1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

87 714 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mu ̣c đích đó , kiểm tra sau thông quan là một nghiệp vụ được nhấn mạnh với vai trò tạo thuận lợi cho “tiền kiểm” và nâng cao hiệu quả công tác “hậu kiểm”, đáp ứng nhu c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THANH TRÀ

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THANH TRÀ

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM

TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Tiến Dũng

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Tiến Dũng

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Vũ Thanh Trà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Tiến Dũng cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc Gia Hà Nội đã truyền

đa ̣t những kiến thức quý giá và tâ ̣n tình hướng dẫn tác giả trong thời gian ho ̣c

tâ ̣p và nghiên cứu ta ̣i trường

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, Phòng đào tạo, các anh chị chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình , bạn bè đã luôn ủng

hô ̣ và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ iii

Danh mục các biểu đồ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về công tác kiểm tra sau thông quan 4

1.1 Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan 4

1.1.1 Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan 4

1.1.2 Nhóm tài liệu về nghiệp vụ quản lý rủi ro – công cụ chính của kiểm tra sau thông quan 6

1.1.3 Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam……… 8

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu 11

1.2 Cơ sở khoa ho ̣c về kiểm tra sau thông quan 11

1.2.1.Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan 11

1.2.2.Mô hình kiểm tra sau thông quan tổng quát 16

1.2.3.Vai trò của công tác kiểm tra sau thông quan 18

1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan 21

1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra sau thông quan 22

1.3.1.Bối cảnh hội nhập kinh tế 22

1.3.2.Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 23

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 26

2.1 Quy trình nghiên cứu 26

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp 28

2.2.2 Phương pháp so sánh 29

2.2.3 Phương pháp kế thừa 31

2.2.4 Phương pháp case- study 32

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 33

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 36

Trang 6

3.1 Khung khổ pháp lý và các cam kết quốc tế của Việt Nam về công tác

kiểm tra sau thông quan 36

3.1.1 Cơ sở pháp lý tại Việt Nam về kiểm tra sau thông quan 36

3.1.2 Các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến kiểm tra sau thông quan 37

3.2 Tổ chức và quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam 39

3.2.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức 39

3.2.2.Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan 40

3.2.3.Quy trình thực hiện kiểm tra sau thông quan 41

3.3 Tình hình kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014 44

3.3.1.Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2014 44

3.3.2 Hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014 46

3.4 Một số trường hợp kiểm tra sau thông quan điển hình 49

3.4.1 Về mã số hàng hóa 49

3.4.2 Về trị giá hải quan 53

3.4.3 Về chính sách 55

3.5 Đánh giá về công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam thời kỳ hội nhập 56

3.5.1.Điểm mạnh 56

3.5.2.Điểm yếu 58

3.5.3.Cơ hội 59

3.5.4.Thách thức 61

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập 63

4.1 Bối cảnh hội nhập mới ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan… 63

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập 64

4.2.1 Nhóm giải pháp về xây dựng thể chế và tổ chức 65

4.2.2 Nhóm giải pháp về nguồn lực 66

4.2.3 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ 69

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 HS Hệ thống hài hóa mô tả và mã hóa hàng hóa

4 JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

5 KTSTQ Kiểm tra sau thông quan

6 WCO Tổ chức Hải quan thế giới

7 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể 16

2 Bảng 3.1 Tình hình phân luồng tờ khai hải quan

3 Bảng 3.2 Số cuộc kiểm tra sau thông quan giai

Trang 9

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam

2 Hình 3.2

Số thuế truy thu từ kiểm tra sau thông

Trang 10

iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Mô hình kiểm tra sau thông quan 17

3 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức kiểm tra sau thông quan 39

4 Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan theo

Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của Tổng cục Hải quan

42

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tạo thuận lợi thương mại có vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và dây chuyền cung ứng thương ma ̣i , đây cũng là vấn đề nóng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tham gia vào các tổ chứ c, diễn đàn, hô ̣i nghị quốc tế, Việt Nam cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua bốn nguyên tắc: đơn giản hóa, hài hòa hóa, minh bạch hóa và tiêu chuẩn hóa Việc tạo thuận lợi thương mại mở ra nhiều ưu tiên đối với doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật hải quan, đồng thời siết chặt kiểm tra, giám sát đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu buôn lậu, gian lận thương mại Để đạt được mu ̣c đích đó , kiểm tra sau thông quan

là một nghiệp vụ được nhấn mạnh với vai trò tạo thuận lợi cho “tiền kiểm”

và nâng cao hiệu quả công tác “hậu kiểm”, đáp ứng nhu cầu giải phóng hàng nhanh, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, mang lại nhiều lợi ích về mặt quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan Hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan thực tế đã tác động trực tiếp đến hiệu quả tạo thuận lợi thương mại trong thờ i kỳ hô ̣i nhâ ̣p

Được khẳng định là một trụ cột của hải quan hiện đại , hoạt động kiểm tra sau thông quan được quy đi ̣nh trong Luâ ̣t Hải quan từ năm 2001 (có hiê ̣u lực thi hành từ năm 2002) nhưng chỉ thực sự được áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro, tính toán, lựa chọn các tiêu chí,…một cách chuyên sâu , chuyên nghiê ̣p từ năm 2009 Cùng với những biến chuyển về tư duy từ “hải quan truyền th ống” đến “hải quan điê ̣n tử” và nay là “cơ chế một cửa quốc gia”, kiểm tra sau thông quan ta ̣i Viê ̣t Nam đã bước đầu đạt được những thành tựu đáng kể Đây chính là động lực để ngành hải quan tiếp tục tìm

Trang 12

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả Luận văn chọn Đề tài: “Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế” để làm đề tài

Luận văn thạc sĩ của mình

- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:

Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn

2009 – 2014 và việc hoàn thiện công tác này trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay của Việt Nam như thế nào?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

Phạm vi

- Không gian: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam, cụ thể

là tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

- Thời điểm lựa chọn nghiên cứu bắt đầu từ năm 2009 khi Việt Nam bắt đầu có những bước tiến cơ bản mang tính bền vững vào các tổ chức , diễn đàn, cam kết trong khu vực và trên thế giới về kinh tế đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu chính

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 và triển vọng 2015 - 2020 trong tiến trình tạo thuận lợi thương mại thời kỳ hội nhập

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa ho ̣c về công tác kiểm tra sau thông quan

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014

Chương 4: Kết luận về kết quả nghiên cứu, đề xuất một số phương án nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập

Trang 14

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1 Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan

1.1.1 Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan

Ngành Hải quan đang trong quá trình hiện đại hóa Từ quản lý cơ bản thủ công chuyển sang quản lý hiện đại sẽ là quá trình của hàng loạt sự thay đổi trước, trong và sau thông quan Nghiệp vụ hải quan liên tục được nghiên cứu trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế kết hợp tình hình thực tế của Việt Nam để hoàn thiện, đạt mục tiêu quản lý Nhà nước thống nhất, tập trung, hiệu quả

Đề án cấp ngành Hải quan của tác giả Lê Như Qu ỳnh năm 2007 với

tiêu đề “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng chuẩn mực quốc tế trong

xây dựng và thực tiễn thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” đã hê ̣ thống các chuẩn mực quốc tế tác đô ̣ng tới quá trình xây dựng và thực hiê ̣n thủ tu ̣c hải quan điê ̣n tử Trong đó , đề cập khá chi tiết về quan niệm hải quan điện tử phân biê ̣t với hải quan truyền thống , các chuẩn mực , khuyến nghi ̣ của các tổ chức thương ma ̣i thế giới , Liên hợp quốc , Tổ chức hải quan thế giới để xây dựng hê ̣ thống nghiê ̣p vu ̣ hải quan tự đô ̣ng hóa ta ̣i Viê ̣t Nam , hướng đến cơ chế mô ̣t cửa quốc gia

Trong cuốn “Một số vấn đề về tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ hải quan”

năm 2012 của nhóm tác giả công tác tại Tổng cục Hải quan đã khái quát chung về thủ tu ̣c hải quan thông qua các nghiê ̣p vu ̣ chính : thông quan hàng hóa, chống buôn lâ ̣u và gian lâ ̣ n thương ma ̣i , kiểm tra sau thông quan Bằng phương pháp liê ̣t kê, tổng hợp các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t liên quan đến hải quan , đề tài đã xây dựng khung pháp lý cơ bản về nghiệp vụ hải quan Mục đích của đề án là nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý Nhà Nước về hải

Trang 15

5

quan thông qua việc tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ hải quan theo hướng tăng

cường vị trí, vai trò nghiệp vụ quản lý trước và sau thông quan

Đề án cấp ngành của tác giả Nguyễn Anh Tài năm 2012 “Hiệp định tạo

thuận lợi thương mại trong khuôn khổ WTO và kế hoạch thực hiện của Hải quan Việt Nam” đặt hải quan Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với

các tổ chức, liên minh kinh tế thế giới Việc thực hiện các cam kết quốc tế nhằm tạo thuận lợi thương mại, mở rộng môi trường đầu tư trong khuôn khổ WTO yêu cầu Hải quan Việt Nam phải xây dựng nhiều kế hoạch, kịch bản có định hướng rõ ràng, có tính ổn định lâu dài Do đó, đề án đã gợi ý một số thay đổi về nghiệp vụ nhằm tạo thuận lợi hóa thương mại như: lộ trình cắt giảm thuế quan từng mặt hàng trọng điểm, nới lỏng các hàng rào kỹ thuật quá cứng nhắc hay định hướng quy trình kiểm tra Nhà nước về chất lượng đơn giản,

hiệu quả,…

Chuẩn bị cho mô hình hải quan một cửa quốc gia, các tác giả Phạm Thị

Thu Hương năm 2010 với đề tài “Những giải pháp xây dựng chương trình và

nội dung đào tạo nghiệp vụ hải quan đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa giai đoạn 2011 – 2015”, tác giả Phạm Duyên Phương năm 2012 “Hài hòa và tiêu chuẩn hóa chỉ tiêu thông tin phục vụ xây dựng bộ chứng từ điện tử trong

cơ chế hải quan một cửa quốc gia” và tác giả Hoàng Việt Cường năm 2010 “ Xây dựng chiến lược phát triển ngành hải quan tầm nhìn 2020”, đã đặt hải

quan Việt Nam trong lộ trình hiện đại hóa của cả nước nhằm khuyến nghị một

số chính sách, giải pháp mang tính vi mô và cả các giải pháp mang tầm vĩ mô dành cho chính phủ như tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chuyên ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực , cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa, Mục tiêu cuối cùng là hướng đến một quy trình nghiệp vụ quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia thủ tục hải quan đạt hiệu quả về mặt quản lý Nhà nước và tạo thuận lợi thương

Trang 16

Đề án “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực hiễn để ứng dụng quản lý

rủi ro vào hoạt động nghiệp vụ hải quan” của Nguyễn Toàn (2005) bước đầu

nghiên cứu những nền móng cơ bản của công tác áp dụng quản lý rủi ro Từ bối cảnh quản lý hải quan hiện đại trên thế giới, nhóm tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê những tác động tích cực mà hải quan các nước phát triển trên thế giới nhận được khi áp dụng chương trình quản lý rủi ro trong ngành hải quan (điển hình: hải quan Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, ) Nằm trong

xu thế phát triển đó, hải quan Việt Nam nhận thấy sự cần thiết phải áp dụng quản lý rủi ro nhằm hỗ trợ khâu thông quan nhanh và xác định các tiêu chí lựa chọn cho công tác kiểm tra sau thông quan đạt hiệu quả tối ưu Từ những số liệu thứ cấp, tác giả tổng hợp, đánh giá tính khả thi của việc triển khai công tác quản lý rủi ro sẽ diễn ra trong thời gian tới Đồng thời, thông qua việc đề xuất những bước chuẩn bị cần thiết về cơ sở vật chất, nhân lực, kỹ thuật hiện đại, đã giả định mô hình quản lý rủi ro căn cứ số liệu thống kê hải quan và

dự đoán số liệu khi mô hình chính thức được thực hiện Kết quả cho thấy tính khả thi cao và nghiệp vụ quản lý rủi ro có thể nhân rộng, triển khai đại trà trong thời gian muộn nhất là năm 2007

Trong luận văn “Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan ở Việt

Nam” của Nguyễn Thị Minh Hòa (2009), tác giả tổng luận những lý thuyết về

rủi ro và quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan cùng với các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam liên quan đến 05 nguyên tắc quản lý rủi ro, 05 bước quy trình thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại dựa trên cơ

sở áp dụng quản lý rủi ro Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hóa các

Trang 17

7

tác động từ các yếu tố nước ngoài (các tổ chức thương mại, tổ chức hải quan thế giới,…) và các yếu tố trong nước (chính sách Nhà nước, đạo đức doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu,…) để đánh giá vai trò của công tác quản

lý rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa Kết hợp với các thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo cáo tổng kết công tác năm và phương hướng nhiệm vụ của ngành Hải quan giai đoạn 2006

- 2008 Đây là giai đoạn đầu khi áp dụng quản lý rủi ro vào hải quan và tác giả đã rút ra một số thành tích đạt được của ngành: cải cách thủ tục hải quan ở nước ta hướng tới các chuẩn mực quốc tế, tăng hiệu suất công việc của cơ quan hải quan, tạo được môi trường định hướng, khuyến khích thái độ tuân thủ của doanh nghiệp xuất nhập khẩu,…Bên cạnh đó, một số hạn chế cũng được đưa ra như: bộ tiêu chí còn sơ sài, cán bộ, công chức còn thiếu tính chủ động trong việc cập nhật thông tin, chưa kết hợp được với kiểm tra sau thông quan,…Từ những phân tích đó, tác giả gợi ý một số giải pháp đế áp dụng thành công quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Với luận văn “Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa

xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay” năm 2010, tác giả Vũ Thị Thanh Nhàn đã

trình bày khung khổ lý thuyết cơ bản về rủi ro, nội hàm và ngoại diên của rủi

ro Các bước trong quy trình quản lý rủi ro bao gồm: mô tả rủi ro, đánh giá rủi

ro, cuối cùng là thực hiện theo dõi rủi ro và thực hiện điều chỉnh Tác giả cũng đưa ra được 03 thuộc tính cơ bản của rủi ro: nguy cơ tiềm ẩn không mang tính chắc chắn, cấu thành bởi hai yếu tố: tần suất xuất hiện rủi ro và hậu quả của nó, có tính chất động, luôn thay đổi theo môi trường và các yếu tố tác động liên quan Đồng thời đưa ra 02 khái niệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan theo Công ước Kyoto và theo Hải quan EU Một số bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Braxin, Hàn Quốc về công tác quản lý rủi ro được áp

Trang 18

2009 Đặc biệt nhấn mạnh việc Tổng cục Hải quan có công bố Đề án “Nâng cấp hệ thống quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan áp dụng trong giai đoạn 2007-2010” như là một mốc đánh dấu bước phát triển của công tác quản lý rủi

ro trong ngành hải quan Từ những đánh giá kết quả trên, tác giả cũng đề ra một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả công tác của Hải quan Việt Nam Phương pháp nghiên cứu định tính, thông tin thứ cấp tác giả thu thập, tổng hợp số liệu theo các tiêu chí tỷ lệ phân luồng, tỷ lệ kiểm tra hàng hóa thực tế, số vụ vi phạm phát hiện thay đổi từ khi áp dụng hệ thống quản lý rủi ro trên các báo cáo tổng kết năm 2006, 2009 của ngành Hải quan,

và các báo cáo hiệu quả công tác quản lý rủi ro của Cục Điều tra chống buôn lậu, Tổng hợp báo cáo công tác kiểm soát của ngành Hải quan từ năm 2006 đến 2009

1.1.3 Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam

Kiểm tra sau thông quan được nghiên cứu , triển khai chủ yếu theo các chuyên đề kế hoa ̣ch hàng năm của Tổng cu ̣c Hải quan Thông qua nhiều đề án cấp ngành, những lý thuyết chung nhất về kiểm tra sau thông quan được làm rõ tại nhiều góc nhìn khác nhau Mục đích của các đề tài trên chủ yếu đi sâu nghiên cứu bản chất để làm nổi bâ ̣t vai trò của kiểm tra sau thông quan , thực trạng, giải pháp cơ bản hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan trong từng giai đoa ̣n kinh tế của Viê ̣t Nam

Trang 19

9

Luận án tiến sĩ “Mô hình kiểm tra sau thông quan ở một số nước trên

thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” củ a tác giả Trần Vũ Minh (2007) xuất phát từ cơ sở lý luâ ̣n về các mô hình , nghiên cứu mô hình kiểm tra sau thông quan trên thế giới để đi ̣nh hướng xây dựng mô hình ta ̣i Viê ̣t Nam Sử dụng khá thành công phương pháp so sánh giữa mô hình của các quốc gia trên thế giới như: Nhâ ̣t Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp,…để thấy được những điểm ma ̣nh, điểm yếu của các mô hình trên Từ đó rút ra những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để xem xét áp du ̣ng cho mô hình kiểm tra sau thông quan ta ̣i Viê ̣t

Nam phù hợp thực tiễn

Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011) với Lu ận văn thạc sĩ “Hoàn

thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”

khẳng đi ̣nh rằng song song với sự phát triển của thương ma ̣i là gian lâ ̣n

thương ma ̣i, đă ̣c biê ̣t là gian lâ ̣n về tri ̣ giá và phân loại hàng hóa có thuế suất cao Do đó , nâng cao hiê ̣u quả công tác kiểm tra sau thông quan là điều tất yếu Sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp, luâ ̣n văn đã đưa ra những con số về kim nga ̣ch xuất nhâ ̣ p khẩu, số thuế thu ngân sách Nhà nước của ngành Hải quan, số cuô ̣c kiểm tra sau thông quan ,…Tuy nhiên, do số liê ̣u chỉ cập nhật từ năm 2006 đến năm 2010 trong bối cảnh luâ ̣t Hải quan sửa đổi bổ sung 2005 nên chưa làm rõ được cá c tồn ta ̣i, vướng mắc theo cơ chế chính sách và tình hình thực tế hiện nay

Đề án cấp ngành Hải quan “Nghiên cứu phương pháp Kiểm tra sau

thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan điện tử”

của nhóm tác giả thuộc Cụ c Hải quan thành phố Hà Nô ̣i , chủ nhiệm đề tài Văn Bá Tín năm 2012 đã tâ ̣p trung nghiên cứu thực tra ̣ng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, phương pháp, thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng kiểm tra sau thông quan trong điều kiê ̣n thông quan điê ̣n tử Đề tài sử du ̣ng phương pháp tổng hợp , đánh giá những đă ̣c điểm của thủ tu ̣c hải quan điê ̣n tử có tác đô ̣ng đến kiểm tra sau

Trang 20

10

thông quan thông qua số liê ̣u kết quả thực hiê ̣n thí điểm các Quyết đi ̣nh

149/2005/QĐ-TTg ngày 26/6/2005, Quyết đ ịnh 103/2009/QĐ-TTg sửa đổi Quyết đi ̣nh 149 nói trên về quy định thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử Tình hình kiểm tra sau thông quan trong một số lĩnh vực cụ thể : giá, gia công sản xuất xuất khẩu , mã số hàng hóa , hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế trong lĩnh vực đầu tư được thống kê từ năm 2007 đến năm 2012 Số liê ̣u chưa được câ ̣p nhâ ̣t cho đến năm 2014, đă ̣c biê ̣t là giai đoa ̣n biến đô ̣ng lớn khi Hải quan Việt Nam áp dụng cơ chế một cửa quốc gia VNACCS/VCIS từ ngày 01/4/2014

Tác giả Thị Mão năm 2013 chủ biên cuốn “Xây dựng phần mềm thu

thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan” Trên

cơ sở học tập kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản – mô hình kiểm tra sau

thông quan Việt Nam triển khai từ năm 2014,tác giả xây dựng mô hình giả

định gắn với bộ tiêu chí quản lý rủi ro để xác định nhóm doanh nghiệp trọng điểm cần kiểm tra sau thông quan, nhóm mặt hàng nhạy cảm yêu cầu kiểm tra sau thông quan kịp thời,…Đồng thời hướng dẫn công chức thực hiện kiểm tra sau thông quan các bước tra cứu, tìm dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan theo hướng áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại

Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan của Cục Kiểm tra

sau thông quan – Tổng cục Hải quan và tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra

sau thông quan các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 tổng hợp những

số liê ̣u mới nhất và chính xác nhất về các cuô ̣c kiểm tra sau thông quan , số thuế truy thu của các Cu ̣c Hải quan trên cả nước Qua các báo cáo có thể nhâ ̣n thấy mô ̣t số điểm yếu của nghiệp vụ được chỉ ra năm trước được định hướng , thay đổi, nâng cao, hoàn thiện trong các năm sau Tuy nhiên, chưa có mô ̣t báo cáo nào tổng hợp được cả một chặng đường phát triển của kiểm tra sau thông quan ta ̣i Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2009 - 2014

Trang 21

11

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra sau thông quan được nhấn ma ̣nh là mô ̣t tru ̣ cô ̣t của hải quan hiện đại Từ những nguồn tài liệu tham khảo tại các thư viện và Viện nghiên cứu Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan, người viết nhận thấy hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014 chưa được đưa ra nghiên cứu chuyên sâu về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong bối cảnh hiện tại Đồng thời, khi Việt Nam tham gia tích cực vào các cam kết quốc tế về tạo thuận lợi thương mại, hoạt động kiểm tra sau thông quan cần phải thay đổi, hoàn thiện như thế nào để đáp ứng các mục tiêu cam kết đó? Đây chính là câu hỏi lớn, cần sự chuẩn bị và triển khai từng bước một cách hệ thống, tập trung từ trung ương đến địa phương

1.2 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c về kiểm tra sau thông quan

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan

 Khái niệm kiểm tra sau thông quan

Giai đoạn những năm 1960 của thế kỷ XX, Tổ chức Hải quan thế giới triển khai các biện pháp quản lý hải quan hiện đại, trong đó có biện pháp kiểm tra khi hàng đã được thông quan Kiểm tra sau thông quan chính thức có những quy định đầu tiên được thống nhất và tiêu chuẩn hóa, thể hiện trong Công ước Quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan ngày 18/5/1973, có hiệu lực ngày 25/9/1974 (Công ước Kyoto năm 1973)

Sau nhiều cuộc hội thảo giữa các thành viên đã thống nhất công nhận, chỉnh lý để cho ra đời trong Công ước Kyoto sửa đổi 1999 Trong đó, kiểm tra sau thông quan được nêu ra và triển khai thực tế tại Phần Phụ lục Tổng quát, Chương VI với thuật ngữ được sử dụng là Post – Clearance Audit (viết tắt là PCA) Tuy nhiên, một số nước không dùng từ “audit”, mà dùng từ khác,

ví dụ: Nhật Bản dùng từ “examination” (Post –Entry Examination Assistant System; Post – Entry Examination and Customs Area Division) với khái niệm

Trang 22

12

kiểm tra sau thông quan là “hoạt động kiểm tra có hệ thống nhằm thẩm định tính chính xác và trung thực của khai hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại do các

tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến thương mại quốc tế; Thổ Nhĩ Kỳ dùng từ “control” (Turkey Customs Regulation of Post – Clearance Control and Control of Risky Transaction) với khái niệm kiểm tra sau thông quan là “hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với chứng từ thương mại, việc làm thủ tục thông quan, việc mua bán hàng hóa đã được thông quan và các số liệu liên quan, những doanh nghiệp hoặc lô hàng có mức

độ rủi ro cao, nhằm xem xét sự chính xác của nội dung khai báo và của thủ tục thông quan” Tuy từ ngữ khác nhau, nhưng nội hàm là giống nhau

Tóm lại, “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán là các biện pháp được cơ quan hải quan tiến hành nhằm thỏa mãn mục đích của họ trong việc xác định tính xác thực và chân thật của các tờ khai hàng hóa thông qua kiểm tra các chứng

từ, biên bản, hệ thống kinh tế và dữ liệu thương mại của các bên liên quan” (Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999, Phụ lục Tổng quát, Chương 2, Định nghĩa E3/F4)

 Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là một công đoạn trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan, cùng thực hiện trách nhiệm quản lý về mặt hải quan

trong mối quan hệ chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan có hệ thống với các đơn vị chức năng của hải quan Kiểm tra sau thông quan không phải hệ thống độc lập mà là một chức năng của tổ chức hải quan, gắn bó chặt chẽ với các chức năng liên quan khác, trong phạm vi chiến lược tổng thể bao trùm toàn bộ ngành hải quan Do đó, quản lý Nhà nước về hải quan nói chung và quản lý công tác nghiệp vụ sau thông quan nói riêng phải có sự chuyển biến tư duy

Trang 23

xuất khẩu hoặc bất kỳ người khai hải quan nào tuân thủ các quy định pháp luật hải quan thông qua phần tự khai báo và tự chịu trách nhiệm về nội dung khai báo của mình (cơ chế tự đánh giá) Như vậy, công tác “hậu kiểm” nâng cao trách nhiệm của người khai hải quan thông qua việc tạo thuận lợi khâu

“tiền kiểm” giải phóng hàng nhanh chóng,thủ tục hành chính đơn giản, giảm chi phí lưu kho bãi, Đồng thời, Tổng cục Hải quan cũng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong công tác “hậu kiểm”để xác định mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp

Phương pháp kiểm tra của các cán bộ hải quan ở cấp độ pháp lý thích hợp, thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định Các nguyên tắc

cần thiết để thực hiện kiểm tra sau thông quan, bao gồm cả trách nhiệm, thẩm quyền và nghĩa vụ của cán bộ hải quan, chế tài xử lý khi vi phạm cho từng trường hợp vi phạm được quy định cụ thể trong các văn bản pháp lý Tuy nhiên, kiểm tra sau thông quan không phải là biện pháp điều tra vi phạm hải quan - ngay cả khi luật hải quan cho phép các cán bộ hải quan vào các cơ sở của cá nhân, công ty để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai chống đối hoặc ngăn cản công tác kiểm tra Thực tế, thông qua quy trình kiểm tra sau thông quan, các cán bộ kiểm tra tiếp cận với các đối tượng kiểm tra sau thông quan với sự hợp tác và nhất trí của họ

Thời gian kiểm tra sau thông quan được thực hiện sau khi giải phóng hàng Phương thức này có tác dụng tốt với cá nhân, tổ chức tiến hành khai

báo hải quan liên tục trong thời gian nhất định, dựa trên hồ sơ lưu trữ của họ

Trang 24

14

trong chương trình quản lý rủi ro Tuy nhiên, nghiệp vụ này lại ít hiệu quả với đối tượng tiến hành xuất khẩu hay nhập khẩu số lượng nhỏ hoặc số thuế phải nộp thấp, đặc biệt là các đối tượng giải thể, phá sản hoặc không còn tồn tại sau giải phóng hàng Do đó, việc thiết lập các tiêu chí quản lý rủi ro trong hệ thống thông quan điện tử là một khâu quan trọng đối với công tác kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan đòi hỏi cán bộ hải quan phải được trang bị kiến thức và trình độ toàn diện về nghiệp vụ hải quan, phát huy cao độ tính năng động để tiếp cận, sàng lọc, phân tích thông tin Mỗi cán bộ công chức

thực hiện nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan cần có sự hiểu biết rộng, chuyên sâu về thương mại, kế toán, hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời một sự nhạy cảm nghề nghiệp đặc biệt Từ đó, cán bộ hải quan sẽ đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, mức độ rủi ro vi phạm liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, hành khách xuất, nhập cảnh để loại trừ đối tượng không cần thiết kiểm tra hoặc phát hiện hành vi, dấu hiệu nghi vấn gian lận

Kiểm tra sau thông quan được tiến hành với sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin liên quan, gồm cả các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên quan cung cấp Kiểm tra sau thông quan không chỉ hướng vào đối tượng khai

báo mà cả các cá nhân, công ty liên quan đến thương mại quốc tế Cán bộ kiểm tra sau thông quan sẽ tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin, đánh giá chúng trên cơ sở quy định pháp luật hải quan và sau đó xác định tính chính xác và trung thực của khai báo hải quan Do đó, việc phối hợp với các cơ quan chức năng chuyên ngành khác trong quản lý Nhà nước như cảnh sát môi trường , công an kinh tế , cảnh sát biển ,…là một trong các nhiệm vụ trọng tâm để hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan theo hướng chuyên nghiê ̣p, hiệu quả

Trang 25

15

 Phương pháp và công cụ kiểm tra sau thông quan:

- Nghiệp vụ kiểm toán để xét đoán, thẩm định tính trung thực, tính chính xác của các thông tin mà chủ hàng đã khai báo với cơ quan Hải quan thông qua các chứng từ kế toán mà công ty cung cấp hoă ̣c được mô ̣t bên thứ

ba cung cấp theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

- Nghiệp vụ điều tra chủ yếu là thu thập thông tin phục vụ hệ thống quản lý rủi ro và toàn bộ hệ thống nghiệp vụ xử lý vi ph ạm hải quan, đồng thời phối hợp với cơ quan chuyên trách cung cấp các bằng chứng về hành vi phạm của đối tượng được kiểm tra

- Kỹ thuật quản lý rủi ro là áp dụng một cách có hệ thống các chính sách quản lý, quy trình và các thông lệ nhằm xác định bối cảnh, phân tích, đánh giá, xử lý và kiểm soát rủi ro về buôn lậu, mô tả sai hàng hóa, trị giá, xuất xứ, hàng viện trợ, giấy phép xuất nhập khẩu, gian lận mục đích sử dụng, hàng giả hàng nhái, hoàn thuế, phá sản có chủ định, Quá trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan sẽ thực hiện như quy trình chung và có dạng vòng tròn khép kín gồm các bước: xác định rủi ro, (dự báo rủi ro dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm), phân tích rủi ro (xác định mức độ rủi ro), đánh giá rủi ro, giám sát và xem lại, thông tin phản hồi

Kiểm tra sau thông quan hướng đến nội dung chính là kiểm tra các tiêu chí sau với phương pháp tiếp cận khác khâu thông quan nhằm đảm bảo tránh tình trạng chồng chéo giữa các khâu:

Trang 26

Các tiêu chí liên quan đến số thuế phải nộp

Các tiêu chí khác

Thuế suất ưu đãi Hạn ngạch thuế quan

Miễn giảm thuế

Số tiền miễn giảm

Độ chính xác của việc tính toán

Các hạn chế nhập khẩu khác Giấy phép IPR CITES

Nguồn: Sách hướng dẫn kiểm tra sau thông quan của ASEAN

Từ việc thấu hiểu những đặc điểm cốt lõi đó của kiểm tra sau thông quan, mỗi quốc gia sẽ thực hiện nghiệp vụ này một cách hài hòa với các chuẩn mực quốc tế, đồng thời phù hợp với pháp luật hải quan của quốc gia Hơn nữa, những đặc điểm này sẽ xuyên suốt quy trình thực hiện kiểm tra sau thông quan, là cơ sở vững chắc để ra đời các kỹ thuật kiểm tra tiên tiến, hiện đại

1.2.2 Mô hình kiểm tra sau thông quan tổng quát

Mỗi quốc gia khi tham gia vào các chuẩn mực về kiểm tra sau thông quan của Tổ chức hải quan thế giới – Công ước Kyoto sửa đổi sẽ triển khai nghiệp vụ tại quốc gia trên cơ sở mô hình chung để đảm bảo tính thống nhất Theo đó, yếu tố đầu vào là các đối tượng kiểm tra tiềm năng bao gồm các lô hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu Tại quy trình xử lý , cán bộ kiểm tra sau thông quan phải vận dụng các kiến thức và kinh nghiê ̣m của kiểm toán , điều tra, xử lý vi pha ̣m,… để đánh giá chính xác hành vi của doanh nghiệp , từ đó ra kết luâ ̣n doanh nghiê ̣p chấ p hành tốt pháp luâ ̣t hải quan hay không Mô hình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 27

17

Sơ đồ 1.1: Mô hình kiểm tra sau thông quan

Nguồn: Sổ tay hướng dẫn kiểm tra sau thông quan của ASEAN

Quy trình kiểm tra sau thông quan là mô ̣t cấu phần cơ bản của quá trình

mô hình hóa kiểm tra sau thông quan Quy trình phải được thực hiê ̣n mô ̣t cách

có tổ chức, hợp lý và sử du ̣ng kỹ thuật quản lý rủi ro trong khâu lựa chọn đối tượng kiểm tra, đồng thời nhấn ma ̣nh tính chuyên nghiê ̣p trong các khâu kiểm tra chứng từ và sổ sách của đối tượng kiểm tra Từ khâu liên la ̣c bước đầu cho đến khi hoàn tất quá trình kiểm tra , cần duy trì mối quan hê ̣ hợp tác với đối tượng kiểm tra và các đơn vi ̣ chức năng khác trong ngành Hải quan Sau khi kiểm tra , phải lập báo cáo kiểm tra ghi nhận toàn bộ các vấn đề phát hiện

được, báo cáo này cần được xem xét và thảo luận với đối tượng kiểm tra và các đơn vị khác có liên quan , đồng thời đê ̣ trình lên cấp trên phu ̣ trách Thêm nữa, công tác phối hợp với các đơn vi ̣ như cơ quan Thuế đi ̣a phương, công an,

Đối tượng kiểm tra

Lựa chọn đối tượng kiểm tra

Kiểm tra thực tế Kết luận kiểm tra

Công cụ hỗ trợ

- Kiểm toán

- Kiểm tra kế toán, báo

cáo tài chính

- Điều tra, trinh sát;

- Quản lý rủi ro;

Trang 28

18

kiểm toán,,… có liên quan đến đối tượng kiểm tra cũng là mô ̣t nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của kiểm tra sau thông quan

1.2.3 Vai trò của công tác kiểm tra sau thông quan

Tổ chức Hải quan thế giới đã khẳng định rằng thu thập và phân tích thông tin, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan là những trụ cột chính của quản lý hải quan hiện đại Kiểm tra sau thông quan là một trong những trụ cột

đó, đồng thời bao gồm tất cả trụ cột đó Từ đó có thể nhận thấy phần nào vai trò quan trọng của công tác kiểm tra sau thông quan trong việc đơn giản hóa

và hài hòa hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi thương mại và siết chặt quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan

Thứ nhất, kiểm tra sau thông quan là biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan

- Đảm bảo để Luật Hải quan và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh được thực hiện nghiêm chỉnh.Nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở lựa chọn, đánh giá từng doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể,chú ý kiểm tra có trọng điểm trên cơ sở nghi vấn (nếu có) Đây chính là một biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật Thực tế, doanh nghiệp thương mại phải nỗ lực hoàn thiện các yêu cầu của hải quan từ khi hàng hóa bắt đầu thông quan và trong suốt quá trình buôn bán trên thị trường, bởi kiểm tra sau thông quan sẽ được triển khai bất cứ lúc nào trong thời hạn được luật pháp quy định Mọi thông tin thu thập được từ kiểm tra sau thông quan sẽ được bổ sung vào hệ thống quản lý rủi ro, làm dữ liệu để đánh giá doanh nghiệp trong lần thông quan tiếp theo Do đó, cơ quan hải quan đã nâng cao năng lực quản lý một cách hợp lý và hiệu quả

- Đảm bảo ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách là điểm đặc biệt quan trọng đối với những nước đang phát triển mà ở đó nguồn thu từ Hải

Trang 29

19

quan chiếm phần lớn trong ngân sách Chính phủ; giảm chi phí quản lý về Hải quan; giảm thiểu rủi ro cho cán bộ công chức Hải quan làm công tác thông quan hàng hóa tại cửa khẩu và các chi cục hải quan ngoài cửa khẩu

- Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng mạnh gắn liền với những diễn biến phức tạp về buôn lậu và gian lận thương mại Kiểm tra sau thông quan thực hiện chống gian lận thương mại có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện, cho phép áp dụng đơn giản hóa, tự động hóa thủ tục Hải quan đảm bảo thông quan nhanh hàng hóa xuất nhập khẩu, góp phần tích cực vào phát triển và giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư

- Kiểm tra sau thông quan tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của toàn hệ thống kiểm tra, giám sát Hải quan Hàng hóa khi thông quan sẽ được

hệ thống quản lý rủi ro hải quan đánh giá, phân luồng theo các tiêu chí được tích hợp sẵn trong chương trình quản lý rủi ro Theo đó, nếu lô hàng vào luồng xanh tức là được thông quan ngay, không cần kiểm tra hồ sơ hay thực

tế hàng hóa; nếu vào luồng vàng, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu xuất trình kiểm tra hồ sơ; cuối cùng, nếu hệ thống phân luồng đỏ, doanh nghiệp sẽ bị kiểm tra cả hồ sơ, chứng từ và thực tế hàng hóa xuất, nhập khẩu Chương trình quản lý rủi ro đang được hoàn thiện nên không thể đảm bảo tính chính xác tuyệt đối Vì vậy, kiểm tra sau thông quan tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi

ro tiềm ẩn của hệ thống Đồng thời, bổ sung thông tin làm tăng tính chính xác của hệ thống rủi ro trong công tác phân luồng hàng hóa và siết chặt quản lý các lô hàng đã thông quan

Thứ hai, kiểm tra sau thông quan tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Thủ tục hành chính đơn giản khâu thông quan,

yêu cầu về chứng từ đối với hàng hóa làm thủ tục hải quan cũng được giản

Trang 30

20

lược, như vâ ̣y có nhiều lô hàng được giải phóng hơn trong một ngày làm việc Hàng hóa xuất nhập khẩu nếu áp dụng “tiền kiểm” thì thời gian và chi phí dành cho hoạt động kê khai, xuất trình hồ sơ, chứng từ và kiểm tra hàng hóa thực tế rất lãng phí Nhưng nếu những khó khăn đó chỉ thực hiện với doanh nghiệp có nguy cơ gian lận cao, đồng thời đơn giản với doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm nhiều loại chi phí như chi phí lưu kho hàng khi chờ thông quan, chi phí đi lại của nhân viên xuất nhập khẩu

và các chi phí cơ hội khác Hơn nữa, dịch vụ tin cậy, đồng bộ và công bằng tạo sự thông thoáng tại cửa khẩu khi thông quan nên xuất nhập khẩu được đẩy mạnh, nguồn vốn chu chuyển nhanh hơn, giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận hiệu quả hơn

Thứ ba, kiểm tra sau thông quan góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong sản xuất, lưu thông hàng hóa Cụ thể, hoạt động

kiểm tra sau thông quan có ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng kiểm tra về các mặt uy tín, quyền lợi, tài chính, Kết luận kiểm tra sau thông quan có thể làm tăng (hoặc ngược lại) uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và sự tín nhiệm của đối tác Về mặt này, những doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật, quan tâm đến sự phát triển bền vững sẽ không phản đối Tuy nhiên, kiểm tra sau thông quan có thể dẫn đến những hậu quả tài chính, đôi khi là nghiêm trọng cho những doanh nghiệp có sai phạm, “lưu vết” trên hệ thống xử lý vi phạm sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu trong tương lai

Thứ tư, kiểm tra sau thông quan tạo ảnh hưởng tốt đến hình ảnh quốc gia Từ khi kiểm tra sau thông quan được áp dụng, cửa khẩu tại các quốc gia

trên thế giới được thông thoáng do không còn tình trạng ùn tắc, chen lấn để được thông quan nhanh Các quốc gia áp dụng tốt kiểm tra sau thông quan đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần tích cực vào phát triển, giao lưu

Trang 31

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan

Hệ thống pháp luật là nền tảng cơ bản, nền móng vững chắc để khẳng định nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan có thành công hay không Trên cơ sở

hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, công chức hải quan, doanh nghiệp phải thực hiện đúng quyền hạn và nghĩa vụ, đảm bảo tính chuyên nghiệp và minh bạch Mỗi quốc gia trước khi thực hiện lộ trình từng giai đoạn kiểm tra sau thông quan cần rà soát, bổ sung văn bản pháp luật để tránh chồng chéo, thiếu tính khả thi và mâu thuẫn với các điều ước, cam kết khu vực và quốc tế Đồng thời, hệ thống pháp luật hải quan liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan cũng cần có thời gian đi vào thực tiễn kiểm nghiệm và hoàn thiện Như vậy, muốn đạt được mục đích khuyến khích đúng doanh nghiệp chấp hành tốt, kiểm soát chặt chẽ doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật hải quan,

hệ thống pháp luật cần phải được nghiên cứu, triển khai một cách quy mô và chuyên nghiệp

Bên cạnh đó, nhận thức của doanh nghiệp quyết định rất lớn đến hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan Doanh nghiệp có kiến thức tốt về các chính sách mặt hàng, chính sách thuế, hoạt động lưu giữ sổ sách kế toán, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp…sẽ hỗ trợ công tác kiểm tra sau thông quan rất lớn khi cần sự phối hợp, hợp tác cung cấp thông tin, số liệu thống kê nhằm xác định mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, còn rất nhiều doanh

Trang 32

22

nghiệp lợi dụng kẽ hở của pháp luật thực hiện các hành vi gian lận như: khai thấp giá hàng nhập khẩu để giảm số thuế phải nộp, khai cao giá hàng xuất để được hoàn thuế nhiều hơn, khai sai mã HS để trốn thuế, giả mạo giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt,…Do đó, luôn cần các biện pháp nâng cao ý thức doanh nghiệp mềm dẻo mà quyết liệt

Cùng với các yếu tố khách quan trên, trình độ của cán bộ công chức hải quan tác động không nhỏ đến thành công của các cuộc kiểm tra sau thông quan Quy trình kiểm tra sau thông quan rất cần các cán bộ có chuyên môn sâu về kế toán, kiểm toán, kiến thức mặt hàng, công nghệ thông tin,… để kiểm tra, nhanh chóng phát hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp Đồng thời tham gia tập huấn từ WTO, WCO, hải quan các nước phát triển, World Bank, JICA, IMF,…để lĩnh hội các kiến thức mới, phương pháp, công cụ mới phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan

1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra sau thông quan

1.3.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế

Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Dự báo về tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2011 – 2020, các tổ chức nghiên cứu kinh tế và các chuyên gia thế giới đưa ra rất nhiều kịch bản khác nhau nhưng đều thống nhất nhận định rằng kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng lạc quan mặc dù đang gặp phải những khó khăn nhất định Quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới tiếp tục được đẩy mạnh thể hiện qua sự lưu chuyển tự do của các luồng hàng hóa

và dịch vụ, các yếu tố đầu vào như vốn, công nghệ, con người, theo đó cơ cấu kinh tế sẽ vượt ra ngoài khuôn khổ một quốc gia, một vùng lãnh thổ và hình thành cơ cấu kinh tế khu vực để gia tăng sức cạnh tranh toàn cầu Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, các rào cản thương mại giữa các nền kinh tế trên thế giới có xu hướng được dỡ bỏ hoàn toàn Tự do hóa thương mại sẽ diễn ra

Trang 33

23

ở mọi cấp độ: song phương, khu vực và đa phương Tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ, mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài cả đối với nhiều lĩnh vực nhạy cảm về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường và các cam kết khác trong điều kiện kiên trì và đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới sẽ là cơ hội

để tạo lập nhiều loại hình kinh doanh mới có hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước

Vai trò quan trọng của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra với quy mô lớn tiếp tục làm thay đổi kết cấu kinh tế thế giới Những thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng

có hiệu quả Cơ chế một cửa quốc gia được xác đi ̣nh là biê ̣n pháp ta ̣o thuâ ̣n lợi cho phép các bên tham gia vào thương ma ̣i và vâ ̣n chuyển nô ̣p thông tin và chứng từ chuẩn ta ̣i mô ̣t điểm để thực hiê ̣n tất cả các yêu cầu pháp lý liên quan tới xuất khẩu, nhâ ̣p khẩu, quá cảnh Nếu là thông tin điê ̣n tử thì các yếu tố dữ liê ̣u sẽ được xuất trình mô ̣t lần

Trước bối cảnh đó, hải quan các quốc gia nói chung và hoạt động kiểm tra sau thông quan nói riêng cần phải có các biện pháp cân đối giữa “tạo thuận lợi thương mại” và “tăng cường hiệu quả quản lý” để đảm bảo môi trường kinh doanh, đầu tư thuận lợi, tăng thu ngân sách và hạn chế tối đa buôn lậu, gian lận thương mại

1.3.2 Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

Mô hình kiểm tra sau thông quan tại Nhật Bản chú trọng quá trình hiện

đa ̣i hóa là ứng du ̣ng những kỹ thuâ ̣t quản lý tiên tiến hiê ̣n đa ̣i Kiểm tra sau thông quan dựa trên kỹ thuâ ̣t quản lý rủi ro , đồng thời áp du ̣ng mô ̣t hê ̣ thống dữ liê ̣u tâ ̣p trung và phân quyền cu ̣ thể phu ̣c vu ̣ tất cả các khâu nghiê ̣p vu ̣ hải quan Trên nền tảng tin ho ̣c hóa và tự đô ̣ng hóa , thông qua áp du ̣ng Hê ̣ thống tin ho ̣c hải quan tự đô ̣ng (NACCS), xử lý các vấn đề liên quan đến thủ tu ̣c

Trang 34

24

thương ma ̣i nhằm cải thiê ̣n và đẩy nhanh quá trình thông quan hàng hóa , cung cấp thông tin cho kiểm soát hải quan và kiểm tra sau thông quan Viê ̣t Nam đã ứng dụng Hệ thống trên với tên gọi Hệ thống VNACCS /VCIS với cơ chế mô ̣t cửa quốc gia từ 01/4/2014 và bước đầu có những thành tựu đáng kể

Mô hình kiểm tra sau thông quan tại Hàn Quốc mang nhiều đă ̣c điểm

tiên tiến v à khả dụng nhất , đă ̣c biê ̣t về phương pháp kiểm toán trước và phương pháp lựa cho ̣n đối tượng kiểm tra tổng thể và theo kế hoa ̣ch Viê ̣c vâ ̣n dung hê ̣ thống kiểm toán đồng thời trong quá trình làm thủ tu ̣c hải quan đã ta ̣o được thuâ ̣n lợi, rút ngắn thời gian làm thông quan , đề cao vai trò tự khai báo

và chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, nhằm nâng cao tính tự nguyên tuân thủ của doanh nghiệp và vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ

Mô hình kiểm tra sau thông quan tại Trung Quốc đa ̣t được nhiều kết

quả trong việc kiểm soát và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiê ̣p, đảm bảo quyền và lợi ích của đối tượng có liên quan , ngăn chă ̣n và kiểm soát các hành vi buôn l ậu trái phép, bảo vệ nguồn thu thuế quốc gia và thúc đẩy hoạt động ngoại thương Điểm ma ̣nh của mô hình là nhâ ̣n được sự hỗ trợ ma ̣nh mẽ của hê ̣ thống cảnh sát hải quan, với mô ̣t nguồn tin tình báo vô cùng phong phú và hiệu quả Điểm yếu là tồn ta ̣i hơn 100 loại hình xuất nhập khẩu nên khó quản lý và tiến hành kiểm tra sau thông quan trên cơ sở dữ liê ̣u không thống nhất

Mô hình kiểm tra sau thông quan tại Pháp được thực hiê ̣n trong tổng

thể các hoạt động điều tra gian lận , nên có đủ quyền lực tiến hành công viê ̣c

mà không cần đến một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật riêng biệt Điểm khác biệt là việc đề cao vai trò của tòa án : trước khi kiểm tra tru ̣ sở, kho hàng của doanh nghiệp phải thông báo với tòa án biết , khi khám nhà riêng phải được sự phê duyê ̣t của tòa án và tòa án cử cảnh sát tư pháp tham gia , kiểm tra trụ sở, nhà riêng xong phải gửi biên bản cho tòa Cách làm này mang tính chất

Trang 35

25

điều tra, chú trọng đến các trường hợp có dấu hiệu vi phạm , không chú tro ̣ng đến kiểm tra chung để đánh giá sự tuân thủ

Như vâ ̣y, thông qua viê ̣c nghiên cứu , tổng hợp kinh nghiê ̣m xây dựng

mô hình kiểm tra sau thông quan ta ̣i Nhâ ̣t Bản , Hàn Quốc, Trung Quốc và Pháp, hải quan Việt Nam có thể vận dụng những ưu điểm về các mảng áp dụng công nghệ thông tin hiện đại và kỹ thuật quản lý rủi ro chuyên nghiệp để đưa vào mô hình kiểm tra sau thông quan thực hiê ̣n tâ ̣p trung , thống nhất trên

cả nước

Trang 36

Phân tích đánh giá tình hình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 thông qua các chỉ tiêu về kim nga ̣ch , số thuế truy thu nô ̣p ngân sách nhà nước, số quyết đi ̣nh kiểm tra, số biên bản được lâ ̣p,…

Phân tích, đánh giá các nhân tố tạo ra các thuận lợi cũng như khó khăn còn tồn tại của công tác kiểm tra sau thông quan để từ đó tận dụng các cơ hội, phát huy thuận lợi và giải quyết từng khó khăn để sẵn sàng đối mặt với thách thức thời điểm hiê ̣n ta ̣i và tiềm ẩn trong tương lai

Phân tích, đánh giá một số trường hợp kiểm tra sau thông quan điển hình được thực hiện tại các Cục Hải quan địa phương về một số vấn đề cụ thể:

mã số hàng hóa, trị giá Hải quan, hàng hóa gia công và sản xuất xuất khẩu, chính sách quản lý chuyên ngành

Đánh giá triển vọng và xu hướng phát triển của nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào khu vực và trên thế giới trong giai đoạn tới và mô ̣t số gợi ý hàm ý chính sách cho Viê ̣t Nam

Khung Logic nghiên cứu của Luận văn được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 37

27

Sơ đồ 2.1: Khung logic nghiên cứu

Tổng quan nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan trên thế giới

Khoảng trống nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Xác định khung phân tích

Áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính

Phân tích, đánh giá

vai trò công tác kiểm

tra sau thông quan

Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan giai đoạn

2009 - 2014

Phân tích, đánh giá thuận lợi, khó khăn,

cơ hội, thách thức của công tác KTSTQ

Kiến nghị một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Tổ chức và quy trình

- Kết quả KTSTQ

- Trường hợp KTSTQ điển hình

Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ thời kỳ hội nhập

Trang 38

28

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Dựa trên phương pháp phân tích, tổng hợp luận văn sẽ luận giải và làm rõ:

- Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn

2009 – 2014 về tổ chức, đối tượng, phạm vi, quy trình, kết quả số vụ thực hiện, số thuế truy thu qua các năm

- Phân tích những thay đổi, hoàn thiện nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan khi Việt Nam tham gia sâu rộng vào các diễn đàn kinh tế, các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, các cam kết quốc tế

- Phân tích vai trò của nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan tác động đến công tác hội nhập của Việt Nam

- Phân tích các điều kiện và khả năng mở rộng cơ hội nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan

Phương pháp phân tích tổng hợp được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1 Xác định vấn đề cần phân tích

Vấn đề cần được phân tích trong Luận văn này là:

- Các khái niệm về kiểm tra sau thông quan

- Vai trò của kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

- Lợi thế và khó khăn của kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam

- Tình hình kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014

- Các kiến nghị cho Chính phủ để tận dụng cơ hội, giải quyết thách thức nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan

Bước 2 Thu thập các thông tin cần phân tích

Trên cơ sở xác định vấn đề cần phân tích, Luận văn đã tiến hành thu thập các thông tin có liên quan Đó là:

Trang 39

- Ngoài ra, tác giả nghiên cứu các Báo cáo về các chuyên đề kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014 lưu tại Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan Đây là các thông tin chính thức làm cơ sở và dẫn chứng

để luận văn thực hiện các phân tích nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu

Bước 3 Phân tích dữ liệu và lý giải

Căn cứ vào những thông tin thu thập được về tổ chức, đối tượng, phạm

vi, quy trình, kết quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam, tác giả đặt vào tình hình hội nhập quốc tế để lý giải đánh giá về xu hướng cải thiện, nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan trong thời gian tới Các phân tích được đánh giá đa chiều, đảm bảo tính khách quan Kết quả thu thập thông tin chủ yếu thể hiện dưới hình thức phân tích định tính

Bước 4 Tổng hợp kết quả phân tích

Sau khi phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được Luận văn sẽ đưa ra một bức tranh toàn cảnh về những thay đổi sắp tới trong công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam Đây là cơ sở quan trọng cho những kết luận

và kiến nghị của tác giả đối với Chính phủ trong thời gian tới

2.2.2 Phương pháp so sánh

Trang 40

30

Phương pháp so sánh được sử dụng để: Đối chiếu, tìm hiểu sự thay đổi

về mặt chính sách, chiến lược kiểm tra sau thông quan qua các năm trong giai đoạn 2009 – 2014 để thấy được những cải thiện và kết quả được đánh giá ngày một khả quan

- Việc đưa ra một số mô hình kiểm tra sau thông quan tại các quốc gia trên thế giới so sánh với Việt Nam để thấy được những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại của quy trình tại Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực

- Thông qua việc so sánh các tiêu chí trên, việc phân tích các luận cứ, giả thuyết sẽ sâu sắc hơn, có một cách nhìn toàn diện, đa chiều hơn Từ đó có thể xác định thông tin một cách chính xác, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tránh được những phân tích, đánh giá phiến diện, mang tính định tính

Luận văn thực hiện phương pháp này theo các bước như sau:

Bước 1 Xác định các nội dung so sánh

So sánh về số doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan, số quyết định

ấn định thuế, số thuế truy thu,… qua các năm, trước và sau khi tham gia các cam kết quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan

Bước 2 Xác định phạm vi, vấn đề so sánh

Phạm vi được so sánh: so sánh kết quả kiểm tra sau thông quan qua các năm trong giai đoạn 2009 – 2014, mô hình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam với các nước khu vực và trên thế giới

Bước 3 Xác định điều kiện để so sánh các chỉ tiêu

+ Đảm bảo thống nhất về nội dung của chỉ tiêu

+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của các chỉ tiêu Có những chỉ tiêu được thực hiện so sánh tuyệt đối (số doanh nghiệp, kim ngạch, số thuế,

Ngày đăng: 24/02/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 1.1  Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể  16 - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
1 Bảng 1.1 Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể 16 (Trang 8)
1  Hình 3.1  Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
1 Hình 3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam (Trang 9)
2  Sơ đồ 2.1  Khung logic nghiên cứu  27 - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
2 Sơ đồ 2.1 Khung logic nghiên cứu 27 (Trang 10)
Bảng 1.1: Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Bảng 1.1 Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Khung logic nghiên cứu - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Sơ đồ 2.1 Khung logic nghiên cứu (Trang 37)
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra sau thông quan theo Quyết định số  1410/QĐ-TCHQ  ngày 14/5/2015 của Tổng cục Hải quan - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan theo Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của Tổng cục Hải quan (Trang 52)
Hình 3.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Hình 3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam (Trang 54)
Bảng 3.2: Số cuộc kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014 - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Bảng 3.2 Số cuộc kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014 (Trang 57)
Hình 3.2: Số thuế truy thu từ kiểm tra sau thông quan - Kiểm tra sau thông quan tại việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Hình 3.2 Số thuế truy thu từ kiểm tra sau thông quan (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm