ cao, có xu thế giảm dần từ nam ra bắc và từ thấp lên cao
- Các vùng có nền nhiệt độ cao thường có nhiệt độ trung bình tháng lớn hơn
25oC như ở vùng đồng bằng dọc sông Mekong, sông Sekong của Stung Treng vàRattanakiri
- Biên độ nhiệt trung bình năm tương đối thấp, nhưng biên độ nhiệt ngàyđêm chênh lệch khá lớn, có khi đạt tới 15oC
Đây là vùng có nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Khó khăn lớnnhất của vùng là thiếu nước vào mùa khô Nếu giải quyết được nước tưới, với nềnnhiệt cao và tài nguyên đất dồi dào sẽ tạo cho khu vực này tiềm năng quan trọng đểphát triển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng, hiệu quả kinh tế cao
b Lượng mưa
Chế độ mưa chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ đầu tháng 5
và kết thúc vào cuối tháng 10 và chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm, mùa khôthường bắt đầu từ tháng 11 và kế thúc vào cuối tháng 4 năm sau chỉ chiếm 10 - 20%lượng mưa cả năm Những nơi có lượng mưa trung bình năm cao là khu vựcRattanakiri và Stung Treng khoảng 1.800 - 3.000 mm Những nơi có lượng mưathấp cũng lớn hơn 1.500 mm Số ngày mưa trung bình năm khoảng 140 - 150 ngày
2.1.2.3 Địa hình
a Địa hình cao nguyên
Đây là dạng địa hình đặc trưng nhất tạo nên bề mặt chủ yếu của hầu hết cáctỉnh Đông Bắc Campuchia với bậc địa hình ở độ cao dưới 300 m
Trang 35Địa hình cao nguyên thuận lợi cho việc phát triển nông lâm nghiệp quy môlớn với những cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè Khó khăn lớnnhất của các cao nguyên này là thiếu nước về mùa khô, mực nước ngầm sâu chỉthích hợp với cây lâu năm và chịu hạn.
b Địa hình vùng núi
Dạng địa hình này tập trung chủ yếu ở khu vực các dãy núi phân thuỷ giữalưu vực sông Sekong và sông Sesan theo hướng đông tây dọc biên giới giữa Attapư
và Rattanakiri (độ cao trung bình các đỉnh núi khoảng 800 - 900 m)
Vùng núi là vùng có địa hình chia cắt phức tạp Dân số rất thưa thớt, chủ yếu
là đồng bào dân tộc ít người
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất và kinh tế xã hội trên dạng địahình này rất khó khăn và là vùng có trình độ phát triển kinh tế xã hội yếu kém nhất
2.1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Các tỉnh Đông Bắc Campuchia là vùng có diện tích đất canh tác lớn và màu
mỡ, nhiều vùng đất đỏ bazan và các loại đất đỏ vàng thích hợp cho phát triển cácloại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu và chănnuôi gia súc Thực tế vùng này đã hình thành nhiều vùng sản xuất cây công nghiệp,đặc biệt là cây cao su
Tiềm năng đất đai toàn vùng nói chung thuận lợi cho phát triển sản xuất sảnphẩm hàng hoá lớn tập trung
b Tài nguyên nước
Khu vực nghiên cứu thuộc lưu vực của hệ thống sông chính, đó là: hệ thốngsông Mekong Mạng lưới sông suối khá dày đặc, phân bố tương đối đều trên các lưu
Trang 36vực Đây là khu vực đầu nguồn của các sông suối nên có ảnh hưởng trực tiếp đếncác vùng hạ lưu của Campuchia.
Ngoài sông Mekông chảy qua địa phận tỉnh Stung Treng khoảng 100km, trên
hệ thống này gồm có 3 sông chính là sông Sekong, sông Sesan và sông Srêpok
- Sông Sekong bắt nguồn từ huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên Huế - Việt Nam)
chảy theo hướng bắc, đông bắc xuống nam, tây nam qua tỉnh Sekong, Attapư vàStung Treng và đổ vào sông Mekông ở thị xã Stung Treng với chiều dài nhánhchính khoảng gần 500km, diện tích lưu vực khoảng 29.600 km2 (thuộc địa phậnCHDCND Lào khoảng 77%, Việt Nam khoảng 3%, Campuchia khoảng 20%)
- Sông Sesan: Bắt nguồn từ dãy núi cao phía đông tỉnh Kon Tum chảy theo
hướng bắc - nam, đông bắc - tây nam qua các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Rattanakirihợp với sông Sprêpok trước khi hợp với sông Sekong ở gần thị xã Stung Treng
- Sông Srepok: Bắt nguồn từ vùng phía bắc tỉnh Đà Lạt và phía đông tỉnh
Đắk Lắk chảy theo hướng đông tây rồi đông nam - tây bắc qua các tỉnh Đắk Lắk,Mundunkiri, Rattanakiri và Stung Treng, hợp với sông Sesan ở bản Lương trước khihợp với sông Mekong ở gần thị xã Stung Treng
Theo nghiên cứu của Uỷ ban sông Mekong năm 1970, tiềm năng thuỷ điệntrên các sông chính của khu vực như sau:
Trên sông chính Mekong:
- Thuỷ điện Thác Khôn (Tỉnh Stung Treng giáp với Chămpasak-Lào): Côngsuất lắp máy 750 MW, sản lượng điện năng 6.220 GWh/năm, có thể kết hợp tướikhoảng 200.000 ha
- Thuỷ điện Stung Treng (có thể thay đổi phương án chọn với Sekong 1,2):Công suất lắp máy 3.400 MW, sản lượng điện năng 24.554 GWh/năm, có thể kếthợp tưới 700.000 ha, điều tiết giảm dòng chảy mùa lũ khoảng 25.000 m3/s
Trên các nhánh sông chính lưu vực sông Mekong:
Thuộc các tỉnh của Campuchia: Hạ Sesan 1, Hạ Sesan 2, Sprêpok 1, Sprêpok
2, Sprêpok 3 (tổng công suất lắp máy 782 MW, sản lượng điện năng 2.360GWh/năm, kết hợp tưới 205.000 ha) và Sekong 1, Sekong 2
Trang 37 Tiềm năng nước ngầm
Do nguồn nước mưa cung cấp hàng năm tương đối lớn cùng với khả năngthấm và giữ nước của một số thành tạo địa chất nên đã làm cho nguồn nước ngầmcủa khu vực này có vị trí quan trọng trong cân bằng nước Nước ngầm trong cácthành tạo bazan đóng vai trò chủ yếu nhất, sau đó là thành tạo trầm tích Neogen vàcác đứt gãy kiến tạo Nhìn chung chất lượng nước ngầm thoả mãn yêu cầu cho nhucầu sinh hoạt và phục vụ sản xuất
Tóm lại tài nguyên nước của khu vực mất cân đối nghiêm trọng về mùa khô,
ở những nơi độ che phủ thấp các sông suối khô cạn, mực nước ngầm tụt sâu Tàinguyên nước (chủ yếu là nước mặt) của khu vực không chỉ ảnh hưởng đến vùng màcòn ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vùng hạ lưu vì đây là vùng đầu nguồn của hầuhết các sông suối
Nguồn tài nguyên động vật hoang dã của vùng Đông Bắc này nói chung vàgia súc nói riêng hết sức phong phú Nhiều loài động vật không những có giá trịkinh tế cao phục vụ cho xuất khẩu và du lịch mà còn có ý nghĩa khoa học lớn củathế giới Tuy nhiên tiềm năng thế mạnh này chưa được chú trọng khai thác có hiệuquả
4() Trích từ Niên giám thống kê ngành Lâm Nghiệp Campuchia năm 2011, phần 1.1.
5() Trích từ Niên giám thống kê ngành Lâm Nghiệp Campuchia năm 2011, phần 1.3.
Trang 38Việc bảo tồn trong ngành chăn nuôi và thuỷ sản là yếu tố then chốt để đảmbảo sự phát triển bền vững vì một số loài hiện đã bị cạn kiệt về số lượng, đang trongtình trạng nguy hiểm và rất nguy hiểm do hậu quả của việc khai thác quá tải hoặc bịtác động từ sự biến đổi của môi trường sống.
Ngoài ra, đây là vùng có số lượng voi lớn nhất toàn quốc Theo Báo cáoTổng hợp năm 2014-2015 của Bộ NN, LN & TS, Campuchia có 63 con voi, trong
đó vùng Đông Bắc này có 52 con voi (Tỉnh Kratie có 47 con và Ratanakiri có 5con)(6)
Điều kiện của khu vực này tương đối phù hợp với sự phát triển của các loạiđộng vật nuôi như trâu, bò, dê, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, cá với tiềm năng còn rấtlớn Mặc dù khó khăn do thiếu thức ăn và nước uống về mùa khô nhưng nếu cóphương thức phát triển hợp lý chắc chắn ngành chăn nuôi của khu vực này sẽ pháttriển khá mạnh, nhất là chăn nuôi gia súc lớn
Tóm lại, tài nguyên sinh vật rất đa dạng và phong phú Đây là một vùng cónguồn gien của thiên nhiên vùng nhiệt đới, là một trong những khu vực có tính đadạng sinh học rất cao, có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế – xã hội và bảo tồn nguồn gien Tuy nhiên trong những năm qua do khai tháckhông hợp lý nên đến nay tài nguyên sinh vật của khu vực bị giảm sút nhiều, cónhiều loài quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Do vậy việc đầu tư bảo vệ, gìngiữ và phát triển tài nguyên sinh vật vùng Đông Bắc là một trong những hướng đầu
tư cần phải được ưu tiên
d Khoáng sản
Vùng Đông Bắc Campuchia rất đa dạng về tiềm năng khoáng sản, tài nguyênkhoáng sản ở 2 tỉnh Rattanakiri và Stung Treng gồm có vàng, lưu huỳnh, đồng, magiê, các loại đá quý…Nhiều loại khoáng sản được phát hiện tại tỉnh Stung Treng vàtỉnh Rattanakiri như vàng, kim loại, khoáng chất, than đá và nhiều loại đá quý khác.Vào thập kỷ cuối này nhiều loại vàng và đá quý mới được phát hiện tại tỉnhRattanakiri chứng tỏ khu vực có tiềm năng khoáng sản lớn
2.1.3 Đông Bắc Campuchia và khuặc điểm kinh tế - xã hội của các tỉnh Đông Bắc Campuchia đ ển nông nghiệp c i m kinh t - xã h i c a các t nh ông B c Campuchia ế - xã hội ngày ội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ủa nông nghiệp vào phát triển kinh tế - xã hội ngày ỉnh Đông Bắc Campuchia và khu Đông Bắc Campuchia và khu ắc Campuchia và khu
2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế
a Khu vực nông nghiệp
6() Phụ lục 19 của Báo cáo Tổng hợp năm 2014-2015, Bộ NN, LN & TS Campuchia.
Trang 39Về trồng trọt: Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khu vực
nông nghiệp, đóng góp 52,9% tổng sản lượng nông nghiệp trong năm 2009, tiếptheo là thuỷ sản với 25,2%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 15,3%, cuối cùng làlâm nghiệp và khai thác gỗ chiếm 6,6%.(7)
Về chăn nuôi: Gia súc, trâu và lợn trong khu vực được nuôi lấy thịt là chủ
yếu Ngoài ra, còn nuôi gai cầm (gà, vịt) nhưng với quy mô nhỏ
Lâm nghiệp: Rừng già chiếm khoảng 43% diện tích rừng của vùng Các khu
vực lớn của đất lâm nghiệp đã được giao cho các công ty thuê đất phục vụ hoạtđộng thương mại và kinh tế Một số diện tích rừng bị xuống cấp đã được chuyểnsang sản xuất quy mô lớn trồng cây công nghiệp theo chương trình lâm nghiệp cộngđồng
Về thủy sản: Kratie và Stung Treng có tiềm năng lớn cho sản xuất thuỷ sản
nhờ nằm gần những dòng sông chính Trong khi đó, Rattanak Kiri không có nhiềukhả năng khai thác các con sông lớn, Mondul Kiri thậm chí còn ít tiềm năng hơn
b Khu vực công nghiệp
Các loại khoáng sản tại đây gồm có đá xây dựng, đá quý và quặng kim loại
Đá cẩm thạch ở huyện Kon Mom và O Ya Dav Cát xây dựng dọc theo sông Se San
ở các huyện Voeun Sai, Ta Veng, Andong Meas, O Ya Dav và dọc theo sông SrePok ở các huyện Lumphat và Kon Mom
Đá quý: các loại đá có giá trị ở huyện Bor Keo, Lumphat, Kon Mom, VoeunSai, O Chum, và Ta Veng Quặng kim loại và phi kim: vàng, sắt, đồng, crôm, kẽmtại các huyện Ban Lung, Lumphat, Kon Mom, Voeun Sai, Ta Veng, Andong Meas,
O Ya Dav, Bor Keo và O Chum Với nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, tỉnh
đã thu hút được nhiều công ty nước ngoài: 2 công ty đang khai thác đá quý ở huyện
7() Báo cáo tổng hợp (2010): Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tam giác phát triển CLV đến năm 2020, Tr 19.
Trang 40Lumphat và Bor Keo với diện tích 13 km2, 8 công ty khác đang khai thác quặng kimloại trên diện tích 5.113 km2.(8)
Cây công nghiệp: trồng cây cao su, sắn, chè, ca phê và cây thông
Khoáng sản: quặng sắt, vàng, boxit, đá quý và một số loại khác
Khu vực công nghiệp ở Kratie có bốn phân ngành chính gồm công nghiệp,
mỏ, năng lượng và cấp nước
c Khu vực dịch vụ
Thương mại và kinh tế cửa khẩu là lĩnh vực được ưu tiên phát triển ở mỗinước cũng như giữa các nước nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
Kim ngạch ngoại thương của khu vực TGPT còn nhỏ bé Cán cân trao đổithương mại giữa các tỉnh thuộc khu vực TGPT với các nước đối tác là không cânbằng Chẳng hạn, năm 2009, kim ngạch nhập khẩu từ Lào của Stung Treng lớn gấpbảy lần kim ngạch xuất khẩu sang Lào, trong khi kim ngạch xuất khẩu sang ViệtNam của Kratie, Mondul Kiri và Rattanak Kiri lần lượt gấp bốn, tám và chín lầnkim ngạch nhập khẩu(9) Tuy nhiên, lợi ích từ thương mại hiện đang nghiêng về phíaViệt Nam mặc dù các tỉnh của Campuchia có thặng dư thương mại trong hoạt độngxuất nhập khẩu với Việt Nam Do xuất khẩu các nông sản dạng thô, các tỉnh thuộckhu vực TGPT của Campuchia đã mất đi một số lợi ích, như giá trị gia tăng trongkhâu chế biến, các cơ hội việc làm ở địa phương, và khả năng định giá sản phẩm
Việt Nam đã giúp Campuchia xây dựng chợ biên giới O Ya Dav, (tỉnhRattanak Kiri) đi vào hoạt động vào cuối năm 2006