Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kê toán khoa học, hợp lý sẽgóp phần đáng kể vào công việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, để khẳng định được vị thế, vai tròcủa mình trên thị trường cũng như đẩu mạnh quá trình hội nhập và nâng cao hiệuquả những chiến lược kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải tìm chomình những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả Hệ thống thông tin kếtoán tài chính trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công việc giúpcác nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra các chiến lược kinh doanh cho doanhnghiệp mình Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kê toán khoa học, hợp lý sẽgóp phần đáng kể vào công việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết định đến sự thành công hay thất bại củacác doanh nghiệp Trong hệ thống thông tin kế toán, kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý trongdoanh nghiệp chú trọng đến đầu tiên bởi các thông tin của kế toán về doanh thu,chiphí và xác định kết quả kinh doanh đem lại giúp họ có thể đánh giá được thực tếhoạt động của doanh nghiệp mình ra sao, để từ đó đưa ra được những quyết địnhchính xác và phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình
Hiện nay, chế độ kế toán được Bộ Tài Chính ban hành những qui định cụ thể
và thống nhất về việc hạch toán kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinhdoanh, đồng thời Bộ Tài Chính cũng ban hành các thông tư hướng dẫn nhằm giúpcác doanh nghiệp có thể vận dụng một cách dễ dàng hơn Tuy nhiên, tùy thuộc vàođặc thù của từng doanh nghiệp mà vệc tổ chức hạch toán kế toán về doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra tương đối khácnhau Để thấy rõ hơn tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả tiêu thụ tong doanh nghiệp em đã đi sâu vào đề tài: “Hoàn thiện công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt” để làm chuyên đề tổng hợp dưới sự chỉ dẫn tận tình của
giáo viên hướng dẫn thực tập cô Nguyễn Thị Thanh Mai
Trang 2Kết cấu của chuyên đề tổng hợp ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3chương chính sau:
- Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt
- Chương II: Thực trạng kế toán các phần kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt
- Chương III: một số nhận xét và kiến nghị khái quát về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong chuyên đề tổng hợp này không thể tránhkhỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy em mong nhận được mọi ý kiến đóng gópcủa các thầy cô cùng các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty Cổ phần quốc tếSao Việt để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!.
Trang 4
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SAO
VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Vài nét về Công ty Cổ phần Quốc Tế Sao Việt
Công ty Cổ Phần Quốc Tế Sao Việt tiền thân là Công ty TNHH Quốc TếSao Việt được thành lập năm 2004 với ngành nghề kinh doanh chính là kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp thép không gỉ (Inox) tấm, cuộn, ống công nghiệp(hàn và đúc) và phụ kiện đường ống (Cút, tê, côn thu, mặt bích…) Sau hơn 10
năm xây dựng và phát triển, thương hiệu "INOX SAO VIET" đã trở thành sự lựa
chọn tin cậy hàng đầu của nhiều bạn hàng trong nước và nước ngoài Nhằm đápứng tốt hơn nữa sự tín nhiệm của khách hàng, Chúng tôi đã không ngừng hoànthiện và mở rộng hơn các lĩnh vực kinh doanh:
+ Kinh doanh XNK trực tiếp thép không gỉ (Inox): Tấm, cuộn, ống đúc, ống hàn, phụ kiện đường ống với các mác thép chất lượng cao như : 304, 304L, 321, 316, 316L và một số các mác thép đặc chủng như 309, 310S, 904L, Duplex …
+ Kinh doanh XNK trực tiếp thép chịu mài mòn : Hardox 400, 450, 500,
Xar 400, 450,500 ;
+ Sản xuất ống hàn thép Carbon: từ Ø21 đến Ø141;
+ Sản xuất tole hộ lan đường;
Với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trẻ nhiệt tình, năng động
chuyên nghiệp trong công việc cộng với nguồn hàng phong phú được nhập khẩu trực tiếp từ những nhà máy hàng đầu thế giới như OUTOKUMPU – Phần Lan, ACERINOX – Tây ban nha, SSAB – Thuỵ điển, ALZ – Bỉ, POSCO – Hàn
Quốc…YUSCO – Đài Loan…, Công ty CP Quốc Tế Sao Việt đã dần khẳng địnhđược vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ
thép Bằng chứng là các sản phẩm của chúng tôi được tin dùng cho những công
Trang 5nhiều Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước, các Nhà thầu Quốc tế tại Việt Nam
Với triết lý kinh doanh đặt "chữ tín" lên hàng đầu, lấy chất lượng và dịch vụ
là số một, Công ty luôn mong muốn cùng khách hàng đi tới Thành Công
1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý
Với bộ máy hoạt động 45 nhân viên và cộng tác viên có trình độ kĩ thuật cao, khả năng học hỏi, lĩnh hội nhanh, kết hợp với sự ủng hộ của các nhà cung cấp nguyên vật liệu Các sản phẩm được sản xuất ra đều được đảm bảo về mọi mặt chất lượng, tiến độ, an toàn cho người lao động và được đánh giá cao Phù hợp với đặc điểm về qui mô, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu của quản lý nội bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thiết
kế theo mô hình sau:
Trang 6Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý điều hành của Công ty Cổ Phần
Quốc Tế Sao Việt
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám Đốc: Lãnh đạo chung, chịu trách nghiệm lãnh đạo toàn bộ bộ máy
quản lý và sản xuất của Công ty, đồng thời quyết định phương hướng,chiến lược phát triển của toàn Công ty, chịu trách nghiệm trước Nhà nước
về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa Công ty, đảm nhận việc kí kết Hợp đồng, quyết định các nghiệp vụ đầu
tư, mua sắm Tài sản cố định , đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh
Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp việc cho Giám Đốc, thay Giám đốc
quản lý điều hành khi Giám đốc đi vắng Các Phó Giám đốc Công ty đượcphân nghiệm vụ phù hợp với năng lực lãnh đạo của từng người, quản lýcác bộ phận, phòng ban theo sự phân công của Giám đốc, các Phó Giámđốc phải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ nhằm tạo ra sự vận hành cóhiệu quả của bộ máy quản lý Công ty Các Phó Giám đốc có thể đại diệncho Công ty trong trường hợp có ủy quyền của ban Giám đốc Các PhóGiám đốc của Công ty cũng tham gia trong quá trình quyết định ra quyếtđịnh kinh doanh, và trực tiếp báo cáo với ban Giám đốc về các lĩnh vực màmình phụ trách
Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức báo cáo
về tiền lương, xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên, theodõi, báo cáo về tình hình hoạt động để ban Giám đốc có thể đưa ra cácchính sách nhân sự hợp lý bên cạnh đó, phòng Tổ chức - Hành chính củaCông ty còn phải thực hiện các nghĩa vụ về văn thư, giấy tờ, lưu trữ
Phòng Kinh doanh: Là phòng có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc
về các hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiên các giao dịch thương
Trang 7mại, nghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện các nghĩa vụ thương mạitổng hợp, tìm kiếm Hợp đồng khách hàng Ngoài ra, phòng kinh doanhcòn có cả cức năng xâu dựng kế hoạch chiến lược.
Phòng Tài Chính kế toán: Là phòng chuyên trách về quản lý tài sản, tiền
vốn, tổ chức bộ máy kế toán giữa văn phòng Công ty với nhà máy và cácphân xưởng cho phù hợp Do vậy, nghiệm vụ của phòng rất nặng nề baogồm: cân đối các nguồn vốn để giải quyết vốn kinh doanh, quản lý cáchoạt động chi tiêu của Công ty dựa trên sự ghi chép chính xác đầy đủ củacác nghiệp vụ kế toán phát sinh và lập các chứng từ hóa đơn, xác định kếquả hoạt động của Công ty Báo cáo trước ban Giám đốc về tình hình tàichính, kết quả kinh doanh của Công ty Phòng Kế toán phải phối hợp chặtchẽ với các phòng ban chức năng khác để có thể thực hiện tốt công tác kếtoán, cung cấp thông tin tài chính kịp thời chính xác
Nhà máy và các phân xưởng: Là nơi tập trung năng lực sản xuất của Công
ty, được đầu tư máy móc trang thiết bị khá hiện đại Nhiệm vụ chính củanhà máy và các phân xưởng tập trung vào việc sản xuất các loại thép hình,các loại phôi thép theo yêu cầu, kế hoạch của Công ty
Bảo vệ: Chịu trách nghiệm chính trong việc bảo vệ tài sản của Công ty, giữ
gìn an ninh, trật tự trong Công ty
Lái xe, tạp vụ: Bộ phận lái xe, phục vụ chủ yếu bao gồm các lao động đơn
giản, có nghiệm vụ lái xe phục vụ quản lý, công tác và xe chở vật tư, hànghóa trong quá trình mua hoặc bán hàng bộ phận tạp vụ bao gồm lễ tân,nhân viên phục vụ
Thủ kho: Thủ kho của công ty có nghiệm vụ trông giữ, bảo bảm sự an toàn
và nguyên vẹn của vật tư, tài sản tại kho thưc hiện các nghiệp vụ nhậpxuất vật tư, hàng hóa, thiết bị theo phát sinh của tưng nghiệp vụ Ngoài ra,thủ kho còn có nghiệm vụ thực hiện công tác kế toán kho, tuân thủ hướngdẫn của kế toán trưởng đơn vị trong kế toán và thống kê hàng tồn kho thủ
Trang 8kho phải chịu trách nghiệm chính đối với từng loại tài sản đang để trongkho của công ty.
Tóm lại, việc tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổphần Quốc Tế Sao Việt đã tuân thủ tốt các quy định chung của pháp luật , cũngnhư phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô nghiệp vụ Với bộ máyquản lý tương đối gọn nhẹ, các bộ phận luôn có sự phối hợp nhịp nhàng và hiệuquả cao
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh
1.3.1 Chức năng nghiệm vụ của Công ty
- Công ty Cổ Phần Quốc Tế Sao Việt chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất- kinh doanh:
+ Kinh doanh XNK trực tiếp thép không gỉ (Inox): Tấm, cuộn, ống đúc, ống hàn, phụ kiện đường ống với các mác thép chất lượng cao
+ Kinh doanh XNK trực tiếp thép chịu mài mòn
+ Sản xuất ống hàn thép Carbon
+ Sản xuất tole hộ lan đường
Với những hoạt động sản xuất- kinh doanh trên, công ty cần đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ sau:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã được đăng kí sản xuất- kinh doanh, tuânthủ pháp luật của nhà nước về hoạt động sản xuất- kinh doanh đã được đăngkí
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa, dịch vụ đã đăng kí
- Huy động và sử dụng có kiệu quả mọi nguồn vốn đã huy động cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, đảm bảo thu đủ bù chi và đảm bảo có lãi kinh doanh,phát triển Công ty, đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhànước và đối với các đối tượng có liên quan
1.3.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 9Tìm kiếm nguồn hàng
và thị trường
Ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm Sản xuất sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm
Công ty Cổ phần quốc tế Sao Việt hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vựcluyện thép đen và thép không gỉ chủ yếu là các loại thép: 304, 304L, 321,
316, 316L và một số các mác thép đặc chủng như 309, 310S, 904L, Duplex;Hardox 400, 450, 500, Xar 400, 450, 500, ống hàn thép Carbon từ Ø21 đếnØ141; sole hộ can đường… Với quy mô của Công ty, đặc điểm ngành nghềkinh doanh, Công ty có một quy trình tổ chức kinh doanh tương đối đơn giản
và hiệu quả Số khâu trong công việc được tối đa nhằm tiết kiệm các loại Chiphí trung gian, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tương ứng với quy trình kinh doanh được tổ chức khá đơn giản, Công ty cũng
có nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu các thủ tục, rút ngắn quá trình kinh doanh.Điều này làm cho Công ty có khả năng cung cấp các sản phẩm hàng hóa chokhách hàng trong thời gian nhanh nhất, cải thiện uy tín, nâng cao khả năng cạnhtranh Hơn nữa, việc rút ngắn quá trình kinh doanh cũng góp phần làm giảm thờigian quay vòng của vốn kinh doanh, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càngcao
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành, hệ thốngchứng từ mà Công ty Cổ phần Quốc Tế Sao việt lựa chọn là những chứng từ kếtoán cần và vận dụng phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh.Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
Trang 10Công ty đều lập chứng từ kế toán và lập một cách đầy đủ, kịp thời và chính xáctheo quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ TàiChính Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải mua hoặc thiết kế đúngmẫu quy định của BTC Các khoản mua sắm lớn hơn 100.000 đồng phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh phải có hóa đơn GTGT Cáckhoản chi phí dưới 100.000 đồng phải có hóa đơn bán lẻ trừ các mặt hàng khôngbuộc phải cần chứng từ như quy định trong luật thuế GTGT Nếu mua nhiều mặthàng phải lập phiếu kê mua hàng hóa và phải có đầy đủ chữ kí của người mua,người bán, người duyệt trong phiếu kê mua hàng Các chứng từ gốc tập hợp đếnphòng kế toán từ các phòng, ban để hoạch toán phải được kế toán kiểm tra kĩ tínhhợp lệ, đối chiếu với các nghệp vụ có liên quan ghi rõ vào sổ bàn giao chứng từ,
mã chứng từ ngày chuyển giao, bên giao, biên nhận Các chứng từ phải được kếtoán trưởng xem xét lần cuối trước khi thực hiện ghi sổ
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng
Trang 11
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo phương pháp đường
thẳng
KÍ CHUNG
Sổ nhật kí đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
số phát sinh
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh tài khoản kế toán
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 12- Kỳ báo cáo : Công ty đang tiến hành Báo cáo tài chính theo tháng, quý,
năm
- Hệ thống báo cáo tài chính gồm :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN KẾ TOÁN
CHỦ YẾU Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2.1: Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm có : tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn dưới 3 tháng, có tính thanh khoản cao, dễdàng chuyển đổi thành các lượng tiền xác định và không có rủi ro nhiều khichuyển đổi thành tiền
Chứng từ sử dụng là : Phiếu thu, phiếu chi, Bảng kiểm kê quỹ (có mẫuphiếu thu và phiếu chi đính kèm)
TK sử dụng là TK 111, mở chi tiết 3 TK cấp 2
TK111- tiền mặt
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 - tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 – vàng bac, đá quý, kim khí quý
Các sổ sử dụng là: sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111, sổ kế toán chi tiết TK111
Sau khi nhận được các chứng từ hợp lệ, kế toán căn cứ vào chứng từ ghilại các thông tin về ngày ghi sổ, số chứng từ, ngày chứng từ, nội dung, tùy từng
+ các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
Số dư: số tiền mặt tồn quỹ
Trang 14nghiệp vụ để định khoản cho hợp lý Nợ - Có theo nguyên tắc kế toán và tươngứng số tiền cũng như chi tiết từng TK
Trang 15Sơ đồ kế toán:
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc hoặccác công ty tài chính
Chứng từ sử dụng là giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, hoặc cácbảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như Uỷ nhiệm thu, Uỷnhiệm chi, séc chuyển khoản…
TK sử dụng: TK 112
Tài khoản 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:
+ tài khoản 1121: tiền Việt Nam
+ tài khoản 1122: ngoại tệ
+ tài khoản 1123: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Cách ghi sổ (nhập liệu vào phần mềm kế toán) cũng tương tự như phần kếtoán tiền mặt Căn cứ vào chứng từ ghi lại các thông tin về ngày ghi sổ, số chứng
từ, ngày chứng từ, nội dung, tùy từng nghiệp vụ để định khoản cho hợp lý Nợ
-Có theo nguyên tắc kế toán và tương ứng số tiền cũng như chi tiết từng TK
2.2: Kế toán vật tư, hàng hóa:
- Nội dung: vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp là những đối tượng lao
động mua ngoài dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ các phiếu chi Căn cứ các phiếu thu
Các khoản TGNH tăng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
Số dư: các khoản TGNH hiện có