1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai

118 930 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nói chung hoặc một số loại hình doanh nghiệp cụ thể nói riêng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp du lị

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

ĐỒNG NAI –NĂM 2015

Trang 2

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các Thầy Cô giáo Trường Đại học Lạc Hồng và tập thể cán bộ khoa sau đại học của trường đã trang bị cho Tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua

Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Võ Văn Nhị đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các doanh nghiệp xây lắp đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu điều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận văn

Sau cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, những đồng nghiệp và người thân đã tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người./

Tác giả

Đậu Thị Mai Đức

Trang 3

Tôi tên là: ĐẬU THỊ MAI ĐỨC

Sinh ngày: 20 tháng 10 năm 1980

Là học viên cao học ngành: Kế Toán, Khóa 05

Cam đoan luận văn: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh

nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai "

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại Học Lạc Hồng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi Các số liệu liên quan nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Đồng Nai, ngày 08 tháng 07 năm 2015

Tác giả luận văn

ĐẬU THỊ MAI ĐỨC

Trang 5

Thông tin kế toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, nó bao gồm cung cấp và phân tích thông tin chi phí để các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư; giảm chi phí; hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn Xuất phát từ những

lý do trên, tác giả đã lựa chọn đế tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các

doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” làm đế tài luận

 Luận văn đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiếp xây lắp trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh đồng Nai

Trang 6

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu, hình

LỜI MỞ ĐẦU……….1

1 Lý do chọn đề tài ……… 1

2 Tổng quan nghiên cứu ……… 3

3 Mục tiêu nghiên cứu ……….4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………4

5 Phương pháp nghiên cứu ……… 4

6 Những đóng góp mới của luận văn ……….……… 4

7 Kết cấu luận văn ………5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6

1.1 Một số vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí 6

1.1.1 Khái niệm và vai trò kế toán quản trị chi phí 6

1.1.1.1 Khái niệm về quản trị chi phí 6

1.1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 7

1.1.2 Đối tưởng của kế toán quản trị chi phí 9

1.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí 10

1.2.1 Phân loại chi phí 10

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 10

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 11

1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 12

Trang 7

1.2.2.2 Các phương pháp xác định chi phí định mức 15

1.2.2.3 Định mức dự toán trong doanh nghiệp xây lắp 15

1.2.3 Lập dự toán 16

1.2.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

1.2.3.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 17

1.2.3.3 Dự toán chi phí sử dụng máy thi công 17

1.2.3.4 Dự toán chi phí chung 18

1.2.3.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng 18

1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất 18

1.2.4.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 18

1.2.4.2 Xác định giá thành sản phẩm xây lắp 19

1.2.5 Phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí 20

1.2.5.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21

1.2.5.2 Kiểm soát biến động chi phí lao động trực tiếp 22

1.2.5.3 Kiểm soát biến động của chi phí sản xuất chung 23

1.2.5.4 Kiểm soát biến động của chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng 24

1.3 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 26

1.3.1 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào 26

1.3.2 Tổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin 26

1.3.3 Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra 27

1.4 Đặc điểm của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 28

Kết luận chương 1 31

Trang 8

2.1 Giới thiệu tổng quát các doanh nghiệp xây lắp tại Thành Phố Biên Hòa 32

2.1.1 Quá trình hoạt động và phát triển 32

2.1.2 Quy mô của các doanh nghiệp và kết quả đạt được 36

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa 42

2.2.1 Mô tả quá trình khảo sát 42

2.2.1.1 Đối tượng và phảm vi khảo sát 42

2.2.1.2 Nội dung khảo sát 42

2.2.2 Kết quả khảo sát 44

2.2.2.1 Phân loại chi phí 47

2.2.2.2 Xây dựng định mức chi phí 48

2.2.2.3 Lập dự toán chi phí 49

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 51

2.2.2.5 Phân tích biến động chi phí 52

2.2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí 53

2.3 Đánh giá 56

2.3.1 Ưu điểm 56

2.3.2 Nhược điểm và hạn chế 57

2.3.3 .Nguyên nhân 59

Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 62

3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện 62

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 62

Trang 9

xây lắp tại thành phố Biên Hòa 66

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 66

3.2.2 Hoàn thiện định mức chi phí và lập dự toán 67

3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm 76

3.2.4 Hoàn thiện nội dung phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi phí 80

3.2.5 Tổ chức bộ máy kế toán thích ứng 82

3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp 82

3.3.1 Đối với các doanh nghiệp xây lắp trong thành phố Biên Hòa 82

3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước 84

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

C-V-P Cost – Volume - Profit

CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

CPBH Chi phí bán hàng

DNXL Doanh nghiệp xây lắp

KTQTCP Kế toán quản trị chi phí

KTQT Kế toán quản trị

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 11

NCTT Nhân công trực tiếp PPKH Phương pháp khấu hao QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 12

Bảng 2.1: Loại hình hoạt động ……….40

Bảng 2.2: Thời gian hoạt động ………40

Bảng 2.3 : Quy mô hoạt động ……… 41

Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn ……… 41

Bảng 2.5: Chế độ kế toán áp dụng ……… 44

Bảng 2.6: Bộ máy kế toán ……… 44

Bảng 2.7: Hình thức kế toán ………44

Bảng 2.8: Phương thức lao động của kế toán ……… 45

Bảng 2.9: Phần mềm kế toán quản trị ……… 45

Bảng 2.10: Tầm quan trọng của kế toán quản trị ……… 45

Bảng 2.11: Công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp ………46

Bảng 2.12: Tổ chức kế toán quản trị ……….46

Bảng 2.13: Nội dung kế toán quản trị đang áp dụng ……….46

Bảng 2.14: Báo cáo kế toán quản trị đang áp dụng ……… 47

Bảng 2.15: Phân loại chi phí theo: Định phí, biến phí, hỗn hợp, mục đích, công dụng ………….……… 47

Bảng 2.16: Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí ………48

Bảng 2.17: Xây dựng định mức chi phí ………48

Bảng 2.18: Lập định mức chi phí xây lắp ……….49

Bảng 2.19: Căn cứ để xây dựng định mức ……… 49

Bảng 2.20: Bộ phận lập dự toán chi phí ………49

Bảng 2.21: Thời điểm tiến hành lập dự toán ……….50

Bảng 2.22: Loại dự toán doanh nghiệp lập ……… 50

Bảng 2.23: Đánh giá sản phẩm dở dang ……….… 51

Bảng 2.24: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ……… 51

Bảng 2.25: Phương pháp tính giá thành ………51

Bảng 2.26 : Tiêu thức phân bổ chi phí ……….51

Trang 13

Bảng 2.29: Phân tích hạng mục chi phí ………52

Bảng 2.30: Báo cáo chi phí và giá thành phục vụ nội bộ để ra quyết định ………… 53

Bảng 2.31: Báo cáo lợi nhuận theo C-V-P ………53

Bảng 2.32: Sổ chi tiết các tài khoản 621,622,623,627,641,642,154 ……….53

Bảng 2.33: Những loại báo cáo được lập và phân tích ……….54

Bảng 2.34: Chênh lệch có quy trách nhiệm cho bộ phận liên quan ………… …… 54

Bảng 2.35: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từng dự án ……….54

Bảng 2.36: Phân thành những trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư ………55

Bảng 2.37: Sự hài lòng với phần hành kế toán chi phí hiện nay tại doanh nghiệp … 55

Bảng 2.38: Nhân sự thực hiện kế toán quản trị chi phí ……….55

Bảng 2.39: Khó khăn khi thực hiện kế toán quản trị chi phí ……….55

Hình 3.1 : Mẫu đề nghị mua hàng ……….68

Hình 3.2 : Mẫu đề nghị xuất vật tư ……….……….68

Hình 3.3 : Mẫu bảng tổng hợp theo dõi nhân công trực tiếp ……… 69

Hình 3.4 : Mẫu bảng chi tiết theo dõi nhân công trực tiếp ……….………… 70

Hình 3.5 : Mẫu bảng theo dõi chi tiết máy thi công ……….………….72

Hình 3.6 : Mẫu bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu ……….……… 73

Hình 3.7 : Mẫu bảng dự toán nhân công trực tiếp ………74

Hình 3.8: Mẫu bảng dự toán chi phí máy thi công ……….……… 74

Hình 3.9 : Mẫu bảng dự toán chi phí chung ……….……….75

Hình 3.10 : Mẫu bảng dự toán chi phí bán hàng ……….…… 75

Hình 3.11 : Mẫu bảng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……….… …76

Trang 14

Phụ lục 2: Danh sách công ty khảo sát

Phụ lục 3: Hệ thống báo cáo thực hiện

Phụ lục 4: Hệ thống báo cáo phân tích

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế, các loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh phát triển mạnh mẽ, thị trường chứng khoán đã ổn định và phát triển Hòa mình vào tiến trình đổi mới, phát triển của đất nước, ngành xây lắp cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nhờ đó mà bộ mặt quốc gia, diện mạo của hệ thống công trình giao thông được đổi mới, khang trang và không ngừng lớn mạnh Để có được những thành quả như mong muốn thì các doanh nghiệp xây lắp phải đổi mới mọi mặt, chú trọng công tác tổ chức quản lý, phát triển sản xuất Do vậy, vị trí và vai trò của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ngày được nâng cao Ở những nước có nền kinh tế phát triển, kế toán quản trị trở thành một công cụ quan trọng cho các nhà quản trị kinh doanh, đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu Đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, vị trí vai trò của kế toán quản trị ngày càng được khẳng định Nhằm đáp ứng đòi hỏi của cơ chế thị trường, nhu cầu quản trị chi phí các công trình xây dựng dân dụng của các doanh nghiệp

xây dựng, tác giả chọn đề tài nghiên cứu khoa học: "Hoàn thiện kế toán quản trị

chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

"

1 Lý do chọn đề tài

Trên thế giới kế toán quản trị đã tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp càng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến kế toán quản trị, nhất là kế toán quản trị chi phí, mục đính nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí, tăng cường khả năng kích ứng và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị, phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp đến việc tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành công việc kế toán toán quản trị chi phí để đáp ứng tốt nhu cầu thông tin về chi phí cho nhà quản trị của các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp Bởi lẽ, trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh về giá luôn luôn xảy ra quyết liệt, cho nên, để có

đủ thông tin kịp thời và đáng tin cậy phần lớn là do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ cho chức năng hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị Kế toán quản trị chi phí là nội dung và là bộ phận quan trọng hệ

Trang 16

thống kế toán tại doanh nghiệp Công tác kế toán quản trị chi phí được thực hiện tốt

là cơ sở đề xuất những giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, trên cơ sở

đó nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, để đứng vững trong xu thế đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp xây lắp, ngày càng phát triển không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng góp phần vào sử phát triển kinh tế đất nước, cần phải thiết lập được các công cụ quản lý khoa học mà trong đó kế toán quản trị chi

phi1la2 một công cụ hữu ích nhất Do đó tác giả chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán

quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai " làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Các vấn đề về kế toán quản trị, trong đó có kế toán quản trị chi phí được các tác giả Việt Nam bắt đầu nghiên cứu từ đầu những năm 2000

Luận văn của tác giả Phan Thị Thùy Nga (2011) với đề tài “Hoàn thiện

công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần du lịch Quảng Ngãi” Trong

luận văn này, tác giả mới chỉ đưa ra mô hình lý thuyết cơ bản của kế toán quản trị chi phí, nghiên cứu khả năng ứng dụng thực tiễn vào doanh nghiệp cụ thể đó là công ty cổ phần du lịch Quảng Ngãi để đánh giá, đưa ra những giải pháp tốt nhất cho việc vận dụng vào doanh nghiệp cụ thể này chưa đưa ra được những lý luận hay việc ứng dụng thực tiễn của việc kế toán quản trị chi phí tại Thành phố Biên Hòa

Luận văn của tác giả Nguyễn Thùy Phương (2011) nghiên cứu “Hoàn thiện

công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần du lịch xanh – Huế” Tuy

nhiên tác giả cũng nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí ở phạm vi hẹp chỉ giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp du lịch chứ chưa đi sâu nghiên cứu ở phạm vi thành phố với nhiều doanh nghiệp với các lĩnh vực hoạt động đa dạng

Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Ka Ly (2012) với đề tài “Hoàn thiện công

tác kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định” đã tập trung nghiên cứu sâu hơn trong việc vận dụng kế toán

quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất đa lĩnh vực với quy mô lớn là kế toán quản trị chi phí Tuy nhiên, cả về lý luận và thực tiễn, tác giả chưa khái quát

Trang 17

cho việc phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa

Các công trình khoa học nêu trên chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề

lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp Đưa ra thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nói chung hoặc một số loại hình doanh nghiệp cụ thể nói riêng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp du lịch…Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu đã được công bố chưa đề cập đến khía cạnh kế toán quản trị chi phí của các

doanh nghiệp xây lắp Thành phố Biên Hòa Vì vây, việc lựa chọn đề tài “Hoàn

thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” là mới mẻ và không trùng lắp với những đề tài đã được công

bố

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và các điều kiện để thực hiện về việc

kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng: Luận văn nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa

- Phạm vi: Các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp định tính, phương pháp thống kê mô tả Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát những vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn, so sánh, quy nạp để làm rõ mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin chi tiết cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp

6 Những đóng góp mới của luận văn

Trang 18

Thông qua việc phản ánh thực trạng về quy trình và phương pháp kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa, luận văn đã chỉ

ra được một số vấn đề mà các doanh nghiệp xây lắp đang gặp phải hiện nay là làm

thế nào để đạt mục tiêu kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng

lực cạnh tranh khi hội nhập

Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ việc các nhà quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp cần phải biết cách phân loại, tính toán, tập hợp chi phí kinh doanh một cách chính xác, cần phải có thông tin về chi phí không phải ở phạm vi toàn

doanh nghiệp mà từng hạng mục, từng dự án, từng bộ phận, từng cái nhân tham gia

vào quá trình sản xuất kinh doanh để có thể kiểm soát được chi phí

Luận văn đã chỉ ra nguồn gốc cũng như đặc trưng của các loại chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp để từ đó đưa ra các phương pháp phân tích để phân loại chi phí một cách khoa học Qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí khá cụ thể để các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Biên Hòa có thể ứng dụng vào thực tiễn quản trị chi phí doanh nghiệp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu; mục lục; danh mục từ viết tắt; danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn chia thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây

lắp tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh

nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí

1.1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị chi phí

1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng, chính vì vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí trước hết thể hiện ở bản chất kế toán Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu đời, có rất nhiều định nghĩa về kế toán dưới các góc độ khác nhau Trong phần này tác giả chỉ phân tích hai định nghĩa cơ bản dưới góc độ bản chất và nội dung của kế toán Thứ nhất, kế toán được định nghĩa là một bộ phận của hoạt động quản lý, với chức năng xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủ thể quản lý Định nghĩa này hướng về bản chất của kế toán Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là yêu cầu tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Để quá trình sản xuất được thực hiện một cách có hiệu quả, nhất thiết phải

có hoạt động quản lý, tức là hoạt động định hướng cho quá trình sản xuất và tổ chức thực hiện theo những hướng đã định Trong hoạt động quản lý này, kế toán đóng vai trò là cầu nối thông tin giữa khách thể quản lý (quá trình sản xuất) và chủ thể quản

Thứ hai, kế toán được định nghĩa là một quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế của một tổ chức Định nghĩa này hướng về nội dung của kế toán Dưới góc độ này, kế toán cần áp dụng hệ thống các phương pháp đặc thù (chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp-cân đối) để cung cấp các thông tin phù hợp, tin cậy, nhất quán và so sánh được nhằm giúp cho những người sử dụng thông tin đưa ra được các quyết định đúng đắn đối với tổ chức

Trang 20

Theo quan điểm của Giáo trình Kế toán quản trị Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2002) do PGS.TS Nguyễn Minh Phương chủ biên, “Kế toán quản trị là quy

trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho Ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”

Theo quan điểm giáo trình kế toán quản trị củaTrường Đại học Kinh tế thành

phố Hồ Chí Minh do TS Phạm Văn Dược chủ biên , “Kế toán quản trị là hệ thống

thông tin cung cấp cho các nhà quản trị để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định cho các tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động”

Theo luật kế toán (2003), “Kế toán quản trị là việc thu thập, ử l , phân tích

và cung cấp thông tin inh tế tài chính th o y u c u quản trị và quyết định inh tế tài chính trong nội ộ đ n vị kế toán” Theo khoản 3, điều 4, trang 2 - uật ế

toán Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003)

Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị như sau: ế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp tồn tại và hoạt động phải chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và chi phí có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, vấn đề được đặt

ra là làm sao có thể kiểm soát được tất cả các khoản chi phí Kế toán quản trị chi phí

là công cụ hữu hiệu đáp ứng cho nhu cầu thông tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách có hiệu quả

Theo tác giả, “Kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị

Trang 21

doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh”

1.1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện các chức năng quản lý Để thực hiện vai trò của mình, kế toán

quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp

các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và

xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức

năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, kế toán quản trị chi phí

đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong

và sau quá trình kinh doanh

Kế toán quản trị chi phí có các vai trò sau:

- KTQT chi phí tiến hành cụ thể hoá các hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh KTQT chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản

lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của doanh nghiệp

- Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và ra quyết định của các nhà quản lý, TQT chi phí cũng cung cấp thông tin để nhà quản

lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt

là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động Việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất của các hoạt động một cách chi tiết và thường xuyên sẽ giúp ích cho các nhà quản lý rất nhiều trong kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ vì những thông tin này giúp các nhà quản lý phát hiện các hoạt động tốn kém quá nhiều chi phí để thiết kế lại quá trình sản xuất, loại bỏ hoạt động tốn kém chi phí đó hoặc có những cải tiến làm cho hoạt động đó có hiệu quả hơn, tốn kém chi phí ít hơn

Trang 22

Ngoài ra, các báo cáo hoạt động định kỳ so sánh kết quả thực tế với mục tiêu

dự kiến về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được sử dụng để làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động quản lý và do đó cung cấp động lực để các nhà quản lý cố gắng thực hiện tốt công việc của mình

- KTQT chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo định kỳ

và báo cáo đặc biệt Báo cáo định kỳ phản ánh về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, như các sản phẩm, dịch vụ, các thị trường tiêu thụ nhằm bảo đảm doanh nghiệp chỉ tiến hành các hoạt động mang lại lợi nhuận KTQT chi phí cũng cung cấp các thông tin để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, hay quyết định ngừng sản xuất hợp lý Các báo cáo đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược, như phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, đầu tư các thiết bị, nhà xưởng mới, đàm phán các hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp và các khách hàng Trong một số tình huống đặc biệt, các thông tin về chi phí sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá bán sản phẩm, nhất là trong các trường hợp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng mà chưa có trên thị trường

Để thực hiện vai trò cung cấp thông tin của mình, mô hình kế toán quản trị chi phí được tổ chức thành hai nội dung cơ bản: tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí

và tổ chức các khâu công việc kế toán quản trị chi phí Bộ máy kế toán quản trị chi phí cần được tổ chức hợp lý để thực hiện tốt các nội dung kế toán quản trị chi phí như lập dự toán chi phí, tổ chức thu thập thông tin thực hiện, kiểm soát quá trình thực hiện dự toán, phân tích thông tin chi phí để ra các quyết định kinh doanh

1.1.2 Đối tƣợng của kế toán quản trị chi phí

Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí trong mối quan

hệ với việc hình thành giá trị Chi phí được hiểu là giá trị của mọi khoản hao phí về nhân tài, vật lực nhằm thu được các loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Chi phí có thể được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau để có thể cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị, trong đó việc xem xét chi phí trong mối quan hệ với khối lượng, hay mức độ hoạt động và với lợi nhuận có thể được xem là đối tượng chủ yếu của kế toán quản trị chi phí

Trang 23

Kế toán quản trị chi phí nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mức chi phí, lập các báo cáo quản trị chi phí nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chi phí chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác để tối thiểu hóa chi phí

Xét về góc độ huy động và sử dụng nguồn lực, kế toán quản trị chi phí gắn liền với việc phản ánh, mô tả chi phí, diễn biến chi phí trong quá trình sử dụng ở các nơi tiêu dùng các chi phí đó các bộ phận hoặc trung tâm) và sự kết tinh chi phí thành kết quả các hoạt động

Kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, phân tích nguyên nhân gây ra

sự biến động tăng, giảm) chi phí theo dự toán và thực tế để có chế độ khen thưởng, cũng như kỷ luật, quy trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp điều này cũng đồng nghĩa với việc phát huy thế mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như biện pháp ngăn chặn những điểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

Kế toán quản trị chi phí còn tập trung phân tích chi phí nhằm đưa ra các quyết định của nhà quản trị như đầu tư thêm hay thu hẹp hoặc chấm dứt hoạt động của bộ phận nào đó, lựa chọn các phương án đầu tư

1.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí

1.2.1 Phân loại chi phí

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các DNXL, xét theo công dụng của chúng hay nói một cách khác, xét theo hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia làm 2 loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

 Chi phí sản xuất: giai đoạn sản xuất là quá trình thi công biến nguyên vật liệu thành sản phẩm (các công trình, hạng mục công trình) thông qua sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm các khoản mục chủ yếu: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên vật liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc thi công xây dựng công

Trang 24

trình, hạng mục công trình Trong đó, nguyên vật liệu chính xi măng, sắt, thép, cát, đá ) dùng để cấu tạo nên sản phẩm xây lắp và các loại vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp trách nhiệm) cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sữa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy và phục vụ máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các chi phí khác như chi phí di chuyển, tháo lắp máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình thi công các công trình, phát sinh ở tổ, đội, các công trường xây dựng bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình thi công xây dựng, tiền lương của nhân viên quản lý các tổ, đội xây dựng, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển thi công, chi phí khấu hao, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ vô xây dựng tại các công trường và các chi phí bằng tiền khác như chi phí thuê lán, trại để tiến hành xây dựng

 Chi phí ngoài sản xuất

Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có 2 khoản mục chi phí: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Riêng đối với các DNX thì chi phí bán hàng thường ít phát sinh, đặc thù của ngành là trúng thầu mới tiến hành xây dựng, và sản phẩm được bàn giao cho nhà đầu tư ngay tại nơi sản xuất, thi công Chứ hoàn toàn không giống các doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí quảng cáo, chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh

Trang 25

nghiệp, khấu hao tài sản cố định như văn phòng, các phương tiện vận tải, ) phục

vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí mua ngoài khác

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích Dự toán chi phí

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: là toàn bộ giá trị nhiên liệu, động lực sử dụng cho máy móc thi công phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ

- Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, PCĐ: là các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước trong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần giá trị hao mòn tài sản cố định dịch chuyển và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại,

- Chí phí bằng tiền khác: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị

1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

Xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp được chia thành ba loại: chi phí khả biến, chi phí bất biến, và chi phí hỗn hợp

+ Chi phí khả biến (biến phí): là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi

tỷ lệ với các mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng chi phí khả biến sẽ tăng hoặc giảm) tương ứng với sự tăng hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi

Trong DNXL, biến phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Ngoài ra, chi phí khả biến còn

Trang 26

bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung như các chi phí vật liệu phụ, chi phí động lực, chi phí lao động gián tiếp

+ Chi phí bất biến định phí): chi phí bất biến là nhưng chi phí xét về lý thuyết không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được Vì tổng chi phí bất biến là không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo các đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao tài sản cố định PP H đường thẳng), chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo, Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Hiểu theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỷ lệ, với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị Nếu hiểu biết rõ phần biến phí và định phí có trong chi phí hỗn hợp là cơ sở cho việc lập Dự toán chi phí thường là chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp)

1.2.2 Xây dựng định mức chi phí

1.2.2.1 Định mức chi phí

Để tiến hành kiểm soát chi phí, người quản lý phải đưa ra định mức tiêu chuẩn thích hợp Việc kiểm soát chi phí chỉ có ý nghĩa khi các chi phí định mức được xây dựng tiên tiến, phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp Nguyên nhân gây ra mức chênh lệch chi phí khi so sánh giữa thực tế với định mức là vấn đề

mà các nhà quản lý cần phải xử lý kịp thời để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao nhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Định mức chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ra nhưng tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp hay từng điều kiện làm việc cụ thể Định mức chi

Trang 27

phí không những chỉ ra được các khoản chi dự kiến mà còn xác định nên chi trong trường hợp nào Tuy nhiên, trong thực tế chi phí luôn thay đổi vì vậy các định mức cần phải được xem xét lại thường xuyên để đảm bảo tính hợp lý của chúng

Định mức chi phí đầu vào gồm định mức về lượng và giá của các khoản mục chi phí sản xuất ượng định mức là lượng tiêu hao cần thiết trong quá trình sản xuất, giá định mức là giá phải trả

Chi phí định mức = ượng định mức x Giá định mức

1.2.2.2 Các phương pháp xác định chi phí định mức:

- Phương pháp kỹ thuật: phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: trên cơ sở thống kê, phân tích số liệu

về chi phí và giá thành đạt được ở những kỳ trước để đưa ra định mức chi phí Tuy nhiên phải xem kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh các

kỳ trước đã phù hợp hay chưa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại

- Phương pháp điều chỉnh: điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp

1.2.2.3 Định mức dự toán trong doanh nghiệp xây lắp

Trong các DNX , Định mức dự toán xây dựng cơ bản là định mức kinh

tế-kỹ thuật xác định hao phí cần thiết về vật liệu, lao động máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m3 lát nền, 1m3 trát tường… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp

Định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ Xây Dựng nghiên cứu và ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước

Định mức dự toán bao gồm:

 Mức hao phí vật liệu: là mức quy định về sử dụng khối lượng vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu chi trong khoản chi phí chung)

Trang 28

Số lượng vật liệu trong các bảng quy định mức bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ và có tính đến tỷ lệ hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển theo quy định của Nhà nước Định mức vật liệu chính và vật liệu phụ được xác định bằng khối lượng hao phí, định mức vật liệu khác được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu phụ Trong thực tế tùy theo điều kiện thi công cụ thể có thể thay thế một

số vật liệu tương tự, số lượng vật liệu thay thế căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, tính chất vật liệu mà quy đổi tương đương

Đối với một số công tác xây lắp trong bảng định mức không ghi “Vật liệu chính” thì được tính cụ thể theo thiết kế (nếu có hao hụt thì tính theo tỷ lệ được quy định hiện hành của Nhà nước)

 Mức hao phí lao động: là ngày công lao động tương ứng với cấp bậc công việc quy định để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp, trong mức đã bao gồm công của lao động trực tiếp thực hiện công tác xây lắp và công của lao động phục

vụ xây lắp (vận chuyển bốc dỡ vật liệu, bán thành phẩm, lắp đặt, cài đặt, đã thử trong phạm vi mặt bằng xây lắp)

Mức hao phí lao động trong bảng định mức (tính theo cấp bậc thợ, kỹ sư bình quân) đã bao gồm cả lao động chính phụ (kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công)

 Mức hao phí máy thi công: là mức quy định số ca máy thi công trực tiếp cần thiết phục vụ xây lắp tùy theo loại công tác xây lắp

1.2.3 Lập dự toán

Lập dự toán là chức năng không thể thiếu được đối với các nhà quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Đặc biệt, trong DNXL thì việc lập Dự toán có thể nói là quan trọng hàng đầu, bởi vì giá bỏ thầu để xây dựng các công

trình, hạng mục công trình đều phải dựa trên cơ sở dự toán

Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng cơ bản do Liên

Sở Tài chính - Xây dựng thông báo hoặc đơn giá công trình đối với những công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo tỷ lệ% do Bộ Xây Dựng ban hành, và các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC và chi phí trực tiếp khác); chi phí chung; chi phí QLDN; Chi phí bán hàng; thu nhập chịu thuế tính

Trang 29

trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

1.2.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán khối lượng xây lắp, định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chênh lệch vật liệu (nếu có)

1.2.3.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khối lượng công tác xây lắp, định mức thời gian xây dựng và định mức theo đơn giá giờ công trực tiếp

(

Dự toán khối lượng công tác xây lắp thứ j

x

Định mức thời gian xây dựng công tác xây lắp thứ j

x

Định mức theo đơn giá gia công trực tiếp

)

1.2.3.3 Dự toán chi phí sử dụng máy thi công

Dự toán chi phí máy thi công được lập dựa trên cơ sở dự toán khối lượng công tác xây lắp, định mức chi phí máy thi công và hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công

Dự toán chi

phí máy thi

công

m = ∑ J=1

(

Dự toán khối lượng công tác xây lắp thứ j

x

Định mức chi phí máy thi công của công tác xây lắp thứ j

x

Hệ số điều chỉnh phí máy thi công

)

Ngoài 3 khoản mục chi phí trên thì chi phí trực tiếp còn bao gồm chi phí trực tiếp khác đó là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an

(

Dự toán khối lượng công tác xây lắp thứ j

x

Định mức chi phí vật liệu của công tác xây lắp thứ j

) +

Chênh lệch VL(nếu có)

Trang 30

toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng từ thiết kế

+

Dự toán chi phí nhân công

+

Dự toán chi phí máy thi công

)

1.2.3.4 Dự toán chi phí chung

Chi phí chung bao gồm chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm %) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ

lệ phần trăm %) trên chi phí nhân công trong dự toán đối với từng loại công trình Đối với hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp Trong trường hợp các dự án có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí chung cho toàn bộ dự án sẽ phân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từng hạng mục theo tỷ trọng chi phí trực tiếp của từng hạng mục công trình

Dự toán chi

phí chung =

Định mức chi phí chung (tính theo tỷ lệ %) x

Chi phí trực tiếp ( Theo TT01/1999/TT-BXD ngày 16/01/1999 và tỷ lệ hiện nay là: 0,58)

1.2.3.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trình nào Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kỳ, cụ thể như: chi phí quảng cáo, chi phí lương cho nhân viên bán hàng (bán chung cư, bán nhà liên kế, cho thuê văn phòng ), chi phí điện nước, điện thoại

Khi lập dự toán được tính bằng tỷ lệ phần trăm %) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng

tỷ lệ phần trăm %) trên chi phí nhân công trong dự toán đối với từng loại công

Trang 31

trình Hoặc xây dựng dự toán theo đặc thù từng dự án, như: dự án chung cư, dự án cao ốc cho thuê, thì mức dự toán được áp dụng khác nhau

1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.4.1 Các phương pháp tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp

a Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

b Phương pháp xác định chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng

đó hi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

c Phương pháp xác định chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán Đối tượng xác định chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình Trong các DNXL, mỗi đối tượng

có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp xác định chi phí trên Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng

1.2.4.2 Xác định giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất

Vì vậy việc xác định giá phí sản phẩm, công việc, dịch vụ hoàn thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với các báo cáo của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động Ngoài ra giá phí sản phẩm cũng có ý nghĩa quan trọng đối với các quyết định của nhà quản trị Đối với DNXL, thì việc xác định giá phí sản phẩm là cơ sở để nhà quản trị ra quyết định giá bỏ thầu Kế toán quản trị chi phí có nhiều phương pháp đo lường chi phí cho sản phẩm sản xuất: một số phương pháp như sau: phương pháp chi phí thực tế, phương pháp chi phí thông thường, phương pháp chi phí trực tiếp

Trang 32

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung khi thực

tế phát sinh được phản ánh tương ứng trên các tài khoản này Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên các tài khoản chi phí đó sang T chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đối với CPNVLTT và CPNCTT, CPSDMTC khi phát sinh thì tập hợp ngay trong kỳ Tuy nhiên khoản mục chi phí sản xuất chung thường chỉ tập hợp đầy đủ vào cuối kỳ do chứng từ về các dịch vụ mua ngoài điện, nước, viễn thông ) chưa về đến doanh nghiệp Do nhà quản trị cần thông tin về giá phí sản phẩm để đưa ra quyết định kịp thời như quyết định nhanh về chấp nhận các đơn chào hàng từ khách hàng hoặc quyết định giá bỏ thầu Thực tế này đòi hỏi kế toán phải có một cách thức xử lý chi phí sản xuất chung kịp thời để tính nhanh giá thành sản phẩm

b Phương pháp chi phí kế hoạch

Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp như biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị, giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp Về nguyên tắc, định mức nội bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán Vì vậy, giá thành kế hoạch phải nhỏ hơn hoặc bằng giá thành hợp đồng, nên giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành trong giai đoạn kế hoạch và đây cũng thường là căn cứ để đấu thầu công trình Đây cũng là căn cứ phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp Giá thành kế hoạch

công tác xây lắp =

Giá thành dự toán công tác xây lắp -

Mức hạ giá thành dự toán

c Phương pháp chi phí trực tiếp

Trang 33

Giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công và biến phí sản xuất chung Phương pháp này có ích cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà quản lý Và đặc biệt quan trọng trong việc phân tích chi phí để có quyết định hợp lý cho hoạt động kinh doanh

1.2.5 Phân tích biến động chi phí và kiểm soát chi chí

Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức Chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với định mức ban đầu, điều này tạo nên sự biến động chi phí so với định mức Biến động có thể là bất lợi khi chi phí thực tế cao hơn chi phí định mức hoặc có lợi khi chi phí thực tế thấp hơn chi phí định mức

Mọi sự biến động của các khoản mục chi phí đầu vào được tác động bởi nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau, trong đó có hai nhân tố chi phối phần lớn sự biến động đó là nhân tố lượng và nhân tố giá Các nhà quản lý phải tập trung xây dựng lượng định mức và giá định mức cho mỗi khoản chi phí đầu vào nhằm làm cơ

sở để tính sự biến động của các khoản mục chi phí khi so sánh số thực tế phát sinh

so với định mức

Công cụ để kiểm soát chi phí là các báo cáo kiểm soát chi phí Để đánh giá hiệu quả kinh tế tại các trung tâm chi phí đòi hỏi kỹ thuật phân tích các khoản biến động chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý Đồng thời xác định các nguyên nhân chủ quan khách quan tác động đến tình hình thực hiện định mức chi phí

1.2.5.1 Kiểm soát biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kiểm soát biến động chi phí NVL trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan

+ Biến động giá: Là chênh lệch giữa giá NVT trực tiếp thực tế với giá NVL trực tiếp Dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì nó phản ánh giá cả của một đơn vị NV để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã thay đổi như thế nào so với Dự toán Biến động về giá được xác định:

Trang 34

-

Đơn giá NV trực tiếp dự toán

) x

ượng NVL trực tiếp thực

-

ượng NVL trực tiếp dự toán sử dụng

) x

Đơn giá NV trực tiếp dự toán

Ảnh hưởng biến động về lượng do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân, chất lượng NVL mua vào, thiên tai, hỏa hoạn, mất điện

1.2.5.2 Kiểm soát biến động chi phí lao động trực tiếp:

Kiểm soát biến động chi phí nhân công trực tiếp gồm chi phí lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan

+ Nhân tố giá: Là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế với giá Dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định, nhân tố này phản ánh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp

Trang 35

nhân công trực tiếp cho phép ta làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí và giá thành

+ Nhân tố lượng: Là chênh lệch giữa số giờ công lao động trực tiếp thực tế với Dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định, nhân tố này phản ánh sự thay đổi về giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp hay còn gọi là nhân tố năng suất

Ảnh hưởng của nhân tố thời gian do các nguyên nhân như trình độ và năng lực của người lao động, điều kiện trang bị máy móc thiết bị, chính sách lương của

DN Biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến chi phí sản xuất có thể do chính quá trình sản xuất của DN, do biến động của các yếu tố bên ngoài DN

1.2.5.3 Kiểm soát biến động của chi phí sản xuất chung:

Chi phí SXC biến động là do sự biến động của định phí và biến phí SXC: Biến động chi phí SXC = Biến động định phí SXC + Biến động biến phí SXC

Kiểm soát biến động biến phí SXC:

Biến phí SXC gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất Chi phí này thường thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của DN như: chi phí vật tư gián tiếp, tiền lương bộ phận QL trả theo sản phẩm gián tiếp, chi phí năng lượng thay đổi theo số lượng sản phẩm SX

Có 2 nhân tố ảnh hưởng đến biến phí SXC: là nhân tố giá và nhân tố lượng Ảnh hưởng của yếu tố giá đến biến phí SXC là do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí SXC Sự thay đổi này do các nguyên nhân như đơn giá mua vật tư gián tiếp, chi phí thu mua thay đổi, sự biến động giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mức lương Ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định:

Ảnh hưởng của thời

gian lao động đến biến

chi phí NC trực tiếp

= (

Thời gian lao động thực tế

-

Thời gian lao động theo dự toán

) x

Thời gian nhân công trực tiếp

dự toán

Trang 36

-

Đơn giá biến phí thực tế

) x

Mức độ hoạt động biến phí SXC

Ảnh hưởng của nhân tố lượng do nguyên nhân điều kiện TTB không phù hợp phải giảm lượng sản xuất hay dẫn đến năng suất máy móc thiết bị giảm, thay đổi sản xuất theo yêu cầu kinh doanh của DN Ảnh hưởng của nhân tố lượng:

Mức hoạt động SXC

dự toán

) x

Đơn gía biến phí

- Kiểm soát biến động định phí chi phí sản xuất chung:

Định phí SXC là những khoản chi phí phục vụ và quản lý sản xuất thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp gồm tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng trả theo thời gian, chi phí bảo hiểm, tiền thuê mặt bằng, khấu hao TSCĐ Biến động định phí chung thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc của DN hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của

DN Kiểm soát định phí SXC nhằm đánh giá việc sử dụng năng lực TSCĐ

Biến động định phí SXC = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC Dự toán

Khi phân tích định phí SXC người ta xem xét định phí tùy ý, định phí bắt buộc, định phí kiểm soát và không kiểm soát được để biết rõ nguyên nhân

* Biến động chi phí sản xuất được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau

Ví dụ, biến động hiệu suất lao động trực tiếp có thể do công nhân thiếu kinh nghiệm, công nhân làm việc kém hiệu quả, chất lượng nguyên liệu không tốt, máy móc thiết bị bảo trì kém, công nhân lơ đễnh trong quá trình sản xuất, hoặc nhiều nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân chủ quan kể trên, biến động chi phí

có thể do những nguyên nhân ngẫu nhiên Ví dụ biến động hiệu suất lao động có thể

do tinh thần của công nhân không được tốt, công nhân bị mệt mỏi, hoặc bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi thời tiết,… Các nhà quản lý không có nhiều thời gian để kiểm tra và xác định nguyên nhân của tất cả các biến động Phương pháp quản lý

Trang 37

theo ngoại lệ sẽ giúp nhà quản lý tập trung thời gian và nổ lực vào việc kiểm soát các biến động có ý nghĩa Để xác định một biến động khi nào cần được kiểm soát, khi nào thì bỏ qua nhà quản lý sẽ xem xét:

* Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động có giá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Số tương đối của biến động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát

* Tần suất xuất hiện biến động: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh

* Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thời gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát

* Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bên trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát Ví dụ, khi mức giá nguyên liệu tăng do sự biến động giá của thị trường thì nằm ngoài khả năng kiểm soát của nhà quản lý

1.2.5.4 Kiểm soát biến động của chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng:

Chi phí QLDN, chi phí bán hàng có những khoản mục rất đa dạng và khó kiểm soát hết và đôi khi không có chứng từ gốc để xác minh Vì vậy cần có những qui chế cụ thể cho từng loại chi phí để tiến hành so sánh, đánh giá từng loại chi phí

ở từng thời kỳ để tìm ra biến động bất thường nếu có

Chi phí QLDN là chi phí hỗn hợp mà hầu hết là định phí Trong đó có định phí bắt buộc và định phí tùy ý

Định phí bắt buộc như lương và các khoản trích theo lương của bộ phận gián tiếp mà ở nhân tố này cũng có biến động, nhưng không thường xuyên và không đáng kể như việc tăng giảm nhân sự theo nhu cầu sự phát triển của xã hội, của Doanh nghiệp và yếu tố con người

Định phí tùy ý như vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác , ở nhân tố này ảnh hưởng nhiều hơn so với nhân tố định phí bắt buộc là vì nó có ẩn chứa sự biến động về lượng và giá

Biến động định phí Q DN = Định phí QLDN thực tế - Định phí QLDN Dự toán

Trang 38

Từ sự đa dạng của chi phí QLDN nên biến động định phí Q DN cũng rất nhiều nguyên nhân kể cả chủ quan và khách quan, tăng hay giảm mà Nhà quản lý cần phát huy hay chấn chỉnh để đem lại hiệu quả cho DN Sự biến động ở khoản mục chi phí QLDN này nhà quản lý xem xét kiểm soát những biến động có ý nghĩa, khi nào cần kiểm soát, khi nào thì bỏ qua

Chi phí bán hàng cũng tương tự như chi phí quản lý doanh nghiệp, nhưng biến phí thường cao hơn như: chi phí hoa hồng, chi phí điện thoại phát sinh và các loại chi phí quảng cáo Vì vậy các nhà quản trị phải thường xuyên xem xét kiểm soát biến động

1.3 Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

1.3.1 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào( chứng từ)

Các chứng từ kế toán ban đầu sử dụng phải thích hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở doanh nghiệp để có thể ghi nhận được đầy đủ thông tin nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Các doanh nghiệp đều phải sử dụng

hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc để phục vụ TTC, đồng thời có thể thiết kế các chứng từ chi tiết phù hợp, phản ánh đầy đủ các yếu tố, nội dung để phục vụ cho việc thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin và lập được báo cáo KTQT chi phí, giá thành theo yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp

Tiếp theo cần quy định việc ghi nhận thông tin của từng loại nghiệp vụ kinh

tế tài chính phản ánh vào chứng từ Sau đó, phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý

Khi chứng từ được chuyển đến phòng kế toán, việc đầu tiên kế toán cần thực hiện là kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý và hợp thức của chứng từ Kế toán có thể ghi đầy đủ thêm các yếu tố liên quan hoặc từ chối không nhận chứng từ bất hợp lý Chứng từ hợp lý, hợp lệ là yếu tố quan trọng đầu tiên đảm bảo cho số liệu kế toán đáng tin cậy

1.3.2 Tổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin

Các doanh nghiệp thường đứng trước nhiều phương án khác nhau Mỗi phương án gắn liền với mỗi tình huống, với số lượng, chủng loại, các khoản mục chi phí, thu nhập khác nhau liên quan, đòi hỏi kế toán quản trị cũng phải được tổ chức để có thể cung cấp các thông tin cụ thể này Vì vậy quá trình phân tích, phân

Trang 39

loại và xử lý thông tin trong doanh nghiệp là rất quan trọng Đây là quá trình tiến hành phân tích, phân loại, đánh giá dựa trên các thông tin đã thu nhận được, để đưa

ra các chỉ tiêu phù hợp và cần thiết Đây là công đoạn quan trọng nhất của một hệ thống thông tin, nó sẽ quyết định chất lượng đầu ra của một hệ thống Nếu thông tin được xử lý tốt và chính xác, thì các thông tin đầu ra sẽ là những thông tin hữu ích giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn Ngược lại, nếu thông tin không được xử lý chính xác thì thông tin đầu ra không những không giúp được cho các nhà quản trị trong công tác ra quyết định mà thậm chí còn khiến các quyết định được ban hành một cách sai lầm dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng

Sau khi xử lý và phân tích tổng hợp các thông tin liên quan đến các chỉ tiêu quản lý, kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản lý theo từng tình huống cụ thể, nhận xét, đánh giá và trình bày ý kiến cho từng phương án Việc

ra quyết định lựa chọn phương án tốt nhất thuộc về quyền của người lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp Tuy nhiên, họ phải tham khảo các ý kiến khác nhau đã được trình bày trong các báo cáo kế toán quản trị Vì vậy, lựa chọn phương án đúng hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin của kế toán quản trị

1.3.3 Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra

Báo cáo kế toán quản trị là kết quả đầu ra của công tác kế toán quản trị chi phí, Báo cáo kế toán quản trị chi phí là loại báo cáo kế toán phản ánh một cách chi tiết, cụ thể tình hình chi phí của doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp để ra các quyết định quản lý kinh doanh

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí của một doanh nghiệp thường bao gồm các loại báo cáo sau:

- Báo cáo Dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch: Báo cáo Dự toán là rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Báo cáo Dự toán là một kế hoạch hành động, nó lượng hoá các mục đích của tổ chức theo các mục tiêu về tài chính và hoạt động của doanh nghiệp Cùng với chức năng hệ thống hoá việc lập kế hoạch, các thông tin trên báo cáo Dự toán cũng đưa ra những tiêu chuẩn cho việc đánh giá kết quả hoạt động, hoàn thiện sự truyền tải thông tin và sự hợp tác trong nội bộ tổ chức

Trang 40

Các báo cáo Dự toán còn hữu dụng với các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định tài trợ và điều hành Loại báo cáo này thường bao gồm: Báo cáo Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, báo cáo Dự toán chi phí nhân công trực tiếp, báo

có dự toán chi phí sản xuất chung, báo cáo Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp,

- Báo cáo phục vụ cho quá trình kiểm tra, đánh giá báo cáo kiểm soát chi phí) và ra quyết định: Các báo cáo này được lập nhằm kiểm tra tình hình thực hiện chi phí, Dự toán chi phí, đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp Báo cáo này có thể lập theo nhiều phương pháp khác nhau, cho nhiều đối tượng và phạm vi khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp mà xây dựng loại báo cáo này cho phù hợp

1.4 Đặc điểm của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây dựng cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất khác, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng lại có những đặc điểm riêng Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, các tổ chức xây lắp nhận thầu giữ một vai trò hết sức quan trọng Hiện nay ở nước ta đang tồn tại các tổ chức xây lắp như Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, đội xây dựng… thuộc các thành phần kinh tế Tuy các đơn vị này khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lí nhưng các đơn vị này đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp và đều tạo ra sản phẩm xây lắp Sản phẩm xây lắp được tiến hành một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Quá trình sản xuất của DNX và SPX có đặc điểm riêng biệt, khác với các ngành sản xuất khác

và điều đó có ảnh hưởng đến kế toán quản trị, cụ thể:

 Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc:

Sản phẩm rất đặc thù, nó không giống các sản phẩm sản xuất hàng loạt Các sản

phẩm xây dựng đều khác nhau, đặc biệt nó được sản xuất tại chính nơi tiêu thụ Chính vì điều đó, mỗi sản phẩm sẽ có cách thức quản lý, thiết kế, tổ chức thực hiện khác nhau để phù hợp với đặc điểm của từng sản phẩm Từ đó doanh thu, chi phí mỗi sản phẩm cũng khác nhau Việc tính chi phí, giá thành cũng sẽ được theo dõi theo từng công trình, hạng mục công trình

 Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn và thời gian thi công lâu dài:

Ngày đăng: 24/02/2016, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thời gian hoạt động - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.2 Thời gian hoạt động (Trang 52)
Bảng 2.5: Chế độ kế toán áp dụng - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.5 Chế độ kế toán áp dụng (Trang 56)
Bảng 2.6: Bộ máy tổ chức kế toán - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.6 Bộ máy tổ chức kế toán (Trang 56)
Bảng 2.12: Tổ chức kế toán quản trị - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.12 Tổ chức kế toán quản trị (Trang 58)
Bảng 2.14: Báo các kế toán quản trị đang áp dụng - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.14 Báo các kế toán quản trị đang áp dụng (Trang 59)
Bảng 2.15: Phân loại chi phí theo: Định phí, biến phí, hỗn hợp, theo mục - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.15 Phân loại chi phí theo: Định phí, biến phí, hỗn hợp, theo mục (Trang 59)
Bảng 2.16: Phân loại nội dung theo tính chất kinh tế của chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.16 Phân loại nội dung theo tính chất kinh tế của chi phí (Trang 60)
Bảng 2.18: Lập định mức chi phí xây lắp - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.18 Lập định mức chi phí xây lắp (Trang 61)
Bảng 2.26: Tiêu thức phân bổ chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.26 Tiêu thức phân bổ chi phí (Trang 64)
Bảng 2.27: Phương pháp phân tích biến động chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.27 Phương pháp phân tích biến động chi phí (Trang 64)
Bảng 2.29: Phân tích hạng mục chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.29 Phân tích hạng mục chi phí (Trang 65)
Bảng 2.37: Sự hài lòng với phần hành kế toán chi phí hiện nay tại doanh - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.37 Sự hài lòng với phần hành kế toán chi phí hiện nay tại doanh (Trang 67)
Bảng 2.39: Khó khăn khi thực hiện kế toán quản trị chi phí - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Bảng 2.39 Khó khăn khi thực hiện kế toán quản trị chi phí (Trang 68)
Hình 3.6: Mẫu bảng dự toán chi phí vật liệu - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Hình 3.6 Mẫu bảng dự toán chi phí vật liệu (Trang 86)
Hình 3.8: Mẫu bảng dự toán chi phí máy thi công - Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai
Hình 3.8 Mẫu bảng dự toán chi phí máy thi công (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm