1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên

65 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- --- LÝ THỊ TRANG NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI CÂY LÀM PHẨM MÀU THỰC PHẨM TẠI CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên

Trang 1

-  -

LÝ THỊ TRANG

NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI CÂY LÀM PHẨM MÀU THỰC PHẨM TẠI CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Giảng viên hướng dẫn : ThS La Quang Độ Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực Các loại số liệu, bảng biểu được

kế thừa, điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận

Xác nhận của Hội đồng phản biện

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một bước rất quan trọng của sinh viên cuối khóa Trong thời gian thực tập tốt nghiệp sinh viên có nhiều cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có khả năng

tự mình nghiên cứu, trau dồi và bổ sung thêm những kiến thức chuyên môn, rèn luyện tư cách đạo đức, phẩm chất, tác phong của người cán bộ lâm nghiêp Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân , đồng thời được sự đồng

ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm

Khoa Lâm Nghiệp, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên”

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Lâm Nghiệp nói riêng, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại nhà trường và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này Đặc biệt tôi xin chân

thành cảm ơn thầy giáo ThS La Quang Độ đã giành nhiều thời gian chỉ bảo,

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Lãnh đạo xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và người dân Lãnh đạo xã Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và người dân Lãnh đạo xã Minh Tiến, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và người dân

Do thời gian và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận của tôi không tránh được những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên năm 2015

Sinh viên

Lý Thị Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Danh mục các chất màu thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam 11 Bảng 4.1: Kết quả điều tra thành phần loài cây nhuộm màu thực phẩm 20 Bảng 4.2: Bảng tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm 22 Bảng 4.3: Kiến thức bản địa trong sử dụng các loài cây nhuộm màu thực

phẩm 23 Bảng 4.4: Tỉ lệ các bộ phận được sử dụng của cây nhuộm màu thực phẩm 27 Bảng 4.5: Tình hình chăm sóc, thu hái và địa điểm gây trồng cây nhuộm

màu thực phẩm 32 Bảng 4.6: Bảng tỉ lệ nguồn gốc các loài cây nhuộm màu thực phẩm biểu đồ

tỉ lệ nguồn gốc các loại cây nhuộm màu thực phẩm: 36 Bảng 4.7: Bảng so sánh sự khác nhau trong việc sử dụng loài cây nhuộm

màu thực phẩm giữa các khu vực 38 Bảng 4.8: Bảng so sánh sự khác nhau trong cách chế biến của cùng một

loài cây nhuộm màu thực phẩm 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1: Biểu đồ tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm 22 Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ các bộ phận sử dụng làm phẩm màu thực phẩm 28 Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ nguồn gốc các loại cây nhuộm màu thực phẩm 36

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm trên thế giới và Việt Nam 6

2.2.1 Thế giới 6

2.2.2 Ở Việt Nam 9

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 13

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Phú Lương 13

2.3.2 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Động Đạt 14

2.3.3 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Trung Hội 15

2.3.4 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Minh Tiến 16

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp và kỹ thuật điều tra 18

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều tra, thu thập các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 20

Trang 7

4.1.1 Các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương,

Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 20

4.1.2 Kết quả nghiên cứu tri thức bản địa trong sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm 23

4.1.3 Cách chăm sóc, thu hái và địa điểm gây trồng các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 32

4.2 So sánh tri thức bản địa trong sử dụng và chế biến màu nhuộm thực phẩm giữa tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Yên Bái 37

4.3 Đề suât một số biện pháp bảo tồn và phát triển tri thức bản địa về sử dụng các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 42

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

Phẩm mầu công nghiệp là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng trong chế biến thực phẩm Nó là một trong 5 chỉ tiêu đánh giá chất lượng cảm quan thực phẩm và góp phần làm tăng cảm giác ngon miệng, kích thích sự thèm ăn, mặc dù nó không phải là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng Dựa trên các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát về độc tính cấp, độc tính trường diễn, sự phân huỷ của các chất, độ tinh khiết mà các nước trên thế giới đã đưa ra danh sách các chất được phép sử dụng làm phụ gia trong quá trình chế biến thực phẩm Tại Việt Nam, trong "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm" ban hành kèm theo Quyết định số 867/QĐ - BYT, ngày 4/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế, quy định: (21 chất: 11 phẩm màu tự nhiên,

10 phẩm màu tổng hợp) được phép sử dụng làm phẩm màu thực phẩm Những thức ăn có chứa phẩm màu trong danh mục được phép sử dụng làm

Trang 9

phụ gia thực phẩm của Bộ Y tế, dưới mức giới hạn dư lượng cho phép thì không gây ảnh hưởng độc hại cho sức khoẻ người tiêu dùng Tuy nhiên nếu quá lạm dụng phẩm màu, hoặc chạy theo lợi nhuận, sử dụng các phẩm màu ngoài danh mục cho phép sử dụng để chế biến thực phẩm (đặc biệt là các phẩm màu tổng hợp) sẽ rất có hại đến sức khoẻ, có thể gây ngộ độc cấp tính

và sử dụng lâu dài tích luỹ cao có thể gây ung thư nguy hại tới tính mạng con người Theo tác giả Nguyễn Văn Chinh (2002), ngoài chất màu, các chất màu thực phẩm tự nhiên còn chứa các thành phần hoạt tính sinh học khác như: các vitamin, các axit hữu cơ, glycozit, các chất thơm, các nguyên tố vi lượng Do vậy, khi sử dụng chất màu tự nhiên để nhuộm màu không chỉ cải thiện được hình thức bên ngoài mà còn làm tăng giá trị đinh dưỡng của thực phẩm Thêm nữa, một số loại cây nhuộm màu còn có chức năng dược lý và chữa bệnh như cây cẩm (Peristrophe bilvavis) , cây dành dành (Gardenia Jasminoides Ellis),

và cây gai (Boehmeria nivea)

Vì vậy nghiên cứu cây nhuộm mầu thực phẩm và các chất mầu từ chúng có ý nghĩa rất lớn đối với kinh tế xã hội của đất nước ta

Nhuộm màu thực phẩm bằng thực vật là tri thức và kinh nghiệm truyền thống lâu đời của các dân tộc Việt Nam, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số Hơn thế, với phong tục tập quán khác nhau, cư trú trên các vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiên riêng biệt, mỗi dân tộc có kinh nghiệm và tri thức độc đáo mang tính bản địa và truyền thống

Xuất phất từ nhu cầu sử dụng chất màu đó trong thực phẩm chúng tôi

chọn đề tài “ Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại tỉnh Thái Nguyên” nhằm ứng dụng rộng dãi hơn nữa chất

màu tự nhiên trong thực phẩm và góp phần phất triển các loài cây này ở nước

ta

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu được tri thức bản địa trong sử dụng các loài cây nhuộm màu

thực phẩm

- Xác định được mục đích sử dụng, bộ phận sử dụng, cách sử dụng cũng như tập quán trồng các cây nhuộm màu thực phẩm trên địa bàn 03 huyện Định Hóa, Phú Lương và Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất được biện pháp bảo tồn và phát triển các kiến thức bản địa về

sử dụng loài cây nhuộm màu thực phẩm của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của các tỉnh miền núi phía bắc nói chung

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học,

giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn

- Đề tài góp phần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa

học, tạo ra sản phẩm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Giúp cho sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

- Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp tục nghiên cứu sản xuất chất nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc thực vật ở qui mô công nghiệp

- Nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm lưu giữ sẽ là ngân hàng cho các nghiên cứu về đa dạng sinh học và các nghiên cứu khác trong công nghệ sinh học

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Góp phần đẩy mạnh và phát triển sản xuất cây nhuộm màu thực phẩm, lưu giữ, bảo tồn và phát huy vốn kiến thức bản địa của người dân vùng

Trang 11

núi phía Bắc nói chung và người dân huyện, Phú Lương, Định Hóa,Đại Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng

- Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần quan trọng cho công nghiệp thực phẩm trong việc tạo nguồn cung cấp bền vững về phẩm màu thực phẩm

an toàn, gia tăng chất lượng các sản phẩm thực phẩm trong công nghiệp chế biến thực phẩm

- Đa dạng hóa các sản phẩm hàng hóa từ cây trồng bản địa

- Góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

Theo định nghĩa của tổ chức UNESCO, tri thức bản địa là tri thức hoàn thiện được duy trì, tồn tại và phát triển trong một thời gian dài với sự tương tác qua lại gần gũi giữa con người với môi trường tự nhiên nó được truyền

miệng từ đời này sang đời khác và rất ít khi được ghi chép lại Tri thức bản địa là

nguồn tài nguyên quốc gia giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển theo những phương sách ít tốn kém, có sự tham gia của người dân và đạt được sự bền vững Các dự án phát triển dựa trên cơ sở tri thức bản địa sẽ lôi kéo được nhiều người dân tham gia, vì nó hợp với suy nghĩ của người dân, dân biết làm gì và làm như thế nào Đó chính là cơ sở của sự thành công Đặc điểm quan trọng của tri thức

bản địa là luôn thích ứng với sự thay đổi của môi trường

Tri thức bản địa nói một cách rộng rãi, là tri thức được sử dụng bởi những người dân địa phương trong cuộc sống của một môi trường nhất định Langil và Landon (1998) Như vậy tri thức bản địa có thể bao gồm, môi trường truyền thống, tri thức sinh thái, tri thức nông thôn và tri thức địa phương…

Tri thức bản địa là tri thức của cộng đồng dân cư trong một cộng đồng nhất định phát triển vượt thời gian và liên tục phát triển (IIRR, 1999) Tri thức bản địa được hình thành dựa vào kinh nghiệm, thường xuyên kiểm nghiệm trong quá trình sử dụng, thích hợp với văn hoá và môi trường địa phương,

năng động và biến đổi

Từ sưa tới nay trong chế biến thực phẩm, màu sắc của thực phẩm góp phần làm cho món ăn trở nên đẹp mắt, ngon miệng và phong phú hơn chính vì thế mà màu sắc của thực phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên giá trị cảm quan của thực phẩm. Trong tình hình hiện nay số người bị ngộ

Trang 13

độc thực phẩm do lạm dụng chất màu tổng hợp ngày càng gia tăng, làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người.

Vì vậy mà xu hướng chung của thế giới là tìm kiếm và chiết tách các chất màu tự nhiên có thể sử dụng trong công nghiệp thực phẩm từ nguyên liệu thực vật Trong quá trình điều tra tri thức và kinh nghiệm sử dụng các cây nhuộm màu thực phẩm ở nước ta, Lưu Đàm Cư và cộng sự cho biết, hệ thực vật Việt Nam có tiềm năng lớn về các loài cây dùng để nhuộm màu cho thực phẩm

2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm trên thế giới và Việt Nam

Nghiên cứu bán tổng hợp chất nhuộm màu từ các hợp chất thu nhận từ thực vật Đây là hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng, có thể sản xuất nhiều chất màu khác nhau Tuy nhiên giá thành sản phẩm cao và đòi hỏi công nghệ phức tạp

Nghiên cứu sản xuất chất nhuộm màu thực phẩm bằng công nghệ sinh học, đây là hướng nghiên cứu đang được triển khai ở một số nước có trình

độ kỹ thuật cao

Tổng hợp các chất vô cơ không có độc tính để nhuộm màu cho thực phẩm Đây là hướng nghiên cứu được tiến hành từ lâu nhưng các chất vô cơ có thể sử dụng cho thực phẩm còn rất hạn chế Hiện nay các chất vô cơ được phép dùng trong thực phẩm mới chỉ có một số chất: FeO.Fe2O3… Xu hướng hiện nay của thế

Trang 14

giới là hạn chế sử dụng các chất nhuộm màu có nguồn gốc vô cơ trong công nghiệp thực phẩm

Do những tiêu chuẩn chặt chẽ về mức độ an toàn, cho tới nay thế giới mới chỉ thừa nhận 73 hợp chất (hoặc dịch chiết, phức chất) là chất nhuộm màu cho thực phẩm Trong số này một số hợp chất chỉ được phép sử dụng trong một số quốc gia nhất định

Hiện nay có một số loại cây cho chất nhuộm màu thực phẩm được trồng và khai thác với số lượng lớn ở một số nước Ví dụ như Cutch - nước chiết sấy khô của cây Acacia catechu Lượng sản xuất hàng năm trên thế giới của Cutch khoảng 6.000 – 9.000 tấn/năm, trong đó lượng được xuất - nhập khẩu giữa các nước khoảng 1.500 tấn/năm Nước sản xuất chính là Ấn Ðộ, một số nước khác cũng sản xuất nhưng với số lượng ít hơn như Pakistan, Bangladesh, Myanmar và Thái Lan Ngoài Cutch ra, còn có một sản phẩm tự nhiên khác cũng được sản xuất và sử dụng với số lượng lớn, đó là Annatto - được lấy từ cây Ðiều nhuộm - Bixa orellana Lượng sản phẩm trên thế giới hàng năm khoảng 10.000 tấn, lượng sản phẩm tham gia mậu dịch khoảng 7.000 tấn Nước xuất khẩu chính các sản phẩm Annatto là Peru và Kenya, các nước nhập khẩu chính là Mỹ, Nhật và một số nước Đông Âu

Bên cạnh việc sử dụng các chất màu thu được bằng các cách truyền thống thì ngày nay người ta còn áp dụng các kỹ thuật hiện đại để tăng nhanh quá trình tổng hợp tự nhiên Trên thế giới trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu mới đã áp dụng công nghệ sinh học trong việc nâng cao sản lượng tổng hợp các chất màu tự nhiên Các phương pháp mới chủ yếu dựa vào việc nuôi cấy tế bào các loài thực vật, vi sinh vật đã xác định là có các thành phần sắc tố được trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm

Năm 1995, Ajinomoto [10] đã cho ra một phương pháp điều chế màu đỏ

tự nhiên bằng cách nuôi cây mô sần của các cây thuộc chi Aralia (loài cho kết

Trang 15

quả tốt nhất là Aralia cordata) Chất màu này được tổng hợp trong bóng tối, chất màu được tiết ra môi trường nuôi cấy

Năm 1995, Kondo T đưa ra phương pháp sản xuất anthraquinone từ một

số cây thuộc họ cà phê (Rubiaceae)

Năm 1991 Narisu-Keshohin đưa ra phương pháp sản xuất chất màu bằng cách nuôi cấy mô của lá cây Oải hương (Lavandula angustifolia)

Phương pháp sản xuất màu đỏ hoa rum bằng nuôi trồng mô sần Hồng hoa (Carthamus tinctorius), Mitsui - Eng Màu đỏ hoa rum được điều chế bằng cách nuôi mô sần hoa rum trong môi trường kiềm, chất màu được tiết vào môi trường nuôi cấy Chất màu này là màu tự nhiên, có màu sắc đẹp và

ổn định [17]

Sử dụng các chất màu thực phẩm do có quan hệ trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng con người Vì vậy ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã ban hành luật về sử dụng chất màu trong thực phẩm Trong các Bộ luật về chất màu thực phẩm, các chất màu có nguồn gốc là sắc tố thực vật (chất mầu tự nhiên) được quy định ưu tiên

Danh mục các chất nhuộm màu thực phẩm trên thế giới được quy định chặt chẽ về mã số và giới hạn sử dụng Theo quy định của Liên minh Châu

Âu (EU), các chất màu thực phẩm có mã số từ E100 đến E172 Đây là quy chế được sử dụng rộng rãi trên thế giới Tuy nhiên, Australia và một vài nước thuộc khu vực Thái Bình Dương sử dụng hệ thống mã số với chữ cái đầu là A nhưng ít được sử dụng

Luật sử dụng chất màu thực phẩm ở châu Âu cũng quy định rõ các sản phẩm màu được sử dụng trong chế biến thực phẩm Tuy vậy, mỗi quốc gia có thể quy định riêng cho từng chất cụ thể Vì thế, có một số chất màu ở đây không được sử dụng trên tất cả các nước trong cộng đồng châu Âu (E128 red 2F, E129 allura red, E133 brilliant blue FCF, E154 brown FK, E155 brown

Trang 16

HT), hoặc được sử dụng nhưng hạn chế Ở Đức cũng như một số nước khác

có đưa ra danh sách các thực phẩm được sử dụng chất màu Trong luật sử dụng chất màu thực phẩm ở châu Âu, các phục lục từ II – V có đưa ra chi tiết

về các thực phẩm đó

Tóm lại, hiện nay nghiên cứu chất màu thực phẩm trên thế giới được quan tâm rất lớn ở nhiều quốc gia với nhiều hướng nghiên cứu mới Trong các hướng nghiên cứu đó, tìm kiếm và chiết tách chất màu từ thực vật vẫn được ưu tiên hàng đầu trong các nghiên cứu

2.2.2 Ở Việt Nam

Kinh nghiệm sử dụng tài nguyên thực vật của nhân dân ta rất phong phú

và đa dạng dưới nhiều hình thức vào các mục đích khác nhau như: làm lương thực, thực phẩm, xây dựng, chăm sóc sức khoẻ, làm cảnh Đặc biệt phải kể đến mục đích nhuộm màu thực phẩm, các cây dùng để nhuộm màu có thể dùng trực tiếp hoặc được chế biến thành các sản phẩm dùng để nhuộm màu cho các loại thực phẩm

Từ lâu, các nhà khoa học đã tiến hành chiết tách các chất nhuộm màu thực phẩm từ thực vật Tuy nhiên hiện vẫn còn phải sử dụng nhiều chất màu được tổng hợp bằng con đường hoá học Khi chất màu nhuộm công nghiệp được đem vào sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt của nhân dân thì người ta đã phát hiện ra các nhược điểm của sản phẩm chất màu công nghiệp vì chúng có thể gây nên các tác dụng Vì vậy trong những năm gần đây con người càng thấy được tính ưu việt của các sản phẩm tự nhiên và đã quan tâm nghiên cứu các chất nhuộm màu có nguồn gốc thực vật để sử dụng chúng nhất là trong ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm[11]

Chất nhuộm màu có nguồn gốc thực vật thuộc nhiều nhóm cấu trúc hoá học khác nhau, một số có thể nhìn thấy bằng trực giác, một số khác chỉ biểu hiện màu qua quá trình xử lý (thuỷ phân, ) Do vậy, nghiên cứu các loài cây

Trang 17

cho màu nhuộm trong hệ thực vật Việt Nam là vấn đề cần được nghiên cứu có

hệ thống cả hiện tại và lâu dài

Ở nước ta trong những năm trước đây, do khó khăn về điều kiện và phương tiện nên vấn đề này chưa được nghiên cứu nhiều Một số công trình còn sơ sài với quy mô hẹp, hầu hết các số liệu, thông tin về cây nhuộm màu thực phẩm đều trích dẫn từ tài liệu nước ngoài, nên ít có khả năng ứng dụng

Về điều tra cơ bản mang tính liệt kê các loài thực vật cho màu nhuộm mới chỉ có 2 công trình được tiến hành:

Lưu Đàm Cư, và cs (1995)[4] Đã sơ lược đánh giá các cây nhuộm màu nói chung thường gặp ở nước ta, và ghi nhận ở Việt Nam có trên 200 loài cây cho chất nhuộm màu thuộc 57 chi, thuộc 28 họ

Gần đây, Lưu Đàm Cư (2002)[5] Đã điều tra phát hiện 114 loài cây được hoặc có thể sử dụng để nhuộm màu thực phẩm ở Việt Nam Với hệ thực vật ở Việt Nam đa dạng và phong phú (ước tính có khoảng 11.000 đến 12.000 loài) chắc chắn đây sẽ là nguồn nguyên liệu cho chất nhuộm màu đa dạng và phong phú về chủng loài, vì vậy đây mới chỉ là bước nghiên cứu khởi đầu

Về nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ chiết tách chất màu từ thực vật, đáng lưu ý là công trình “Xây dựng quy trình công nghệ chiết tách và tổng hợp chất màu thực phẩm” (Nguyễn Thị Thuận, 1995), “Xây dựng quy trình công nghệ chiết tách cumarin từ củ nghệ” (Phạm Đình Tỵ, 2001), “Khả chiết tách chất màu thực phẩm từ cây Mật mông” (Nguyễn Thị Phương Thảo, Lưu Đàm Cư, 2003) Ngoài ra, đã có một số công bố về thành phần hóa học của dịch chiết từ cây Lá diễn và hạt Dành dành (Giang Thị Sơn và cộng sự, 2001) Các công trình nói trên đã thu được những kết quả rất khả quan, chứng minh một cách khoa học về khả năng thực tế có thể sản xuất chất nhuộm màu thực phẩm từ nguyên liệu thực vật của nước ta Tuy nhiên các công trình mới chỉ nghiên cứu ở một số đối tượng cụ thể, thường gắn với các nghiên cứu làm

Trang 18

thuốc chữa bệnh, do vậy chưa thấy hết tiềm năng các chất nhuộm màu thực phẩm trong cả hệ thực vật Hơn nữa, do tính chất đề tài các công trình tập trung nghiên cứu một số chất nhuộm màu đặc biệt (curcumin từ cây nghệ chủ yếu cung cấp cho ngành Y- Dược) nên giá thành rất cao, chưa thể đưa vào phục vụ đời sống hàng ngày của nhân dân

Theo Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng, hiện nay tất cả các chất nhuộm màu cho thực phẩm ở Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài

Do yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, bộ Y tế nước ta chỉ cho phép nhập

và sử dụng chất màu thực phẩm với số lượng hạn chế

Bảng 2.1 Danh mục các chất màu thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam

1 Beta- apro- Carotenal Da cam, Họ caroten Tổng hợp

2 Beta-Carotene (Synthetic) Da cam, Họ caroten Tổng hợp

3 Canthaxanthine Đỏ, Họ caroten Tự nhiên

4 Caramel I – Plain Nâu, Xử lý nhiệt từ đường Tổng hợp

5 Caramel III - Ammonia process Nâu, Xử lý nhiệt từ

Tổng hợp

7 Carmines Đỏ, nhóm Anthraquinon Tự nhiên

8 Azorubine (Carmoisine) Đỏ, nhóm Monoazo Tổng hợp

9 Carotenes (Natural extract) Da cam, Họ Caroten Tự nhiên

10 Annatto Extract Đỏ, chiết xuất từ Điều

12 Chlorophyll Xanh, nhóm Porphirin Tự nhiên

13 Chlorophyll Copper Complex Xanh, nhóm Porphirin Tự nhiên

14 Chlorophyll Copper Complex,

Sodium and Potassium salts

Xanh, nhóm Porphirin Tự nhiên

15 Brilliant Black PN Đen, nhóm Bisazo Tổng hợp

Trang 19

21 Indigotin Xanh chàm, họindigo Tự nhiên

24 Iron oxide, red Đỏ, FeO(OH).x H2O Tổng hợp

25 Iron oxide, black Đen, FeO.Fe2O3 Tổng hợp

26 Iron oxide, yellow Vàng, FeO(OH).xH2O Tổng hợp

27 Curcumin Vàng, nhóm cumarin Tự nhiên

Trang 20

Như vậy, trong số 35 chất được phép sử dụng cho thực phẩm ở Việt Nam mới chỉ có 10 chất được chiết xuất từ thực vật (nguyên thủy hoặc phức chất) và hoàn toàn phải nhập từ nước ngoài

Có thể nói rằng các nghiên cứu về cây nhuộm màu thực phẩm hiện nay chỉ tập trung vào việc sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm, chưa chú ý đến nghiên cứu bảo tồn và phát triển Do vậy nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm đang bị đe dọa do khai thác quá mức bởi các cá nhân, doanh nghiệp Việc nghiên cứu nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm là cần thiết, trước khi chúng bị cạn kiệt và tuyệt chủng Vì vậy, việc đầu tư kinh phí để bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm là cần thiết

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Phú Lương

* Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm tỉnh 25 km

+ Phía Đông giáp với huyện Đồng Hỷ

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Định Hóa

+ Phía Tây Nam giáp với huyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên

+ Phía Đông Bắc giáp với huyện Chợ Mới

* Khí hậu – thủy văn

- Khí hậu: Phú Lương mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa nóng, lạnh rõ rệt Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220c, tổng tích nhiệt khoảng 8.0000c Nhiệt độ bình quân cao nhất trong mùa nóng 27,20c (cao nhất

là tháng 7 có năm lên tới 280c – 290c)

Trang 21

- Thủy văn: có mật độ sông, suối bình quân 0,2km/km2, trữ luợng nước cao, phân bổ tương đối đều ở các xã trong huyện, đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư toàn huyện

* Địa hình

Địa hình Phú Lương tương đối phức tạp, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 100 m đến 400m Các xã ở vùng bắc và tây bắc huyện có nhiều núi cao, độ cao trung bình từ 300 m đến 400 m Đây là vùng địa hình mang tính chất của vùng trung du nhiều đồi, ít ruộng

* Tình hình dân số - lao động

Dân số huyện năm 2014 có305.152 người Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm xấp xỉ 1%

Số người tronng độ tuổi lao động: 5.849 người, trong đó: lao động nông

nghiệp là 4.916 (84%); lao động TTCN, CN là 244 (4,3); thương nghiệp, dịch vụ

là 502 (8,5%); số nhân lực đang trong độ tuổi lao động đi làm việc ngoài địa

phương là 187 (3,2%)

2.3.2 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Động Đạt

* Vị trí địa lý:

Động Đạt là một xã miền núi thuộc huyện Phú Lương có vị trí địa lý:

+ Phía Đông giáp với xã Yên Lạc

+ Phía Tây giáp với xã Phủ Lý, Hợp Thành của huyện Phú Lương, xã Phúc Lương, Đức Lương huyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp với Thị trấn Đu, xã Phấn Mễ

+ Phía Bắc giáp với xã Yên Đổ

* Địa hình, địa mạo:

Là một xã có nhiều đồi núi nằm rải rác trên toàn bộ địa hình của xã, tạo nên một địa hình tương đối phức tạp Địa hình của xã nói chung dốc dần từ Bắc xuống Nam và Từ Tây sang Đông

Trang 22

* Khí hậu:

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm bốn mùa, song chủ yếu là hai màu chính: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 tới tháng 10, mùa khô từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau

* Thủy văn:

Suối Khe Nác chảy dọc từ Bắc xuống Nam đi qua địa bàn xã dài 10,4km nhập sông Đu chảy dọc từ phía Tây Nam xuống phía Nam qua địa bàn xã dài 3,8km

* Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo điều tra dân số và nhà ở tính đến 0 giờ ngày 01/04/2014 tổng dân

số của toàn xã là 13.363 người, với tổng số hộ là 3.612 hộ

+ Phía Bắc giáp xã Trung Hội

+ phía Nam giáp xã Bộc Nhiêu và xã Phú Tiến

+ Phía Đông giáp xã Phượng Tiến và xã Yên Trạch, huyện Phú Lương + phía Tây giáp xã Đồng Thịnh

* Khí hậu:

- Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt Lượng mưa trung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90

% lượng mưa cả năm

* Thủy văn:

- Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã Trung Hội đa dạng bao gồm hệ thống sông suối khe đập khá dày đặc nên mùa mưa dễ xảy ra lũ lụt cục bộ tại khu vực xung quanh suối, tuy nhiên vẫn đáp ứng yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất

Trang 23

+ Phía Nam giáp với xã Phúc Cường

+ Phía Tây Nam giáp với xã Yên Lãng

* Khí hậu – thủy văn

- Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùa mưa

và khô rõ rệt Độ ẩm trung bình từ 70 - 80% , nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22

- 270C là miền nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển

- Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã chủ yếu là hệ thống hệ thống sông suối, khe, đập, hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quân Chu…

* Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Xã Minh Tiến có diện tích 26,13 km², dân số là 6028 người, mật độ cư trú đạt 160 người/km² Có 16 xóm trong xã

Số người trong độ tuổi lao động khoảng 3.600 người

Thu nhập bình quân đầu người đạt 14 triệu đồng/ người/ năm

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm trên địa bàn 03 xã Động Đạt huyện Phú Lương, xã Trung Hội huyện Định Hóa, xã Minh Tiến huyện Đại Từ

* Phạm vi nghiên cứu

Thành phần loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm

Tri thức bản địa về cách chăm sóc, thu hái và gây trồng các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm điều tra được

Tri thức bản địa về cách sử dụng cũng như chế biến cây nhuộm màu thực phẩm

Đề tài chỉ tiến hành tại 3 xã Động Đạt, Trung Hội, Minh Tiến thuộc các huyện Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Động Đạt huyện Phú Lương, xã Trung Hội huyện Định Hóa, xã Minh Tiến huyện Đại Từ

- Thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện từ ngày 20 tháng 08 năm

2014 đến ngày 30 tháng 11 năm 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương, huyện Định Hóa, huyện Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên

+ Điều tra, thu thập các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm + Cách chế biến các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm

Trang 25

+ Kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và thu hái các loài cây nhuộm màu thực phẩm

+ So sánh tri thức bản địa trong sử dụng và chế biến màu nhuộm thực phẩm giữa, tỉnh Thái Nguyên với tỉnh Yên Bái

- Đề xuất biện pháp bảo tồn và lưu giữ các loài cây nhuộm màu thực phẩm

3.4 Phương pháp và kỹ thuật điều tra

* Phương pháp điều tra

- Phương pháp thu thập tổng hợp: Đề tài sử dụng tài liệu thứ cấp là các báo cáo khoa học và tài liệu hội thảo, các báo cáo về tình hình và hiện trạng nghiên cứu, sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm bản địa, số liệu thống kê của các ban ngành và cơ quan; sách, báo, tạp chí, các tác phẩm đã xuất bản có liên quan đến nội dung của đề tài

- Phương pháp điều tra thực tế

+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): nhằm tìm hiểu thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

* Kỹ thuật điều tra

- Xây dựng hệ thống câu hỏi theo nội dung nghiên cứu nhằm thu thập thông tin về những kinh nghiệm của đồng bào các dân tộc trong hoạt động sản xuất thực phẩm truyền thống, những kinh nghiệm trong canh tác, quản lý và

sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm… Đối tượng điều tra được chọn theo phương pháp kết hợp giữa chọn ngẫu nhiên và phương pháp chọn có chủ định

- Cơ cấu mẫu điều tra như sau: Việc điều tra khảo sát được tiến hành tại 03 huyện, mỗi huyện chọn 01 xã, mỗi xã chọn 01 thôn điển hình còn giữ được khá nguyên vẹn bản sắc văn hoá, phong tục tập quán liên quan đến vấn đề sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên trong việc nhuộm

Trang 26

màu thực phẩm, để tiến hành điều tra và mỗi thôn sẽ điều tra 10 phiếu Mỗi phiếu điều tra đảm bảo các thông tin: tên của cây, mục đích sử dụng, bộ phận dùng, cách khai thác và sử dụng, cách thức dùng khi phối hợp với các cây khác…

- Cơ cấu phiếu điều tra như sau: Các điểm nghiên cứu trên được chọn theo nguyên tắc đại diện tương đối cho khu vực nghiên cứu với các tiêu chí: Có tỉ lệ người dân sử dụng các loại cây nhuộm màu thực phẩm trong chế biến thực phẩm truyền thống, đặc sản tại địa phương cao Còn giữ được khá nguyên vẹn bản sắc văn hoá, phong tục tập quán liên quan đến vấn đề sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên trong việc chế biến thực phẩm

- Xử lý số liệu: Tập hợp các thông tin được ghi chép trực tiếp, phiếu điều tra, tài liệu sẵn có, xử lí số liệu bằng phần mềm excel

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều tra, thu thập các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương,

Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Qua quá trình điều tra và tổng hợp, chúng tôi đã xác định được thành phần loài cây nhuộm màu thực phẩm được đồng bào các dân tộc thiểu số tại

03 xã Động Đạt, Trung Hội, Minh Tiến, huyện Phú Lương,Định Hóa, huyện Đại Từ thường xuyên sử dụng Kết quả điều tra thu được tại bảng 4.1:

Bảng 4.1: Kết quả điều tra các loài cây nhuộm màu thực phẩm

Nam

Tên địa phương

Dạng sống Màu

1 Alpinia officinarum Hance Riềng Bâu Khá Cỏ đứng Xanh

2 Artemisia vulgris L Ngải cứu Nhả ngại Gỗ nhỏ Xanh

3 Basella rubra Lin Mồng tơi Mác Păng Dây leo Tím

4 Boehmeria nivea (L.)

5 Buddleia officinalis Maxim Mật mông

hoa Bjoóc Phón Bụi Vàng

6 Caesalpinia sappan L Tô mộc

( đỏ vàng) Mạy vang Bụi Vàng

7 Canarium tramdeum Dai &

8 Curcuma aeruginosa Rosc Nghệ đen Nghệ đăm Cỏ đứng Đen

9 Curcuma longa L Nghệ vàng Nghệ lương Cỏ đứng Vàng

10 Elaeagnuas latifolia L Nhót Bâư mác lót Dây leo Đen

11 Ficus simplicissima Lour Vú bò Nầm mò Bụi Xanh

Trang 28

12 Gnaphalium affine D Don Rau khúc Nhả mạ Cỏ đứng Đen

Gấc Mác khẩu Dây leo Đỏ

16 Oryza sativa var Rơm nếp Nhu khảu

22 Zingiber officinale (Willd.)

23 Strobilanthes flaccidifolius

(Nguồn: tổng hợp số liệu phỏng vấn, điều tra)

Qua bảng 4.1 ta thấy: tổng số cây cho màu nhuộm thực phẩm mà người dân ở huyện Thái Nguyên thường sử dụng là 24 loài Trong đó:

- Nhuộm màu đen: có 10 loài (trong đó có một loài vừa là phụ gia vừa là chất nhuộm màu)

- Nhuộm màu đỏ: có 03 loài

Trang 29

- Nhuộm màu xanh: có 06 loài

- Nhuộm màu vàng: có 02 loài

- Nhuộm màu tím: có 02 loài

- Nhuộm màu đỏ vàng:có 01 loài

Như vậy số loài cây nhuộm màu thực phẩm điều tra được khá đa dạng Dưới đây là bảng tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm:

Bảng 4.2: Bảng tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm

STT Màu nhuộm Số lượng loài cây Tỉ lệ (%)

Để thấy rõ được tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm ta có biểu

đồ tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm:

Hình 4.1: Biểu đồ tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm

Trang 30

Như vậy có thể thấy, số lượng loài cây để nhuộm màu đen cho thực phẩm chiếm tỉ lệ cao nhất (42%), chiếm tỉ lệ ít nhất đó là loài cây nhuộm màu

đỏ vàng (4%)

Các loài cây được người dân nơi đây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm chủ yếu là các loài cây bản địa, gần gũi với người dân, tạo ra các màu sắc rất đẹp mắt, thu hút Tuy nhiên, dưới tác động của hiện đại hoá, các tri thức trong việc sử dụng thực vật để nhuộm màu cho thực phẩm có nguy cơ xói mòn và thất thoát rất cao Cần nhanh chóng đề ra các biện pháp lưu giữ, bảo tồn

4.1.2 Kết quả nghiên cứu tri thức bản địa trong sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm

Qua nghiên cứu, điều tra kiến thức bản địa về cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên cho thấy các loài cây được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu xôi và bánh Cách sử dụng cũng như bộ phận được sử dụng của các loài cây nhuộm màu thực phẩm khá đa dạng và phong phú Kết quả được trình bày cụ thể trong bảng dưới đây

Bảng 4.3: Kiến thức bản địa trong sử dụng các loài cây nhuộm màu

2 Lấy lá cho vào luộc cùng bánh

2 Gừng Lá Hái lá, rửa sạch giã lấy nước, lọc

sạch ngâm gạo đồ xôi

1 Giã nhuyễn lá, hòa với nước, lọc sạch xơ, đợi lắng, lấy phần bột lắng trộn với gạo

2 Giã nhuyễn lá, hòa với nước Lọc

bỏ bã, lấy nước, cho gạo nếp vào

Trang 31

ngâm qua đêm

Lấy lá phơi khô rồi rửa sạch, sau đó đem ninh nhừ rồi vớt ra rửa sạch, giã nát vắt hết nước, đem rang khô sau đó trộn với bột gạo nếp để làm bánh gai.(Có thể làm bằng lá tươi không cần phơi khô)

7 Sau sau Lá,vỏ cây

Hái lá bánh tẻ, lá non và vỏ giã nhỏ, đun sôi lấy nước ngâm gạo 5-6h rồi đồ xôi Hái lá ngọn, cành non, hơ lửa hơi nóng,

để nguội, giã nát, lọc lấy nước, đổ thêm nước vào ngâm (1kg gạo tương đương 1 lít nước lá sau sau), ngâm khoảng 5 - 6 tiếng, đồ xôi màu đen

đỏ

9 Cẩm tím Lá, thân

Hái thân lá rửa sạch, đun sôi, để nước

để nguội khoảng 30-400C, cho gạo nếp vào ngâm 5-6 h rồi đồ xôi thì cho xôi màu tím Nếu giã vắt lấy nước ngâm gạo thì cho xôi màu xanh

Trang 32

10 Nhót Lá

Hái lá nhót đem giã với tro rơm nếp, đun nóng khoảng 70-80 độ C, lọc lấy nước, để nguội, cho gạo vào ngâm 4h-5h, vớt gạo đồ xôi cho màu đen

11 Mùng tơi Qủa Hái quả, vò hoặc giã nát, lọc sạch bã,

lấy nước ngâm gạo

Lấy quả chín, bổ đôi, cho 1 chén rượu vào, ngâm khoảng 15 phút vớt ra, cả hạt, thịt trộn với gạo nếp đã ngâm đồ xôi hoặc làm bánh dày

Lấy củ giã nhỏ, sắc lấy nước ngâm gạo khoảng 4-5 giờ, vớt gạo đồ xôi cho màu đen

14 Nghệ vàng Củ

Giã nhuyễn phần củ, đổ nước nóng vào, khoắng đều, lọc lấy nước rồi ngâm gạo đồ xôi, cho xôi có màu vàng sau khi đồ chín

Lấy quả ỏm vào nước nóng, sau đó bóc vỏ lụa, tách bỏ mà hạt, dùng thịt quả trộn cùng gạo đồ xôi cho xôi có màu tím

16 Cây muối Thân cây

Thân cây muối mang đốt, lấy tro ngâm nước lọc sạch, hòa với nước tro rơm nếp, sau đó ngâm gạo nếp 5-6 h rồi đồ xôi có mầu đen

17 Vú bò Lá Lấy lá đun sắc lấy nước để nguội

Ngày đăng: 24/02/2016, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Võ Văn Chi (1999), “Từ điển cây thuốc Việt nam”, Nxb Y học, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt nam”
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1999
[3]. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường, chất lượng, 1998. TCVN: 6470, “Ph ụ gia thực phẩm- Phương pháp xác định cho phẩm màu thực phẩm”. H., 31 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ gia thực phẩm- Phương pháp xác định cho phẩm màu thực phẩm
[4]. Lưu Ðàm Cư, Trần Minh Hợi (1995), “Các cây nhuộm màu phổ biến ở Vi ệ t Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu, Viện STTNSV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cây nhuộm màu phổ biến ở Việt Nam”
Tác giả: Lưu Ðàm Cư, Trần Minh Hợi
Năm: 1995
[5]. Lưu Đàm Cư (2002), “Nghiên c ứ u cây nhu ộ m màu th ự c ph ẩ m ở Vi ệ t Nam”, Hội nghị quốc gia lần 2: Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Huế, tr. 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cây nhuộm màu thực phẩm ở Việt Nam
Tác giả: Lưu Đàm Cư
Năm: 2002
[6]. Phạm Hoàng Hộ (1993), “Cây cỏ Việt nam” , Montreal, T. 1, 2,3 [7]. Bộ Y tế (2012), Thông t ư s ố 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt nam"” , Montreal, T. 1, 2,3 [7]. Bộ Y tế (2012)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ (1993), “Cây cỏ Việt nam” , Montreal, T. 1, 2,3 [7]. Bộ Y tế
Năm: 2012
[8]. Nguyễn Thị Phương Thảo, Lưu Ðàm Cư (2003), “Triển vọng chiết tách chất màu từ cây Mật mông hoa”, TC NN&PTNT, tr. 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng chiết tách chất màu từ cây Mật mông hoa"”, "TC NN&PTNT
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo, Lưu Ðàm Cư
Năm: 2003
[11]. Anthony C. (2002), Natural colours from Botanicals. London, 437p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural colours from Botanicals
Tác giả: Anthony C
Năm: 2002
[15]. FAO (1996), Report on the State of the World Plant Genetic Resources for Food and Agriculture, report prepared for International Technical Conference on Plant Genetic Resources, Leipzig, Germany, 17-23 June 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on the State of the World Plant Genetic Resources for Food and Agriculture
Tác giả: FAO
Năm: 1996
[16]. IUCN and UNDP (2003), United Nation List of Protected Areas, IUCN, Gland, Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: United Nation List of Protected Areas
Tác giả: IUCN and UNDP
Năm: 2003
[17]. Mitsui- Petrochem (1998), Production of secondary plant metabolite, J. cell culture, P-Patent Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production of secondary plant metabolite
Tác giả: Mitsui- Petrochem
Năm: 1998
[12]. Casenkov O.I. (1997), Preparation of red food dye from plant materials Khác
[13]. Caxumov M.A. ,1970. Một số cây hoang dại có chất màu và triển vọng ứng dụng trong phát triển kinh tế. TC. Tài nguyên thực vật. Lenigrad, T.3, No. 2, tr. 539-547 Khác
[14]. H. Aoki, 2001. Methods of analysis of food colorants.Shokuhin Eiseigaku zasshi. Apr. 42 (2), 84-90 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Danh mục các chất màu thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Danh mục các chất màu thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam (Trang 18)
Bảng 4.1: Kết quả điều tra các loài cây nhuộm màu thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1 Kết quả điều tra các loài cây nhuộm màu thực phẩm (Trang 27)
Hình 4.1: Biểu đồ tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Biểu đồ tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm (Trang 29)
Bảng 4.3: Kiến thức bản địa trong sử dụng các loài cây nhuộm màu - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3 Kiến thức bản địa trong sử dụng các loài cây nhuộm màu (Trang 30)
Bảng 4.4: Tỉ lệ các bộ phận được sử dụng của cây nhuộm màu thực phẩm  STT  Bộ phận sử dụng  Số lượng loài  Tỉ lệ (%) - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4 Tỉ lệ các bộ phận được sử dụng của cây nhuộm màu thực phẩm STT Bộ phận sử dụng Số lượng loài Tỉ lệ (%) (Trang 34)
Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ các bộ phận sử dụng làm phẩm màu thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ tỉ lệ các bộ phận sử dụng làm phẩm màu thực phẩm (Trang 35)
Bảng 4.5: Tình hình chăm sóc, thu hái và địa điểm gây trồng cây nhuộm  màu thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5 Tình hình chăm sóc, thu hái và địa điểm gây trồng cây nhuộm màu thực phẩm (Trang 39)
Bảng 4.6: Bảng tỉ lệ nguồn gốc các loài cây nhuộm màu thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6 Bảng tỉ lệ nguồn gốc các loài cây nhuộm màu thực phẩm (Trang 42)
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ nguồn gốc các loại cây nhuộm màu thực phẩm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.3 Biểu đồ tỉ lệ nguồn gốc các loại cây nhuộm màu thực phẩm (Trang 43)
Bảng 4.7: Bảng so sánh sự khác nhau trong việc sử dụng loài cây nhuộm - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Bảng so sánh sự khác nhau trong việc sử dụng loài cây nhuộm (Trang 45)
Bảng 4.8: Bảng so sánh sự khác nhau trong cách chế biến của cùng một - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8 Bảng so sánh sự khác nhau trong cách chế biến của cùng một (Trang 47)
Hình  ả nh th ự c t ế  t ạ i huy ệ n  Đị nh Hóa,  Đạ i T ừ , Phú L ươ ng, t ỉ nh Thái Nguyên - Nghiên cứu tri thức bản địa về sử dụng các loại cây làm phẩm màu thực phẩm tại của tỉnh Thái Nguyên
nh ả nh th ự c t ế t ạ i huy ệ n Đị nh Hóa, Đạ i T ừ , Phú L ươ ng, t ỉ nh Thái Nguyên (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm