HOÀNG VĂN TUẤN XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TẠI RỪNG TRỒNG MỠ Manglietia conifera TẠI XÃ CHU HƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : QLTNR Khoa : Lâm
Trang 1
HOÀNG VĂN TUẤN
XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TẠI RỪNG TRỒNG MỠ
(Manglietia conifera) TẠI XÃ CHU HƯƠNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : QLTNR Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2HOÀNG VĂN TUẤN
XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TẠI RỪNG TRỒNG MỠ
(Manglietia conifera) TẠI XÃ CHU HƯƠNG, HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : QLTNR Khoa : Lâm nghiệp
Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Hoàng Chung Đơn vị công tác: Khoa Lâm nghiệp – trường ĐHNL Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên chúng ta đều nhận thức được tầm quan trọng của việc thực tập tốt nghiệp và đây cũng là giai đoạn quyết định đến toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện của mỗi chúng ta Thực hiện theo phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp nhằm củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học trên giảng đường Từ đó áp dụng một cách đúng đắn và sáng tạo vào thực tiễn đời sống Kết hợp lý thuyết với thực hành giúp cho sinh viên rút ra được những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau này ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu
xã hội, hoàn thành tốt mọi công việc được giao Do vậy thực tập tốt nghiệp là không thể thiếu trong hệ thống đào tạo ở các trường Đại học, Cao Đẳng
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Xác định sinh khối rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera ) tại
xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, khoa Lâm nghiệp cùng thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Đỗ Hoàng Chung đã hướng dẫn,
chỉ bảo tôi tận tình để tôi hoàn thành bản khóa luận này Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn UBND xã Chu Hương - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn và một
số hộ dân có rừng trên khu vực nghiên cứu đã quan tâm tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi trong việc thu thập số liệu ngoại nghiệp trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Văn Tuấn
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ 5
Bảng 4.1 Trạng thái rừng trồng Mỡ 20
Bảng 4.2 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 3 năm tuổi 22
Bảng 4.3 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 5 năm tuổi 23
Bảng 4.4 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 7 năm tuổi 25
Bảng 4.5 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 9 năm tuổi 26
Bảng 4.6 Sinh khối khô của rễ nhỏ tại tuổi rừng trồng Mỡ 28
Bảng 4.7 Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 31
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí các ô đo đếm 16
Hình 3.2 Khoan mẫu đất 18
Hình 3.3 Cân mẫu rễ 18
Hình 4.1 Rừng Mỡ 3 tuổi 21
Hình 4.2 Biểu đồ sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 3 năm tuổi 23
Hình 4.3 Biểu đồ sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 5 năm tuổi 24
Hình 4.4 Biểu đồ sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 7 năm tuổi 25
Hình 4.5 Biểu đồ sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng mỡ 9 năm tuổi 27
Hình 4.6 Biểu đồ sinh khối khô của rễ nhỏ theo nhóm tuổi 30
Hình 4.7 Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ tuổi 03 33
Hình 4.8 Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ tuổi 05 34
Hình 4.9 Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ tuổi 07 35
Hình 4.10 Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ tuổi 09 36
Trang 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
OTC : Ô tiêu chuẩn ODB : Ô dạng bản NN&PTNN : Bộ nông nghiệp và phát triển nôn thôn
TB : Trung bình UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 4
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.3.1.1 Về vị trí địa lý 10
2.3.1.2 Địa hình, địa mạo 10
2.3.1.3 Khí hậu 10
2.3.1.4 Thuỷ văn 10
2.3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng 11
2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Chu Hương 11
2.3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội 11
2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội 12
2.3.3 Đánh giá chung 13
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành 15
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
Trang 93.3.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng 15
3.3.2 Sinh khối tươi 15
3.3.3 Sinh khối khô 15
3.3.4 Lượng carbon tích lũy trong rễ nhỏ 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp kế thừa 15
3.4.2 Phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn 16
3.4.2.1 Phương pháp thu mẫu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1 Một số đặc điểm của lâm phần rừng trồng Mỡ 20
4.2 Sinh khối tươi của rễ nhỏ 21
4.2.1 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 3 năm tuổi 22
4.2.2 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 5 năm tuổi 23
4.2.3 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 7 năm tuổi 24
4.2.4 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ 9 năm tuổi……….26
4.3 Sinh khối khô 27
4.4 Lượng carbon tích lũy trong rễ nhỏ 31
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Tồn tại 39
5.3 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
I Tiếng Việt 40
II Tiếng Anh 41
Trang 10mm, thời gian sinh trưởng ngắn khi chết đi chúng phân hủy thành các chất hữu cơ cung cấp cho đất Mặc dù sinh khối rễ nhỏ đóng góp ít hơn 1,5% tổng
số sinh khối trong các khu rừng, tuy nhiên sinh khối rễ nhỏ có thể lên tới một phần ba sinh khối sơ cấp của cả khu rừng Trong một khu rừng lượng dinh dưỡng và Carbon rễ nhỏ cung cấp cho đất bằng hoặc có thể hơn so với cành rơi, lá rụng
Mỗi trạng thái rừng với thành phần loài khác nhau có thành phần rễ nhỏ khác nhau Vì vậy, xác định sinh khối rễ nhỏ giúp ta có được tiêu chuẩn để đánh giá khả năng, năng suất vật chất hữu cơ phân hủy cung cấp cho đất
Tại Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít được tiến hành đối với hệ sinh thái rừng phục hồi tự nhiên nói riêng và với hệ sinh thái rừng nói chung Bên cạnh đó, việc áp dụng những kiến thức học được để áp dụng giải quyết những vấn đề thực tiễn cụ thể là rất quan trọng, qua đó tôi có thể
Trang 11thực hành những phương pháp đã được học, cũng như bước đầu làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông lâm nghiệp
Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Xác định sinh khối rễ nhỏ tại rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera) tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ
và khả năng phân hủy thành các chất dinh dưỡng cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng trồng Mỡ tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong
hệ sinh thái rừng phục hồi tự nhiên
1.2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ giá trị về mặt môi trường của hệ sinh thái rừng nói chung và của rễ nhỏ của quần xã thực vật nói riêng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được một số đặc điểm của rừng trồng Mỡ tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Xác định được sinh khối rễ nhỏ của rừng trồng Mỡ tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ của rừng trồng Mỡ tại
xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách có hiệu quả Sau khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, sinh viên có khả năng lập kế hoạch nghiên cứu hợp lí, tổng hợp, phân tích và đánh giá kết
Trang 12quả, cũng như viết một báo cáo nghiên cứu, một phần việc quan trọng cho công việc trong tương lai
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ và khả năng phân hủy thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho đất, từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng trồng Mỡ tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Trang 13
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
Rễ là một cơ quan của một cây thông thường nằm dưới mặt đất (khi so sánh với thân), rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng trong lòng đất để chủ động tìm nguồn nước và chất dinh dưỡng nuôi cây, khả năng này thể hiện ở tính hướng nước và hướng hoá của rễ Rễ cây có thể đâm sâu 1,5 – 2 m, có loại rễ đâm sâu 5 – 10 m, rễ cây thường lan rộng gấp 2 - 3 lần tán lá của cây Thông thường rễ cây nằm dưới mặt đất, tuy nhiên nó vẫn có ngoại lệ, chẳng hạn ở một số loài có rễ mọc lên trên mặt đất (rễ khí) hoặc mọc lên trên mặt nước (thông khí) Rễ có hai chức năng chính là: Hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng vô cơ, giữ cho cây ổn định và bám chặt vào đất Rễ cũng đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp Cytokinin, một dạng hooc môn tăng trưởng của thực vật, một trong các nhu cầu để phát triển các chồi và cành cây
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ammer và Wagner (2005) nghiên cứu tại rừng Thông Na uy đã chỉ ra
sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định sinh khối rễ nhỏ sẽ đạt được
62 đến 72% so với kết quả xác định sinh khối rễ nhỏ bằng phương pháp ống dung trọng [11]
Katrin Heinsoo và cộng sự (2009) nghiên cứu tại hai loại rừng trồng
(Salix viminalis và Salix dasyclados) kết quả cho thấy sinh khối rễ nhỏ chiếm
từ 39 - 54%) sinh khối rễ ở tầng đất 0 - 10 cm [12]
Roger và cộng sự (2003) nghiên cứu động thái của rễ nhỏ ở rừng Sồi tại Alaska, đã chỉ ra năng suất rễ nhỏ hàng năm đạt 228 ± 75g sinh khối/m2/năm, chiếm khoảng 56% so với năng suất của phần trên mặt đất [14]
Trang 14Jiménez và cộng sự (2009) nghiên cứu động thái rễ nhỏ trong các loại đất rừng tại khu vực Amazôn Côlômbia, kết quả cho thấy khối lượng và năng suất rễ nhỏ thay đổi theo độ sâu tầng đất (0 - 10 và 10 - 20 cm) [15]
Xác định năng suất rễ nhỏ ở hệ sinh thái trên cạn là một vấn đề Do đó rất khó để khái quát về mối quan hệ giữa năng suất trên mặt đất và dưới mặt đất hoặc kiểm soát năng suất rễ nhỏ Tuy nhiên, năng suất rễ nhỏ có khả năng đại diện cho tổng năng suất sơ cấp của các hệ sinh thái, ví dụ, một số nghiên cứu cho rằng năng suất rễ nhỏ của hệ sinh thái rừng có thể đạt đến 75% tổng năng suất sơ cấp (Agren et al, 1980, Grier et al, 1981, Vogt et al, 1982, 1986, Fogel 1983) (dẫn theo Knute & Jame, 1992) [13]
Knute và Jame (1992) đã tổng hợp những nghiên cứu về năng suất rễ nhỏ, số liệu được tổng hợp tại bảng 2.1 [13]
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ
ANPP viết tắt của năng suất sơ cấp trên mặt đất và FRP viết tắt của năng
suất rễ nhỏ
Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
Trang 15Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
1989
1988 Sồi đen, Nam Wisconsin, Mỹ 1103 591 Nadelhoffer và cs
Trang 16Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
Sồi trắng (Quercus alba ),
Trang 17Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
Liriodendron, Tennessee, Mỹ 900 Harris và cs 1977
Trang 18Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
Pseudotsuga, Oregon, Mỹ 1180 1668 Fogel và Hunt
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện tại ở Việt Nam rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này Đơn
cử như có một số tác giả nghiên cứu khu rừng Kon Hà Nừng là để xác định số lượng, khối lượng rễ trong đất và đánh giá các ảnh hưởng của việc khai thác trên sinh khối rễ Trong rừng sự xuất hiện của rễ trong lớp đất được theo dõi Mẫu được thu thập trên 10 cm lớp đất và độ sâu lên đến 80 cm Rễ thu thập được chia thành 3 lớp: lớp I: ≤1,0 mm, lớp II: 1,1 - 5,0 mm, lớp III: <5,0 mm Một số tác giả ví dụ Vance (1992) phân loại rễ có đường kính lên đến 2 mm
là rễ tốt Mặt khác, ví dụ Aruchalam et al, (1992) chia rễ nhỏ có đường kính lên đến 2 mm và rễ thô có đường kính 2 - 15 mm
Kết quả cho thấy phần lớn các rễ nhỏ có mặt trong 10 cm đầu tiên của tầng đất Khối lượng của chúng giảm theo chiều sâu, hơn 50% tổng khối lượng của rễ nằm trong 30 cm đầu của đất Tổng trọng lượng khô của rễ có đường kính ≤1 mm dao động từ 2,34 - 3,24 tấn/ha, trọng lượng khô của rễ có đường kính 1,1 - 5,0 mm dao động từ 6,57 - 9,69 tấn/ha
Trang 192.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Về vị trí địa lý
Chu Hương là xã nằm ở phía Nam huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện
Ba Bể khoảng 20 km, có trục đường quốc lộ 258 đi qua địa phận xã, có đường liên xã Chu Hương - Hà Hiệu dài 11km được nâng cấp và mở rộng, có chợ Pù Mắt là trung tâm giao lưu hàng hóa, thương mại và dịch vụ cụm Nam của huyện Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 3478,96 ha; Trong đó diện tích đất nông nghiệp: 3303,97 ha; ngành nghề chủ yếu là phát triển nông - lâm nghiệp, chăn nuôi và các dịch vụ khác Có ranh giới hành chính tiếp giáp với các xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hà Hiệu - huyện Ba Bể
- Phía Nam giáp xã Mỹ Phương - huyện Ba Bể
- Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn
- Phía Tây giáp xã Đồng Phúc và xã Yến Dương - huyện Ba Bể
2.3.1.2 Địa hình, địa mạo
Chu Hương là xã có địa hình đồi núi cao, bị chia cắt bởi các thung lũng, các dãy núi cao, những dãy núi thấp, núi thoải tạo thành những cánh đồng bậc thang nhỏ hẹp Xã có độ cao trung bình từ 400 đến 1200 m so với mặt nước biển
2.3.1.3 Khí hậu
Theo trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc Kạn, xã Chu Hương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
2.3.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thuỷ văn của xã có 32 kênh mương, 25 phai đập cùng với hệ thống ao hồ, đập lớn nhỏ là những nguồn nước quý phục vụ cho sinh hoạt và
Trang 20sản xuất Mặc dù có nguồn nước dồi dào như vậy nhưng do địa hình đồi núi bị chia cắt nhiều nên việc tưới tiêu cho cây trồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất là những khu ruộng bậc thang hay khu ruộng cao Tuy nhiên, vào thời kỳ đầu năm, do điều kiện thời tiết khắc nghiệt nên thường xảy ra tình trạng hạn hán nên UBND xã kết hợp với trạm thuỷ nông huyện bơm nước chống hạn
2.3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của Chu Hương đa dạng và phong phú, có nhiều chủng loại cây gỗ với tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 2.657,06 ha chiếm 74,19% tổng diện tích đất tự nhiên Số diện tích rừng hiện nay chủ yếu
là các hộ gia đình, cá nhân quản lý Diện tích rừng sản xuất là 2355,23 ha bao
gồm các loại cây keo và cây bản địa Ngoài ra còn có 301,83 ha rừng phòng
hộ, chiếm 8,43% tổng diện tích đất tự nhiên
Mặc dù diện tích rừng trồng tương đối lớn nhưng chủ yếu là rừng non mới tái sinh hoặc mới trồng theo các chương trình như PAM, 327, 661 Điều đặc biệt cần được quan tâm hiện nay là khu rừng tự nhiên đang bị khai thác không đúng chu kỳ và kỹ thuật, chặt phá bừa bãi không xin phép cơ quan có thẩm quyền Do đó trong thời gian tới cần có biện pháp quản lý chặt chẽ nhằm bảo vệ tốt quỹ rừng hiện có này
2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Chu Hương
2.3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội
- Xã Chu Hương có 19 thôn, do tập quán canh tác lâu đời đã hình thành nên các khu dân cư sống theo từng khu vực, dọc các trục đường giao thông và các thung lũng sâu Nhìn chung vị trí các khu dân cư phân bố chưa đồng đều, các khu dân cư nằm rải rác không thuận tiện cho việc sản xuất, sinh hoạt và giao thông, có những xóm còn quá xa khu trung tâm (Khuổi Ha, Nà Quang,
Nà Cà, Nà Đông) nhưng lại chưa được quan tâm mở mang đường xá nên đi lại còn rất khó khăn
Trang 21- Xã Chu Hương có đường tỉnh lộ 258 đi qua địa bàn xã, là tuyến đường liên tỉnh kết hợp liên huyện nên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho giao lưu văn hóa thương mại với nhiều vùng kinh tế khác, kinh tế xã hội của
xã đang phát triển từng ngày
2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội
* Về văn hóa: Trong những năm gần đây, công tác văn hóa thông tin
tuyên truyền của xã Chu Hương được quan tâm rõ rệt Xã đã tổ chức tốt các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực
và tinh thần cho nhân dân Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời các đoàn nghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân An ninh quốc phòng được giữ vững và ổn định Tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi Về công tác xã hội xã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, những thương bệnh binh người có công với cách mạng, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn
cảnh khó khăn
* Về Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục phổ thông có nhiều chuyển biến tích
cực, xã có một trường trung học cơ sở, một trường tiểu học, và một trường mầm non Cơ sở vật chất của trường lớp ngày càng được củng cố, số giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi ngày càng tăng Hiện nay, trường tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, chất lượng giáo dục từng bước được tăng lên
* Về y tế: Xã Chu Hương có một trạm y tế, duy trì tốt hoạt động khám,
chữa bệnh Các chương trình y tế được triển khai đúng kế hoạch, thực hiện chương trình phòng chống bệnh mùa hè, bệnh suy dinh dưỡng trẻ em, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho người nghèo và làm tốt công tác y tế học đường
Trang 22Xã có sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm của UBND huyện, các ban ngành đoàn thể huyện Ba Bể, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội đã đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra
Đội ngũ cán bộ chuyên môn và các cơ sở của xã giỏi về chuyên môn, không ngừng nỗ lực, năng động, sáng tạo và rất có trách nhiệm trong việc chỉ đạo các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội
Nhận thức của bà con ngày càng được nâng cao nên việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất một cách phù hợp và kịp thời luôn được bà con hưởng ứng nhiệt tình
Là một xã miền núi có địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, rét kéo dài, nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vật nuôi cây trồng
Trang 23Sự biến động về giá cả hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày tăng quá cao, nhất là phân bón; thức ăn gia súc và các loại giống lúa khan hiếm
Sự phân bố dân cư không đều nên ảnh hưởng tới việc tuyên truyền phổ cập khoa học kỹ thuật trong sản xuất tới từng hộ nông dân
Vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp, lâm nghiệp còn hạn chế, điều này làm cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng khó khăn
Các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ người dân, tri trả về dịch vụ môi trường rừng còn ít, cuộc sống của người dân trong vùng còn nhiều khó khăn, nên việc quản lý bảo vệ rừng đôi khi còn hạn chế
Mạng lưới thú y cơ sở còn yếu trong tổ chức và quản lý, do vậy làm cho công tác việc kiểm soát dịch bệnh chưa được tốt Tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nên việc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh còn nhiều khó khăn
Trang 24PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: Từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các độ tuổi của rừng trồng Mỡ, tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Các thảm cây bụi, cây trồng nông nghiệp, công nghiệp, trang trại, vườn cây ăn quả và rừng trồng đều không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng
Xác định đường kính, chiều cao của cây mỡ ở các độ tuổi khác nhau
3.3.2 Sinh khối tươi
Xác định sinh khối tươi của rễ nhỏ tại các lâm phần rừng trồng mỡ, ở các
độ tuổi khác nhau
3.3.3 Sinh khối khô
Xác định sinh khối khô của rễ nhỏ tại các lâm phần rừng trồng mỡ, ở các độ tuổi khác nhau
3.3.4 Lượng carbon tích lũy trong rễ nhỏ
Xác định lượng carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại các lâm phần rừng trồng mỡ, ở các độ tuổi khác nhau
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
Trang 25- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: Kết quả điều tra hệ
thực vật và thảm thực vật rừng tại xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.4.2 Phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn
Đối với rừng trồng, ô tiêu chuẩn được thiết lập với diện tích là 500 m2
(20 m x 25 m) với dạng ô tiêu chuẩn này dùng để đo cây gỗ có đường kính từ
6 cm trở lên, cây bụi và thảm mục được đo đếm bằng các ô dạng bản có kích
thước 1 m2 (hình 3.1) Ô mẫu được lựa chọn trong phạm vi 0,5 ha, tránh
đường ranh giới, trừ khi được xác định trước
Trang 26* Điều tra nhóm cây gỗ
Trong ô tiêu chuẩn cấp 2 và cấp 3 đo chu vi thân cây ở vị trí 1,3 m cho những cây gỗ sau đó sử dụng phần mềm microsoft excel và công thức chuyển
đổi để tính đường kính theo công thức:
π
C
(1.1)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); C là chu vi thân (cm); π=3,14
Xác định tên loài và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào có chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính
* Điều tra cây bụi, dây leo, thảm tươi và thảm mục
Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo được xác định tại các ô tiêu chuẩn cấp 3 diện tích 1 m2, với các tiêu chí sau:
+ Xác định tên loài phổ thông
cm
Trang 27Hình 3.2: Khoan mẫu đất
Hình 3.3: Cân mẫu rễ
27/08/2014 27/08/2014
Trang 28Sau khi rút ống sắt đã chứa cả đất và rễ nhỏ lên mặt đất, nhặt toàn bộ rễ nhỏ và loại sạch đất khỏi rễ rồi cân lượng rễ nhỏ thu được Chú ý phân biệt rễ nhỏ và các loại rễ khác Bảo quản lượng rễ thu được để có số liệu so sánh chính xác về trọng lượng của rễ tươi và rễ khô sau sấy Phơi khô trong không khí mẫu
rễ, sau đó sấy khô trong tủ sấy với khoảng thời gian 8 giờ ở nhiệt độ 1050C
Tính toán sinh khối rễ nhỏ
Sinh khối của rễ nhỏ (g/m2) được xác định dựa trên khối lượng khô của mẫu thu được, và được tính theo công thức:
1
n i i Fineroot
P s
số quy đổi từ cm2 sang m2)