Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học địa lý nói riêng để đạt được hiệu quả cao người giáo viên phải tổ chức cho học sinh hoạt động độc lập sáng tạo Đây là nguồn gốc của nhận thức lý tính, cơ sở tiếp thu tri thức ở học sinh. Muốn thực hiện được điều này trước tiên cần sử dụng hiệu qủa các phương tiện dạy học bộ môn. Đối với môn Địa lý, kênh hình là phương tiện dạy học cực kì quan trọng mà giáo viên phải hướng dẫn học sinh sử dụng để khai thác, tìm hiểu các nội dung kiến thức về địa lý tự nhiên, dân cư xã hội của các châu lục và Việt Nam........phát triển nhận thức và các kỹ năng địa lý. Kênh hình có vai trò rất quan trọng trong giảng dạy và học tập địa lý. Kênh hình cũng chính là nội dung kiến thức, có những kiến thức không được thể hiện ở kênh chữ mà lại được thể hiện ở kênh hình.Vì vậy giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh đọc và khai thác kiến thức từ kênh hình. Chương trình sách giáo khoa địa lý mới từ lớp 6 đến lớp 9 đặc biệt là phần địa lý đầu lớp 8 nghiên cứu về địa lý châu Á (Đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội, kinh tế của châu lục), khối lượng kiến thức tương đối rộng và khó đặc biệt phần kênh chữ biên soạn quá ngắn gọn nên học sinh trong quá trình tiếp thu bài nhiều chỗ khó hiểu. Muốn hiểu được học sinh phải dựa vào kênh hình, phải khai thác kênh hình để tiếp thu bài.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÍ 8
ĐỂ GIẢNG DẠY PHẦN CHÂU Á
Trang 2
Kênh hình có vai trò rất quan trọng trong giảng dạy và học tập địa lý.Kênh hình cũng chính là nội dung kiến thức, có những kiến thức không được thểhiện ở kênh chữ mà lại được thể hiện ở kênh hình.Vì vậy giáo viên cần phảihướng dẫn học sinh đọc và khai thác kiến thức từ kênh hình.
Chương trình sách giáo khoa địa lý mới từ lớp 6 đến lớp 9 đặc biệt làphần địa lý đầu lớp 8 nghiên cứu về địa lý châu Á (Đặc điểm tự nhiên, dân cư -
xã hội, kinh tế của châu lục), khối lượng kiến thức tương đối rộng và khó đặcbiệt phần kênh chữ biên soạn quá ngắn gọn nên học sinh trong quá trình tiếp thubài nhiều chỗ khó hiểu Muốn hiểu được học sinh phải dựa vào kênh hình, phảikhai thác kênh hình để tiếp thu bài
2 Cơ sở thực tiễn
Với bộ môn Địa lý khối lớp 8 qua quá trình đã trực tiếp giảng dạy, thực tếtôi thấy học sinh tiếp nhận kiến thức rất chậm Đặc biệt vấn đề kỹ năng khi sửdụng kênh hình rất chậm và kém Học sinh rất lúng túng khi khai thác kiến thức
từ kênh hình, có nhiều học sinh không biết cách khai thác và đọc các thông tinđược thể hiện trong các bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu
Qua các đợt giao lưu tập huấn về phương pháp dạy học môn Địa lý cácthầy cô cũng nói khá nhiều về vấn đề khai thác và sử dụng kênh hình Điểm khónhất là hướng dẫn học sinh như thế nào để học sinh tiếp cận, khai thác kênh hìnhmột cách nhanh nhất, đạt hiệu quả cao nhất
II Mục đích nghiên cứu
Địa lý các châu lục là một phần cơ bản trọng tâm của chương trình địa lýcấp THCS, trong đó các kiến thức về địa lí châu Á nằm trong chương trình địa
lý lớp 8 Nhằm giúp cho các em có được những kiến thức cơ bản về tự nhiên,dân cư - xà hội, kinh tế của châu Á thông qua việc sử dụng, khai thác tối đa kênhhình trong sách giáo khoa Chính vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến:" Phươngpháp sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 để giảng dạy phần châuÁ"
III Đối tượng nghiên cứu
- Vai trò của kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á
- Mối quan hệ giữa kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa Địa lý 8 phầnchâu Á
- Một số loại kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á
Trang 3- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở phần châuÁ.
