1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó trong giờ học viết ở Tiếng anh 9

42 895 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tình hình thực tế giảng dạy Tiếng anh trong trường THCS, giáo viên có thể thấy rất nhiều hạn chế trong việc dạy viết cho học sinh, từ khâu lĩnh hội từ mới, ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ mới mà các em học. Để giúp các em dễ dàng tiếp cận các dạng bài viết, để cho học sinh có thể bắt tay viết một cách dễ dàng trong giờ học viết, từ đó tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “ Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó trong giờ học viết tiếng Anh 9”.Đây là sự kết hợp các phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhằm nâng cao chất lượng day Tiếng anh; Trên cơ sở những biện pháp đề xuất, lựa chọn những biện pháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho phép, tiến hành thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học sinh để đi đến khẳng định tính đúng đắn của những biện pháp đó.

Trang 1

Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó

trong giờ học viết ở Tiếng anh 9

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

6.1 Phương pháp quan sát 5

6.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm 5

6.3 Phương pháp đàm thoại 5

6.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5

6.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 5

6.6 Phương pháp thực nghiệm 5

7 Cấu trúc của SKKN 5

PHẦN II: NỘI DUNG 6

1 Cơ sở lý luận 6

2 Cơ sở thực tiễn 6

3 Thực trạng dạy học Tiếng anh ở THCS: 7

4 Giải pháp 7

5 Nội dung vấn đề cần nghiên cứu 7

5.1 Vai trò của dạy viết Tiếng anh 7

5.2 Các bước cơ bản của một bài dạy viết tiếng Anh 8

6 Cách nhận dạng bài viết 9

8 Bài dạy thực nghiệm 33

I The objectives 34

III Teaching procedures 34

9 Kết quả nghiên cứu : 39

Trang 2

PHẦN III: KẾT LUẬN 40

1 Ưu điểm: 40

2 Hạn chế: 40

3 Ý kiến đề nghị: 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 4

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

- Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt chú ý đến

sự phát triển giáo dục ở nhiều cấp học, bậc học Trong đó, bậc học phổ thôngđược coi là một trong những bậc học quan trọng nhất Việc nâng cao chất lượnggiảng dạy các bộ môn của bậc học này là hết sức cần thiết

- Hiện nay ở hầu hết các trường phổ thông trên toàn quốc bộ môn Tiếnganh đã được vào giảng dạy Ở trường Bồ Sao - một trong những trường ở khuvực nông thôn ở phía Bắc huyện Vĩnh Tường - việc giảng dạy và học tập mônTiếng anh đã có những tiến bộ rõ rệt, song vẫn còn nhiều hạn chế Một trongnhững hạn chế đó là khả năng viết tiếng anh của các em học sinh

- Trong những năm công tác tôi thấy có hạn chế là, mỗi khi học sinh họcđến phần viết, các em rất khó xác định loại bài viết để viết, nên các em ngại viếtthậm chí còn sợ viết

- Là một giáo viên dạy tiếng anh tôi mong muốn góp phần khắc phụcnhững hạn chế đã nêu ở trên để việc dạy và học tiếng Anh tại địa phương đạthiệu quả cao hơn

2 Mục đích nghiên cứu

có thể thấy rất nhiều hạn chế trong việc dạy viết cho học sinh, từ khâu lĩnh hội

từ mới, ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoạingữ mới mà các em học Để giúp các em dễ dàng tiếp cận các dạng bài viết dể

dễ dàng cho học sinh có theerr bắt tay viết một cách dễ dàng trong giờ học viết,

từ đó tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “ Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó trong giờ học viết tiếng Anh 9”.Đây là sự kết hợp

các phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kếtkinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhằm nâng caochất lượng day Tiếng anh cho học sinh THCS, đặc biệt là học sinh khối 9 ởtrường THCS Bồ Sao Trên cơ sở những biện pháp đề xuất, lựa chọn những biệnpháp cơ bản mấu chốt, tối ưu mà khả năng và điều kiện cho phép, tiến hành thựcnghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học sinh

để đi đến khẳng định tính đúng đắn của những biện pháp đó

Trang 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

em gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với ngôn ngữ này, đó là sự khác nhau vềchữ viết, cách đọc, ngữ pháp và cả về phong tục tập quán, cùng một lúc các emphải học và tìm hiểu cả 4 vấn đề đó Ngoài ra các em là những đứa trẻ sống ởvùng nông thôn, các em còn nhút nhát ít va chạm và môi trường giao tiếp, thựchành hạn chế

“Giúp học sinh nhận dạng các loại bài viết và cách viết các dạng bài viết đó trong giờ học viết Tiếng anh 9 ” được sử dụng trong các tiết dạy viết giúp cho

việc truyền thụ kiến thức của giáo viên thuận lợi hơn, dễ dàng hơn và việc tiếpthu kiến thức của học sinh nhanh hơn, thực tế hơn và tự nhiên hơn

khoa, nghiên cứu đối tượng học sinh, bằng kinh nghiệm giảng dạy của bản thân,quan sát, trao đổi với bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài trường để lựa chọn và

tổ chức cho học sinh hoạt động theo căp, nhóm qua các trò chơi phù hợp với bàihọc, với khả năng nhận thức của các em, thu hút sự chú ý của các em, tạo chokhông khí tiết học sinh động hơn, bớt căng thẳng “học mà chơi, chơi mà học”nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiếnthức

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là học sinh lớp 9

- Thời gian: Từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2015 - 2016

- Địa điểm: Tại trường THCS Bồ Sao

Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo những yếu tố sau:

+ Thầy phải luôn luôn thay đổi các hình thức, áp dụng linh hoạt, phải thực

sự có ý thức và luôn trăn trở trong việc vận dụng các phương pháp và phải làngười chủ động điều khiển tạo cho học sinh hứng thú làm việc, không có cảmgiác nhàm chán

+ Trò phải hứng thú với các hoạt động, luôn có nhu cầu giao tiếp, biết vận dụng

và hợp tác với bạn bè

dạy học như sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ

Trang 6

Trong đề tài này tôi đã tập trung nghiên cứu các tài liệu về đổi mớiphương pháp dạy học, bộ SGK Tiếng anh từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trìnhmới vận dụng vào thực tế giảng dạy

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp quan sát.

nhóm cho học sinh trong các giờ dạy ngữ liệu mới và trong các giờ luyện kĩnăng để xem các hoạt động đưa ra để các em luyện đã phù hợp chưa, có đạt hiệuquả không đồng thời rút kinh nghiệm để đưa ra các hoạt động phù hợp hơn, hiệuquả hơn đối với từng bài, từng phần cụ thể

6.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.

Thông qua kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh,và khả năng vận dụng kiếnthức vào giao tiếp trong từng hoạt động cụ thể

6.3 Phương pháp đàm thoại.

Thông qua trao đổi với giáo viên đồng môn, học sinh để tìm hiểu khả năng sửdụng ngôn ngữ trong giao tiếp của học sinh, qua đó để rút ra được những đónggóp bổ ích

6.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Tìm đọc các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài nghiên cứu

6.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp,nhómtrong các giờ dạy viết và học bộ môn Tiếng anh của học sinh khối 9 THCS củacác giáo viên dạy môn Tiếng anh trong và ngoài trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

3 Thực trạng dạy học Tiếng anh ở THCS:

đẳng so với chương trình ngoại ngữ - môn Tiếng anh Học sinh chỉ được học 2tiết/ tuần nên thời gian không có nhiều để cho các em thực hành một cách thoảimái và thành thạo Trong khi đó môn học này đòi hỏi phải có thời gian để thựchành viết nhiều, vì thế mà các em luyện tập đã gặp không ít khó khăn trong giaotiếp Đối với học sinh THCS đòi hỏi các em phải thực hành nhiều để nhớ lâu,viết nhiều để bạn cùng nhóm, hay cặp nhận ra lỗi của mình qua cách viết, cáchdùng của cấu trúc câu để từ đó có thể sửa lỗi cho nhau

Trong điều kiên đồ dùng dạy học chưa phong phú thì việc giúp cho họcsinh luyện tập một cách thành thạo kiến thức đã học là một việc làm rất khó đốivới người giáo viên dạy ngoại ngữ Giáo viên phải giúp các em luyện tập các kỹnăng nghe, nói, đọc, viết thông qua các họat động và phương tiện dạy học

4 Giải pháp

đó trong giờ học viết Tiếng anh 9 ” là sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu trong

phạm vi đưa ra các tình huống và một số dạng bài phù hợp với hoạt động theocặp (pair work), hoặc theo nhóm (group work) Đồng thời là một số cách tổ chứccặp, nhóm và hướng dẫn điều khiển theo cặp, nhóm

tất cả các kỹ năng nghe – nói - đọc – viết mà chủ yếu là các hoạt động giao tiếp

+ Thầy phải luôn luôn thay đổi các hình thức, áp dụng linh hoạt, phải thực

sự có ý thức và luôn trăn trở trong việc vận dụng các phương pháp và phải làngười chủ động điều khiển tạo cho học sinh hứng thú làm việc, không có cảmgiác nhàm chán

+ Trò phải hứng thú với các hoạt động, luôn có nhu cầu giao tiếp, biết vậndụng và hợp tác với bạn bè

dạy học như sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng phụ

phương pháp dạy học, bộ SGK Tiếng anh lớp 9 theo chương trình mới vận dụngvào thực tế giảng dạy

5 Nội dung vấn đề cần nghiên cứu

5.1 Vai trò của dạy viết Tiếng anh

Trong chương trình phổ thông hiện nay, dạy viết chủ yếu là nhằm phốihợp với các kỹ năng khác để làm phong phú thêm các hình thức luyện tập trênlớp, củng cố những kiến thức đã học, đồng thời giúp học sinh bước đầu làm

Trang 9

quen văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn viết và học cách sử dụng hoạt độngviết vào một số mục đích giao tiếp cụ thể.

5.2 Các bước cơ bản của một bài dạy viết tiếng Anh

Bước 1: Chuẩn bị viết (Pre-writing)

a) Nghiên cứu bài mẫu về ba vấn đề: chủ đề - nội dung - dữ liệu (nếu sáchhọc có nội dung này)

b) Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của chủ điểm sắp viết Thu thập tài liệutrong đó có những ngữ liệu liên quan và sát thực với chủ điểm sắp viết để có mặtbằng chung về kiến thức cho tất cả học sinh

c) Xây dựng một khung mẫu cho bài viết:

Bước 2: Tiến hành viết (While-writing)

a) Viết cá nhân: Dựa trên dàn bài đã có HS tiến hành viết nháp Lúc nàyhọc sinh chủ động viết bằng các ngữ liệu có sẵn, bằng kinh nghiệm đã được tíchluỹ, phát triển văn phong riêng của mình

b) Có thể cho học sinh viết theo nhóm, nhóm phân công mỗi người viếtmột đoạn hoặc một ý, sau đó cử một người viết tập hợp lại cả bài Trong lúc họcsinh viết bài giáo viên đi xung quanh các nhóm để giúp những HS yếu hoànthành bài viết của mình hoặc giúp đỡ những HS khác nếu cần thiết

Bước 3: Chữa bài (Post-writing)

Chữa bài là bước rất quan trọng Ở bước này, bài viết của HS phải đượcsửa sang để không những đạt được độ chính xác về nội dung ngôn ngữ mà cònphải đạt được một văn phong trong sáng, mạch lạc và có tính thuyết phục

Đây cũng là bước hoàn thiện về bài dạyviết nên GV cần chú ý và khôngđược bỏ qua để giúp HS hoàn thiện và tự hoàn thiện kiến thức

Việc chữa bài viết của HS là cần thiết GV có thể chữa theo những cáchsau:

Tự chữa:

GV hướng dẫn cho HS sau mỗi bài tập viết có thói quen tự rà soát, kiểmtra lại bài GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS soát lại như:

Trang 10

a Did you use a capital letter?

b Did you use a full stop or a question mark?

HS trao đổi bài và chữa bài cho nhau dưới sự hướng dẫn của GV.

GV gạch chân hoặc đánh dấu lỗi; HS tự chữa lỗi của mình; GV kiểm tra lại.

Giáo viên chữa lỗi viết cho HS:Tìm bài đúng dạng viết chưa,loại câu( câu

đơn (simple sentence), câu ghép (Compound), câu phức (Compound Complex ) Chính tả, ngữ pháp, tính mạch lạc trong bài viết (Unity andcoherence), có câu ngắt quãng không (sentence fragment), câu quá ngắn(Choppy sentence)ect

Các vấn đề cần chú ý khi chữa bài:

- Nội dung: Đủ, thiếu hay thừa?

- Từ, cụm từ, câu đã sử dụng đúng hay sai, phù hợp chưa, lỗi?

- Cách diễn đạt: Rõ ràng? Bố cục?

Các hình thức chữa bài viết của học sinh:

Sau khi GV đưa ra các tiêu chí về các mặt của bài viết, có thể tiến hànhchữa bài theo các hình thức sau:

- Chữa bài tập thể: GV chọn một bài bất kỳ để cả lớp cùng nhận xét,chữa và đánh giá

- HS chữa chéo cho nhau

- HS chữa theo nhóm

Cuối cùng GV nhận xét và nêu những lỗi cơ bản mà HS đã mắc phải khiviết

6 Cách nhận dạng bài viết

Unit 1:Write a personal letter (Viết thư cá nhân)

Topic: Write a personal letter to tell others about one of your memorable trips (Chủ đề: Viết một bức thư cá nhân để kể về một trong những chuyến đi đángnhớ bạn)

Phân tích bức thư cá nhân.

1 Thế nào là thư cá nhân

Thư cá nhân được viết để gửi cho người quen biết, chẳng hạn như bạn bè haythành viên trong gia đình Thư cá nhân thường được dùng để chia sẻ những tintức, sự kiện của cá nhân người gửi, chẳng hạn:

- Những sự kiện đặc biệt như sinh nhật, lễ tốt nghiệp hay đám cưới

- Tin tức về trường học, công việc hay gia đình

Trang 11

- Sở thích, môn học ưa thích ở trường

- Những thông tin về chuyến du lịch, một bộ phim mới xem gần đây hoặc mộttrò chơi điện tử

- Lời chúc mừng tới người nhận thư khi người đó được nhận giải thưởng hoặcđạt được thành công v.v

2 Cấu trúc của một bức thư cá nhân

Phần 1: Heading (Tiêu đề) Heading

Phần 2: Salutations or Greetings (Chào hỏi)

GreetingDear Laura,

Lời chào ở đầu thư thường bắt đầu với Dear, theo sau bởi tên của người nhận và kết thúc bằng dấu phẩy (Dear Laura,) hoặc từ chỉ mối quan hệ và kết thúc bằng dấu phẩy (Dear Mom,).

Sau phần chào hỏi cần phải cách một dòng trước nội dung chính của bứcthư

Phần 3: Body (Nội dung bức thư)

BodyMy wife and I have been all over the world, and our best vacationwas to Kenya by flight We visited the country last June,

Phần này nêu thông tin mà người gửi muốn truyền đạt tới người nhận Saunội dung chính cần phải cách một dòng trước phần ComplimentaryClosing (phần kết thúc hay tán tụng)

Phần 4: Complimentary Closing (Phần kết thúc hay tán tụng)

Trang 12

Người viết thư ký tên hoặc đánh máy tên của mình ngay dưới phần kết thúc.

Phần 6: Postscript (Tái bút)

P/S: I’m bringing you back some photos!

Một bức thư không bắt buộc phải có phần này Nếu như người viết cóđiều gì quên chưa nhắc tới trong nội dung thư thì sẽ cách một dòng từ phần chữ

ký và viết nội dung bị bỏ quên ở phần tái bút

3 Ngôn ngữ trong thư cá nhân

Trong thư cá nhân, người viết và người nhận có mối quan hệ thân thiết với nhau,

do đó ngôn ngữ có thể mang sắc thái thân mật, suồng sã Đại từ ngôi thứ nhất (I,we) và ngôi thứ hai (you), hay các hình thức viết tắt được sử dụng thường xuyêntrong thư cá nhân Ví dụ:

I'm writing to thank you for your lovely flowers and presents.

We took a flight to Lake Victoria at an altitude of about 500 feet where we observed herds of elephants and giraffes on the run.

It doesn't compare to the plains of Kenya where you can see about 30 miles in every direction.

Unit 2: Cothing

Write an argumentative paragraph (Viết đoạn văn nghị luận)

Topic: Write a paragraph for/against the opinion that schools should start later inthe morning

(Chủ đề: Viết đoạn văn ủng hộ/phản đối lớp học bắt đầu muộn hơn vào buổisáng.)

* Phân tích đoạn văn nghị luận.

1 Thế nào là một đoạn văn nghị luận?

Văn nghị luận được dùng để:

- Ủng hộ một điều gì đó mà bản thân người viết cho rằng có giá trị

- Thuyết phục ai đó rằng thực hiện (hoặc không thực hiện) điều gì đó là có lợihoặc có hại

- Thuyết phục ai đó rằng việc gì là đúng hoặc sai

- Đưa ra lý do để thay đổi suy nghĩ hoặc hành động của ai đó v.v

2 Cấu trúc của đoạn văn nghị luận (một phía)

Phần 1: Topic Sentence (Câu chủ đề)

I agree with the opinion that students should wear uniforms in school for threemain reasons

Trang 13

Câu chủ đề (topic sentence) cho người đọc biết chủ đề của đoạn và quan điểmcủa người viết về chủ đề đó, đồng thời giới thiệu bố cục trình bày của đoạn văn.Chẳng hạn, đối với câu chủ đề trên, tác giả tán thành với quan điểm "Học sinhnên mặc đồng phục đến trường" và trình bày chủ đề này qua ba lý do.

Phần 2: Supporting Ideas (Các luận điểm)

Trong phần này, các luận điểm được trình bày để củng cố quan điểm đưa ra ởcâu chủ đề Các luận cứ và dẫn chứng có thể được đưa vào để chứng minh choluận điểm Chẳng hạn:

Luận điểm 1

Argument

Firstly, wearing uniforms fosters community spirit as it eliminates economicinequalities among students from high income families and low income ones.Explanation

Some students are very judicial,

Evidence

and so if they were allowed to wear their own clothes, they would judge eachother and make friends on the basis of what clothes they wear

Phần 3: Concluding Sentence (Kết luận)ncluding Sentence

To conclude, there is likelihood that wearing uniforms helps erase the gapbetween the rich and the poor, keep students focused on their study and saveparents' money on clothes

Câu kết khẳng định lại quan điểm của tác giả và tóm tắt nội dung bài viết

3 Ngôn ngữ trong văn nghị luận

Khi đưa ra quan điểm, người viết nên sử dụng các lối diễn đạt:

In my opinion/ From my point of view, (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi )

I believe that (Tôi tin rằng )

I (dis)agree with the opinion that (Tôi (không) đồng ý với quan điểm )

Liệt kê các luận điểm bằng các từ/ cụm từ nối sau:

First/ Firstly/ First and foremost/ To begin with, (Thứ nhất )

Second/ Secondly, (Thứ hai )

Third/ Thirdly, (Thứ ba )

Next/ Then, (Tiếp theo là )

Finally/ Lastly/ Last but not least, (Cuối cùng là )

Đưa ra dẫn chứng:

To illustrate/ For example/ For instance, (Ví dụ )

Trang 14

Tổng kết lại nội dung:

In conclusion/ In short/ To sum up/ In summary, (Kết luận là )

For the reasons above, (Từ những lý do nêu trên )

Lưu ý: Cách viết một bài văn nghị luận

Từ những kiến thức vừa tìm hiểu về đoạn văn nghị luận, các em hoàn toàn cóthể viết bài văn nghị luận sau khi nắm được một số lưu ý sau đây Chức năngcủa văn nghị luận, ngôn ngữ cũng như việc triển khai chủ đề bằng các luậnđiểm, luận cứ và ví dụ ở trong bài văn nghị luận giống với đoạn văn nghị luận.Tuy nhiên, bố cục của bài văn nghị luận được tách ra thành baphần: Introduction (Mở bài), Body (Thân bài) và Conclusion (Kết luận)

Introduction

Phần này thường bao gồm:

- Câu dẫn nhập vào chủ đề (Wearing uniforms has been widely applied in many schools around the world.)

- Câu nêu lên chủ đề ở đề bài (Though wearing uniforms has become a normal school rule, there has been much debate on whether wearing uniforms should

be made compulsory or not.)

- Câu nêu lên quan điểm cá nhân (From my viewpoint, wearing the same set of clothes at school has three advantages)

Body

Trong phần này, các luận điểm cũng được trình bày và được giải thích bằng luận

cứ, minh họa bằng ví dụ giống như trong đoạn văn nghị luận Tuy nhiên, mỗiluận điểm nên được trình bày trong một đoạn văn

Conclusion

Phần tóm tắt thường bao gồm:

- Câu tóm tắt lại chủ đề ở đề bài, thường được diễn đạt bằng ngôn ngữ khác để

tránh hiện tượng lặp (To conclude, schools ought to make wearing uniforms mandatory.)

- Câu tóm tắt lại các luận điểm được nêu ở thân bài (It helps erase the gap between the rich and the poor, keep students focused on their study and save parents' money on clothes.)

- Câu nêu lên giải pháp hoặc gợi ý về vấn đề được nêu trong bài (Therefore, children should be made aware of those benefits so that they are willing to wear uniforms at schools.)

Unit 3: A Tripp To The Countryside

Write a narrative paragraph (Viết đoạn văn trần thuật)

Trang 15

Topic: Write a narrative paragraph about one of your memorable experience.(Chủ đề: Viết đoạn văn trần thuật về một trong những kỷ niệm đáng nhớ củabạn.)

Phân tích đoạn văn trần thuật

1 Thế nào là một đoạn văn trần thuật?

Trong đoạn văn trần thuật người viết thường kể một câu chuyện, một sự kiệnhay một chuỗi các sự kiện mà người viết đã trải qua Ví dụ:

- một chuyến đi đáng nhớ

- một sự kiện làm thay đổi cuộc đời bạn

- ngày đầu tiên/ cuối cùng ở trường cấp III hoặc đại học v.v

2 Cấu trúc của đoạn văn trần thuật

Topic Sentence (Câu chủ đề)

Last summer, my family had an amazing picnic in an eco-park

Câu chủ đề giới thiệu về sự kiện được trần thuật và thu hút sự chú ý của ngườiđọc Câu trên giới thiệu về chủ đề của đoạn văn trần thuật là một chuyến đi dã

ngoại đến công viên môi trường Tính từ amazingđược dùng để miêu tả về

chuyến đi và thu hút sự chú ý của người đọc

Supporting Sentences (Các câu bổ trợ)

We got up early to prepare for the trip My younger sister and I helped ourmother pack up some delicious food and fruit while my father checked the car

At 6 a.m we departed, and 2 hours later we reached our destination which is 50

km away from Hanoi After choosing an ideal place in deep shadow, we putdown blankets to rest Lying on my back, I enjoyed delightful scenery, pure airand beautiful sounds of country birds Surprisingly, while we were eating ourpicnic lunch, some lovely little birds swooped down After meal, we sang aloud,laughed happily and took some photos Early in the afternoon, we went fishing

in a small river nearby I was extremely excited as that was the first time I havetried fishing Three hours of fishing passed by, and we were all happy with ourtotal catch of eight fish At nearly 5 p.m we hurriedly gathered things to comeback home

Các câu bổ trợ đưa ra thông tin để làm rõ hơn nội dung được đưa ra ở câu chủ

đề Các câu trong phần này cần làm rõ thông tin cho các câu hỏi về địa điểm,thời gian, nhân vật, sự kiện, v.v Chẳng hạn, đoạn văn trên trả lời cho một số câuhỏi sau đây:

What is the destination? (eco-park, 50 kilometers away from Hanoi)

When did you depart? (6 a.m.)

When did you arrive? (after two hours)

Trang 16

How did you prepare for the trip? (pack up some delicious food and fruit, check the car)

What did you do? (put down blankets to rest, enjoy scenery and air, eat picnic lunch, etc)

When did you return? (5 p.m.)

Concluding Sentence (Câu kết luận)

Concluding Sentence

For the whole family, the outing was great fun

Câu kết diễn tả lại câu chủ đề (thường dùng cách diễn đạt khác, chẳng

hạn picnic - outing) và đưa ra nhận xét (great fun).

3 Các bước viết đoạn văn trần thuật

Bước 1: Đọc kỹ đề bài.

Bước 2: Lập dàn ý.

- Xác định nội dung cần viết Chẳng hạn, nếu đề bài yêu cầu kể lại một chuyến

đi đáng nhớ thì trong câu chủ đề cần nêu rõ tên của chuyến đi đó

- Liệt kê các sự kiện và hoạt động theo trình tự thời gian

Bước 3: Viết một đoạn văn hoàn chỉnh.

Bước 4: Đọc lại đoạn văn và chỉnh sửa.

4 Ngôn ngữ trong văn trần thuật

Để đoạn văn trần thuật được mạch lạc, người viết thường sử dụng các từ nối chỉ

mối quan hệ về thời gian, ví dụ when, while, after, before, now, finally, etc.

Ví dụ:

My younger sister and I helped our mother pack up some delicious good and fruit while my father checked the car.

After choosing an ideal place in deep shadow, we put down blankets to rest.

Trong đoạn văn trần thuật, người viết thường dùng thì quá khứ để kể lại câuchuyện/ sự kiện đã xảy ra

Ví dụ:

Last summer, my family had an amazing picnic in an eco-park

Unit 4:Learning a foreign Language

Write a Letter of Inquiry (Viết bức thư hỏi thông tin)

Topic: Write a letter of inquiry to Vietnam Museum of Ethnology.(Chủ đề: Viết một bức thư hỏi thông tin tới Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.)Phân tích bức thư hỏi thông tin

1 Thế nào là một bức thư hỏi thông tin

Trang 17

Thư hỏi thông tin thường là thư thương mại dùng để yêu cầu cung cấp và traođổi thông tin giữa các doanh nghiệp, công ty, khách hàng và các tổ chức khác.Thư hỏi thông tin có thể là thư hỏi hàng, thư hỏi thông tin khóa học, thư hỏithông tin về vị trí đang ứng tuyển, v.v

2 Cấu trúc của một bức thư hỏi thông tin

Phần 1: Sender's Address (Địa chỉ người gửi)

Sender's Address

No 46, Lac Long Quan street, Tay Ho district

Hanoi City, Vietnam

Địa chỉ của người gửi sẽ được viết ở góc trên cùng bên phải của bức thư Dòngđầu ghi tên phố/đường, phường/xã, quận/huyện còn dòng thứ hai ghi tên thànhphố và quốc gia

Phần 2: Date (Ngày viết)Date

Tieng Anh 123 International Language Center

No 23, lane 259/9, Vong street, Hai Ba Trung district

Hanoi city, Vietnam

Phần này nằm sau dòng ngày tháng nhưng nằm ở lề bên trái Trong trường hợpkhông biết chính xác người nhận là ai thì chỉ ghi địa chỉ của nơi nhận thư

Phần 4: Salutations or Greetings (Lời chào)

Salutations

Dear Sir or Madam,

Nếu chưa biết tên người nhận ta dùng:

Dear Sir, (nếu người nhận là nam giới)

Dear Madam, (nếu người nhận là nữ giới)

Dear Sir or Madam, (nếu không rõ người nhận là nam giới hay nữ giới)

Nếu đã biết tên của người nhận ta dùng:

Dear Mr + male last name, (Dear Mr Brown,)

Dear Ms + female last name, (Dear Ms Kirby,)

Phần 5: Body (Nội dung chính của bức thư)

Trang 18

Trong nội dung chính của bức thư, người viết thư nên nói rõ nguồn tìm thấythông tin (Sách, báo, website, vô tuyến, v.v.), giải thích lý do cần thông tin vànêu thông tin nào cần được giải thích/ giải đáp, lời cảm ơn hoặc mong muốnnhận được thư hồi đáp.

Nguồn thông tin

I saw your advertisements on website tienganh123.com, in which there is a list

of English courses being opened in summer 2014.

Lý do cần thông tin

I am really interested in Interaction and Communication class at basic level as I

am not very good at speaking English After seeing the advert on the page, I have intention of attending this class to improve my communication skill for the sake of finding a better job.

Thông tin cần hỏi

Could you please send me details of the course such as the time of the course, whether it is in the daytime or in the evening? I would also appreciate it if I could receive the syllabus of the course, fee as well discount information If the course is suitable for me, I would be glad to study at your center.

Lời cảm ơn/ mong muốn nhận được thư hồi đáp

I look forward to hearing from you.

Phần 6: Closing (Kết thúc bức thư)

Complimentary

Yours faithfully,

Khi viết câu kết thúc hay tán tụng với văn phong trang trọng, người viết nên

dùng Yours faithfully, (nếu tên người nhận không được đề cập và câu chào hỏi

là Dear Sir or Madam,) hoặc Yours sincerely, (nếu tên người nhận được đề cập

rõ ràng trong lời chào hỏi, chẳng hạn Dear Ms Brown,).

Signature

Giang

Ngan Giang

Kết thúc là chữ ký của người viết và tên đầy đủ

3 Ngôn ngữ trong bức thư hỏi thông tin

Đây là thư mang tính chất trang trọng nên phải viết ở dạng đầy đủ, không viếttắt

Ví dụ:

I am really interested in Interaction and Communication class at basic level as

I am not very good at speaking English.

Ngoài ra, người viết thư nên dùng cấu trúc đề nghị lịch sự

với would/could/please khi yêu cầu người nhận làm việc gì cho mình.

Trang 19

Ví dụ:

Would you please send me some information about the teacher?

Could you also send me further details of the course?

Unit 5: The Meadia

Write an Opinion Paragraph (Viết một đoạn văn bày tỏ quan điểm)

Topic: Write an opinion paragraph about the disadvantages of using mobilephones

(Chủ đề: Viết đoạn văn bày tỏ quan điểm về bất lợi của việc sử dụng điện thoại

1 Thế nào là một đoạn văn bày tỏ quan điểm?

Trang 20

Đoạn văn bày tỏ quan điểm là đoạn văn trong đó người viết bày tỏ quan điểm vềmột vấn đề nào đó và đưa ra lí lẽ thuyết phục để chứng minh quan điểm củamình là đúng đắn.

2 Cấu trúc của đoạn văn bày tỏ quan điểm

Phần 1: Topic Sentence (Câu chủ đề)pic Sentence

In my opinion, the Internet has three major drawbacks

Câu chủ đề (Topic sentence) cho người đọc biết chủ đề của đoạn và quan điểmcủa người viết về chủ đề đó, đồng thời giới thiệu bố cục trình bày của đoạn văn.Chẳng hạn, đối với câu chủ đề trên, tác giả tán thành với quan điểm "MạngInternet có những mặt hạn chế" và trình bày chủ đề này bằng ba mặt hạn chế củamạng Internet

Phần 2: Supporting Ideas (Các luận điểm)

Trong phần này, các luận điểm được trình bày để củng cố quan điểm đưa ra ởcâu chủ đề Các luận cứ và dẫn chứng có thể được đưa vào để chứng minh choluận điểm Chẳng hạn:

3 Ngôn ngữ trong văn nghị luận

Khi đưa ra quan điểm, người viết nên sử dụng các lối diễn đạt:

In my opinion/ From my point of view, (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi )

I believe that/ I think that (Tôi tin rằng )

I (dis)agree with the opinion that (Tôi (không) đồng ý với quan điểm )

Liệt kê các luận điểm bằng các từ/ cụm từ nối sau:

First/ Firstly/ First of all/First and foremost/ To begin with, (Thứ nhất )

Trang 21

Second/ Secondly, (Thứ hai )

Third/ Thirdly, (Thứ ba )

Next/ Then, (Tiếp theo là )

Finally/ Lastly/ Last but not least, (Cuối cùng là )

Đưa ra dẫn chứng:

To illustrate/ For example/ For instance, (Ví dụ )

Tổng kết lại nội dung:

In conclusion/ In short/ To sum up/ In summary, (Kết luận là )

For the reasons above, (Từ những lý do nêu trên )

Lưu ý: Cách viết một bài văn bày tỏ quan điểm

Từ những kiến thức vừa tìm hiểu về đoạn văn bày tỏ quan điểm, các em hoàn toàn có thể viết bài văn bày tỏ quan điểm sau khi nắm được một số lưu ý sau đây Chức năng của bài văn bày

tỏ quan điểm, ngôn ngữ cũng như việc triển khai chủ đề bằng các luận điểm, luận cứ và ví dụ

ở trong bài văn bày tỏ quan điểm giống với đoạn văn bày tỏ quan điểm Tuy nhiên, bài văn bày tỏ quan điểm và đoạn văn bày tỏ quan điểm có một số điểm khác biệt sau:

Điểm

Bố cục

Gồm 3 phần: Topic Sentence (Câu

chủ đề), Supporting Ideas (Các luận

điểm) và Concluding Sentence (Câu

kết)

Các phần viết liền (không xuống

dòng) để tạo thành một đoạn văn

Gồm 3 phần: Introduction(Mở bài), Body (Thân bài)

và Conclusion (Kết bài)

Các phần viết tách (xuốngdòng) tạo thành từng đoạnvăn nhỏ

Phần này thường bao gồm:

- Câu dẫn nhập vào chủ đề (The Internet plays an important role in our life.)

- Câu nêu lên quan điểm cá nhân (However, I think that the Internet also has a number of disadvantages.)

Body

Trong phần này, các luận điểm cũng được trình bày và được giải thích bằng luận

cứ, minh họa bằng ví dụ giống như trong đoạn văn nghị luận Tuy nhiên, mỗiluận điểm nên được trình bày trong một đoạn văn

Ngày đăng: 24/02/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w