1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng ở việt nam trong thời gian tới

34 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy nghiên cứu đánh giá thực trạng về số lượng và chất lượng tăngtrưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 2001-2008, xem xét ảnh hưởng như thế nàođến vấn đề xóa đói giảm nghèo và công bằng xã

Trang 1

Lời mở đầuBước sang thế kỷ 21 thế giới đã chứng kiến những thay đổi lớn của nềnkinh tế, tuy vậy suy thoái kinh tế và khủng hoảng kinh tế cũng đã xảy ra rấtnghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu Những thay đổi bất thường này đã chỉ rarằng trung tâm của quá trình phát triển không chỉ là tăng trưởng cao mà chấtlượng tăng trưởng kinh tế mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng

Trong những năm qua tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là khá caonhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu gay gắt của cạnh tranh và hội nhậpkinh tế quốc tế, của mục tiêu đòi hỏi thoát khỏi tình trạng tụt hậu, xóa đóigiảm nghèo và công bằng xã hội

Do vậy nghiên cứu đánh giá thực trạng về số lượng và chất lượng tăngtrưởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 2001-2008, xem xét ảnh hưởng như thế nàođến vấn đề xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội là một vấn đề rất quantrọng để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng ởViệt Nam trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu:

Làm rõ các lý luận về tăng trưởng kinh tế, về lượng và chất tăng trưởngkinh tế

Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 –

2008, ảnh hưởng của nó đến vấn đề xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng ở Việt Nam trong thời gian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu vấn đề tăng trưởng kinh tếcủa nền kinh tế Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp só sánh tổng hợp

Cấu trúc đề tài:

Chương I: Lý luận về tăng trưởng kinh tế

Chương II: Thực trạng số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế ViệtNam giai đoạn 2001 – 2008; ảnh hướng của tăng trưởng đến xoá đói giảmnghèo và công bằng xã hội

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ViệtNam

Trang 2

Chương I: Lý luận về tăng trưởng kinh tế

1.1 Khái niệm và ý nghĩa

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phảnánh sự gia tăng nhiều hay ít, tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa sosánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Thunhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Nhưvậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinhtế

Trong quá trình phát triển kinh tế, sự tiến bộ và công bằng xã hội chính

là mục tiêu cuối cùng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi vềchất của nền kinh tế, tăng trưởng là điều kiện cần của sự phát triển Các nướcđang phát triển không thể thực hiện được mục tiêu phát triển nền kinh tế nếukhông có một khả năng tích luỹ vốn cao, và mục tiêu phấn đấu của xã hộikhông phải là cho một sự công bằng trong đó ai cũng nghèo như ai Một xãhội lành mạnh phải dựa trên cơ sở của một nền kinh tế vững chắc về vật chất.Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và cho sự thay đổi các mục tiêu xã hội

1.2 Tính chất 2 mặt của tăng trưởng kinh tế

Dù là tiêu thức phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế nhưng sựtăng trưởng kinh tế cũng có tính hai mặt, đó là mặt lượng và mặt chất Trongquá trình phát triển các quốc gia phải quan tâm đồng thời đến cả hai mặt củatăng trưởng kinh tế và xu hướng vận động tích cực của nó

1.2.1 Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế

Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế là biểu hiện bên ngoài của sự tăngtrưởng, nó thể hiện ở ngay trong khái niệm về tăng trưởng và được phản ánhthông qua các chỉ tiêu đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng thu nhập

Thu nhập của nền kinh tế thường thể hiện dưới dạng giá trị như: tổng giátrị thu nhập, thu nhập bình quân trên đầu người Các chỉ tiêu giá trị phản ánh

Trang 3

xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI),thu nhập quốc dân (NI), thu nhập được quyền chi (GDI).

Trong số các chỉ tiêu nói trên, chỉ tiêu thường hay sử dụng nhất và phảnánh chính xác hơn cả là GDP và GDP trên đầu người, nó phản ánh toàn bộ giátrị gia tăng hay giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo nên trongmột khoảng thời gian nhất định của một quốc gia Vì vậy khi đánh giá tăngtrưởng kinh tế, chúng ta thường sử dụng chỉ tiêu mức và tốc độ tăng GDP vàGDP/đầu người Mặt khác, xét đến cùng về mục tiêu tăng trưởng, thì tốc độtăng trưởng dân số cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp Nếu tốc độ tăngtrưởng tổng thu nhập lại thấp hơn tốc độ tăng trưởng dân số thì điều đó cónghĩa là không có sự gia tăng về mặt lượng của tăng trưởng nếu xét theo mụctiêu cuối cùng Vì vậy quan điểm tăng trưởng hiện đại thường quan tâm nhiềuhơn đến chỉ tiêu mức và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người khi xét đếnmặt lượng của quá trình này

Các nước đang phát triển có nhu cầu và khả năng đạt được tốc độ tăngtrưởng GDP cao hơn các nước phát triển Về mặt nhu cầu, đó là mong muốnđuổi kịp các nước phát triển về mặt kinh tế Các nước đang phát triển sẽ ngàycàng tụt hậu so với các nước phát triển nếu không tạo cho mình một tốc độtăng trưởng kinh tế cao hơn các nước phát triển Mặt khác, nếu xét về mặt khảnăng, ở các nước đang phát triển hiện còn tồn tại một khối lượng nguồn lựcchưa được khai thác và sử dụng khá lớn, sản lượng thực tế đạt đựơc còn rất xavới mức sản lượng tiềm năng, do đó nếu biết tìm ra được lực đầy mạnh mẽ, sẽ

dễ dàng đạt được tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn

Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu trên đều được tính bằnggiá trị Giá trị GDP có thể tính theo đơn vị tiền tệ trong nước hoặc tính theođơn vị tiền tệ quy đổi ngoại tệ trực tiếp Chính phủ các nước đang phát triển

có thể sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt để thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế nhanh của mình khi quy đổi theo đơn vị ngoại tệ trực tiếp Giá

để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm ba loại: giá so sánh, giá hiện hành và giásức mua tương đương Giá so sánh là gí được xác định theo mặt bằng của mộtnăm gốc, giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán,giá sức mua tương đương được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện naythường tính theo mặt bằng Hoa Kỳ Mỗi loại giá phản ánh một ý nghĩa và

Trang 4

được dùng vào những mục đích khác nhau Chỉ tiêu tăng trưởng tính theo giá

cố định phản ánh thu nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởngkinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian Nếu tính theogiá hiện hành kết quả nhận được là thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt đượctheo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán và thường được sử dụng trong việcxác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, ngânsách, thương mại Để quy đổi GDP thực tế thành GDP danh nghĩa và ngượclại, cần sử dụng thông tin về chỉ số giảm phát GDP Các chỉ tiêu tính theo giásức mua tương đương phản ánh thu nhập được điều chỉnh theo mặt bằng giáquốc tế và dùng để so sánh theo không gian Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầungười tính theo sức mua tương đương thường dùng để so sánh mức sống dân

cư bình quân giữa các quốc gia

1.2.2 Mặt chất lượng của tăng trưởng kinh tế

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chất lượng tăng trưởng là thuộc tính bên trongcủa quá trình tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quảđạt được mặt số lượng của tăng trưởng và khả năng duy trì nó trong dài hạn.Nếu hiểu theo nghĩa rộng, chúng ta có thể hướng theo khía cạnh tăngtrưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững Chất lượng tăng trưởng còn đượcxem xét thêm tác động lan toả của tăng trưởng kinh tế đến các đối tượng chịuảnh hưởng, đó là ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến chuyển dịch cơ cấukinh tế, tác động của sự gia tăng thu nhập đến sự cải thiện tình trạng nghèođói, bình đẳng, công bằng xã hội và cuối cùng là kết quả của tăng trưởng ảnhhưởng đến bền vững tài nguyên môi trường Như vậy, nếu theo nghĩa rộng,chất lượng tăng trưởng thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào, tạo nêntính chất, sự vận động của các chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởng lan toả của

nó đến các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội – môi trường Chất lượngtăng trưởng theo nghĩa hẹp chính là nội dung chủ yếu nhất trong phân tíchtăng trưởng kinh tế, còn các khía cạnh ảnh hưởng lan toả của nó đến các lĩnhvực của phát triển bền vững sẽ được đề cập khi phân tích và đánh giá mốiquan hệ của các yếu tố cấu thành phát triển kinh tế

Đi đôi với quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh, các nước nhất

là các nước đang phát triển phải quan tâm nhiều hơn đến chất lượng tăngtrưởng và đặt mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Trang 5

Nội dung đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế có thể hệ thống theo hainhóm tiêu chí, tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc đạt được các chỉ tiêu tăngtrưởng và tiêu chí đánh giá khả năng duy trì tính bền vững của quá trình tăngtrưởng hiệu quả

- Đánh giá hiệu quả tăng trưởng: thể hiện ở:

Sự so sánh giữa kết quả đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập) vớichi phí bỏ ra