IV Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến sáng kiến
- Nghiên cứu hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Nghiên cứu kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Nghiên cứu kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp
Trang 4PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Vai trò của kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á.
Như đã nói ở trên kênh hình trong sách giáo khoa địa lý có vai trò quan
trọng trong dạy học Với môn Địa lý 8- phần châu Á kênh hình vừa có chứcnăng là phương tiện trực quan vừa là nguồn tri thức quan trọng đối với học sinh.Kênh hình không chỉ giúp học sinh nhận thức các sự vật hiện tượng địa lý về tựnhiên, kinh tế dân cư- xã hội của châu Á một cách thuận lơị sinh động hơn màcòn là nguồn tri thức để học sinh phát hiện tìm tòi ra những kiến thức địa lý mới,những mối quan hệ có tính chất tự nhiên
II Mối quan hệ giữa kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á.
Trong sách giáo khoa địa lý 8 kênh chữ, kênh hình có gắn bó mật thiết vớinhau Kênh chữ gồm các bài khoá, các câu hỏi hướng dẫn và bài tập hướng dẫnhọc sinh tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng dựa vào kênh hình hoặc ôn tậpcủng cố kỹ năng
Kênh hình lại là bộ phận quan trọng trong sách giáo khoa vừa có chứcnăng minh hoạ cho kênh chữ vừa là nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh, là
cơ sở hình thành và rèn luyện kỹ năng cho học sinh Nhiều nội dung kiến thức
cơ bản quan trọng không được trình bày ở phần kênh chữ nhưng lại thể hiện ởphần kênh hình Do đó để học sinh có kỹ năng tìm tòi kiến thức từ kênh hìnhgiáo viên phải là người định hướng, hướng dẫn các em khai thác kênh hình làmsao cho đạt hiệu quả cao
III Một số loại kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á.
1 Các loại kênh hình- phần châu Á
- Bản đồ khí hậu châu Á: Học sinh sẽ tìm hiểu được đặc điểm khí hậu của châu
Á, (Tính đa dạng của khí hậu- sự phân hoá của khí hậu- Giải thích được tại saokhí hậu châu Á phân hoá như vậy) từ đó xác lập được mối quan hệ giữa vị trí địalý- địa hình với khí hậu
Trang 5- Bản đồ hành chính châu Á: Giúp cho học sinh nhận biết được sự phân chialãnh thổ của từng vùng, từng lãnh thổ, từng quốc gia của châu Á Biết được thủ
đô của từng quốc gia
- Bản đồ kinh tế châu Á: Có vai trò cho học sinh hiểu được đặc điểm kinh tếcủa châu Á Đó là sự phân bố của ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.Những thế mạnh kinh tế riêng biệt của từng vùng
- Những bản đồ khu vực gồm: (Bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Tây Nam Á,bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Nam Á, bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vựcĐông Á, bản đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Đông Nam Á) Những bản đồ này sẽ
có vai trò giúp học sinh tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tếcủa từng vùng, từng khu vực của châu Á Hình thành cho các em kỹ năng nhậnxét, so sánh giữa các vùng, các khu vực châu Á
2.2 Lược đồ sách giáo khoa
Tổng số các lược đồ trong sách giáo khoa có 25 lược đồ
+ H 1.1 "Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu": Có vai trò giúp học sinhhiểu được vị trí địa lý của châu Á Dựa trên chú giải của lược đồ từ đó các em sẽxác lập được kiến thức từ lược đồ này đó là: châu Á nằm ở bán cầu Đông, nửacầu Bắc, tiếp giáp với 3 đại dương, 2 châu lục Đây là châu lục rộng lớn nhất thếgiới
+ H 1.2 "Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á": Lược đồ này giúpcác em hiểu được 3 đối tượng địa lí tự nhiên của châu Á
- Thứ nhất: Địa hình có mấy dạng? Phân bố ỏ đâu? Hướng của địa hình?
- Thứ 2: Đặc điểm khoáng sản của châu Á phân bố như thế nào trong khônggian? Những loại khoáng sản điển hình? Vai trò của nó đối với các ngành kinhtế
- Thứ 3: Học sinh hiểu được đặc điểm sông ngòi châu Á: Phân bố ở đâu? Kể tênnhững con sông lớn, hướng chảy của sông ngòi - Nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển.+ H 2.1 “Lược đồ các đới khí hậu châu Á”: Giúp học sinh hiểu được đặc điểmkhí hậu của châu Á gồm 5 đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu, thể hiện được tínhchất đa dạng Các em hình thành được kĩ năng tổng hợp các mối quan hệ địa lýgiữa vị trí - địa hình - khí hậu
+ H 3.1 “Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu Á”: Giúp học sinh nhận biếttừng đới cảnh quan tự nhiên của châu Á, sự phân bố của từng đới cảnh quan tựnhiên, đới cảnh quan nào có diện tích lớn nhất
+ H 4.1; H 4.2 "Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông(tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á: Lược đồ phân bố khí áp và cáchướng gió chính về mùa hạ (tháng 7) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á” Họcsinh nhận ra đặc điểm của từng loại gió, hướng thổi, thổi vào mùa nào? Thổi từđâu đến đâu? Bản chất của từng loại gió,
+ H 5.1 "Lược đồ phân bố các chủng tộc ở châu Á": Cho các em thấy được châu
Á có 3 chủng tộc chính được phân bố ở những khu vực khác nhau Chủng tộc rô-pê-ô-it ở Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á Chủng tộc Môn-gô-lô-it ở ĐôngNam Á, Bắc Á, Đông Á Chủng tộc Ô-xtra-lô-it ở Đông Á, Nam Á
Ơ-+ H 6.1 "Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á": Giúp họcsinh hiểu dân cư của châu Á phân bố như thế nào? Những khu vực đông dân là
Trang 6Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á Những khu vực còn lại của châu Á là nhữngkhu vực thưa dân Các em sẽ hiểu được tại sao dân cư của châu Á phân bố nhưvậy? Đọc tên và nắm được những thành phố lớn của châu Á.
+ H 7.1 "Lược đồ phân loại các quốc gia và lãnh thổ châu Á theo mức thunhập": Học sinh nắm được những quốc gia có thu nhập cao nằm ở khu vực nào?Mức thu nhập là bao nhiêu? Những quốc gia có thu nhập thấp ở đâu? Mức thunhập là bao nhiêu? Liên hệ với Việt Nam
+ H 8.1 "Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở châu Á": Học sinh nắm đượcđặc điểm kinh tế, các cây trồng vật nuôi ở châu Á Sự phân bố của từng nhómcây, loại cây, con vật Đánh giá được 2 vùng nông nghiệp riêng biệt của châu Ávới cơ cấu cây trồng vật nuôi khác nhau hoàn toàn
+ H 9.1 "Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á" Học sinh nắm được điều kiện tự nhiên(Vị trí, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của Tây Nam Á) Đặc biệt là địahình, khoáng sản, cảnh quan Từ đó đánh giá được ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên đến dân cư- xã hội, kinh tế
+ H 9.3 "Lược đồ các nước khu vực Tây Nam Á": Học sinh sẽ nắm bắt đượckhu vực Tây Nam Á có bao nhiêu quốc gia? Vị trí của từng quốc gia, quốc gia
có diện tích lớn nhất và quốc gia có diện tích nhỏ nhất
+ H 9.4 "Lược đồ dầu mỏ xuất từ Tây Nam Á đi các nước trên thế giới": Họcsinh nắm được tiềm năng kinh tế chính của Tây Nam Á là nguồn dầu mỏ, nhữngkhu vực có quan hệ kinh tế đối ngoại với Tây Nam Á (Bắc Mĩ, Tây Âu, NhậtBản, châu Đại Dương)
+ H 10.1 "Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á": Giúp học sinh hiểu được nhữngđiều kiện tự nhiên của Nam Á (Vị trí, địa hình, sông ngòi, cảnh quan ) để thấyđược những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên khu vực này
+ H 10.2 "Lược đồ phân bố mưa ở Nam Á": Giúp học sinh hiểu được đặc điểmkhí hậu khu vực Nam Á Nơi nào mưa nhiều, nơi nào mưa ít? Do ảnh hưởngcủa những yếu tố nào mà lượng mưa phân bố không đều?
+ H 11.1 "Lược đồ phân bố dân cư Nam Á": Học sinh hiểu được sự phân bốdân cư của Nam Á thấy được các đô thị lớn trên 8 triệu dân phân bố ở nhữngkhu vực ven biển Dân cư Nam Á chủ yếu phân bố ở ven biển
+ H 11.5 "Lược đồ các nước Nam Á" : Nâng cao kĩ năng nhận biết về các quốcgia ở Nam Á, vị trí của từng quốc gia một, quốc gia có diện tích lớn nhất, quốcgia có diện tích nhỏ nhất
+ H 12.1 "Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á": Giúp học sinh hiểu, nhận biếtđược đặc điểm vị trí của Đông Á (đặc điểm địa hình: Núi, cao nguyên, đồngbằng hướng của địa hình) Nhận biết được đặc điểm, vị trí của từng vùng lãnhthổ Đông Á, làm rõ đặc điểm khí hậu, sông ngòi và cảnh quan của Đông Á.+ H 14.1 "Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á": Giúp học sinh thấy
rõ được 2 khu vực địa hình (Bán đảo, hải đảo) Đặc biệt phân bố địa hình, hướngcủa địa hình, những vùng thường xuyên có núi lửa hoạt động; biết hướng giótrong mùa đông và mùa hạ ở Đông Nam Á, từ đó phân tích mối quan hệ giữahướng gió với lượng mưa của khu vực
+ H 15.1 "Lược đồ các nước Đông Nam Á": Học sinh thấy được vị trí của từngquốc gia Đông Nam Á So sánh diện tích của các quốc gia với nhau
Trang 7+ H 16.1 "Lược đồ phân bố nông nghiệp- công nghiệp của Đông Nam Á": Giúphọc sinh thấy được những nét cơ bản của kinh tế Đông Nam Á Sự phân bố củatừng ngành nông nghiệp, công nghiệp Ngành nông nghiệp sẽ thấy được sự phân
bố của cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả, ngành chăn nuôi Ngànhcông nghiệp thấy được sự phân bố của ngành theo không gian, làm rõ đượcnhững ngành công nghiệp quan trọng từ đó các em có thể so sánh với ngànhnông nghiệp, công nghiệp Việt Nam
+ H 17.1 "Lược đồ các nước thành viên ASEAN": Học sinh thấy được các quốcgia thành viên trong khối ASEAN, quá trình phát triển và mở rộng của khốiASEAN
+ H 17.2 "Sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI": Giúp học sinh thấyđược sự liên kết, tạo mối quan hệ kinh tế giữa các vùng, các quốc gia trongASEAN Nhằm thúc đảy kinh tế của ASEAN cũng như các nước thành viêntrong ASEAN
+ H 18.1 "Lược đồ tự nhiên, kinh tế Campuchia"
+ H 18.2 "Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào"
Hai lược đồ này trong bài 18 trang 62 và 63 sách giáo khoa, giúp học sinhthấy được tổng hợp các đặc điểm tự nhiên, kinh tế của Lào, Cam-pu-chia và khảnăng liên hệ với nước ngoài của mỗi quốc gia
2.3 Biểu đồ sách giáo khoa- phần châu Á
Biểu đồ sách giáo khoa phần Châu Á có 6 biểu đồ, có đến 5 biểu đồ khíhậu và một biểu đồ kinh tế
* Biểu đồ khí hậu:
Bài tập 1 sách giáo khoa trang 9: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địađiểm: Y-an-gun (Mi-an-ma), E-ri-at (A-râp Xê-ut), U-lan Ba-to (Mông Cổ).Biểu đồ này giúp học sinh nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu Từ đó rút
ra đặc điểm khí hậu của từng biểu đồ và xác định vị trí các địa điểm trên lược đồcác đới khí hậu châu Á để biết được đặc điểm khí hậu từng khu vực của châu Á
* Biểu đồ khí hậu:
+ H 14.2 : Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của hai địa điểm: Pa-đăng và Y-an-guntrang 49 Biểu đồ này giúp học sinh nhận biết được những nét đặc trưng nhấtcủa khí hậu Đông Nam Á Đó là:
+Khí hậu xích đạo - Biểu đồ Pa-đăng
+Khí hậu nhiệt đới gió mùa - Biểu đồ Y-an-gun
Từ đó tìm vị trí các địa điểm trên lược đồ địa hình và hướng gió ở ĐôngNam Á
* Biểu đồ kinh tế: H 8.2 "Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo của một số quốc giachâu Á so với thế giới (%) năm 2003" Giúp học sinh thấy được châu Á là mộttrong những châu lục có thế mạnh về sản xuất lúa gạo, biết được những quốc gia
có thế mạnh trong việc sản xuất lúa gạo đó là Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,Thái Lan
2.4 Tranh ảnh địa lý- phần châu Á.
Trong phần châu Á có 13 tranh ảnh địa lý giúp học sinh nhận biết đượccác đối tượng địa lý qua ảnh
Trang 8+ H 3.2 "Một số động vật quý hiếm ở châu Á": Giúp học sinh thấy được sự đadạng sinh học (động vật) của châu Á, từ đó hình thành tình cảm yêu quý thiênnhiên, có ý thức bảo vệ các loài động vật quý hiếm.
+ H 5.2 "Nơi làm lễ của một số tôn giáo": Học sinh thấy được sự khác biệt vềnơi hành lễ của các tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo và Ki-tô giáo và biết được châu
Á là cái nôi của những tôn giáo lớn trên thế giới
+ H 8.3 "Cảnh thu hoạch lúa ở In-đô-nê-xi-a": Học sinh thấy được những đặcđiểm cơ bản của nền nông nghiệp In-đô-nê-xi-a: hình thức sản xuất, công cụ sảnxuất từ đó rút ra những nhận xét về ngành nông nghiệp của châu Á.Liên hệ vớingành nông nghiệp Việt Nam
+ H 9.2 "Khai thác dầu ở I-ran": Học sinh thấy được sự phát triển của ngànhcông nghiệp khai thác dầu mỏ, thấy được sự giàu có về khoáng sản dầu mỏ ở I-ran cũng như các nước khu vực Tây Nam Á
+ H 10.3 "Hoang mạc Tha": Học sinh nhận biết được cảnh quan hoang mạc củakhu vực Nam Á từ đó hiểu được những nét đặc trưng của tự nhiên Nam Á
+ H 10.4 "Núi Himalaya": Học sinh thấy được những đặc điểm cơ bản về dãynúi trẻ cao đồ sộ rất hiểm trở, có đỉnh E-vơ-ret cao nhất thế giới
+ H 11.2 "Đền Tat ma-han - một trong những công trình văn hoá nổi tiếng ở ẤnĐộ": Học sinh hiểu được những đặc trưng về văn hoá, tôn giáo của Ấn Độ
+ H 11.3: H 11.4 "Một vùng nông thôn ở Nê-pan: Thu hái chè ở Xri Lan-ca":Học sinh thấy được những nét chính của một vùng nông thôn và những đặcđiểm kinh tế của những quốc gia Nam Á
+ H 12.2 "Nơi bắt nguồn của Trường Giang (ảnh chụp vào mùa hạ), trên núi cóbăng hà bao phủ quanh năm": Giúp các em thấy được nơi bắt nguồn của một consông lớn khu vực Đông Á Tìm ra mối quan hệ giữa sông ngòi- khí hậu Đông Á.+ H 12.3 "Phú Sĩ- ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)": Một trong nhữngbiểu tượng điển hình của Nhật Bản nằm ở khu vực Đông Á Đồng thời cũnggiúp học sinh hiểu thêm được tại sao Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất vànúi lửa
+ H 13.1 "Thành phố cảng I-ô-cô-ha-ma- trung tâm công nghiệp và hải cảnglớn": Bức ảnh thể hiện rất rõ sự phát triển của một đô thị hiện đại, một trung tâmcông nghiệp- hải cảng lớn của Nhật Bản chứng tỏ đây là quốc gia có trình độkinh tế phát triển cao
+ H 14.3 "Rừng rậm thường xanh": Thấy được những cảnh quan cơ bản củaĐông Nam Á, từ đó tìm ra những mối quan hệ giữa vị trí địa lí- khí hậu với cảnhquan của Đông Nam Á
2.5 Các bảng số liệu sách giáo khoa Địa lý 8- phần châu Á.
Sách giáo khoa Địa lý 8 phần châu Á có 18 bảng số liệu gồm các loại sốliệu về kinh tế-xã hội, dân cư
+ Bảng 2.1 “Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (TrungQuốc)” Bảng số liệu này nằm trong phần bài tập 2 trang 9 cung cấp thông tin vềnhiệt độ, lượng mưa ở Thượng Hải (Trung Quốc) giúp học sinh nâng cao kĩnăng vẽ và phân tích bảng số liệu về khí hậu Thượng Hải (Trung Quốc)
+ Bảng 5.1 “Dân số của châu lục qua một số năm(triệu người)”: Giúp học sinh
có kĩ năng phân tích được số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so
Trang 9với các châu lục khác và so với thế giới Đây là châu lục đông dân nhất trên thếgiới Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,3 %
+ Bảng số liệu ở bài tập 2 trang 18 sách giáo khoa: Sự gia tăng dân số của châu
Á từ năm 1800 đến năm 2002 Bài tập này nhằm nâng cao kĩ năng nhận xét sựgia tăng dân số của châu Á cho học sinh
+ Bảng 6.1"Số dân của một số thành phố lớn ở châu Á – năm 2000": Giúp họcsinh thấy được dân số trong các thành phố lớn của châu Á từ đó nhận xét đượcmức độ phát triển đô thị hoá của châu Á
+ Bảng 7.2 "Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á năm 2001" Bảng số liệu này tăng kĩ năng nhận xét, đánh giá, phân loại các quốc gia ở châu
Á Được phân thành 3 loại (các nước có thu nhập cao, các nước có thu nhậptrung bình, các nước có thu nhập thấp)
+ Bảng 8.1 "Sản lượng khai thác than và dầu mỏ ở một số nước châu Á năm1998" : Học sinh nắm được ngành công nghiệp khai thác ở châu Á đặc biệt làngành công nghiệp khai thác than và dầu mỏ.Trong đó khai thác than phát triểnnhất ở Trung Quốc, khai thác dầu mỏ phát triển nhất ở A-rập Xê-út
+ Bảng 11.1 "Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á": Giúp học sinhnhận thấy được dân số của từng khu vực châu Á Khu vực đông dân nhất, khuvực ít dân nhất, mật độ dân số của từng khu vực
+ Bảng 12.1 "Cơ cấu sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ" Giúp học sinhhiểu sâu hơn về sự phát triển kinh tế của Ấn Độ Trong cơ cấu kinh tế Ấn Độngành dịch vụ phát triển nhất sau đó đến nông nghiệp, công nghiệp
+ Bảng 13.1 "Dân số các nước và vùng lãnh thổ châu Á năm 2002(triệu người)":Giúp học sinh hiểu được Đông Á là khu vực đông dân nhất trong đó Trung Quốcdẫn đầu về dân số khu vực này, sau đó là Nhật Bản cuối cùng là Đài Loan
+ Bảng 13.2 "Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉUSD)": Học sinh hiểu thêm về kinh tế của Đông Á là ngành dịch vụ trong đóhoạt động xuất nhập khẩu là phát triển nhất Học sinh có kĩ năng so sánh cán cânxuất và nhập khẩu nhận xét được hoạt động xuất khẩu phát triển hơn hoạt độngnhập khẩu
+ Bảng 13.3 "Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp củaTrung Quốc năm 2001": Học sinh thấy được những thành tựu về 2 ngành kinh tếquan trọng của Trung Quốc Đó là ngành công nghiệp, nông nghiệp
+ Bảng 15.1 "Dân số Đông Nam Á, châu Á và thế giới năm 2002": Học sinhthấy được đặc điểm về dân số của Đông Nam Á, châu Á và thế giới từ đó hìnhthành cho các em kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá dân số của Đông Nam Á + Bảng 15.2 "Một số số liệu của các nước Đông Nam Á năm 2002": Học sinh
sẽ hiểu được đặc điểm cơ bản nhất về các quốc gia ở Đông Nam Á (Dân số, diệntích, ngôn ngữ, thủ đô)
+ Bảng 16.1 "Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia Đông NamÁ(% GDP so với năm trước)": Giúp học sinh nhận biết được tình hình tăngtrưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á từ năm 1990-2000 Kinh tế của ĐôngNam Á tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc thường bị ảnh hưởng tác độngcủa nước ngoài, nhất là năm 1998 nền kinh tế của các quốc gia Đông Nam Áđều bị giảm sút
Trang 10+ Bảng 16.2 "Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một sốnước Đông Nam Á (%)": Học sinh hiểu được tình hình phát triển của 3 ngànhkinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) của một số nước Đông Nam Á từnăm 1980 đến năm 2000 Từ đó có kĩ năng đánh giá, phân tích tình hình kinh tếcủa từng quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
+ Bảng 16.3 "Sản lượng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000": Nâng cao được
kĩ năng phân tích, so sánh các loại cây trồng, vật nuôi trong ngành nông nghiệp,hình thành cho các em kĩ năng vẽ biểu đồ về sự phát triển nông nghiệp
+ Bảng 17.1 "Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một sốnước Đông Nam Á năm 2001 (đơn vị: USD)": Giúp học sinh đánh giá được mức
độ phát triển của từng quốc gia qua việc phân tích các số liệu về bình quân thunhập đầu người Biết dược Việt Nam có mức thu nhập thuộc mức độ nào.Có kĩnăng vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân của từng quốc gia
+ Bảng 18.1 "Các tư liệu về Cam-pu-chia và Lào (năm 2002)": Giúp học sinhphân tích được đặc điểm tự nhiên, dân cư -xã hội, kinh tế của 2 quốc gia Lào vàCam-pu-chia Qua đó các em nhận thức được những nét tương đồng về tự nhiên,lịch sử của 2 quốc gia trên với Việt Nam
IV Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở phần châu Á.
1.Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, lược đồ.
Trong địa lý lớp 8 muốn cho học sinh khai thác tốt kiến thức từ nhữngkênh hình thì yêu cầu giáo viên phải giúp học sinh hiểu được kênh hình Riêngbản đồ, lược đồ là một trong những kênh hình quan trọng đối với bộ môn Địa lý.Muốn cho học sinh hiểu được những dạng kênh hình này đòi hỏi người giáoviên phải có một phương pháp hướng dẫn làm sao cho phù hợp để hình thànhđược kĩ năng cho các em
Giáo viên phải hướng dẫn học sinh khai thác theo trình tự các bước sau:
- Trước tiên học sinh phải đọc tên của bản đồ, biểu đồ
- Sau đó học sinh phải xem bản chú giải để đọc được các kí hiệu và có biểutượng rõ ràng về các sự vật hiện tượng địa lý được thể hiện qua bản đồ, lược đồ
- Biết làm sáng tỏ tính chất của các đối tượng và hiện tượng riêng biệt đượcmiêu tả và biểu hiện trên bản đồ, lược đồ Nói cách khác là hiểu bản chất củamỗi sự vật hiện tượng trên bản đồ, lược đồ (Hiểu rõ đặc trưng, số lượng, chấtlượng động lực phát triển sự vật và hiện tượng đó)
- Biết không gian phân bố sắp xếp tương hỗ giữa các sự vật và hiện tượng địa lýtrên bản đồ, lược đồ
- Biết so sánh, phân tích các đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ, lược đồ,nhằm có được một biểu tượng tổng quát về đối tượng hoặc hiện tượng có trongcác lãnh thổ nói chung để tìm ra mối quan hệ địa lý giữa chúng tìm ra nhữngđặc điểm và tính chất địa lý của lãnh thổ không biểu hiện trực tiếp trên bản đồ,lược đồ
- Sau khi học sinh có được những kĩ năng cơ bản lúc này giáo viên phải hướngdẫn cho học sinh cách đọc bản đồ, lược đồ ở các mức độ sau đây:
+ Thứ nhất: Ở mức độ sơ đẳng học sinh có thể đọc được vị trí các đối tượng địa
lý thông qua bảng chú giải
Trang 11+ Thứ hai: Mức độ cao hơn đòi hỏi học sinh biết dựa vào những hiểu biết về bản
đồ, lược đồ tìm ra những đặc điểm tương đối rõ ràng của đối tượng địa lý biểuhiện trên bản đồ, lược đồ
+ Thứ ba: Yêu cầu học sinh phải biết kết hợp với những kiến thức địa lý phântích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các đối tượng địa lý
Ví dụ 1: Khi học bài: "Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản".
Kênh hình của bài gồm:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Lược đồ H1.1, H1.2 sách giáo khoa
H 1.1 Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu