CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU – CHI NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ CÔNG 1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công 1.1.1 Lịch sử hình thành Năm 1992,
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy giáo, Cô giáo tham giảng dạy lớp thạc sĩ Kế toán khóa 05/2013 đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho học viên chúng tôi; Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Dĩ An đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn;
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Trần Văn Tùng, Phó trưởng Khoa Kế toán Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn tất cả các bạn lớp 13CK911 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Trong quá trình học tập nghiên cứu viết luận văn, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của thầy cô và
và đọc giả quan tâm
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống đến Ban Giám Hiệu Đại Học Lạc Hồng, quý Thầy Cô; tập thể cán bộ công chức Khoa Sau Đại Học; Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán thị xã
Dĩ An
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Tùng Là kết quả từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Các thông tin về số liệu luận văn là hoàn toàn trung thực và được thu thập từ các nguồn khác nhau và chú dẫn trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Đồng Nai, ngày tháng năm
Người thực hiện
Đồng Thị Mỹ Lợi
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả trình bày theo 3 chương: Chương 1: Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB theo INTOSAI và về NSNN làm cơ sở khoa học cho đề tài
Chương 2: Tác giả khảo sát và đánh giá thực trạng theo các yếu tố cấu thành KSNB tại đơn vị, đưa ra những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân hạn chế Chương 3: Từ những đánh giá thực trạng đó, tác giả đã đưa ra được những giải pháp và xây dựng quy trinh hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi ngân sách dựa tại thị xã Dĩ An trên các quan điểm hoàn thiện
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả khó tránh khỏi những thiếu sót như hạn chế về thời gian, năng lực cũng như ý kiến chủ quan của bản thân Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để luận văn có thể hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học của luận văn 5
7 Bố cục đề tài nghiên cứu: gồm có: 3phần 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU – CHI NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ CÔNG 7
1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công 7
1.1.1 Lịch sử hình thành 7
1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 7
1.1.2.1 Theo hướng dẫn INTOSAI 1992 7
1.1.2.2 Theo hướng dẫn INTOSAI được cập nhật năm 2001 8
1.1.3 Nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ khu vực công 9
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát 11
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro 12
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát 13
1.1.3.4 Thông tin và truyền thông 15
Trang 51.1.3.5 Giám sát 15
1.2 Sơ lược về ngân sách Nhà nước 16
1.2.1 Khái niệm, bản chất ngân sách Nhà nước 16
1.2.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước 16
1.2.1.2 Bản chất ngân sách Nhà nước 16
1.2.2 Chức năng, vai trò của ngân sách Nhà nước 17
1.2.2.1 Chức năng của ngân sách Nhà nước 17
1.2.2.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước 17
1.2.3 Hệ thống ngân sách Nhà nước 18
1.2.4 Ngân sách cấp huyện và hoạt động Thu – Chi ngân sách cấp huyện 19
1.2.4.1 Ngân sách cấp huyện 19
1.2.4.2 Chu trình ngân sách 19
1.2.4.3 Hoạt động Thu – Chi ngân sách cấp huyện 21
1.3 Kiểm soát thu - chi trong ngân sách nhà nước 21
1.3.1 Sự cần thiết của kiểm soát thu – chi ngân sách Nhà nước 21
1.3.2 Các loại hình kiểm soát 21
1.3.3 Kiểm soát thu ngân sách nhà nước 22
1.3.3.1 Khái niệm và phân loại thu NSNN 22
1.3.3.2 Phân cấp thu NSNN 23
1.3.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 23
1.3.4.1 Khái niệm và phân loại chi NSNN 23
1.3.4.2 Khái niệm và phân loại kiểm soát chi NSNN 23
1.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc kiểm soát thu - chi ngân sách nhà nước 23
1.4.1 Cơ quan tài chính các cấp 23
1.4.2 Cơ quan tài chính nhà nước ở Trung Ương và địa phương 24
1.4.3 Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 24
Kết luận chương 1 25
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU –
CHI NGÂN SÁCH TX DĨ AN – BÌNH DƯƠNG 26
2.1 Tổng quan tình hình kinh tế, xã hội của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 26
2.1.1 Những đặc điểm tự nhiên 26
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế xã hội 27
2.1.2.1 Về kinh tế 27
2.1.2.2 Về xã hội 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thị xã Dĩ An 29
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý thị xã Dĩ An 30
2.1.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý NSNN của thị xã Dĩ An 33
2.1.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 33
2.1.4 Giới thiệu phòng Tài chính – Kế hoạch 34
2.1.4.1 Giới thiệu cơ câu tổ chức 34
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng Tài chính – Kế hoạch 35
2.1.4.3 Chế độ kế toán hiện hành 39
2.1.5 Thực hiện quy trình tại phòng tài chính – kế hoạch 41
2.2 Thực trạng hoạt động thu chi ngân sách thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 42
2.2.1 Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách thị xã 42
2.2.2 Tình hình thực hiện dự toán chi NSNN trên địa bàn thị xã 44
2.2.3 Cân đối ngân sách 45
2.3 Tìm hiều thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu, chi ngân sách trên địa bàn thị xã Dĩ An 46
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu luận văn 46
2.3.1.1 Khung nghiên cứu 46
2.3.1.2 Các phương nghiên cứu sử dụng 48
2.3.1.3 Quy trình nghiên cứu 49
2.3.2 Khái quát về công tác khảo sát thực trạng 50
Trang 72.3.2.1 Mục đích và phương pháp khảo sát 50
2.3.2.2 Nội dung khảo sát 50
2.3.2.3 Đối tượng, phạm vi và số lượng khảo sát 51
2.3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình khảo sát 51
2.3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu khảo sát 52
2.3.3 Kết quả khảo sát (thực trạng) 52
2.3.3.1 Môi trường khảo sát 52
2.3.3.2 Đánh giá rủi ro 56
2.3.3.3 Hoạt động kiểm soát 56
2.3.3.4 Thông tin và Truyền thông 59
2.3.3.5 Giám sát 60
2.4 Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu, chi ngân sách trên địa bàn thị xã Dĩ An 60
2.4.1 Môi trường kiểm soát 61
2.4.2 Đánh giá rủi ro 62
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 63
2.4.4 Thông tin và truyền thông 64
2.4.5 Giám sát 64
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THU - CHI NGÂN SÁCH TX DĨ AN – BÌNH DƯƠNG 66
3.1 Các định hướng hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi ngân sách thị xã Dĩ An 66
3.2 Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An 66
3.2.1 Các giải pháp về Môi trường kiểm soát 66
3.2.1.1 Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể gắn với việc giám sát thực hiện công việc của từng người 66
Trang 83.2.1.2 Tạo điều kiện cho cán bộ công chức tham gia học tập, nâng cao
trình độ theo đúng chuyên môn hoặc theo yêu cầu công việc 68
3.2.1.3 Giảm áp lực về công việc, tạo điều kiện hòa đồng giữa lãnh đạo với cán bộ 71
3.2.2 Các giải pháp về Đánh giá rủi ro 71
Đơn vị cần quan tâm và phải xây dựng các biện pháp đối phó với những rủi ro có thể xảy ra 71
3.2.3 Các giải pháp về Hoạt động kiểm soát 73
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân cấp nguồn kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới 73
3.2.4 Các giải pháp về Thông tin và Truyền thông 77
Xây dựng các kênh thông tin – truyền thông vững mạnh, hỗ trợ cho việc truyền đạt và nhận thông tin 77
3.2.5 Các giải pháp về Giám sát 78
Thường xuyên kiểm tra giám sát và định kỳ phân tích đánh giá 78
3.3 Kiến nghị 80
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN CHUNG 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AICPA: The American Institute of Certified Public Accountants
Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ CAP: Committee on Auditing Procedure
Ủy Ban thủ tục kiểm toán COSO: The Committee of Sponsoring Ỏganization of the Treadway
Commission - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo
GAO: Chuẩn mực kề kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ
INTOSAI: International Organization of Supreme Audit Institutions
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu thu ngân sách thị xã từ năm 2012 – 2014 43
Bảng 2.8 Số liệu chi ngân sách thị xã từ năm 2012 – 2014 44
Bảng 2.9 Bảng cân đối ngân sách thị xã qua các năm 2012 – 2014 45
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức 52
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành 53
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về năng lực đội ngũ nhân viên 54
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về cơ cấu nhân sự 54
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về chính sách nhân sự 55
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro 56
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về phân quyền phê duyệt 57
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về phân chia trách nhiệm 57
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát về kiểm sát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ 58 Bảng 2.19: Kết quả khảo sát về phân tích ra soát 59
Bảng 2.20: Kết quả khảo sát thông tin và truyền thông 59
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát về giám sát 60
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cấu thành hề thống kiểm soát nội bộ do tác giả tổng hợp 12
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức quản lý thị xã Dĩ An 29
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý NSNN của thị xã Dĩ An 33
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phòng Tài chính – Kế hoạch 34
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 41
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ phê duyệt dự toán 41
Sơ đồ 2.6: Khung nghiên cứu của luận văn do tác giả xây dựng 47
Sơ đồ 3.1: Quy trình xây dựng bảng mô tả công việc cho từng vị trí cụ thể gắn với việc giám sát thực hiện công việc của từng người do tác giả đề xuất 68
Sơ đồ 3.2: Quy trình rạo điều kiện cho cán bộ công chức tam gia học tập, nâng cao trình độ theo đúng chuyên môn do tác giả đề xuất 70
Sơ đồ 3.3: Quy trình xây dựng biện pháp đối phó với những rủi ro có thể xảy ra do tác giả đề xuất 72
Sơ đồ 3.4: Quy trình Theo dõi và kiểm soát tình hình phân cấp nguồn kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới do tác giả đề xuất 76
Sơ đồ 3.5: Quy trình xây dựng kênh thông tin – truyền thông vũng mạnh do tác giả đề xuất 78
Sơ đồ 3.6: Quy trình thường kiểm tra giám sát và định kỳ phân tích đánh giá do tác giả đề xuất 80
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Nền kinh tế Việt Nam, là nền kinh tế thị trường đinh hướng Xã hội chủ nghĩa, với
sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, trong đó doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo Để làm tốt vai trò chủ đạo của mình kinh tế nhà nước cần luôn được đổi mới và nâng cao hiệu quả
Để làm được điều đó, trước tiên cần phải làm tốt vai trò của từng bộ phận trong nền kinh tế nhà nước, trong đó phải nói tới các đơn vị hành chính sự nghiệp Mà đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp kinh tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, …hoạt động bằng nguồn kinh phí khác như; Thu
sự nghiệp, thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, ….theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách của Nhà nước (NSNN) tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp Do đó, để quản lý tốt và chủ động trong các khoản chi tiêu của đơn vị mình, thì buộc hàng năm các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này Dựa vào dự toán, NSNN cấp kinh phí cho các đơn vị
NSNN có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực tài chính để đảm bảo yêu cầu chi tiêu của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý vĩ mô Nó sẽ góp phần thực hiện công cuộc hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng an ninh, đối ngoại Và khi kinh tế, xã hội phát triển cũng là điều kiện tăng nguồn thu ngân sách nhà nước Với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay thường xuyên biến động làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thu – chi ngân sách, có hạn chế, bất cập cần khắc phục
Thực tế tại thị xã Dĩ An trong những năm qua, nguồn thu ngân sách đã tăng đáng
kể, đảm bảo được các chỉ tiêu định mức thu đã đề ra Chi ngân sách cũng phần nào đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Đảm bảo phát
Trang 13triển kinh tế, xã hội địa phương, từng bước cải thiện đời sống nhân dân, an ninh, quốc phòng ổn định Tuy nhiên, theo báo cáo của Hội đồng nhân dân (HĐND) thị xã Dĩ An trong năm 2013 thu ngân sách không đạt dẫn đến cắt giảm chi thường xuyên, chi đầu
tư phát triển, chi phối kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh
đó quá trình kiểm soát thu – chi vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như: Hệ thống kiểm soát thu – chi chưa hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xu thế mở của và hội nhập quốc tế, tình trạng gian lận trong thu chi ngân sách và tham nhũng ngày càng tinh vi hơn, gây lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước
Nhận thấy những hạn chế đó và cần có những nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động thu – chi một cách tường tận hơn để từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị có hiệu quả góp phấn thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Với lý do đó nên bản thân đã
chọn để thực hiện đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động Thu – Chi
ngân sách tại TX Dĩ An – Bình Dương” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán
chỉ mong góp một phần nhỏ vào giải quyết những hạn chế tồn tại hiện nay, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động thu – chi ngân sách đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội địa phương
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Các đề tài nghiên cứu trong nước:
[1] Lê Vinh Quang (2014), Thu ngân sách Đà Nẵng và các giải pháp nhằm tăng
tính bền vững cho ngân sách, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn
đánh giá thực trạng nguồn thu ngân sách tại Đà Nẵng và đề xuất giải pháp giữ vững nguồn thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên ở đề tài này có nhiều giải pháp hoàn thiện nhưng chưa có quy trình
[2] Phan Xuân Tường (2012), Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do kho bạc nhà nước Đà Nẵng thực hiện
Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn nghiên cứu hệ thống hoá và làm
rõ các vấn đề về kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp có thu công lập Luận văn cũng đưa ra giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi ngân sách
Trang 14nhà nước, tuy nhiên chỉ giới hạn ở đơn vị sự nghiệp có thu và kiểm soát chi qua kho bạc
[3] Đỗ Thị Thu Trang (2012), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
qua kho bạc nhà nước Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Đại học Đà
Nẵng Luận văn đánh giá thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Khánh Hòa, qua đó đã đưa ra giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách tại Quảng Bình Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề kiểm soát chi qua kho bạc đối với khoảng chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại tỉnh Khánh Tuy nhiên về chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi khác thì chưa đề cập
[4] Văn Tuấn Kiệt (2010), Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Kiên
Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Dưới góc
độ nhà quản lý luận văn chỉ rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách tại tỉnh Kiên Giang, và cũng đã nêu cụ thể công tác quản lý thu chi ngân sách Nhưng để kiểm soát hoạt động thu chi thì luận văn chưa nêu cụ thể, và cũng cần có hệ thống kiểm soát để quản lý ngân sách chặt và hiệu quả hơn
[5] Vũ Thị Tường Vi (2013), Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua
kho bạc nhà nước tỉnh Đắk Lăk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh - Trường ĐH Đà
Nẵng Luận văn nói rõ vai trò của kho bạc nhà nước và sự cần thiết trong việc kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Tuy nhiên thủ tục kiểm soát chưa sát, chưa thực tế với đơn vị đó
Nhìn chung: Các luận văn thạc sĩ trước đây đã nghiên cứu về vấn đề thu chi ngân sách và cũng đã đề ra các giải pháp kiểm soát thu chi ngân sách Nhưng ở đề tài luận văn này tác giả nghiên cứu và làm rõ kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách trên đại bàn thị xã Dĩ An, từ đó có những đề xuất giải pháp, xây dựng quy trình để hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An
Trang 153.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ để làm cơ sở lý
thuyết nhằm thực hiện mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi NSNN tại thị xã Dĩ An, để thấy được những ưu điểm và tồn tại của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu – chi NSNN tại thị xã Dĩ An và đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đưa ra giải pháp giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tác giả đề xuất thực hiện những giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể là đối với hoạt động thu – chi NSNN tại cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh – gọi chung là cấp huyện Cụ thể hơn là tại phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Dĩ An gồm những hoạt động Thu, Chi ngân sách, kiểm soát hoạt động đó
- Phạm vi về thời gian: Số liệu khảo sát được sử dụng nghiên cứu trong năm
2012, 2013, 2014 của thu chi ngân sách thị xã Dĩ An
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu của đề tài kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu - chi ngân sách tại thị xã Dĩ An
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phần lý thuyết: Tác giả sử dụng các phương pháp thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu định tính gồm: Thống kê, thu thập, phân tích, tổng hợp, suy luận để tìm hiểu về những quan điểm lý luận về nội dung kiểm soát nội bộ và ngân sách nhà nước
Trang 165.2 Phần thực trạng: Tác giả sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu định tính
gồm:
- Phương pháp thống kê: Thống kê tình hình thu - chi NSNN qua các năm 2012,
2013, 2014 tại thị xã Dĩ An
- Phương pháp mô tả quy trình thực hiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu -
chi ngân sách tại thị xã Dĩ An
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa thực tiễn và lý luận, so sánh kiểm soát thu
chi giữa các năm
- Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu và quy trình thực hiện để đánh giá
hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu chi ngân sách
- Phương pháp phỏng vấn (Gởi bảng câu hỏi, điện thoại, trao đổi trực tiếp): Sử dụng trong quá trình thu thập dữ liệu và đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động thu chi ngân sách
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các nội dung đã nghiên cứu từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại
thị xã Dĩ An
5.3 Phần giải pháp: Để đưa ra các quan điểm phương hướng giải pháp và kiến nghị thì tác giả sử dụng nhóm phương pháp định tính gồm: Tổng hợp, suy luận
6 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Từ thực trạng hoạt động thu - chi ngân sách, phân tích đánh giá kiểm soát nội bộ cho hoạt động thu chi ngân sách tại thị xã Dĩ An trong những năm 2012-2014 Qua đó nhận xét giữa lý luận và thực tiễn, tìm ra những cái phù hợp và chưa phù hợp, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó
- Từ đó đề ra những quan điểm phương hướng giải quyết những hạn chế và các giải pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại thị xã Dĩ An Nâng cao nguồn thu NSNN và chi NSNN có hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 177 Bố cục đề tài nghiên cứu: gồm có: 3phần
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động thu – chi ngân sách tại
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU –
CHI NGÂN SÁCH ĐƠN VỊ CÔNG 1.1 Lịch sử hình thành của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công
1.1.1 Lịch sử hình thành
Năm 1992, thuật ngữ Kiểm soát nội bộ được đề cập chính thức trong một công
bố của Cục dữ liệu Liên ban Hoa Kỳ và được định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền
và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động và đây là một cơ sở
để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên
KSNB trong khu vực công rất được coi trọng và là đối tượng được quan tâm đặt biệt của kiểm toán viên nhà nước
Một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho cơ quan hành chính sự nghiệp Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến KNBS trong khu vực công GAO đưa ra năm yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Về kiểm toán nhà nước, hệ thống chuẩn mực kế toán nhà nước do tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành bao gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kế toán
Năm 1992, INTOSAI đã ra bản hướng dẫn về chuẩn mực KSNB đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB Năm 2001, INTOSAI đã cập nhật thêm một số chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển của KSNB
1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI
1.1.3.1 Theo hướng dẫn INTOSAI 1992
Theo tài liệu hướng dẫn của INROSAI 1992, khái niệm KSNB được định nghĩa
như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Mục tiêu của tổ chức là:
Trang 19+ Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu
và hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhiệm vụ của đơn
1.1.3.2 Theo hướng dẫn INTOSAI được cập nhật năm 2001
Theo tài liệu hướng dẫn của INROSAI 2001; khái niệm KSNB được định nghĩa
như sau: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các
cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”
Mục tiêu của tổ chức là:
+ Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp
+ Thực hiện đúng trách nhiệm, chức trách
+ Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc qui định
+ Bảo vệ các nguồn tài sản, nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và gây tổn thất
So với báo cáo của COSO 1992 và hướng dẫn INTOSAI 1992 thì giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh hơn đó chính là tầm quan trọng trong hành vi đạo đức với mục đích ngăn chặn và phát hiện sự gian dối, tham nhũng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
INTOSAI 2001 cũng cho rằng đạo đức của các công chức, viên chức là khi họ thực thi nhiệm vụ một cách công tâm, đúng pháp luật Bên cạnh đó, còn phải phòng chống, phát hiện các gian lận, tham nhũng trong khu vực công
Trang 20Ngân sách nhà nước được phân bố rộng rãi, chính vì vậy cần có kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí Do đó, bảo vệ ngồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trong của KSNB trong khu vực công
1.1.3 Nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ khu vực công
Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra 5 yếu tố của KSNB gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Trang 21Triết lý quản lý và phong cách điều hành Tính chính trực và giá trị đạo đức
Năng lực đội ngũ nhân viên
Cơ cấu tổ chức Chính sách nhân sự
Phân quyền và phê duyệt Phân chia trách nhiệm Hoạt động
kiểm soát
Kiểm soát quá trình sử lý thông tin và
nghiệp vụ Phân tích rà soát
Nhận diện rủi ro
Đối phó rủi ro
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro
Thông tin và truyền thông
Thông tin Truyền thông
Trang 221.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là nền tảng ý thức, văn hóa của tổ chức tác động đến ý thức kiểm soát của toàn bộ thành viên trong tổ chức, là nền tảng của các bộ phận còn lại Và được thể hiện thông qua tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực,triết lý quản lý, phong cách điều hành Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Tính chính trực và giá trị đạo đức của Lãnh
đạo và đội ngũ nhân viên là xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong thực hiện nhiệm
vụ, chức trách được giao Thể hiện qua việc mỗi cá nhân trong đơn vị phải luôn tuân thủ các điều lệ, quy định, nội quy và đạo đức trong cách ứng xử của mình thông qua việc thực hiện chức trách đang đảm nhiệm và phải được cụ thể hóa bằng các văn bảng qui định chính thức
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành: Triết lý quản lý và phong cách điều
hành thể hiện qua thái độ, cá tính, tư cách của nhà lãnh đạo khi điều hành hoạt động đơn vị nó có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát Nếu cấp lãnh đạo của đơn vị
ý thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB thì mọi thành viên còn lại trong đơn vị cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có
nghĩa là KSNB của đơn vị sẽ không hữu hiệu và hiệu quả
- Năng lực đội ngũ nhân viên: Thể hiện ở trình độ hiểu biết, chuyên môn nghiệp
vụ và những kỹ năng cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc
- Cơ cấu tổ chức: Là sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận Một
cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho việc thông suốt trong công việc phân chia quyền
Trang 23hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận trong đơn vị Cơ cấu tổ chức được thiết kế nhằm
có thể ngăn ngừa hành vi vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng, dẫn đến hành vi vi phạm và che dấu sai phạm, gian lận Cơ cấu tổ chức bao gồm: Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo; hệ thống báo cáo phù hợp Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm
bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ
quan
- Chính sách nhân sự: Gồm: Tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật,… có ảnh hưởng vô cùng lớn với môi trường kiểm soát Để có thể hạn chế rủi ro của KSNB, nhà quản lý cần phải lập các kế hoạch chương trình thi đua, khen thưởng, khuyến khích nhân viên bằng các hình thức khen thưởng cụ thể, đồng thời nhà quản lý cũng cần có những biện pháp nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm Nhân viên được tuyển dụng phải đảm bảo được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực
hiện công việc được giao
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là bộ phận thứ hai của hệ thống KSNB Rủi ro là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ chức không đạt được Bất cứ đơn vị loại hình, quy mô nào, cấu trúc ra sao đều có những rủi ro tiềm ẩn, nó phát sinh từ các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận diện rủi ra hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi ro và liên quan đến
sự phân chia trách nhệm và nguồn lực đối phó rủi ro Đánh giá rủi ro bao gồm các quá trình:
- Nhận diện rủi ro: Rủi ro bao gồm nhiều yếu tố, rủi ro phát sinh từ chính bên
trong đơn vị và từ những tác động bên ngoài đơn vị Nó phát sinh suốt quá trình hoạt động của đơn vị Do vậy cần thiết phải quản trị rủi ro nhất là khu vực công, nhằm phòng tránh các nguy cơ xấu tác động đến các mục tiêu kế hoạch được giao phó của đơn vị
Trang 24- Đánh giá rủi ro: Là đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro gây ra
và khả năng xảy ra rủi ro Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi
ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống
- Đối phó rủi ro: Để đối phó rủi ro có các biện pháp: Phân tán rủi ro, chấp nhận
rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý rủi ro.Trong phần lớn các trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp Các biện pháp
xử lý hạn chế rủi ro sẽ ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí Nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá đúng thì có thể có sự chuẩn bị đối phó rủi ro tốt hơn Khi môi trường thay đổi như các điều kiện kinh tế, chế độ của nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động cần thiết để giảm thiểu những rủi ro, tạo điều kiện cho các mục tiêu đề ra được thực thi nghiêm túc, hiệu quả Hoạt động kiểm soát bao gồm các việc: Phê chuẩn,
ủy quyền, kiểm tra, xem xét việc thực hiện các hoạt động, bảo vệ tài sản và phân công nhiệm vụ
Xét về mục đích hoạt động kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát phòng ngừa: Là những chính sách và thủ tục kiểm soát được đưa ra
nhằm ngăn ngừa giảm thiểu khả năng sai sót hoặc gian lận ảnh hưởng đến việc đạt
được mục tiêu của đơn vị
- Kiểm soát phát hiện: Là những chính sách và thủ tục kiểm soát được đưa ra nhằm phát hiện kịp thời những hành vi sai sót hoặc gian lận
- Kiểm soát sửa sai: Là những thủ tục kiểm soát được đưa ra để thay thế hoặc bổ
sung bù đắp các hoạt động kiểm soát yếu kém hoặc đã hết hiệu quả
Thủ tục phân quyền và xét duyệt
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi có sự ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có
Trang 25những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được qui định bởi người lãnh đạo và pháp luật
Phân chia trách nhiệm
Trong hệ thống kiểm soát, không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm
và quyền hạn cùng một lúc Một người không thể khách quan thấy được hết sai phạm
và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm nhiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:
- Quyền được phê chuẩn và ra quyết định
- Ghi chép: Gồm lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối chiếu, lập báo cáo thực hiện
- Bảo vệ tài sản: Trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho; gián tiếp như người nhận Séc khách hàng trả…
Chức năng kế toán với chức năng quản lý tài sản: Hai chức năng này không được kiêm nhiệm vì dễ dẫn đến gian lận, sai phạm Ví như phải tách việc thực hiện nhiệm thủ kho và kế toán
Chức năng phê chuẩn và ra quyết định với chức năng quản lý tài sản: Cá nhân được giao nhiệm vụ phê chuẩn, mua sắm tài sản thì không thể kiêm luôn việc quản lý tài sản
Nếu các chức năng trên tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người tốt có
cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho từng người Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghệp vụ
Kiểm soát vật chất: INTOSAI nhấn mạnh mục tiêu sử dụng nguồn ngân sách nhà
nước một cách có hiệu quả, trong đó việc tránh cho tài sản bị thất thoát, hư hỏng và sử
Trang 26dụng sai mục đích, đồng thời sử dụng có hiệu quả nguồn lực quan trọng của nhà nước Kiểm soát vật chất là hoạt động nhằm đảm bảo cho tài sản của đơn vị được bảo vệ một cách chặt chẽ Kiểm soát vật chất bao gồm cả việc định kỳ kiểm kê tài sản, đối chiếu với số liệu và sổ sách
Kiểm tra độc lập: Là kiểm tra được tiến hành bởi các cá nhân (hoặc bộ phận độc
lập) khác với cá nhân (hoặc bộ phận độc lập) đang thực hiện nghiệp vụ Đối với người
đi kiểm tra phải độc lập khách quan với đối tượng được kiểm tra, để nâng cao tính khách quan trong quá trình thực hiện
Phân tích rà soát
Việc phân tích rà soát cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ, nhằm đảm bảo các hoạt động trong đơn vị được tuân thủ một cách triệt để Thường xuyên thông báo nghĩa vụ, quyền và trách nhiệm của mỗi thành viên trong đơn vị để họ có thể tránh được sai sót, lãng phí và hạn chế được những hành động sai trái
1.1.3.4 Thông tin và truyền thông
- Thông tin: Là điều kiện không thể thiếu của hệ thống KSNB, là điều kiện đầu
tiên đảm bảo duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị Thông tin được cung cấp một khi được truyền đi phải đảm bảo thích hợp, kịp thời, chính xác
- Truyền thông: Là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn
mạnh vai trò của việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới các bên có liên quan cả trong lẫn ngoài đơn vị
Thông tin và truyền thông phải đảm bảo “Phủ sóng” tới mọi bộ phận, phòng ban
và các cá nhân trong đơn vị cũng như các đối tượng bên ngoài có liên quan Thông tin
và truyền thông ngày càng quan trọng trong việc giúp tổ chức đạt được các mục tiêu của mình để tồn tại và phát triển
1.1.3.5 Giám sát
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB theo thời gian, là xác định xem KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị
Trang 27- Giám sát thường xuyên: Được thiết lập cho những hoạt động thông thường và
lặp đi lặp lại của đơn vị Bao gồm các hoạt động giám sát, quản lý thường ngày và các hoạt động khác mà nhân viên tiến hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hàng ngày
- Giám sát định kỳ: Phạm vị và mức độ tần xuất giám sát phụ thuộc vào đánh giá
mức độ rủi ro và hiệu quả của giám sát thường xuyên Hoặc trong những tình huống đặc biệt, giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự đánh giá hữu hiệu của hệ thống KSNB và đảm bảo cho nó vận hành tốt dựa trên những phương pháp thủ tục được thiết lập thông qua kiểm toán viên nội bộ hoặc kiểm toán viên thực hiện
1.2 Sơ lược về ngân sách Nhà nước
1.2.1 Khái niệm, bản chất ngân sách Nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Theo Điều 1, luật Ngân sách nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo qui định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND), theo qui định hiện hành, bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh) bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn;
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã)
1.2.1.2 Bản chất ngân sách Nhà nước
Hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn tài chính, là quá trình giải quyết quyền lợi kinh tế giữa Nhà nước và xã hội với kết quả là các nguồn tài chính được phân chia thành hai phần: Phần nộp vào NSNN và phần để lại cho các thành viên
Trang 28của xã hội Phần nộp vào NSNN sẽ tiếp tục được phân phối lại, thể hiện qua các khoản câp phát từ ngân sách cho các mục đích tiêu dung và đầu tư
Trong quá trình phân phối giá trị tổng sản phẩm quốc dân đã làm xuất hiện hệ thống các quan hệ tài chính Hoạt động thu chi NSNN cũng là hoạt động tài chính và cũng làm nảy sinh các quan hệ tài chính Hệ thống các quan hệ tài chính tạo nên bản chất của NSNN được thể hiện dưới hình thức cụ thể, đó là các mối quan hệ sau:
- Quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quan hệ tài chính giữa NSNN với các đơn vị quản lý Nhà nước nằm trong các lĩnh vực sự nghiệp văn hóa xã hội, hành chính và an ninh quốc phòng
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với hộ gia đình và dân cư
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính. (Dương Đăng Chinh và
Phạm Văn Khoan, 2009)
1.2.2 Chức năng, vai trò của ngân sách Nhà nước
1.2.2.1 Chức năng của ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là công cụ thực hiện việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính trong xã hội, đằng sau hoạt động thu chi ngân sách bằng tiền là sự thể hiện quá trình phân bổ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
NSNN là bộ phận của tài chính nhà nước nên nó có chức năng phân phối, chức năng giám đốc Trong nền kinh tế thị trường việc phân bổ nguồn lực xã hội được thực hiện chủ yếu theo hai kênh: Kênh của các lực lượng thị trường và kênh của Nhà nước thông qua hoạt động thu chi của tài chính nhà nước nói chung và ngân sách nói riêng,
từ đó còn có chức năng điều chỉnh quá trình kinh tế xã hội thông qua các công cụ của
nó (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009)
1.2.2.2 Vai trò của ngân sách Nhà nước
- Vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Huy động nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước là một vai trò quan trọng có tính chất truyền thống của NSNN Nó bắt nguồn từ nhu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy quản lý Nhà nước
Trang 29Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy rằng nguồn lực tài chính Nhà nước tập trung vào tay mình thông qua công cụ NSNN, là kết quả hoạt động kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế Do đó, việc động viên nguồn lực tài chính vào tay Nhà nước thông qua
công cụ NSNN không phải vô hạn mà cần có sự cân nhắc tính toán cẩn thận
- Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Xuất phát từ điều kiện cụ thể, trong giai đoạn hiện nay, NSNN có vai trò là công
cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước Vai trò này rất quan trong, bởi vì trong cơ chế thị trường ở Việt Nam cần phải thực sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước Song Nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, khi sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ NSNN (Dương Đăng Chinh
và Phạm Văn Khoan, 2009)
1.2.3 Hệ thống ngân sách Nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp ngân sách Tùy theo mô hình hành chính của mỗi nước mà tồn tại hình thức tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước, chẳng hạn ở các nước có mô hình tổ chức hành chính liên bang như Đức, Mỹ, Malaysia, Canada,…hệ thống NSNN được tổ chức thành ba cấp: Ngân sách liên bang, ngân sách bang, ngân sách địa phương; ở các nước có tổ chức hành chính theo thể chế nhà nước thống nhất hay phi liên bang như Pháp, Anh, Ý, Nhật,…tổ chức hệ thống NSNN gồm hai cấp: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Theo Hiến pháp ở nước ta, qui định mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tại địa phương Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền Nhà nước Để có một cấp ngân sách thì phải có một cấp chính quyền với những nhiệm vụ toàn diện, đồng thời phải có khả năng nhất định về nguồn thu tại địa phương do cấp chính quyền đó quản lý phù hợp với
mô hình hệ thống chính quyền Nhà nước ta hiện nay (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009)
Trang 301.2.4 Ngân sách cấp huyện và hoạt động Thu – Chi ngân sách cấp huyện
1.2.4.1 Ngân sách cấp huyện
Là một cấp ngân sách thực hiện vao trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện Ngân sách cấp huyện bao gồm các hoạt động thu, chi ngân sách gắn với thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền huyện
Ngân sách cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa ngân sách cấp huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình phân bố sử dụng các nguồn lực tài chính của huyện Mối quan hệ đó được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa và đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Ngân sách cấp huyện có vai trò đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển, ổn định kinh tế, bù đắp những khiếm khuyến thị trường, đảm bảo công bằng
xã hội và bảo vệ môi trường (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.2.4.2 Chu trình ngân sách
Chu trình ngân sách cấp huyện là toàn bộ các hoạt động từ khâu lập dự toán ngân sách đến khâu chấp hành dự toán và cuối cùng quyết toán ngân sách UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể về việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách do UBND cấp tỉnh giao, UBND cấp huyện tiến hành giao dự toán thu, chi cho đơn vị cấp dưới Các tổ chức cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước, sử dụng vốn, kinh phí ngân sách nhà nước và quản lý các khoản thu chi tài chính phải tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán và quyết toán các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước và các khoản thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, theo chế độ kế toán và Mục lục NSNN (Đào Hoàng Liên, 2010)
Về lập dự toán
Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh Bình Dương và Sở Tài chính tỉnh Bình Dương về triển khai xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, số liệu ước thực hiện năm
và xem xét nhu cầu kinh phí trong năm dự toán của từng đơn vị, thị xã tạm xây dựng
dự toán thu, chi ngân sách gửi về Sở Tài chính và tạm phân bổ dự toán ngân sách thị
xã
Trang 31Sau đó căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách của UBND tỉnh giao, thị xã hoàn thành phương án phân bổ dự toán ngân sách và trình HĐND thị xã thông qua tại kỳ họp cuối năm
Trong việc lập kế hoạch thu, chi ngân sách vẫn còn thiếu yếu tố tăng trưởng kinh
tế, yếu tố trượt giá, chưa căn cứ vào năng lực thu thực tế để xây dựng kế hoạch
Về chấp hành dự toán ngân sách năm
Thực hiện thu, chi ngân sách gồm: Thu ngân sách thị xã hưởng 100% và thu ngân sách thị xã phân chia theo tỷ lệ, còn chi ngân sách thì gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác
Đây là quá trình tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và kiểm soát nguồn thu thị
xã Bên cạnh đó thực việc chi trả các khoản chi đã được xác định trong dự toán Thực chất của quá trình này là quá trình sử dụng các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến dự toán thu chi ngân sách thị xã thành hiện thực
Công tác chấp hành Luật kế toán của các đơn vị còn hiện tượng sai sót, báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất chưa đảm bảo về thời gian và số liệu gây ảnh hưởng đến số liệu tổng hợp chung của thị xã
Về kế toán và quyết toán ngân sách
Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, nộp NSNN, sử dụng vốn, kinh phí NSNN
và quản lý các khoản thu, chi tài chính; tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán
và quyết toán các khoản thu, chi của NSNN và các khoản thu, chi của NSNN và các khoản thu, chi tài chính theo qui định
Kho bạc nhà nước tổ chức thực hiện hạch toán kế toán thu, chi ngân sách định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho phòng Tài chính – Kế hoạch, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho phòng Tài chính – Kế hoạch Trên cơ sở báo cáo của kho bạc nhà nước, phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp thị xã
Đối với báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản khi kết thúc năm ngân sách, thị xã thực hiện phê duyệt quyết toán các
dự án, công trình hoàn thành và tổng hợp báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn
Trang 32thành, tổng vốn thanh toán tạm ứng đã cấp phát thuộc phạm vi quản lý theo mẫu quy định
Việc đối chiếu số liệu quyết toán với kho bạc nhà nước được tiến hành theo trình
tự cụ thể Báo cáo quyết toán ngân sách của thị xã tổng hợp đầy đủ số liệu của các đơn
vị dự toán và được kho bạc nhà nước xác nhận
Công tác duyệt quyết toán thu, chi ngân sách do phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành và được thực hiện hàng năm đối với các đơn vị trực thuộc ngân sách thị xã theo quy định
1.2.4.3 Hoạt động Thu – Chi ngân sách cấp huyện
Thu NSNN bao gồm: Thu thuế, phí, lệ phí và thu các khoản khác
Chi NSNN cấp huyện bao gồm: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác
1.3 Kiểm soát thu - chi trong ngân sách nhà nước
1.3.1 Sự cần thiết của kiểm soát thu – chi ngân sách Nhà nước
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Trong điều kiện hiện nay, khả năng của NSNN còn khá hạn hẹp mà nhu cầu chi phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN thực sự là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các ngành và các cấp
Thực hiện tốt kiểm soát thu – chi ngân sách có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm chống lãng phí nhằm tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh
tế xã hôi, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia Đồng thời, cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.3.2 Các loại hình kiểm soát
Trên thực tế trong hoạt động quản lý có ba loại kiểm soát chủ yếu: Kiểm soát trước (kiểm soát đề phòng); kiểm soát hiện hành và kiểm soát sau (hậu kiểm soát) Cả
ba loại kiểm soát này đều có những ý nghĩa nhất định khi triểu khai thực hiện
Trang 33- Kiểm soát trước hay còn gọi là kiểm soát đề phòng: Kiểm soát trước giúp các
nhà quản lý công ngăn chặn, phòng ngừa được các vấn đề có thể cản trở, gây khó khăn cho tổ chức trước khi nó xảy ra Kiểm soát trước có thể là kiểm soát tài chính, kiểm soát nguồn nhân lực, vật lực… Loại kiểm soát này đòi hỏi phải có nhiều thông tin và thời gian để xử lý
- Kiểm soát hiện hành, nghĩa là kiểm soát khi các hoạt động đang xảy ra: Loại
kiểm soát này chính là một hình thức giám sát để xử lý các vấn đề xảy ra trong quá trình tổ chức hoạt động Nó giúp nhà quản lý đưa ra các điều chỉnh ngay sau khi giám sát
- Kiểm soát phản hồi, nghĩa là kiểm soát những gì đã xảy ra: Loại giám sát này
để xử lý các loại thông tin phản hồi Thông tin phản hồi giúp các nhà quản lý nhìn lại
cụ thể hơn các mục tiêu mà kế hoạch đã vạch ra, tính xác thực của những số liệu báo
cáo và hiệu quả của nó (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.3.3 Kiểm soát thu ngân sách nhà nước
1.3.3.1 Khái niệm và phân loại thu NSNN
Thu NSNN là việc Nhà nước dung quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước Xét về hình thức, thu NSNN là hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi, hành động của Nhà nước Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực có được của mình để động viên phân phối một bộ phận của cải của xã hội dưới dạng tiền tệ về tay Nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN
Nếu căn cứ vào sự biểu hiện của nguồn thi ta có thể chia ra nguồn thu trực tiếp và nguồn thu tiềm năng
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng các nguồn thu và tính toán mức bội chi ngân sách, chúng ta có thể phân chia thành nguồn thu trong cân đối và nguồn thu ngoài cân đối ngân sách
Ngoài ra, căn cứ vào nơi phát sinh nguồn thu người ta có thể chia ra: Nguồn thu trong nước và nguồn thu ngoài nước, nguồn thu theo lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,…), nguồn thu theo thành phần kinh tế (Đào Hoàng Liên, 2010)
Trang 341.3.3.2 Phân cấp thu NSNN
Tập trung đại bộ phận nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách Trung ương, đồng thời tạo cho ngân sách địa phương có nguồn thu gắn với địa bàn Trên tinh thần đó, nguồn thu được chia thành 3 loại:
- Các khoản thu ngân sách Trung ương hưởng 100%
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%
- Các khoản thu điều tiết theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và địa phương (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.3.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước
1.3.4.1 Khái niệm và phân loại chi NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chi NSNN có nhiều tiêu thức để phân loại các khoản chi NSNN Tuy nhiên phân loại theo yếu tố thì chi NSNN được phân thành: Chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.3.4.2 Khái niệm và phân loại kiểm soát chi NSNN
Kiểm soát chi NSNN là việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức qui định
Có rất nhiều các phân loại kiểm soát chi NSNN Nếu phân loại theo thời gian thì
có các hình thức kiểm soát chi NSNN sau: Kiểm soát trước khi chi, kiểm soát trong quá trình chi và kiểm soát sau khi đã chi (Đào Hoàng Liên, 2010)
1.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc kiểm soát thu - chi ngân sách nhà nước
1.4.1 Cơ quan tài chính các cấp
Quốc hội là cơ quan quyền lực và là cơ quan cao nhất trong bộ máy quản lý thu NSNN, có chức năng chủ yếu là ban hành hệ thống luật quy định chế độ thu NSNN và quyết định NSNN
Trang 35Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của Việt Nam Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính- ngân sách; lập dự toán NSNN và phương án phân bổ NSTW; quyết định nhiệm vụ thu cho các Bộ, ngành Trung ương; quyết định nhiệm vụ thu và mức bổ sung ngân sách Trung ương cho từng địa phương (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009)
1.4.2 Cơ quan tài chính nhà nước ở Trung Ương và địa phương
Bộ Tài chính là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tài chính Bộ có các chức năng chủ yếu như: Xây dựng các dự thảo văn bản pháp luật trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách (quyết định, thông tư); thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí và thu khác của NSNN; quản lý quỹ NSNN và các quỹ khác; tổ chức và cấp phát các khoản kinh phí thuộc NSNN; thực hiện kiểm tra, thanh tra về tài chính- ngân sách và nhiều chức năng khác
Các cơ quan thu (gồm: Cơ quan thuế, hải quan, các cơ quan khác được uỷ quyền thu) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu NSNN và trực tiếp quản lý đối tượng nộp và thực hiện thu NSNN đối với một số khoản thu theo quy định của pháp luật Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực tiếp thu thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN nói chung và quản lý thu NSNN nói riêng (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009)
1.4.3 Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Lập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về tài chính - ngân sách;
- Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho
Trang 36ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia; quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách đối với một số lĩnh vực chi được HĐND quyết định theo quy định;
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phương;
- Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn;
- Báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; (Dương Đăng Chinh
và Phạm Văn Khoan, 2009)
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày lịch sử hình thành hệ thống kiểm soát nội
bộ Báo cáo COSO ra đời tạo nền tảng lý luận cơ bản về KSNB, trên cơ sở đó tổ chức INTOSAI đã trình bày vấn đề đặc thù của KSNB trong khu vực công Dựa theo COSO
1992, INTOSAI đưa ra 5 yếu tố cấu thành hệ thống KSNB gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Tác giả cũng đã tổng hợp các lý luận cơ bản về NSNN, ngân sách cấp huyện Qua đó, tác giả cũng đã nêu nội dung kiểm soát hoạt động thu chi ngân sách cấp huyện
Trên cơ sở lý thuyết đó, tác giả sẽ tìm hiểu thực trạng về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại thị xã Dĩ An – Bình Dương Để tìm ra những thiếu sót cần hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động thu chi ngân sách địa phương
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG THU – CHI
NGÂN SÁCH TX DĨ AN – BÌNH DƯƠNG 2.1 Tổng quan tình hình kinh tế, xã hội của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Vào năm 1698, khi Thống suất Nguyễn Hữu Cảnh vào Đồng Nai – Gia Định kinh lược, xác lập cương vực đất nước, ban đặt địa giới hành chánh, lấy sông Ngã Bảy và sông Bình Giang làm ranh giới, phía bờ bắc làm huyện Phước Long, dựng dinh Trấn Biên, phía bờ nam làm huyện Tân Bình, lập dinh Phiên Trấn, địa bàn thị xã Dĩ An lúc
ấy trực thuộc địa bàn huyện Phước Long, phủ Gia Định Dưới triều Nguyễn, năm Gia Long thứ 7 Mậu Thìn (1808), khi dinh được đổi thành trấn, huyện được nâng thành phủ, tổng được nâng thành huyện, địa bàn thị xã Dĩ An lúc bấy giờ là một phần thuộc huyện Phước Chánh và một phần thuộc huyện Bình An
Thời Pháp thuộc và tiếp đến là hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, địa bàn thị xã Dĩ An có nhiều biến động, xáo trộn lớn, khi thì thuộc tỉnh Biên Hòa, khi thì thuộc tỉnh Gia Định, lúc lại thuộc về tỉnh Thủ Biên
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, địa bàn thị xã Dĩ An thuộc huyện Thuận An, tỉnh Sông Bé, sau là tỉnh Bình Dương Đến năm 1999, huyện Dĩ An chính thức được tái thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Thuận An và đến năm 2011 được nâng cấp thành thị xã Dĩ An
Những thay đổi về địa giới hành chính là do những biến động kinh tế, chính trị, quân sự, xã hội qua các thời kỳ lịch sử Tuy nhiên chính sự biến động đó cho thấy Dĩ
An là vùng đất đầy ắp các sự kiện lịch sử trọng đại, năng động và phát triển (Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An, 2014)
2.1.1 Những đặc điểm tự nhiên
Ngày 13/1/2011, huyện Dĩ An được nâng cấp thành thị xã Dĩ An theo Nghị quyết
số 04/NQ9-CP của Chính phủ
Địa giới hành chính thị xã Dĩ An:
+ Đông giáp Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh
+ Tây giáp thị xã Thuận An
+ Nam giáp Quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 38+ Bắc giáp với Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai và Huyện Tân Uyên - Tỉnh Bình Dương
Thị xã Dĩ An có diện tích 6.010 ha và 297.435 nhân khẩu, mật độ dân số cao (4.949 người/km2), có 7 phường và 41 khu phố, 1230 tổ dân phố, Dĩ An nằm ở khu vực trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần các thành phố lớn và trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một) (Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An, 2014)
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế xã hội
Thị ủy Dĩ An (2015) trong văn kiên Đại hội Đảng bộ thị xã Dĩ An nhiệm kỳ 2015 – 2020 có nêu rõ tình hình kinh tế xã hội của Thị xã Dĩ An trong 5 năm qua, cụ thể như sau:
2.1.2.1 Về kinh tế
Thị xã Dĩ An là địa phương có tốc độ tăng trường kinh tế cao Cụ thể như:
- Công nghiệp: Kinh tế chuyển dịch đúng định hướng với tỷ trọng tương ứng
công nghiệp 62,94%, thương mại – dịch vụ 37,02% và nông nghiệp 0,04% Toàn thị xã
Dĩ An có 06 khu công nghiệp và 01 cụm công nghiệp tập trung với diện tích 828,64 ha, đến nay thị xã có 214 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 1.367 triệu USD
và 211 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký là 8.094 tỷ đồng Ngoài ra còn có 2.240 doanh nghiệp sản xuất ngoài khu, cụm công nghiệp; vừa góp phần phát triển kinh tế - xã hội vừa giải quyết việc làm ổn định cho 179.134 lao động của địa phương
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,04% /năm
- Thương mại – dịch vụ: Đã từng bước phát triển nhanh, đa dạng và có chất lượng
theo hướng văn minh, nhất là những ngành, lịch vực có tính đột phá và giá trị tăng cao như: Tài chính, tín dụng, ngân hàng, trung tâm thương mại, kinh doanh bất động sản, giao thông vận tải,…Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng bình quân
31,58%/năm
- Nông nghiệp: Do tốc độ đô thị hóa nhanh nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ngày càng thu hẹp Giá trị sản xuất nông nghiệp đến cuối năm 2014 đạt 20 tỷ đồng
Trang 39- Kinh tế tập thể: Thị xã có 14 hợp tác xã và 23 tổ hợp tác với tổng số 9.220 xã
viên
- Tài chính ngân hàng: Thu NSNN tăng bình quân hàng năm 4,25%/năm Chi
ngân sách hàng năm tăng bình quân 1,43%/năm Lĩnh vực ngân hàng phát triển mạnh
và đa dạng Hầu hết các tổ chức tings dụng, ngân hàng hoạt động hiệu quả, đáp ứng
nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dung
2.1.2.2 Về xã hội
- Giáo dục đào tạo: Quy mô giáo dục – đào tạo trên địa bàn tiếp tục phát triển
nhanh, đa dạng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, trên toàn thị xã có 42 trường công lập Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục được phát triển mạnh, có 175 cơ sở giáo dục ngoài công lập từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đến Trung cấp, Cao đẳng và các Trung tâm ngoại ngữ, góp phần tạo thuận lợi cho nhu cầu học tập, học nghề của học sinh, sinh viên trong và ngoài thị xã
- Chăm sóc sức khỏe nhân dân: Việc chăm lo sức khỏe nhân dân được đẩy mạnh,
ngăn chặn có hiệu quả các loại dịch bệnh nguy hiểm Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được thực hiện đạt kết quả cao Thị xã hiện có 7 trạm y tế, 1 trung tấm y tế và
476 cơ sở hành nghề y dược tư nhân, 10 phòng khám đa khoa với vơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và hoạt động hiệu quả
- Văn hóa, thể thao và gia đình: Công tác quản lý văn hóa, thể thao được tăng
cường Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ngày càng phong phú, đa dạng, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
- Chính sách xã hội, giảm nghèo, dạy nghề và việc làm: Đến nay, thị xã đã kéo
giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh xuống còn 180 hộ nghèo Thường xuyên chăm lo giải quyết việc làm cho lao động địa phương và bộ đội xuất ngũ.
- Khoa học – công nghệ, thông tin – truyền thông: Hầu hết cán bộ công chức,
viên chức thị xã và trên 70% cán bộ công chức phường sử dụng thường xuyên các phần mềm ứng dụng, hộp thư điện tử trong thực thi công vụ
Trang 402.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thị xã Dĩ An
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức quản lý thị xã Dĩ An
Nguồn: Văn phòng Thị ủy Dĩ An(2014)
UỶN BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN KIỂM TRA
BAN DÂN VẬN
BAN TỔ CHỨC
BAN TUYÊN GIÁO
KHỐI ĐÔ THỊ
KHỐI KINH TẾ
- TỔNG HỢP
KHỐI VĂN HÓA – XÃ HỘI
KHỐI NỘI CHÍNH
KHỐI ĐOÀN THỂ
KHỐI PHƯỜNG