So sánh giữa kết quả đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng với các chỉ tiêuthể hiện mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh tế, đó là tăng thu nhập thực sựcho quốc gia (giá trị gia tăng) và nâng cao mức sống bình quân cho người dân(thu nhập bình quân đầu người)

So sánh tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO) và tốc độ tăng giá trị giatăng (VA)

Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người (GDP/người), năngsuất lao động, suất đầu tư tăng trưởng (ICOR)

- Phân tích và đánh giá cấu trúc đầu vào của tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế xét về phương diện nguồn gốc, tức là xem xét cácyếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế có thể chia thành hai loại là tăngtrưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu Tăng trưởng theo chiềurộng, tức là tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn và tăng số lượng lao động vàtăng cường khai thác tài nguyên Tăng trưởng theo chiều sâu là tăng trưởng

do tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là nâng caonăng các nhân tố tổng hợp (TFP), đó là một yếu tố tổng hợp phản ánh tácđộng của các yếu tố khoa học công nghệ, vốn nhân lực, các khía cạnh thể chế,

cơ chế tác động đến khả năng tiếp nhận, nghiên cứu và vận hành khoa họccông nghệ và vốn nhân lực vào hoạt động sản xuất và dịch vụ trong nền kinhtế

- Phân tích và đánh giá cấu trúc tăng trưởng theo ngành

Kết quả của tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào sự đóng góp của cácngành kinh tế Nừu xem xét nền kinh tế theo 3 khu vực : nông – lâm – ngưnghiệp; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ thì quy mô và tốc độ tăng trưởngGDP của từng ngành chính là biểu hiện mặt lượng của tăng trưởng đối vớingành đó Phân tích tương quan tốc độ tăng trưởng giữa các ngành với nhau,

Trang 6

mức độ và xu thế đóng góp của từng ngành vào tăng trưởng chung của toànnền kinh tế và tác động đến xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế lạichính là xem xét mặt chất lượng của tăng trưởng kinh tế Phân tích và đánhgiá chất lượng tăng trưởng theo khía cạnh cấu trúc tăng trưởng theo ngành cầndựa vào các dấu hiệu sau đây:

Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp của mỗi ngành trong kết quảtăng trưởng

Tính chất hoạt động và xu thế chuyển dịch cơ cấu sản phẩm của từngngành, đặc biệt là hai khu vực công nghiệp và dịch vụ

- Phân tích và đánh giá cấu trúc tăng trưởng theo đầu ra

Xét về phương diện đầu ra, có ba yếu tố: tích luỹ- đầu tư, tiêu dùng cuốicùng và xuất khẩu ròng Sự gia tăng trong tổng chi tiêu của nền kinh tế tạonên quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP theo góc độ chi tiêu và đó là khíacạnh số lượng của tăng trưởng Chất lượng tăng trưởng đứng trên góc độ chitiêu thực chất là xem xét cấu trúc bên trong và xu thế biến đổi vị trí của cácyếu tố cấu thành tổng thu nhập của nền kinh tế trên góc độ chi tiêu.Việc phântích chất lượng tăng trưởng khai thác theo khía cạnh đầu ra thể hiện trên cáckhía cạnh:

Xem xét tốc độ tăng trưởng, cơ cấu chi tiêu và tỷ trọng đóng góp củatừng yếu tố đầu ra trong kết quả tăng trưởng

Xem xét hiệu quả đầu tư: tỷ lệ tích luỹ chiếm trong GDP hàng năm, tỷ lệđóng góp của đầu tư đến tăng trưởng

Xem xét tác động của xuất khẩu ròng đến tăng trưởng kinh tế

Như vậy số lượng và chất lượng là hai mặt của một vấn đề Tuy vậytrong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau và tuỳ theo sự lựa chọn mô hình pháttriển mà vị trí của một trong hai mặt này được đặt ra khác nhau

Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, để tạo ra những nét khởisắc nhanh chóng cho nền kinh tế, hình thành những tiền đề vật chất, động lực

cơ bản cho việc giải quyết những tiến bộ xã hội sau này, phần lớn các nướcđều có nhấn mạnh nhiều hơn đến mặt số lượng của tăng trưởng kinh tế vànhiệm vụ trước mắt thường đặt ra là làm thế nào cải thiện đựơc các chỉ tiêuphản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng

Trang 7

Giai đoạn sau, khi các chỉ tiêu tăng trưởng đã đạt được ở mức độ nhấtđịnh thì mới quan tâm đến vấn đề chất lượng của tăng trưởng Vấn đề đặt ratrong giai đoạn này không phải là đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng là baonhiêu mà là tính hiệu quả và sự bền vững của các chỉ tiêu ấy như thế nào Vìtrí ngày càng nâng cao của mặt chất lượng tăng trưởng là hoàn toàn phù hợpvới xu thế tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế, cũng như phù hợp với mụctiêu phát triển bền vững đặt ra cho mỗi quốc gia.

Trang 8

Chương II:

Thực trạng số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn

2001 – 2008; ảnh hướng của tăng trưởng đến xoá đói giảm nghèo và công

bằng xã hội

2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2008

T c ốc độ tăng trưởng GDP và GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008 độ tăng trưởng GDP và GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008 ăng trưởng GDP và GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008 t ng trưởng GDP và GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008ng GDP v GO c a Vi t Nam t n m 2001 - 2008à GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008 ủa Việt Nam từ năm 2001 - 2008 ệt Nam từ năm 2001 - 2008 ừ năm 2001 - 2008 ăng trưởng GDP và GO của Việt Nam từ năm 2001 - 2008

Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới, tốc độ tăng trưởng GDP của ViệtNam đó tăng lên liên tục Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990),GDP chỉ đạt mức tăng trưởng bỡnh quõn 4,4%/năm, thỡ trong 5 năm tiếp theo(1991 - 1995), tăng trưởng GDP bỡnh quõn là 8,2%, cao hơn so với kế hoạch

đề ra là 5,5% - 6,5%, và thuộc vào loại cao trong số các nước đang phát triển.Trong giai đoạn 1996 - 2000, tốc độ tăng GDP bỡnh quõn của Việt Nam là6,9%, tuy cú thấp hơn nửa đầu thập niên 90 thế kỷ XX do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu á, nhưng vẫn vào loại cao trong khuvực Năm 2001, tốc độ tăng GDP của Việt Nam là 6,8%, năm 2002: 7,08%,năm 2003: 7,34%, năm 2004: 7,7%, năm 2005: 8,44%, năm 2006: 8,17% vànăm 2007: 8,5%, năm 2008: 6,23%, năm 2009: 5,32 % So với các nước trongkhu vực, Việt Nam đứng vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trưởng rất cao

Trang 9

Chất lượng tăng trưởng kinh tế ngày càng được cải thiện:

Nhờ đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong suốt thời kỳ đổi mới,chất lượng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng ngày càng được cải thiện.Điều đó thể hiện ở các khía cạnh cơ bản sau:

- Thu nhập theo đầu người ngày càng tăng Trước thời kỳ đổi mới, phầnlớn dân số nước ta sống bằng nghề nông, Việt Nam bị đánh giá là một đấtnước nghèo nàn, lạc hậu, với mức thu nhập bỡnh quõn đầu người rất thấp và

có nhiều người trong diện nghèo đói Đường lối đổi mới và chính sách hộinhập kinh tế quốc tế đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, dẫnđến nâng cao thu nhập cho người dân Tốc độ tăng trưởng GDP bỡnh quõnđầu người ở Việt Nam trong giai đoạn 1990 - 2002 đạt trung bỡnh 5,2% Thunhập bỡnh quõn đầu người năm 2007 của người dân Việt Nam đó đạt 820USD/năm, năm 2008, năm 2009 đạt hơn 1.000 USD So với năm 1995, mứcthu nhập bỡnh quõn đầu người hiện nay của Việt Nam đó tăng hơn 3 lần

- Tỷ lệ nghèo đói có xu hướng giảm mạnh: trên cơ sở kinh tế tăng trưởngnhanh, mức độ nghèo đói của dân cư giảm mạnh Năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ởViệt Nam là 15,7%, năm 2007 giảm cũn 14,8%, năm 2008 13,4% và năm

Trang 10

2009 cũn 12,3% (tớnh theo chuẩn nghốo quốc tế) và Việt Nam được thế giớiđánh giá là thành công trong việc chống nghèo đói

- Chỉ số phỏt triển con người (HDI) của Việt Nam tăng lên đáng kể Nhờchú trọng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe, hạn chế tỷ lệ sinh, nên chỉ sốphát triển con người của Việt Nam đó được cải thiện đáng kể Năm 2007,HDI của Việt Nam đạt 0,733, xếp thứ 105/177 nước

- Đời sống kinh tế, sinh hoạt của người dân ngày càng được cải thiện.Đến nay ở Việt Nam có 89,4% xó đó cú điện, 94,6% xó cú đường trải nhựa,98,9% xó cú trường tiểu học và 99% các xó cú trạm y tế Nhiều mục tiờu đề

ra đó đạt được hoặc vượt mức như tỷ lệ chết ở trẻ em dưới 1 tuổi chỉ cũn2,1%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi cũn 25%, tỷ lệ thụn bản cú cỏn

bộ y tế cộng đồng đạt 79,8% Tuổi thọ của người dân (năm 2007) đạt 71 tuổi.Phần lớn người dân Việt Nam đó cú những tiện nghi tối thiểu cho sinh hoạthằng ngày như điện, nước sạch, ti vi Tỷ lệ hộ dân có phương tiện đi lại bằng

xe máy, ô-tô và sử dụng các phương tiện sinh hoạt cao cấp như điện thoại diđộng, máy tính cá nhân, ngày càng có xu hướng tăng nhanh

- Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rừ nét theo hướng hiện đại hóa Nếunăm 1990, ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tới 38,7% GDP, thỡ đếnnăm 2006 giảm cũn 20,4% Trong khi đó, các ngành công nghiệp và xây dựngngày càng chiếm tỷ trọng lớn, tăng tương ứng từ 22,7% lên 41,5% Ngànhdịch vụ duy trỡ khỏ ổn định ở mức khoảng 38% Xét trong từng nhóm ngành,

cơ cấu ngành kinh tế cũng có sự thay đổi tích cực Trong nhóm ngành nông lâm - ngư nghiệp, tỷ trọng của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp đó giảm,nhường chỗ cho ngành thủy sản tăng lên Trong cơ cấu ngành công nghiệp, tỷtrọng của ngành công nghiệp chế biến cũng không ngừng tăng Cơ cấu ngànhdịch vụ cũng thay đổi theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ

-có chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch,

- Năng suất lao động ngày càng tăng Những ngành có năng suất laođộng tăng cao nhất phải kể đến là ngành khai thác (tăng 17%/năm), ngànhđiện, khí đốt, nước (tăng 11,1%) nhờ áp dụng nhiều tiến bộ khoa học và côngnghệ mới trong sản xuất kinh doanh và quản lý Hệ số vốn đầu tư phát triển sovới tốc độ tăng GDP đó giảm, chứng tỏ hiệu quả đầu tư đó tăng lên, mặc dù

Trang 11

vẫn cũn cao hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Ấn

Độ do chi phí lớn

- Thể chế kinh tế thị trường bước đầu được hỡnh thành Sự chuyển đổithể chế kinh tế hiện chủ yếu là dựa vào thị trường, để cho giá cả tự điều tiết,tôn trọng quan hệ cung cầu, khuyến khích kinh tế tư nhân, hỡnh thành hàngloạt cỏc thị trường, Hiến pháp sửa đổi năm 1992 đó bảo đảm sự tồn tại vàphát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thịtrường và khu vực đầu tư nước ngoài Tiếp theo đó là hàng loạt đạo luật quantrọng để vận hành nền kinh tế thị trường đó ra đời như Luật Đầu tư, LuậtDoanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Thuế, Luật Phá sản, Luật Môi trường, LuậtLao động, Luật xõy dựng và hàng trăm pháp lệnh, nghị định khác của Chínhphủ nhằm cụ thể hóa việc thực hiện luật và thực hiện các chương trỡnh phỏttriển kinh tế - xó hội

Cựng với việc hỡnh thành khuụn khổ phỏp lý cho nền kinh tế thị trường,các thể chế thị trường ở Việt Nam cũng từng bước được hỡnh thành Chớnhphủ đó chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, nhấn mạnhquan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý kinh tế, thànhlập hàng loạt cỏc tổ chức tài chớnh ngõn hàng, hỡnh thành những thị trường

cơ bản như: thị trường tiền tệ, lao động, hàng hóa, đất đai, khoa học và côngnghệ, Cải cách hành chính được đẩy mạnh Chiến lược cải cách hành chínhgiai đoạn 2001 - 2010 chính là một quyết tâm lớn của Chính phủ Việt Nam,trong đó nhấn mạnh đến việc sửa đổi các thủ tục hành chính, luật pháp, cơ chếquản lý kinh tế nhằm tạo ra sự năng động, đáp ứng nhu cầu phát triển của đấtnước trong giai đoạn mới

Những hạn chế về chất lượng tăng trưởng kinh tế

Nhỡn chung, đánh giá về mặt lượng, cho đến nay, nền kinh tế Việt Namtăng trưởng với mức độ khá cao và đạt được những thành tựu đáng tự hào vềtăng GDP trên bỡnh quõn đầu người, giảm tỷ lệ nghèo đói, cải thiện chấtlượng cuộc sống, tăng năng suất lao động, ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới thểchế, Tuy nhiên, nếu nhỡn nhận một cỏch tổng quỏt, khỏch quan thỡ chấtlượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam cũn chưa tốt, thể hiện cụ thể như sau:

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng kinh tế cũn thấp.Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu nghiêng về chiều

Trang 12

rộng hơn là chiều sâu, nghĩa là tỷ trọng tác động của 2 nhân tố vốn và laođộng gấp nhiều lần tác động của khoa học - công nghệ tới tăng trưởng Ngay

cả khi phát triển theo chiều rộng, yếu tố chủ yếu đóng góp vào tăng trưởngGDP lại là vốn, mà Việt Nam bị thiếu vốn, đang phải đi vay rất nhiều Trongkhi đó, việc sử dụng vốn đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế thấp thể hiện rừ qua

hệ số ICOR cao, luụn trong khoảng 5, năm 2007 là 4,8

Lao động là yếu tố dồi dào nhất của Việt Nam, hiện lại đang có xu hướng

dư thừa bởi số người đến độ tuổi bổ sung vào đội quân lao động hằng nămvẫn khá lớn (hơn 1 triệu người) Tuy nhiên, yếu tố này đó khụng được sửdụng hiệu quả để tạo ra tăng trưởng GDP lớn hơn Nguồn nhân lực của nước

- Chất lượng tăng trưởng kinh tế cũn thấp thể hiện cả ở yếu tố đầu ra.Trong cơ chế thị trường, đầu ra - tiờu thụ sản phẩm - cú ý nghĩa quyết địnhquá trỡnh tỏi sản xuất xó hội Đầu ra quan trọng nhất trong nền kinh tế ViệtNam thời kỳ đổi mới là xuất khẩu hàng hóa Mặc dù xuất khẩu của Việt Nam

có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, nhưng cơ cấu xuất khẩu của chúng tađang đối mặt với nhiều vấn đề Hàng nguyên liệu, hàng thô, hàng sơ chế,

Trang 13

hàng gia công hiện vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, do đó khả năng thu ngoại tệchưa khai thác hết Trong tổng kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch của các mặthàng này chiếm tới 3/4, chủ yếu là do sự tăng nhanh về lượng của các mặthàng than đá, dầu thô, cà phê, hạt tiêu, điều, chè và sự tăng nhanh về giá củacác mặt hàng dầu thô, than đá, gạo, cao su, hạt điều, lạc,

Trong khi đó, vài năm gần đây, kim ngạch nhập khẩu lẫn tỷ lệ nhập siêutăng nhanh Năm 2007 thâm hụt cán cân thương mại đó lờn đến trên 14 tỷUSD, năm 2008 là 18 tỷ USD Điều đáng lưu ý là, nhập siờu tập trung chủyếu vào khu vực kinh tế trong nước, chứng tỏ Việt Nam chưa tận dụng đượcthời cơ, chậm khắc phục thách thức do cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trỡnhhội nhập đó cam kết Bờn cạnh đó, nhiều mặt hàng của chúng ta chưa cóthương hiệu riêng hoặc phải dùng thương hiệu của nước khác khi xuất khẩu,nên không tạo ra được giá cả cạnh tranh với hàng hóa cùng loại của các nướctrong khu vực và trên thế giới

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm và lạc hậu Tăng trưởng kinh tế củaViệt Nam vẫn chủ yếu tập trung ở một số ngành và sản phẩm truyền thống, cócông nghệ không cao như dệt may, thủy sản, nông sản chưa qua chế biến, Trong những năm gần đây, tuy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn những năm 90,nhưng tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến trong GDP cũn thấp Cụngnghiệp khai thỏc vẫn chiếm một tỷ trọng khỏ ổn định trong GDP Chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp chậm là một yếu điểmcủa Việt Nam so với một số nước trong khu vực, nhất là so với Trung Quốc -nước có xuất phát điểm và thời gian bắt đầu mở cửa tương đối gần với ViệtNam Nếu nước ta tiếp tục mô hỡnh tăng trưởng chủ yếu dựa vào những lợithế so sánh tĩnh (nguồn tài nguyên thô, lao động rẻ chưa có kỹ năng) như hiệnnay, thỡ khú cú thể duy trỡ được tăng trưởng cao trong dài hạn, nhất là trongbối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng

+ Chênh lệch giàu nghèo có xu hướng gia tăng Mặc dù Việt Nam đạtnhiều thành công trong công tác chống đói nghèo, nhưng tỷ lệ nghèo đói củaViệt Nam ở các vùng Tây Nguyên, vùng núi phía Bắc và vùng duyên hải BắcTrung Bộ vẫn cũn cao Ngoài ra, khoảng cỏch giàu nghốo ngày càng doóngrộng đồng thời với quỏ trỡnh giảm nghốo

Trang 14

+ Tài nguyên môi trường chưa được khai thác hiệu quả, ô nhiễm môitrường gia tăng Đến nay, đầu tư vào các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyênrừng đang được Chính phủ quan tâm thực hiện trong các chương trỡnh mụctiờu quốc gia, đặc biệt là Chương trỡnh trồng 5 triệu ha rừng Tuy nhiờn,trong thời kỳ 10 năm (1990 - 2000), diện tích rừng trồng mới tăng trung bỡnh0,5%/năm, nhưng tỷ lệ diện tích rừng bị cháy và phá rừng cũng rất cao, tậptrung ở một số tỉnh nghèo, sản xuất nông nghiệp dựa chủ yếu vào tài nguyênrừng như Lai Châu, Quảng Trị, Hiệu quả sử dụng năng lượng đó tăng lênđáng kể, nhưng vẫn cũn thấp Lượng đi-ô-xít cac-bon thải ra tính trên đầungười tăng gấp đôi trong thời kỳ đổi mới Tại một số thành phố và trung tâmcông nghiệp, ô nhiễm môi trường nước, không khí và chất thải công nghiệp

đó vượt quá mức cho phép Vấn đề khai thác tài nguyên, đầu tư vào tài sảnmôi trường và vấn đề ô nhiễm môi trường đang đe dọa sự phát triển bền vữngcủa Việt Nam

+ Năng lực cạnh tranh quốc gia thấp và khoảng cách tụt hậu so với cácnước trong khu vực có xu hướng tăng Việt Nam hiện đang ở trong tỡnh trạngnăng lực cạnh tranh thấp và có xu hướng tụt hạng so với thời kỳ trước năm

1996 Vào năm 2003, Việt Nam đứng thứ 60 trên thế giới về năng lực cạnhtranh, tăng 5 bậc so với năm 2002, nhưng giảm 7 bậc so với thứ hạng 53 củanăm 2000 và giảm 21 bậc so với thứ hạng năm 1998 Năm 2006, Việt Namxếp thứ 77/125 quốc gia, tụt 3 hạng so với năm 2005 Nếu so sánh năng lựccạnh tranh của Việt Nam với một số nước ASEAN, thỡ Singapo xếp thứ 26,Thái Lan xếp thứ 35, In-đô-nê-xi-a xếp thứ 50, Phi-lip-pin xếp thứ 71, Cam-pu-chia xếp thứ 103 Như vậy, Việt Nam chỉ xếp trên Cam-pu-chia Các nướcLào, Bru-nây, Mi-an-ma chưa được xếp hạng về năng lực cạnh tranh Nănglực cạnh tranh thấp và có xu hướng tụt bậc này cho thấy, Việt Nam đang đứngtrước rất nhiều nguy cơ có thể bị tụt hậu so với các nước trong khu vực vàtrờn thế giới

2.2 ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến vấn đề xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội thời gian qua.

Trang 15

Tỷ lệ nghèo đói có xu hướng giảm mạnh

Năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam là 15,7%, năm 2007 giảm cũn14,8%, năm 2008 13,4% và năm 2009 cũn 12,3% (tớnh theo chuẩn nghốoquốc tế), tuy vẫn còn những hộ đói nhưng Việt Nam được thế giới đánh giá

là thành công trong việc chống nghèo đói

Sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các vùng miền có xu hướnggia tăng

Trang 16

Vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xó hội là vấn đề

vô cùng phức tạp, đũi hỏi khụng chỉ cần nắm vững mối quan hệ qua lại giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xó hội, mà cũn cần phải nhận thức và giải quyết tốt những mõu thuẫn nảy sinh trong quan hệ giữa chỳng

- Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xó hội

Có thể khẳng đỉnh rằng tăng trưởng kinh tế là điều kiện không thể thiếuđược để thực hiện, phát triển và đảm bảo công bằng xó hội Thực tế cho thấy,kinh tế cú tăng trưởng thỡ mới có thể xóa bỏ được những biểu hiện bất bỡnhđẳng và bất công xó hội đó từng tồn tại hàng ngàn năm trong lịch sử các dântộc (chẳng hạn vấn đề bóc lột giai cấp, bất bỡnh đăng nam nữ, bất bỡnh đẳngdân tộc, sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng dân cư…) và phỏt triểncụng bằng xó hội lờn một trỡnh độ mới cao hơn Tất nhiên, trong điều kiệnkinh tế thiếu thốn vẫn có thể và phải thực hiện công bằng xó hội ở một mức

độ nhất định, nhưng công bằng trong điều kiện như vậy chỉ nặng về phía bỡnhquõn là cụng bằng ở trỡnh độ thấp, chưa vượt ra khỏi khuôn khổ của trật tựcũ

Ở nước ta sau hơn 20 năm đổi mới, sự tăng trưởng của nền kinh tế đấtnước đó tạo điều kiện cho xó hội cú thờm những khoản tớch lũy nhất đinh đểđầu tư cho các chương trỡnh phỏt triển kinh tế và xó hội ở tất cả cỏc vựng, kể

cả vựng sõu vựng xa, như mở mang hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, y tế,giáo dục, khuyến khích tài năng tạo thêm công ăn việc làm, làm tốt hơn việcđền ơn đáp nghĩa, trợ giúp những người có hoàn cảnh khó khăn… Nhờ cótăng trưởng kinh tế, các thành viên xó hội mới cú thờm cơ hội để học tập, rốnluyện, nõng cao khả năng lao động và quản lý để tham gia vào hoạt động kinh

tế và các hoạt động xó hội khỏc mà trước đó họ chưa có điều kiện

Để thực hiện tăng trưởng kinh tế một cách bền vững, cỏc nhà xó hộihọc thường nhấn mạnh vấn đề công bằng xó hội - một trong những yờu tố nộisinh của tăng trưởng kinh tế Công bằng xó hội là một động lực phát triểnkinh tế - xó hội, bởi vỡ cụng bằng xó hội là yến tố cú tỏc động trực tiếp đếnlợi ích của chủ thể hoạt động, do đó nó kích thích tính năng động sáng tạo củamọi thành viên xó hội, huy động các nguồn nhân lực vật lực, tài lực trong vàngoài nước vào việc phát triển kinh tế Có công bằng xó hội, người lao độngmới phát huy hết nhiệt tỡnh và khả năng lao động, không ngừng nâng cao

Trang 17

năng suất lao động để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng cao Cócông bằng xó hội, cỏc nhà kinh doanh mới chịu bỏ vốn, chấp nhận rủi ro đểđầu tư cho sản xuất Công bằng xó hội là một trong những điều kiện quantrọng đảm bảo tăng trưởng kinh tế một cách ổn đinh lâu dài, theo hướng tiến

sự xấu đi của lĩnh vực công bằng xó hội Những bất cụng xó hội- hậu quả củaviệc giải quyết khụng tốt những mõu thuẫn này sẽ tỏc động trở lại và kỡmhóm sự tăng trưởng kinh tế

Trước hết, nói về mâu thuẫn giữa bóc lột và bị bóc lột Nước ta đang ởtrong thời kỳ quá độ lên CHXH, do đó để có được sự tăng trưởng kinh tế,chúng ta không có cách nào khác hơn là phát triển một kinh tế nhiều thànhphần, nhiều hỡnh thức sở hữu và kinh doanh, trong đó có cả hỡnh thức kinhdoanh cú thuờ mướn lao động Như vậy, ở đây xuất hiện một mâu thuẫn: mâuthuẫn giữa lợi ích của nhà kinh doanh và lợi ích của người lao động (có thểnói nói cách khác, mâu thuẫn giữa bóc lột với bị bóc lột)

Mục tiêu phấn đấu của CHXH không chỉ là công bằng xó hội, mà cũn

là bỡnh đẳng xó hội Bỡnh đẳng vô sản cao hơn bỡnh đẳng tư sản một bậc.Đúng như F Engen đó viết: "Bỡnh đẳng tư sản (xóa bỏ các đặc quyền giaicấp) rất khác với bỡnh đẳng vô sản (xóa bỏ bản thân các giai cấp)"

Cụng bằng xó hội trong giai đoạn hiện nay, bên cạnh khớa cạnh bỡnhđẳng (tức cống hiến ngang nhau thỡ hưởng thụ ngang nhau), cũn phải chấpnhận sự bất bỡnh đẳng (tức người nào làm nhiều thỡ hưởng nhiều, làm ít thỡhưởng ít, hay nói chính xác hơn là sự chênh lệch về mức hưởng thụ tươngứng với sự chênh lệch về số lượng và chất lượng đóng góp) Như vậy, trongbản thân công bằng xó hội trong giai đoạn hiện nay đó hàm chứa một mõuthuẫn: mõu thuẫn giữa bỡnh đẳng và bất bỡnh đẳng Mâu thuẫn này cũn là

Ngày đăng: 24/02/2016, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w