Mỗi đối tượng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL - HANCIC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL - HANCIC
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐINH XUÂN HẠNG
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức khóa học để tôi có cơ hội tham gia học tập
và nghiên cứu khoa học
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong trường và thầy cô khoa tài chính ngân hàng đã truyền đạt lại cho tôi những kiến thức bổ ích để có thể thực hiện được nghiên cứu này
Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Xuân Hạng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người đã ủng hộ giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 5như thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic” để nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cụ thể về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Đề tài
sử dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định, tổng vốn, khả năng sinh lời và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo từng nhóm dịch vụ Từ đó, luận văn xây dựng mô hình SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty trong nền kinh tế hiện nay Từ những đánh giá nhận xét về các vấn đề nội tại doanh nghiệp, đưa ra các nhóm giải pháp chủ yếu về nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, giải pháp
về sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, huy động vốn, nhằm mục đích để Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic có thể tận dụng thế mạnh và cơ hội, hạn chế
và khắc phục điểm yếu để vượt qua các thách thức đảm bảo phát triển bền vững Những phân tích và nghiên cứu tôi đưa ra trong đề tài nhìn nhận từ những thực tế hoạt động của Công ty, các giải pháp mang tính thực tế cao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu: 4
1.2 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 8
1.2.1 Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp - 8
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp - 17
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp - 19
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp - 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33
2.1 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 33
2.2 Thiết kế nghiên cứu 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL – HANCIC 38
3.1 Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic 38
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel - Hancic - 38
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty - 38
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic 39
Trang 73.1.4 Giới thiệu về dự án chung cư cao cấp Trung Văn (CT2), Hà Nội - 40
3.2 Sơ lược về bối cảnh kinh tế - xã hội trong thời gian qua 40
3.2.1 Sơ lược về bối cảnh kinh tế - xã hội trong 3 năm 2012 - 2014 - 40
3.2.2 Tình hình bất động sản qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014 - 43
3.3 Thực trạng vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic trong 03 năm 2012 - 2014 44
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic 56
3.4.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo các tiêu chí - 56
3.4.2 Những kết quả đạt được - 70
3.4.3 Hạn chế và nguyên nhân - 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 75
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN NHÀ VIETTEL – HANCIC 76
4.1 Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic đến năm 2020 76
4.1.1 Tương lai của ngành Bất động sản Việt Nam trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay - 76
4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic đến năm 2020 - 78
4.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic đến năm 2020 - 79
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic 80
4.2.1 Giải pháp nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh - 81
4.2.1 Nhóm giải pháp về sử dụng vốn - 87
4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 96
4.3.1 Các điều kiện từ phía Nhà nước - 96
Trang 84.3.2 Các điều kiện từ phía Công ty - 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 SWOT (Strength, Weakness, Opportunities, Threat): Ma trận kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và đe dọa
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán của Viettel – Hancic trong 3 năm
52
4 Bảng 3.4 Phân tích cơ cấu của Viettel – Hancic so với trung bình
5 Bảng 3.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Viettel – Hancic trong 3 năm 2012-2014 56
6 Bảng 3.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của
Viettel – Hancic trong 3 năm 2012-2014 59
7 Bảng 3.7 Bảng phân tích khả năng sinh lời của vốn qua các năm
8 Bảng 3.8
Bảng phân tích các chỉ số ROA, ROE của Viettel – Hancic so với trung bình ngành BĐS trong 3 năm 2012-2014
64
9 Bảng 3.9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Viettel – Hancic trong 3 năm 2012-2014 66
10 Bảng 3.10 Bảng phân tích doanh thu thuần theo từng nhóm dịch
11 Bảng 3.11 Bảng phân tích lợi nhuận gộp theo từng nhóm dịch vụ 69
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Hình 2.1 Khung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn Công
ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic 36
2 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phát triển nhà
3 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện mức tăng giảm doanh thu và
4 Hình 3.3 Cơ cấu vốn kinh doanh theo đặc điểm chu
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường khi nước ta mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế thì các doanh nghiệp đang đứng trước những thách thức không nhỏ Hiệu quả sử dụng vốn của hầu hết các doanh nghiệp thấp, dẫn đến sức cạnh tranh không cao Trong kết cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu thường nhỏ, vốn đi vay lớn, nên chi phí sử dụng vốn tăng làm giá thành sản phẩm và dịch vụ không đảm bảo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Việc quản trị sử dụng vốn luôn giữ một vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel - Hancic hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, cụ thể là đầu tư xây dựng chung cư, văn phòng để bán
và cho thuê nên nhu cầu về vốn của Công ty là rất cao, đặc biệt trong những năm gần đây khi mà nên kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn, các Tổ chức tín dụng thực hiện chính sách thắt chặt và thận trọng cho vay, nhất là đối với cho vay bất động sản Thêm vào đó, cạnh tranh khốc liệt từ thị trường bất động sản đặt Công ty vào một tình thế là làm thế nào để giá bán đảm bảo được khả năng cạnh tranh nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh tốt? Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã và đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic
Xuất phát từ thực tiễn khách quan và việc cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị và sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích nhằm giúp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic có định hướng chiến lược lâu dài, hướng tới mục tiêu xây dựng một Công ty lớn mạnh trong lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam
Từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic” nhằm đáp ứng yêu cầu trên
Trang 132 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic Từ đó, nhận biết được các thuận lợi cũng như khó khăn mà Công
ty đối mặt trong quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là sẽ được giải quyết bằng việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua những chỉ tiêu nào?
- Thực trạng vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic như thế nào?
- Định hướng phát triển và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu :
Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic trong 3 năm 2012 – 2014
- Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển nhà Viettel - Hancic thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết của Công ty trong vòng 3 năm 2012-2014
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp SWOT, phương pháp đồ thị, biểu đồ
5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục các hình vẽ, danh mục các bảng, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel – Hancic
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển nhà Viettel - Hancic
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình:
* Đối tượng bên trong doanh nghiệp:
Với nhà quản lý doanh nghiệp, tình hình vốn và hiệu quả sử dụng vốn cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
* Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:
- Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng, kiểm toán, thuế Báo cáo vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp
- Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp
- Với nhà cung cấp, hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
Trang 16- Với khách hàng, báo cáo vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp
- Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ
Để định hướng nghiên cứu có kết quả, ta cần xác định mục đích nghiên cứu phục vụ trên góc độ từng đối tượng để có cái nhìn sát thực, cũng như đưa ra đánh giá có kết quả và ý nghĩa thực tế
Qua nghiên cứu và tham khảo các tài liệu khác, tôi nhận thấy đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm đến đề tài hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đứng trên các góc độ khác nhau Đó là có thể nghiên cứu về vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên góc độ đối tượng ngoài doanh nghiệp (ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước, đối tác, nhà đầu tư…) hay đối tượng là nhà quản lý doanh nghiệp
Cơ sở lý luận về vốn và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đã được trình bày trong rất nhiều cuốn giáo trình của nhiều tác giả khác nhau như: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của GS.TS Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của tác giả Phạm Văn Được, Đăng Kim Cương (2001), Giáo trình dự báo và phân tích kinh doanh của tác giả Phạm Đức Dũng (2011), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của tác giả Lưu Thị Hương (2003)……
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, của Bộ trưởng
Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán đối với doanh nghiệp (Trang 47-67, Quyển 2, Nhà xuất bản thống kê, 2008) Đã cung cấp cho tác giả hiểu được các chỉ
tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, giúp tác giả có thể tìm hiểu sâu hơn trong quá trình phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 17Giáo trình “Quản trị tài chính” - Nguyễn Thanh Liêm, Nhà xuất bản thống
kê, 2009 Trong đó, đã cung cấp cho người đọc từ những vấn đề cơ bản của quản trị tài chính đến cách thức cân nhắc và ra các quyết định trong lĩnh vực quản trị tài chính
Giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp” – Lê Thị Xuân, Nhà xuất bản
dân trí, 2013 Công trình nghiên cứu đã cung cấp những kiến thức cơ bản về phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, hệ thống lý luận còn rất nhiều tác giả vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp cụ thể với các ngành nghề kinh doanh khác nhau
Như với tác giả Hà Thị Thanh Huyền (2012), “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Với đề tài nghiên cứu này, tác giả Hà Thị Thanh Huyền đã đạt được những kết quả sau:
Về lý luận: Tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp Trong đề tài, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được tác giả phân loại thành nhóm các chỉ tiêu tuyệt đối và nhóm các chỉ tiêu tương đối
Về thực trạng: Từ số liệu Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC trong 3 năm 2009 – 2011, tác giả đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty qua các tiêu chí khác nhau
Về giải pháp: Luận văn đã đề xuất một số giải pháp trong quản lý tài chính, giải pháp sử dụng vốn lưu động, giải pháp sử dụng vốn cố định, giải pháp về huy động vốn và lựa chọn đầu tư nhằm khắc phục các hạn chế trong sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Liên doanh tư vấn và xây dựng – COFEC
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, luận văn còn một số hạn chế
Trang 18như: chưa đưa ra được các đặc trưng của vốn, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp, phân loại vốn kinh doanh chưa đưa ra theo nhiều tiêu chí, chỉ phân loại theo đặc điểm thời gian luân chuyển vốn và nguồn hình thành vốn Luận văn chưa phân định rõ các tiêu chí hiệu quả sử dụng vốn với hiệu quả sử dụng tài sản Ngoài ra, tác giả Hà Thị Thanh Huyền chưa so sánh một số chỉ tiêu của Doanh nghiệp với trung bình ngành để kết luận về hiệu quả sử dụng vốn
Tác giả Trần Thị Thu Hà (2013), “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ, Học viện tài chính Với đề tài nghiên cứu này, luận văn đã đạt được một số kết quả như sau:
Về cơ sở lý luận: Tác giả đã hệ thống được cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp một cách tổng quát Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được phân định rõ ràng
Về thực trạng: Tác giả đã tổng quan được tình hình kinh tế trong ba năm 2010 – 2012 và từ thực trạng sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cổ phần Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam, tác giả đã đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn
Về giải pháp: từ thực trạng và tình hình Bất động sản trong giai đoạn nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được các giải pháp phù hợp với chiến lược phát triển của Doanh nghiệp
Bên cạnh những kết quả trên, luận văn còn một số hạn chế như: mô hình SWOT được lập chưa nêu rõ được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty so với ngành Bất động sản và nền kinh tế mà mới chỉ so sánh giữa ngành Bất động sản với nền kinh tế, chưa đánh giá được kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp
Vận dụng những kết quả và khắc phục những hạn chế của các tác giả trước
về việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của 1 Công ty cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh Bất động sản, đề tài nghiên cứu của tôi sẽ đứng trên vai trò nhà quản lý Công
Trang 19ty TNHH Phát triển nhà Viettel – Hancic đã xem xét nghiên cứu về thực trạng vốn
và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình, để nhận biết nguyên nhân, kết quả cũng như đưa ra quyết định về sử dụng hiệu quả sử dụng vốn Luận văn đã đạt một
số kết quả như: so sánh một số chỉ tiêu của Công ty với trung bình ngành, xây dựng
mô hình SWOT để so sánh điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty với ngành Bất động sản và nền kinh tế, phân loại vốn theo nhiều tiêu chí khác nhau một cách tổng quát và rõ ràng
1.2 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1 Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm, đặc trưng vốn kinh doanh
* Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng
ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Nếu ví doanh
nghiệp như một cơ thể sống thì vốn kinh doanh chính là máu của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Có thể khái quát Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
* Đặc trưng vốn kinh doanh
Trang 20Việc xem xét những đặc trưng giúp ta hiểu rõ hơn bản chất của vốn Đặc trưng của vốn thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn
được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh
Trong quá trình vận động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng kết thúc vòng tuần hoàn nó trở về hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn
Quá trình vận động của vốn được chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Vốn hoạt động trong lĩnh vực lưu thông Vốn tiền tệ được đem
ra thị trường để mua hàng hóa gồm tư liệu sản xuất, sức lao động – là các yếu tố đầu vào cho giai đoạn sản xuất Giai đoạn này vốn chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vốn sản xuất
Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực sản xuất Tư liệu sản xuất được kếp hợp với sức lao động để sản xuất ra hàng hóa Trong giai đoạn này, vốn sản xuất được chuyển hóa thành vốn hàng hóa
Giai đoạn 3: Vốn trở lại lưu thông dưới hình thái vốn hàng hóa Hàng hóa được chủ doanh nghiệp đưa ra thị trường để bán nhằm mục đích thu hồi vốn và kiếm lời Kết thúc giai đoạn này, vốn hàng hóa chuyển về hính thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn
Quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này sang hình thái khác, trải qua 3 giai đoạn và quay về hình thái ban đầu được gọi là chu trình tuần hoàn vốn Chu trình này lặp đi lặp lại Vấn đề đặt ra là trong chu trình vận động của vốn, doanh nghiệp phải sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả lớn nhất
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp chưa có được một lượng vốn đủ lớn thì không thể trang trải những chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí vận hành, phát triển khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp phải coi trọng công tác huy
Trang 21động vốn, không chỉ khai thác tiềm năng về vốn tự có mà phải chủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính như phát hành
cổ phiếu, nhận vốn liên doanh,…
Thứ tư: vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn
vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn
Sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát Cùng một lượng tiền bỏ ra nhưng lượng hàng hóa mà
nó mua được của ngày hôm sau có thể ít hơn ngày hôm trước Vì vậy, khi tính toán giá trị của tiền phải đưa về cùng một thời điểm
Thứ năm: vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn
vô chủ và không có ai quản lý
Thứ sáu: vốn được quan niệm như một loại hàng hóa và là một hàng hóa đặc
biệt có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính
Cũng như mọi hàng hóa khác, vốn có giá trị và giá trị sử dụng Nó được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua, bán quyền sử dụng vốn Giá mua chính là lãi suất mà người vay vốn phải trả cho người cho vay (chủ sở hữu vốn) để có được quyền sử dụng lượng vốn đó Giá cả này tăng, giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là quan hệ cung cầu vốn trên thị trường
Thứ bảy: vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn
ở các tài sản vô hình (bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất…)
1.2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thể như sau:
Trang 22không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn
đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay
có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
* Theo đặc điểm chu chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố định
và Vốn lưu động
Vốn cố định của Doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình bộ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó
Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 23- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh
tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Vốn lưu động của Doanh nghiệp
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
Trang 24- Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…
Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại
* Theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo hình thái biểu hiện, vốn kinh doanh được phân thành ba loại: vốn bằng hiện vật, vốn bằng tiền và vốn đầu tư tài chính
Vốn bằng hiện vật: Vốn bằng hiện vật bao gồm vốn đầu tư và nhà xưởng,
máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm … dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển
Vốn đầu tư tài chính: Vốn đầu tư tài chính là giá trị các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp như đầu tư giấy tờ có giá, chứng khoán, đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp vừa nhằm thu lợi nhuận vừa tạo điều kiện phân tán rủi ro trong kinh doanh
* Theo thời gian sử dụng vốn
Theo thời gian sử dụng thì vốn chia thành 2 loại: Vốn thường xuyên và vốn tạm thời
Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số
có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
Vốn bên ngoài:
Trang 26Là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Loại vốn này bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế tín dụng, các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu mới, nợ nhà cung cấp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nhất là trong công cuộc toàn cầu hóa hiện nay Sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu, nhưng phải tính đến chi phí sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh phải bù đắp được chi phí sản xuất và có lãi
1.2.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Vai trò của vốn kinh doanh được thể hiện ở các khía cạnh sau:
* Vốn là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp
Với mọi DN dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động được đều phải có lượng vốn nhất định Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà luật quy định DN phải có số vốn pháp định nhất định Tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn mà DN có các tên gọi khác nhau như: DN tư nhân, DN nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…
Số lượng vốn của DN lớn hay nhỏ là một trong những tiêu thức quan trọng
để xếp doanh nghiệp vào qui mô lớn, hay nhỏ và nó cũng là điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện có cũng như các yếu tố đầu vào DN Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của DN không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, DN
sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…
Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
* Vốn đóng vai trò thể hiện ở chức năng giám đốc tài chính đối với hoạt động sản xuất của DN
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được đánh giá có hiệu quả hay không thông qua các chỉ tiêu sinh lời Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng
Trang 27lực sản xuất kinh doanh của DN và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục từ khoản mua sắm vật tư, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa trong nền kinh
tế thị trường tự do cạnh tranh, các DN muốn tồn tại và phát triển phải có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm
* Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Vốn ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả những hoạt động xây dựng phương án kinh doanh đầu
tư máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trường… đều phụ thuộc vào quy mô vốn nhất định
Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Bên cạnh những vai trò trên, có thể thấy việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp trong việc chống đỡ được những tổn thất, rủi ro, biến động thị trường, khủng hoảng tài chính…trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành kinh doanh nhiều rủi ro như ngân hàng
Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lược, sách lược, kinh doanh, và nó cũng
là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động
Trang 281.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào
và đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất khan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra Mối tương quan này có thể
đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng và quản
lý vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý
Trang 29Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là: Xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một trong những biện pháp để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là: Xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, một Doanh nghiệp không thể hoạt động có hiệu quả nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi Doanh nghiệp
Ba là: Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp Không thể thu được lợi nhuận khi mà vốn kinh doanh đã bị ăn mòn, thất thoát Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn
Bốn là: Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
Trang 30Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh là: kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Năm là: Xuất phát từ qui luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Số lần luân chuyển vốn lưu động
Số lần luân chuyển vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Số lần luân chuyển vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động) phản ánh trong
kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Nếu số lần luân chuyển vốn lưu động càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
* Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển
vốn lưu động =
Số ngày trong kỳ x Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở
Trang 31trong kỳ Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày
* Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao
* Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu là tốt
* Kỳ thu tiền trung bình:
Vòng quay các khoản phải thu
= Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu
Trang 32Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đƣợc các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
1.2.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải đƣợc xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định
* Hệ số hàm lƣợng vốn cố định:
Hàm lƣợng vốn cố định = Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số hàm lƣợng vốn cố định là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hàm lƣợng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn
cố định càng cao
1.2.3.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
* Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:
Vòng quay tổng vốn KD = Doanh thu thuần trong kỳ
VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển đƣợc bao nhiêu vòng hay mấy lần chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao
1.2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn
Khả năng sinh lời tổng vốn
Trang 33* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe):
ROAe = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tài sản hay VKD bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
VKD bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
* Tỷ suất lợi nhuân vốn chủ sở hữu (ROE):
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
ROE = Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệu quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp
Khả năng sinh lời của vốn lưu động
* Tỷ suất sinh lời vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nó có quan hệ tỷ lệ thuận với mức lợi nhuận của doanh nghiệp và
có thể được sử dụng để thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động so với chi phí tài trợ cho nó
Trang 34 Khả năng sinh lời của vốn cố định
* Tỷ suất sinh lời vốn cố định
Tỷ suất sinh lời VCĐ = Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
* Trình độ quản lý của Doanh nghiệp:
Để có hiệu quả cao trong công tác quản lý thì bộ máy quản lý phải thực sự gọn và thực hiện tốt các chức năng của mình, đồng thời phải phối hợp tốt với nhau trong quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
Mặt khác, trong quá trình tổ chức hạch toán, những bộ phận thực hiện nhiệm
vụ quản lý và sử dụng vốn, công tác kế toán phải phát hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong sử dụng vốn để từ đó có những biện pháp phát huy và khai thác những tiềm năng và những thành tựu về vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạn chế những tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá
Trang 35trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn
* Năng lực của lao động trong Doanh nghiệp:
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu của dây truyền công nghệ sản xuất thì máy móc của doanh nghiệp sẽ được
sử dụng tốt và do đó nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm, qua đó nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại trình độ tay nghề của công nhân thấp không đáp ứng được yêu cầu sản xuất thì máy móc thiết bị sẽ không được tận dụng hết khả năng, gây lãng phí do hao mòn và làm giảm
chất lượng, năng suất lao động qua đó giảm hiệu quả sử dụng vốn
Tuy nhiên để sử dụng nguồn lực lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất, tinh thần cũng như phân chia trách nhiệm một cách công bằng Bên cạnh tiền lương tiền thưởng người lao động còn được hưởng các chế độ khác như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước Để tiền lương, tiền thưởng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì các doanh nghiệp cần thưởng, phạt nghiêm minh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
* Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp:
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doang nghiệp trên
đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn,
Trang 36khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ
trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó
nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được
đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ
kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu,
ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ
các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
- Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp
nhận rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ
trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm
- Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn
vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ
hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu
nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả
nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến
chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của
đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp
song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngày nay khoa học công nghệ phát triển với tốc độ cao làm cho làn sóng
chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng Điều đó đã tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh
doanh, là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang gặp khó khăn về vốn,
vì thế khi quyết định đầu tư mua máy móc thiết bị doanh nghiệp phải lựa chọn mua
Trang 37loại nào vừa hiện đại vừa phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tránh sự lãng phí do không sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị do không phù hợp giữa trình độ tay nghề của công nhân và các cán bộ quản lý với sự hiện đại của máy móc, làm giảm hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư
* Chu kỳ sản xuất và kỹ thuật sản xuất:
Chu kỳ sản xuất là yếu tố rất quan trọng gắn liền và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ, độ dài của chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng sản phẩm dở dang, đến việc sử dụng công suất của máy móc thiết bị, đến tình hình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp dài thì doanh nghiệp cần nhiều thời gian để thu hồi vốn, lãi phải trả cho các khoản vay tăng thêm, do đó hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giảm
Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới, máy móc thiết bị,
hệ số sử dụng về thời gian về công suất
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhưng lại phải luôn đối hó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm
Do vậy doanh nghiệp dễ tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao, doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố định
* Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng và tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, qua đó nó là cơ sở để xác đinh lợi nhuận doanh nghiệp Nếu sản phẩm là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, giá trị nhỏ thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thu nhanh qua
đó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, hơn nữa máy móc thiết bị có giá trị
Trang 38không lớn nên doanh nghiệp có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn và được sản xuất hàng loạt theo dây truyền thì doanh nghiệp thu hồi vốn chậm Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản phẩm
để có cơ chế quản lý vốn phù hợp
* Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn
là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ:
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, lao động, … nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanh nghiệp đó đã xác định được lượng phù hợp của từng loại nguyên vật liệu, số lượng lao động cần thiết
và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối ưu các yếu tố đó Ngoài ra để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá đầu vào phải được đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nên để đồng vốn được sử dụng có hiệu quả thì phải xác định được mức dự trữ hợp lý để tránh trường hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản
- Khâu sản xuất ( đối với các doanh nghiệp thương mại không có khâu này ) trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như công nhân sao cho
sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao nhất, khai thác tối đưa công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng thời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan khác như: lựa chọn phương án đầu tư, nguồn tài trợ, mục tiêu của doanh nghiệp, chi phí vốn
Trang 391.2.4.2 Các nhân tố khách quan
* Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với doanh nghiệp:
Trong cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp hoạt động theo kế hoạch
có sẵn, nguồn vốn do Nhà nước cấp, lỗ do Nhà nước cấp bù Nhưng hiện nay, trong nền kinh tế thị trường thì mọi doanh nghiệp phải tự chủ về mọi mặt đồng thời chịu
sự chi phối của các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô của Nhà nước Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như các quy định về khấu hao, mức nộp thuế như thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đầu vào, , các quy định về khấu hao tài sản cố định, các quy định về bảo vệ môi trường cũng như các chính sách về bảo hộ sản xuất trong nước hay khuyến khích nguyên vật liệu trong nước Những chính sách này
có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là do chúng có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, các kế hoạch của doanh nghiệp như kế hoạch thu mua, kế hoạch tiêu thụ
Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành
lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không
có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu
Trang 40tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện
- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết kinh tế vĩ
mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi
vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian: Là
một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu
tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
* Tình hình thị trường:
Nhân tố thị trường có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn Các biến động trên thị trường đầu vào có ảnh hưởng tới các chi phí về nguyên vật liệu của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩm nhập ngoại thì phải chịu ảnh hưởng thêm của các biến động trên thị trường thế giới và thay đổi tỷ giá ngoại tệ Các biến động trên thị trường đầu ra cũng có tác động lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các quan hệ cung cầu trên thị trường thay đổi thì sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp thông qua thay đổi
về giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ Do đó, doanh nghiệp phải có những dự đoán chính xác về các biến động của thị trường cũng như nắm bắt chính xác các thông tin về chúng