Loại gia đình thứ 4 là gia đình phụ hệ Cùng với sự phát triển, quan hệ tình giao trong nhóm người được gọi là gia đình ngày càng thu hẹp lại, quyền của người đàn ông, người chồng, người
Trang 1Xã hội học gia đình
Trang 2Mét sè néi dung nghiªn cøu chÝnh
Trang 3lịch sử vấn đề nghiên cứu
Gia đình được tìm thấy dưới hình thức này hay hình thức khác trong tất cả các thời kỳ xã hội hay trong tất cả các xã hội được biết đến
Cho đến nay chưa ai biết chính xác lịch sử gia
đình có từ bao giờ
Trang 4Quan điểm của ăng ghen
Sự tiến hoá của gia đình trải
Trang 6Gia đình Punaluen
Gia đình những người bạn thân
Tiến bộ: huỷ bỏ tình giao giữa anh em trai
và chị em gái
Trang 7Gia đình cặp đôi
Gia đình kết hôn từng cặp theo thời gian dài hay ngắn.
Mối quan hệ hôn nhân còn hết sức lỏng lẻo.
Trang 8Gia đình một vợ một chồng
Đây là gia đình dựa theo sự thống trị của người đàn ông.
Con cái sinh ra đã biết cha mình là ai và
được kết thừa tài sản cho cha để lại
Quan hệ vợ chồng được biểu hiện bằng sự gắn bó chặn chẽ hơn nhiều.
Trang 9Đặc điểm
Vai trò của gia đình cùng dòng máu: đưa xã hội loài người thoát khỏi chế độ quần hôn
Loại gia đình thứ 4 là gia đình phụ hệ
Cùng với sự phát triển, quan hệ tình giao trong nhóm người được gọi là gia đình ngày càng thu hẹp lại, quyền của người đàn ông, người chồng, người cha được tăng lên
Trang 10• Hiện nay hình thức gia đình nào là phổ biến trong xã hội?
• Trong tương lai nó sẽ biến đổi ra sao?
sao?
Trang 11Tiªn ®o¸n cña Morgan
Trang 12• Câu trả lời duy nhất có thể đưa ra là hình thức đó
phải tiến triển cùng với sự tiến triển của xã hội nhất
định, phản ánh trạng thái phát triển của xã hội đó
• Còn nếu như trong tương lai xa xôi sau này, gia đình
một vợ một chồng không còn có thể đáp ứng yêu cầu của xã hội thì cũng không thể đoán trước được gia
đình tiếp theo đó sẽ có tính chất như thế nào?
Trang 16Ông chia các hình thức phát
triển gia đình như sau
Đại gia đình gia trưởng là hình thức gia đình
đại diện cho nền văn minh nông nghiệp
Gia đình một vợ, một chồng với 1-2 con là hình thức gia đình của nền văn minh Công nghiệp
Nền văn minh hậu công nghiệp sẽ có nhiều hình thức gia đình Trong nền văn minh thứ
3 sẽ không có một hình thức gia đình nào chiếm vị trí chủ đạo
Trang 17Avin Tofler và quan niệm gia đình điện
tử mở rộng
Trang 18Khái niệm gia đình
nghĩa lỏng lẻo nhât trong từ vựng xã hội học.
nhiều hơn, vừa biết ít hơn về gia đình so với những thập kỷ trước đây.
Trang 19Quan điểm của C.MAC Và p.ĂNG GHEN
Trong tác phẩm hệ tư tưởng Đức:
“ Hàng ngày, ngoài việc tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người còn tạo ra những cái khác, sinh sôi nảy nở, đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia
đình”
Trang 20 Gia đình ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loài người
Chức năng chính của gia đình là tái tạo ra bản thân mình, sinh sôi, nảy nở
Gia đình được cấu thành bởi mối quan hệ chủ yếu: hôn nhân và
huyết thống
Trang 21Quan điểm của E.W burgess và H.J locker
“Gia đình là một nhóm người đoàn kết với nhau bằng mối liến hệ hôn nhân, huyết thống và việc nhận con nuôi tạo thành một hộ đơn giản tác động lẫn nhau và truyền thống lẫn nhau trong vai trò tương ứng của họ
là người chồng và người vợ, người mẹ, người cha, anh chị em tạo thành một nền văn hoá chung ”
Trang 22Hồ ngọc đại với tam giác gia đình
Gia đình là một khái niệm đư
Trang 23Quan điểm của một số nhà xhh ở Việt nam
thành trên cơ sở các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng.
vụ, quyền lợi về kinh tế, văn hoá, tình cảm và theo những chuẩn giá trị nhất định, được dlxh ủng hộ, được nhà nước
Trang 24 Gia đình là một thiết chế
xã hội, hình thành trên cơ
sở của quan hệ hôn nhân.
sở quan hệ huyết thống: quan
hệ giữa cha mẹ và con cái.
Giữa họ có những ràng buộc pháp lý
Trang 25Đối tượng nghiên cứu
Gia đình là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành
khoa học xã hội
Xã hội học quan tâm đến nghiên cứu gia đình như
một hiện tượng xã hội hoàn chỉ trên 2 bình diện:
1. Gia đình với tư cách là một thiết chế xã hội
2. Gia đình là một nhóm tâm lý tình cảm đặc thù
Trang 26Gia đình với tư cách là một thiết chế xã hội
4 Quy định trách nhiệm của
các thành viên với nhau.
Trang 28 Nghiên cứu lối sống trong gia đình
Điều kiện cơ sở vật chất, các nhu cầu về vật chất và tinh thần
Trang 29Một số lĩnh vực cơ bản của xã
hội học gia đình
Trang 30Nhận diện gia đình người việt
ởng Nho giáo, nhưng đã được mềm hoá đi rất nhiều.
văn hoá á châu, văn minh lúa nước.
thuộc vào dòng họ.
Trang 31Gia đình có những chức năng
cơ bản nào?
Trang 33Chức năng tái sản xuất con người
Trang 34 Theo quan điểm duy vật biện chứng: tsx con người là một trong hai loại sản xuất quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
nhận trong việc tái sản xuất ra bản thân con người: đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân.
Trang 35Trong gia đình vn truyền thống, chức
năng này được đặc biệt đề cao
Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi cần phải có nhiều nhân lực lao
nhân lực lao
động
Phong tục thờ cúng tổ tiên đề cao vai trò con
Trang 36Sự biến đổi của chức năng này
trai
Xã hội hiện đại
cn tình dục.
chất lượng con cái.
về việc có con trai
Trang 37Xu hướng trong tương lai
Bạn nghĩ sao về một xã hội tương lai phó thác tất cả việc sinh sản cho các phòng thí nghiệm của nhà nước, nơi mà trứng của những người phụ nữ được thụ thai với tinh trùng của người
được cho là nam và phát triển trong một tử cung nhân tạo – một xã hội nơi mà trẻ em đư
ợc các y tá lành nghề nuôi dưỡng
Khi đó gia đình sẽ tồn tại ở đâu và điều gì sẽ
Trang 38Chøc n¨ng kinh tÕ
Trang 39 Gia đình là đơn vị kinh tế đầu tiên và quan trong trong
đa số các xã hội
Thoả mãn nhu cầu vật chất cho các thành viên trong gia
đình: trẻ em, những người trưởng thành, người già
Chức năng kinh tế thể hiện:
Trang 40Xã hội truyền thống
Gia đình là đơn vị sản xuất
Xã hội hiện đại
Gia đình là đơn vị tiêu dùng
Trang 41Chøc n¨ng x· héi ho¸
Trang 42 Bằng cách nào một đứa trẻ sinh ra trở thành một con người?
Bằng cách nào con người thích nghi với
sự thay đổi xã hội mà con người sống trong đó?
Bằng cách nào con người thích nghi với
sự thay đổi về vai trò mà con người phải
đóng ở những độ tuổi khác nhau?
Trang 43 Heghen: Tự nhiên không trực tiếp sinh ra con người, tự nhiên chỉ ban phát cho con người những tiền đề sinh học để con người
tự lo xoay sở và tự tương tác nên mình
Nói đến con người là nói đến bản chất xã hội, con người tự sản sinh ra mình trong quá trình xã hội hoá
Trang 44Đặc điểm xã hội hoá trong gia đình
Gia đình là môi trường xã hội hoá đầu tiên
Gia đình là môi trường xã hội hoá đặc biệt
Gia đình là môi trường xã hội hoá suốt đời
Trang 46Chøc n¨ng t×nh c¶m, t×nh dôc hîp ph¸p
Trang 47Xu hướng chức năng gia đình
- Xu hướng đơn chức năng sang đa chức năng: Trong xã hội truyền thống, gia đình là quan hệ xã hội duy nhất, chức năng gia đình cũng là chức năng xã hội
- Với sự phát triển của phân công lao động xã hội, quan hệ gia đình tách biệt hẳn quan hệ xã hội
- Các chức năng gia đình được chuyên môn hoá
và trở thành tương đối độc lập với xã hội và bị
Trang 48Chức năng nào là chức năng quan trọng
nhất trong gia đình ?
Trang 49méT Sè VÊN §Ò X· HéI HäC GIA §×NH §ANG §¦îC
Trang 50Ly Hôn
Tồn tại một mâu thuẫn: Trong xã hội truyền thống, khi các cặp vợ chồng có những mối quan hệ tình cảm yếu ớt nhất thì họ cũng rất ít khi ly hôn Hiện nay, các cặp vợ chồng đến với nhau bằng tình yêu thì họ lại thường ly hôn trong giận dữ và thất vọng
Ly hôn có nghĩa là kết thúc một cuộc hôn nhân nhưng không nhất thiết là kết thúc cuộc sống gia đình, bởi lẽ 2/3 số cuộc ly hôn xảy ra khi giữa họ đã có con cái, và hơn nữa tỷ lệ không nhỏ giữa họ tái kết hôn lại
Trang 51Giải thích về ly hôn của Trent và South
Hiện đại hoá (đô thị hoá và pt kinh tế) làm giảm bớt tầm quan trọng của gia đình và làm tăng tỉ lệ ly hôn
Sự gia tăng của lực lượng lao động nữ, giải phóng phụ nữ khỏi sự phụ thuộc kinh tế vào nam giới và sẽ làm cho dễ dẫn đến ly hôn hơn
Tỉ lệ ly hôn có tương quan với giới tính: thấp khi nữ giới nhiều hơn nam và cao khi nam
Trang 52Bất bình đẳng giới
Phân biệt giữa giới và giới tính
Đã tương đối bình đẳng về mặt luật pháp nhưng thực tế vẫn tồn tại một khoảng cách khá xa giữa nam và nữ
Bất bình đẳng thể hiện ở mọi khía cạnh: quyền lực, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, phúc lợi xã hội, cơ hội việc làm
Trang 53B¹o lùc trªn c¬ së giíi
Trang 54Cơ cấu gia đình và sự biết đổi
cơ cấu gia đình
Tỷ trọng dân số hiện đang có vợ, có chồng của nước ta vẫn giữ ở mức cao
So sánh với TĐTDS 1999 thì mức giảm không đáng kể, dân số nam từ 15 tuổi trở lên hiện đang có vợ chiếm từ 65,9% năm
1999 giảm xuống 64,9% năm 2003,
Dân số nữ từ 15 tuổi trở lên hiện đang có chồng giảm từ 61,6% năm 1999 xuống còn 61,1% năm 2003
Trang 55Tuổi kết hôn trung bình
là 26,2 tuổi và của nữ là 23,1 tuổi, chênh lệch tới 3,1 tuổi
với nam và 22,7 tuổi đối với nữ) thì tuổi kết hôn trung bình lần đầu tăng đáng kể
tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nam tăng 1,7 tuổi từ 24,5 lên 26,2 tuổi, nhưng tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nữ lại giảm chút ít, từ 23,2 xuống còn 23,1 tuổi
Trang 56Mô hình gia đình gồm
bố mẹ và con cái là phổ biến
Quy mô hộ trung bình của năm 2003 là 4,4 người, thấp hơn 0,2 người so với kết quả của TĐTDS 1999 (4,6 người)
Số hộ 4 người chiếm tỷ trọng cao nhất (58,7%), sau
đó đến tỷ trọng số hộ 5 người (41,3%) Hiện tượng
hộ gia đình nhỏ (hộ có từ 4 người trở xuống) là phổ biến ở nước ta, nhất là khu vực thành thị (65,2% so với 56,3% ở khu vực nông thôn)
Quy mô hộ trung bình ở khu vực thành thị năm
2003 chỉ có 4,2 người.
Xu huớng sinh ít con và hạt nhân hoá gia đình là nguyên nhân chính làm cho quy mô gia đình ngày
Trang 57Tình trạng goá, ly hôn, ly thân
Tình trạng goá, ly hôn, ly thân đối với nữ cao hơn nhiều lần so với nam, tương ứng là 12,6% so với 2,7% (2003)
Tỷ trọng goá, ly hôn, ly thân có quan hệ thuận với tuổi Những con số đó tăng khi tuổi càng cao, đặc biệt là tỷ trọng goá của nữ Trong khi đối với nam từ 60 tuổi trở lên, chỉ có 14% goá vợ thì ở nữ đã có tới
Trang 58Tình trạng ly hôn có xu hướng
gia tăng
những năm gần đây, những con số thống kê cho thấy, năm 1991: 22.000 vụ, 1993: 31.000
vụ, 1995: 28.000 vụ, 1997: 32.000 vụ, 1998: 44.000 vụ
Năm 2003 có 1,9% nữ giới từ 15 tuổi trở lên
ly hôn/ly thân, còn ở nam chỉ là 0,7% Điều này cho thấy sau khi ly hôn, xu hướng tái kết hôn của nam giới cao hơn ở nữ giới