1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên

115 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáo kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng IX và đề ra phương hướng phát triển đất nước năm 2006 - 2010 và đến năm 2020 đã nêu “ Tính cấp thiết phải đổi mới tư duy g

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

VŨ THỊ TUYẾT MAI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ

CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

VŨ THỊ TUYẾT MAI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ

CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Các khái niệm cơ bản 6

12.1 Chất lượng 6

1.2.2 Đào tạo 7

1.2.3 Chất lượng đào tạo 8

1.2.4 Nâng cao chất lượng đào tạo 10

1.3 Nội dung lý thuyết cơ bản về nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng 10

1.3.1 Vai trò của nâng cao chất lượng đào tạo 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo 11

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 16

1.4 Các mô hình quản lí chất lượng đào tạo 25

1.4.1 Quản lý chất lượng, và quản lý chất lượng đào tạo 25

1.4.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo 26

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 31

2.1.1 Thực hiện tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp 31

Trang 4

2.1.2 Thực hiện thăm dò lấy ý kiến của người học và người sử dụng lao động32

2.2 Thu thập thông tin 32

2.2.1 Về nguồn dữ liệu sơ cấp 32

2.2.2 Về nguồn dữ liệu thứ cấp 33

2.3 Lịch trình nghiên cứu 33

2.4 Phân tích kết quả 34

2.5 Tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu 34

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNGCHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNGCÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP 36

3.1 Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp Thái Nguyên 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường 38

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường 40

3.1.4 Quy mô và ngành nghề đào tạo 42

3.1.5 Những cơ hội và thách thức của Nhà trường 44

3.2 Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công Nghiệp Thái Nguyên 46

3.2.1 Đội ngũ giảng viên, nhân viên quản lý 46

3.2.2 Cơ sở vật chất 50

3.2.3 Học sinh - Sinh viên 53

3.2.4 Công tác quản lý của nhà trường 57

3.2.5 Công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp Thái Nguyên 64

3.3 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp 75

3.3.1 Những điểm mạnh 75

3.3.2 Hạn chế tồn tại 76

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 77

Trang 5

4.1 Mục tiêu, phương hướng và chiến lược trong việc nâng cao chất

lượng đào tạo của nhà trường 77

4.1.1 Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp 77

4.1.2 Các mục tiêu chiến lược 78

4.1.3 Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 80

4.2 Đề xuất các giải pháp 82

4.2.1 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo 82

4.2.2 Bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên 82

4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đầu vào 86

4.2.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 87

4.2.5 Tăng cường đổi mới chương trình nâng cao chất lượng giáo trình, tài liệu học tập 91

4.2.6 Đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập 92

4.2.7 Giải pháp nâng cao ý thức tự giác trong học tập của sinh viên 94

4.2.8 Giải pháp gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với nhà trường: 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

PHỤ LỤC 1 1

PHỤ LỤC 2 3

Trang 6

i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình phương pháp tiếp cận giáo trình 27

Hình 2.2 : Đánh giá chất lượng theo hệ thống Châu Âu 28

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng CN &KTCN 39

Bảng 3.1 : Kết quả thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân cán bộ viên chức giai đoạn 2010 - 2015 37

Bảng 3.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo 42

Bảng 3.3 Công tác tuyển sinh trong các năm 54

Bảng 3.4 Kết quả phát triển đội ngũ cán bộ viên chức, hợp đồng lao động 46

Bảng 3.4 bảng thống kê thâm niên công tác của giáo viên 47

Bảng 3.5 Bảng thống kê tỉ lệ Giáo viên/ học sinh 47

Bảng 3.6 Trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên nghiệp vụ 48

Bảng 3.7 Danh mục các môn học được áp dụng phương pháp dạy mới trong năm 2013 -2014 50

Bảng 3.8 Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV 55

Bảng 3.9 Tình hình cơ sở vật chất trường Cao đẳng CN&KTCN 51

Bảng 3.10 Mức đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2010 - 2015 53

Bản 3.11 Tình hình việc làm của HSSVtốt nghiệp 57

Bảng 3.12 tình hình giảm học sinh sau năm thứ nhất 64

Bảng 3.13 Kết quả toàn khóa học 2010- 2013 và 2011- 2014 65

Bảng 3.14 Cơ cấu, trình độ đội ngũ giáo viên 5/ 2015 67

Bảng 3.15: Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên 68

Bảng 3.16 : Mô tả kết quả trả lời phiếu thăm dò học sinh khoá 2012-2015 70

Bản 3.17 Kết quả biên soạn chỉnh sửa giáo trình 72

Bảng 3.18 : Điều tra kỹ năng người lao động theo phiếu điều tra kỹ năng làm việc người lao động 74

Trang 7

ii

Bảng 4.1: Dự kiến tiền phụ cấp dạy xa và thanh toán thừa giờ cho giáo viên đến năm

2020 85

Bảng 4.2 : Dự kiến số lƣợng phòng thực hành cần bổ sung đến 88

Bảng 4.3 : Dự kiến một số máy móc thiết bị thực hành cần bổ sung 88

Bảng 4.4 : Dự kiến một số máy móc, thiết bị cần trang bị cho phòng học lý thuyết 89

Bảng 4.5: Dự kiến chi phí đầu tƣ cơ sở vật chất đến năm 2020 90

Trang 8

iii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia Đặc biệt trong những năm gần đây, nguồn lực con người không chỉ còn đánh giá đơn thuần thông qua các chỉ tiêu về thể chất mà còn đánh giá thông qua các chỉ tiêu về chất lượng nguồn nhân lực Và chất lượng nguồn nhân lực đang ngày càng thể hiện vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển ở bất cứ ngành nào, và ở bất cứ quốc gia nào.Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao và do vậy thể chất con người cũng ngày càng phát triển đi lên theo hướng tích cực Ngoài việc đầu tư vào dinh dưỡng để phát triển thể chất tạo tiền đề cho sự phát triển con người thì chúng ta còn đang quan tâm ngày càng nhiều đến trình độ của người lao động, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách toàn diện

Ở Việt Nam hiện nay, khi thể chất đã được nâng cao đáng kể, thì chúng

ta đang hướng tới công tác đào tạo nguồn nhân lực, và tìm mọi cách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đẩy mạnh công cuộc phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cạnh tranh với các nước trên thế giới

Cùng với đó sự phát triển của cơ chế thị trường, thì ngành giáo dục không còn đơn thuần là ngành phi lợi nhuận như trước kia mà nó cũng dần được thương mại hóa, đó là lí do vì sao có ngày càng nhiều các trường chuyên nghiệp tư được mở ra Bên cạnh những kết quả đạt được và những cơ hội phát triển thì sự bùng nổ về số lượng các trường chuyên nghiệp lại bộc lộ nhiều hạn chế, đó là chất lượng, hiệu quả đào tạo còn thấp, bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thực tế trong những năm gần đây, hầu hết các trường chuyên nghiệp đặc biệt là các trường cao đẳng, các trường dạy nghể chưa thực sự chú trọng đến đầu ra của đào tạo mà chỉ cốt sao cho tuyển sinh cho thật nhiều, thậm chí

Trang 10

2

có trường chỉ cốt tuyển cho đủ chỉ tiêu được giao Từ thực tế đó, có rất nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường không thể đáp ứng được yêu cầu của công việc hoặc ít được vận dụng những kiến thức đã được trang bị với công việc thực tế hay ra trường phải chấp nhận đào tạo lại hoặc làm trái ngành trái nghề đã được đào tạo trên ghế nhà trường Điều này gây lãng phí rất nhiều về tiền của và thời gian đối với người học Những hạn chế trên đây xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản chính là xuất phát

từ chất lượng đào tạo Chính vì vậy việc phân tích đánh giá thực trạng đào tạo nhằm đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng trở thành nhiệm vụ cần thiết

Với mong muốn đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự

nghiệp phát triển của nhà trường, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh tế Công nghiệp

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở đào tạo

- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh tế Công nghiệp

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh tế Công nghiệp

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chất lượng đào tạo là gì? Chất lượng đào tạo được phản ánh qua những chỉ tiêu nào?

Trang 11

3

- Việc nâng cao chất lượng đào tạo có tác động như thế nào đến sự phát triển của trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp nói riêng và sự phát triển của giáo dục nước nhà nói chung?

- Thực tra ̣ng chất lượng đào tạo của trường hiê ̣n nay như thế nào?

- Và các giải pháp nào thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường?

4 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp Thái Nguyên

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp Thái Nguyên

Kết luận

Trang 12

4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Giáo dục và Đào tạo là vấn đề đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học và những người hoạch định chính sách Đã có nhiều công trình khoa học, các hội thảo khoa học, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ của các nhà khoa học không chỉ trong nước mà còn trên thế giới nghiên cứu về vấn đề đào tạo cho người lao động ở nhiều góc độ, phạm vi rộng hẹp khác nhau

Trong báo cáo kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng IX

và đề ra phương hướng phát triển đất nước năm 2006 - 2010 và đến năm 2020

đã nêu “ Tính cấp thiết phải đổi mới tư duy giáo dục, cách tiếp cận về cơ chế phát triển giáo dục - đào tạo, thích ứng với yêu cầu phát triển của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nghiên cứu và chuyển dần mô hình giáo dục truyền thống sang xây dựng mô hình giáo dục mở, hình thành nhiều con đường, nhiều hướng, nhiều cơ hội khác nhau cho người học; cơ cấu lại chương trình giúp người học có thể chủ động lựa chọn nội dung, kế hoạch học tập theo nhu cầu để thực hiện liên thông giữa các bậc học và một số ngành học; cải tiến công tác thi cử về cả nội dung và phương pháp nhằm đánh giá đúng thực chất kết quả học tập; đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục và đào tạo, tiếp cận chuẩn mực đào tạo tiên tiến của thế giới”

Và trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả cũng nghiên cứu các vấn đề nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Như:

- NGA Center for Best Practices, Education Policy, Studies Division, December 9, 2006 và Quality in Higher Education, Voll2, No.1, April 2006, Jacqueline Douglas và Alex Douglas đề cập đến thông qua biện pháp lấy ý

Trang 13

- Sylvia Chong, 2009, “ Chất lượng đại học: đảm bảo chất lượng bắt đầu là sự chuẩn bị chương trình của giảng viên”, Phạm Thanh Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội… Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến chất lượng giảng dạy cũng như các phương pháp giảng dạy trong xu thế đổi mới giáo dục đại học…

- Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh (2007), Giáo dục đại học, một số thành tố của chất lượng, Trần Thị Bích Liễu (2007) Đánh giá chất lượng giảng dạy - Nội dung - Phương pháp - Kỹ thuật, NXB Đại học Sư phạm,… có đề cập đến các thành tố liên quan tới chất lượng đào tạo như hoạt động học tập của sinh viên, học hàm học vị của giảng viên,… Tuy nghiên phương pháp giảng dạy của giảng viên là một trong những nhân tố có liên quan đến việc đảm bảo chất lượng giáo dục

- Nguyễn Cảnh Toàn (2004) thông qua luận văn “ Các biện pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung học kỹ thuật và dạy nghề Bắc Giang”; Vũ Văn Tuấn (2008) cũng nghiên cứu đề tài “Những biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp Công nghệ kinh tế đối ngoại Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay” đưa

ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 14

6

Như vậy ta thấy ở Việt Nam cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Tuy nhiên các công trình đó gần như chỉ đi sâu vào đánh giá chất lượng của giáo dục bậc đại học nói chung mà chưa chưa đi vào nghiên cứu thực trạng của đào tạo ở các trường cao đẳng Do vậy những giải pháp đề xuất còn chưa cụ thể nhằm Nâng cao chất lượng dạy học, đây là nhiệm vụ cơ bản của các trường cao đẳng và của người quản lý, là điều kiện

- Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ quan của sự vật (sự việc)…, hiện tượng làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”

- Theo Tiêu chuẩn Pháp - NF X50-109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”

- Theo Kaoru Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

- Theo Oxford Poket Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông

số cơ bản”

Trang 15

7

- Theo TCVN ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Như vậy, ta thấy các định nghĩa về chất tổng quát tuy có khác nhau,

nhưng đều có chung một ý tưởng: Chất lượng là sự thỏa mãn một yêu cầu nào đó

1.1.2 Đào tạo

Đào tạo là một quá trình dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hoặc kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để học sinh lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, thái độ một cách có hệ thống, chuẩn bị thích nghi cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định (theo Wikipedia)

Hoạt động đào tạo là loại hình chuyển giao và phát triển các kiến thức

kỹ năng lao động chuyên biệt, hình thành nhân cách nghề nghiệp của con người trong một loại hình lao động nhất định[24, tr 192]24 Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam

Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy học và học, tiến hành trong một cơ sở giáo dục mà tại đó tính chất phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể

Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét

từ góc độ này đào tạo bao gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên; 2) hoạt động học của sinh viên; và 3) môi trường đào tạo( môi trường vật chất

và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa)

Trang 16

8

Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, đào tạo bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; và 3) đầu ra: kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo

Hay nói chung nhất :Đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn đề, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định

Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo:đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

1.1.3 Chất lượng đào tạo

Từ các khái niệm về chất lượng giáo dục thì một số nhà nghiên cứu đã đưa ra các quan niệm về chất lượng đào tạo Đó là:

Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo ( Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp); Là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ thể ( Trần Khánh Đức);

Là mức đạt được các mục tiêu đào tạo đề ra (Lê Đức Phúc)[7, tr 427-428]

Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo

Chất lượng đào tạo bao gồm:

-Chất lượng bên trong: sự đạt được mục tiêu đào tạo (phù hợp với tiêu chuẩn đào tạo) do cơ sở đào tạo đề ra

Trang 17

9

- Chất lượng bên ngoài: Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài (người sử dụng lao động tốt nghiệp) và khách hàng bên trong (đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên) [19, tr 137-138]

Chất lượng đào tạo thể hiện ở chất lượng sản phẩm đầu ra tùy thuộc vào năng lực cơ sở đào tạo:

-Tiêu chuẩn đào tạo ở các mức độ khác nhau (tính chủ quan, bên trong)

- Nhu cầu sử dụng khác nhau, thể hiện ở phạm vi hay cấp độ của tiêu chuẩn nghề (tính khách quan, bên ngoài)

Sơ đồ 1.1 :Quan niệm về chất lượng

Như vậy, chất lượng đào tạo là một khái niệm rộng, có thể nhìn nhận trên nhiều quan điểm khác nhau và không nhất định phải có một định nghĩa chính xác, và có thể được hiểu theo các khía cạnh khác nhau trong thực tế:

- Đối với người sử dụng lao động là các người đã tốt nghiệp: chất lượng đào tạo tỉ lệ thuận với khả năng đáp ứng công việc

- Đối với giảng viên: Chất lượng đào tạo thể hiện qua việc truyền đạt nhiều kiến thức

- Đối với người học: Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào đáp ứng nhu cầu học tập và mối quan tâm của người học

KẾT QUẢ ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG => ĐẠT CHẤT LƯỢNG NGOÀI

NHU CẦU XÃ HỘI

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

KẾT QUẢ ĐÀO TẠO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO KHỚP VỚI MỤC TIÊU ĐÀO TẠO => ĐẠT CHẤT LƯỢNG TRONG

Trang 18

10

Còn theo tác giả thì chất lượng đào tạo là các kết quả đạt được của người học sau quá trình đào tạo, bao gồm các kĩ năng cứng và mềm đáp ứng được yêu cầu công việc của người sử dụng lao động

1.1.4 Nâng cao chất lượng đào tạo

Theo TCVN ISO 9001:1996 thì nâng cao chất lượng là những hoạt động được tiến hành trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho tổ chức và khách hàng của tổ chức đó

Theo Masaaki Imai, chủ tịch công ty tư vấn quản lý Cambrigde thì nâng cao chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm

Như vậy, nâng cao chất lượng đào tạo nghĩa là những hoạt động được tiến hành trong toàn bộ cơ sở đào tạo nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo, để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu lao động cho thị trường lao động nói chung và người sử dụng lao động nói riêng, đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo và uy tín của cơ sở đào tạo

Đào tạo là một ngành dịch vụ do vậy việc đánh giá chất lượng là rất phức tạp, không có một thước đo có định, hay tiêu chuẩn cụ thể Do vậy muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì các cơ sở đào tạo cần nắm vững được các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, đánh giá, điều chỉnh các yếu tố này nhằm đạt mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo

1.3 Nội dung lý thuyết cơ bản về nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng

1.3.1 Vai trò của nâng cao chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo được coi là chỉ số sức mạnh cạnh tranh của các cơ sở đào tạo Chất lượng đào tạo càng cao thì càng có uy tín, và lợi thế Mặt khác, do sự phát triển ngày càng cao của các lĩnh vực trong

Trang 19

11

đời sống, sự thay đổi diễn ra liên tục và làm thay đổi nhu cầu và khả năng của con người Thị trường đòi hỏi càng ngày càng cao về nguồn nhân lực chất lượng cao

Việc nâng cao chất lượng làm cho cơ sở đào tạo có thể theo kịp sự phát phiển của thị trường Nó quyêt định sự tồn vong của cơ sở đào tạo và quyết định đến chất lượng nhân lực trong thị trường nói riêng, ảnh hướng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của thị trường nói chung

Do vậy việc nâng cao chất lượng đào tạo là vô cùng quan trọng

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo

Trong kinh doanh, doanh nghiệp biết quản lý chất lượng sẽ mang lại thành c ông Bởi vì chất lượng là cái mà khách hàng mong muốn đó là mức

độ hoàn hảo của một sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng nhận thức được

Vì thế, để hiểu được chất lượng nào cần cho doanh nghiệp, cần phải biết ai là khách hàng, nhu cầu và kỳ vọng của họ là gì?

Chất lượng đào tạo là cái mà người học mong muốn, là lý do để họ bỏ tiền ra theo đuổi, cũng như trong kinh doanh, chất lượng đào tạo là cái mang lại thành công cho một Nhà trường Vì thế, đó là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào

Tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo chính xác nhất đó là sự khẳng định của người sử dụng lao động Tuy nhiên, dẫu mới chỉ là giai đoạn đầu tiên thì các cơ sở đào tạo vẫn phải đi tìm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo thường được đánh giá bằng các tiêu chí cơ bản sau đây:

Thứ nhất, Đội ngũ giáo viên giảng dạy

Đội ngũ giáo viên thể hiện bằng số lượng và chất lượng giáo viên Chất lượng giáo viên thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thâm niên giảng dạy và các công trình nghiên cứu khoa học

Trang 20

12

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trước hết được thể hiện ở trình độ học vấn Giáo viên có trình độ học vấn cao thì kiến thức càng phong phú, phương pháp nghiên cứu càng khoa học và do đó khả năng giảng dạy sẽ tốt hơn

Số lượng các công trình nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên (cấp trường, cấp bộ, cấp ngành) là chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo Bởi vì chỉ tiêu này nói lên khả năng nghiên cứu, khả năng tiếp cận thực tế của đội ngũ giáo viên trong nhà trường Kết quả các công trình nghiên cứu sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo trình, một trong những nhân tố cơ bản để đảm bảo chất lượng đào tạo

Ngoài ra, tỷ lệ các công trình xuất bản (các cuộc trình diễn, triển lãm) trên đầu giáo viên cũng nói lên năng lực chuyên môn, bề dày kiến thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường

Phương pháp giảng dạy của giáo viên là con đường để dẫn kiến thức đến với học sinh Nếu phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng, nội dung môn học thì học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng, hứng thú trong học tập

và đạt kết quả cao Điều quan trọng hơn là phương pháp giảng dạy của giáo viên sẽ hình thành phương pháp công tác của học sinh sinh viên kể cả khi đang học tại trường và cả sau khi ra trường Quá trình giảng dạy của giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phương pháp công tác của người lao động trong tương lai Khi còn ở trong trường, nếu có phương pháp tốt, học sinh sẽ có kết quả học tập cao hơn

Thâm niên giảng dạy là chỉ tiêu nói lên vốn kinh nghiệm của giáo viên Một giáo viên mới lên lớp chưa thể giảng dạy có chất lượng được Bởi vì ngoài kiến thức chuyên môn, để giảng dạy tốt giáo viên còn phải biết kiến thức của các môn học có liên quan, đồng thời, giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc

Trang 21

13

xử lý các tình huống giao tiếp với học sinh sinh viên, vì học sinh sinh viên trước hết là những con người Những kinh nghiệm này phải trải qua giảng dạy mới được hình thành Cũng qua thâm niên giảng dạy mới hình thành phong thái chững chạc, tự tin và chuẩn mực, đây là yếu tố quan trọng để tạo ra niềm tin cho người học, nhờ đó mà học sinh sinh viên học tập nhiệt tình, hăng say hơn

Thứ hai, Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập

Đây là những yếu tố làm cơ sở cho việc dạy tốt, học tốt Để phục vụ dạy tốt, học tốt thì hệ thống phòng học phải rộng rãi, thoáng mát, có đủ bàn ghế cho

2 học sinh trên 1 bàn và đảm bảo ánh sáng, các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như: bảng viết, đèn chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính xách tay… phải đầy đủ

và thuận tiện cho giáo viên lắp đặt, sử dụng Các thiết bị giảng dạy là cơ sở để giáo viên áp dụng các phương pháp giảng dạy tốt, giảm bớt ghi chép và tăng cường tính chủ động của học sinh sinh viên trong giờ học

Hệ thống giáo trình, bài thực hành, bài tập là yếu tố vật chất cơ bản phục vụ học sinh sinh viên học tập; có giáo trình, học sinh sinh viên sẽ đọc bài trước bài giảng và giảm được rất nhiều thời gian ghi bài; giáo viên dành nhiều thời gian đi sâu phân tích, liên hệ thực tế và tăng thời gian làm bài tập

để củng cố lý thuyết đã học Có giáo trình sẽ có kiến thức chuẩn cho học sinh sinh viên học tập, tránh sự không thống nhất về nội dung kiến thức giữa các giáo viên cùng dạy một môn học hoặc giữa các giáo viên dạy các môn học có những nội dung liên quan với nhau

Số đầu sách, tạp chí trên đầu học sinh sinh viên là một chỉ tiêu biểu hiện một khía cạnh của chất lượng đào tạo Bởi vì, sách và tạp chí là nguồn thông tin để học sinh sinh viên nghiên cứu, tham khảo nhằm hiểu rõ hơn, sâu hơn những nội dung đã được giáo viên trình bày; đồng thời cập nhật những thông tin mới nhất mà giáo trình chưa kịp tu chỉnh, bổ sung, nhằm hoàn thiện kiến thức cho học sinh sinh viên Hiện nay, việc tự học tập, nghiên cứu của

Trang 22

14

học sinh sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức của

họ, vì thế việc trang bị đầy đủ sách báo, tạp chí phục vụ học sinh sinh viên là rất cần thiết

Thứ ba, Đội ngũ học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên - người học là trung tâm của quá trình đào tạo, vì vậy người học cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Để hoạt động học thật sự được diễn ra và nâng cao hiệu quả quá trình đào tạo thì sự vận động của người học là yếu tố quan trọng Muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì người học cần phải chủ động trong quá trình học để có thể thu nhận các kiến thức, hình thành các kỹ năng, nhân cách phục vụ cho nghề nghiệp của mình

Bên cạnh đó, khi nói về đội ngũ học sinh, sinh viên với tư cách là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ta cũng phải quan tâm đến chất lượng đầu vào của học sinh, sinh viên Bởi người học chỉ có thể tiếp thu tốt các kiến thức chuyên môn thì các em phải nắm được các kiến thức cơ bản khi còn học phổ thông Mà muốn có được chất lượng đầu vào thì chúng ta cần nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh, tuyển sinh đầu vào cần phải có sàn chung tối thiểu, tránh vì chạy theo số lượng mà quên đi chất lượng

Ngoài ra do hoạt động học tập của học sinh, sinh viên chịu sự tác động của môi trường học tập nên môi trường học tập cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Nói đến môi trường học tập trước tiên phải nói tới điều kiện học tập sinh hoạt: dịch vụ nhà ở, điện nước sinh hoạt, trật tự trị an trong nhà trường, phòng học, trang thiết bị Sinh viên không thể yên tâm học tập nếu như những điều kiện trên không được đảm bảo ngoài các điều kiện trên, thì cảnh quan trong nhà trường, khu vui chới, thể thao sinh hoạt văn nghệ, quan

hệ giao tiếp bạn bè…cũng có ảnh hưởng tới tâm lý, tình cảm, sức khỏe để các

em có thể học tập tốt

Trang 23

15

Đối với bậc đào tạo đại học và cao đẳng, quy mô đào tạo chuẩn được đưa ra là tỷ lệ sinh viên/giảng viên không quá 22 đối với các ngành kỹ thuật, đa nghề, sư phạm; các ngành kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn không quá 25 Đối với bậc đào tạo trunghọc chuyên nghiệp thì tỉ lệ học sinh trên giáo viên là không quá 25 đối với các ngành kỹ thuật, xây dựng, công nghệ; và không quá

30 đối với ngành kinh tế.[Quyết định 693/QĐ - BGDĐT 7/2/2007]

Thứ tư, Công tác tổ chức quản lý của nhà trường

Công tác tổ chức quản lý có nhiệm vụ hình thành nên các bộ phận, phân công công việc và phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong tổ chức nói chung trong đó có nhà trường Chính điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Theo mô hình quản lý chất lượng TQM, muốn có chất lượng thì cần phải có sự hợp tác, nỗ lực của tất cả các thành viên trong tổ chức Vì vậy việc phân công đúng nhiệm vụ, công việc cho các thành viên có ảnh hưởng tới hiệu quả và chất lượng công việc Đó còn là cơ sở để người quản

lý đánh giá chính xác khối lượng, chất lượng công việc làm căn cứ để phân phối thu nhập, thưởng phạt chính xác

Muốn có được chất lượng đào tạo thì tổ chức nói chung cũng như nhà trường cần tổ chức bộ máy sao cho đơn giản hóa các thủ tục giúp giải quyết công việc một cách nhanh nhất

Ngoài ra trong nhà trường thì công tác quản lý còn có nhiệm vụ tổ chức các kế hoạch đào tạo cho từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần nhằm giúp học sinh có đủ khối lượng kiến thức khi tốt nghiệp; Tổ chức các buổi giao lưu sinh hoạt cho học sinh sinh vên; xây dựng, triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế, giải quyết các khúc mắc cho học sinh sinh viên nhằm tạo nên những kỹ năng giao tiếp, ứng xử và có kỷ luật, nề nếp, tác phong, phẩm chất phục vụ cho quá trình làm việc sau này những công việc này đều có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 24

16

Thứ năm, Quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp

Nếu chỉ được đào tạo ở trong nhà trường thì người học mới chỉ lĩnh hội được các kiến thức về lý luận mặc dù hiện nay, các trường đã có các phòng thực hành, nhưng điều đó vẫn còn nhiều hạn chế Sản phẩm của quá trình đào tạo là người học đào tạo chỉ có chất lượng khi người học có được các kiến thức, kỹ năng đáp ứng được nhu cầu của xã hội Vì vậy nhà trường cần phải tạo được mối quan hệ với các doanh nghiệp Đó là cơ sở để sinh viên tốt nghiệp thực hành những kiến thức lĩnh hội được từ nhà trường doanh nghiệp không chỉ là nơi để sinh viên thăm quan, thực tập mà nó còn có vai trò quan trọng trong việc thiết kế, điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp Qua việc sinh viên thăm quan thực tập tại doanh nghiệp, nhà trường có thể lấy ý kiến của các doanh nghiệp về chương trình, nội dung đào tạo làm cho chương trình đào tạo phù hợp hơn với thực tiễn sử dụng lao động góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Trên đây là các nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Mỗi nhân tố có tác động đến chất lượng đào tạo theo các mức độ khác nhau

Để nâng cao chất lượng đào tạo chúng ta cần có biện pháp tác động vào các

yếu tố này, để hoàn thiện chúng theo các tiêu chuẩn phù hợp

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về cơ sở đào tạo

Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên

Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh, sinh viên hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan cho họ Đối tượng của quá trình dạy học là học sinh, sinh viên - con người với sự đa dạng về nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành hoạt động rất khó khăn và phức tạp Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ nắm vững kiến thức của một môn học, có nghĩa

Trang 25

17

là ngoài kiến thức của môn học người thầy phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác như: Kiến thức của các môn học khác có liên quan, kiến thức về tâm lý, giao tiếp, xử lý các tình huống sư phạm Vì vậy, đối với giáo viên, thời gian và kinh nghiệm giảng dạy là một vốn quý, có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Giảng dạy là quá trình truyền đạt tri thức, vấn đề quan trọng là người thầy phải nắm vững kiến thức; biết mười dạy một, hai là thể hiện người thầy

có kiến thức Tuy nhiên, vấn đề quan trọng hơn là phải làm cho kiến thức của thầy trở thành kiến thức của trò, có nghĩa là trò phải tiếp thu tốt kiến thức của thầy Điều này có quan hệ mật thiết đến phương pháp giảng dạy Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức tác động của giáo viên và học sinh sinh viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Phương pháp giảng dạy được quy định bởi nội dung dạy học, nói cách khác, nội dung dạy học chi phối việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp giảng dạy Mặt khác, bản thân phương pháp là con đường, cách thức để đạt tới mục đích nhất định Để đạt được cùng một mục đích, những con người khác nhau sẽ chọn những con đường (phương pháp) khác nhau Lựa chọn con đường nào lại tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, như: Nhận thức của mỗi người, đánh giá chủ quan của mỗi người về đối tượng giảng dạy Ngay cả khi cùng sử dụng một phương pháp thì do khả năng và trình độ của mỗi người thì khác nhau, nên kết quả là chất lượng giảng dạy sẽ khác nhau Xét phương pháp giảng dạy ở giác

độ con đường để đạt được mục đích, thì việc chọn con đường và đi trên con đường ấy như thế nào là khả năng của mỗi người thầy và nó gần như có sẵn (bẩm sinh) Như vậy, việc lựa chọn phương pháp, phối hợp và thực hiện các phương pháp giảng dạy vừa dựa vào nội dung dạy học, vừa dựa vào khả năng của mỗi giáo viên, đây là công việc rất khó khăn đối với bất kỳ giáo viên giảng dạy ở bậc học nào

Trang 26

18

Ngoài ra, phương pháp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà còn giúp cho học sinh, sinh viên tự học và giải quyết công việc sau này Đây chính là dạy cho học sinh, sinh viên phương pháp nghiên cứu Quá trình tự học tập của học sinh, sinh viên sẽ có hiệu quả hơn nhiều, chất lượng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, giải quyết công việc, chứ không chỉ học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy

Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập

Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho giảng dạy như hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính, mạng Internet; các bảng biểu, mô hình, băng đĩ ghi hình

Đối với đào tạo bậc Trung học và Nghề thì nội dung thực hành là rất quan trọng, vì vậy, hệ thống phòng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục

vụ thực hành là điều kiện cần để đảm bảo tay nghề cho học sinh Hiện nay, chi phí phục vụ thực hành, thí nghiệm là rất lớn, do đó ít trường Trung học có phòng thực hành đạt tiêu chuẩn để rèn tay nghề cho học sinh, thậm chí có những trường cắt bỏ nội dung thực hành trong chương trình đào tạo Do quy

mô phòng thực hành nhỏ nên chưa tương xứng với khối lượng học sinh đào tạo Vì thế, mỗi ca thực hành, mỗi học sinh chỉ trực tiếp thao tác được một vài lần, mới đủ để nhớ chứ làm sao có thể rèn luyện kỹ năng tay nghề được

Đầu tư mua sách và tài liệu là để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập của thầy và trò Đối với trường Cao đẳng hiện nay sinh viên rất ít

cơ hội mượn sách để học tập, tham khảo Trang bị sách được đến đâu là tùy thuộc vào khả năng của mỗi trường Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo

Trang 27

Trong thực hành một số nghề như sửa chữa ô tô, sửa chữa điện tử, nếu

sử dụng băng hình để phân tích, đánh giá, nhận xét, kết luận và học tập thì kết quả rèn luyện tay nghề sẽ chuẩn mực hơn, tinh thông hơn Tuy nhiên, để làm được điều này, nhà trường phải có mối quan hệ mật thiết với các doanh nghiệp thực tế hoặc hợp tác với các tổ chức đào tạo nước ngoài

Hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành là những tài liệu cần thiết, tối thiểu để tạo điều kiện cho học sinh học tập đạt chất lượng Đây là cơ sở

để chống "Dạy chạy, học chạy" theo cách dạy truyền thống Thực tế hiện

nay, rất nhiều Nhà trường, do mở rộng quy mô, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được nhu cầu tăng quy mô Theo chuẩn thì mỗi lớp nghề chỉ có số lượng 25 học sinh, tuy nhiên, hầu hết các Nhà trường đều không đảm bảo

tỷ lệ chuẩn này Do số lượng giáo viên thiếu, chỉ lo hoàn thành khối lượng giờ giảng đã chiếm hết thời gian của mỗi giáo viên Vì thế, việc xây dựng một hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành hoàn chỉnh, có chất lượng trong Nhà trường là một điều rất khó khăn

Dễ dàng nhận thấy, nếu có giáo trình, giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian đọc ghi trên Thời gian tiết kiệm được sẽ có điều kiện cho giáo viên phân

Trang 28

20

tích sâu hơn nội dung trình bày, tiết giảng sẽ phong phú thực tế hơn và sự tham gia xây dựng bài giảng của học sinh, sinh viên sẽ nhiều hơn

Hệ thống bài tập, một mặt giúp học sinh, sinh viên hoàn thiện và hiểu

kỹ hơn lý thuyết đã được trình bày; mặt khác, làm cho học sinh, sinh viên làm quen với những bài tập chuẩn, là cơ sở để sau này kiểm tra, thi cử Nếu mỗi giáo viên môn học dùng một hệ thống bài tập riêng thì thi kiểm tra, thi cử sẽ

có tình trạng, nếu học sinh, sinh viên gặp bài quen dạng thì sẽ làm tốt hơn Kết quả thi cử giữa các lớp khác nhau, nhưng sự khác nhau đó hoàn toàn không đánh giá được chât lượng đào tạo, mà đơn giản vì học sinh, sinh viên không có chung hệ thống bài tập thống nhất

Bài thực hành là cơ sở ban đầu hình thành nên tay nghề của học sinh, sinh viên Khối lượng và kết cấu bài thực hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tay nghề của học sinh, sinh viên Mặc khác, sự phù hợp giữa kiến thức thực hành với thực tiễn tạo nên tính hữu dụng về tay nghề của học sinh, sinh viên

Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:

Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo

Hệ thống tổ chức trong Nhà trường hình thành nên các bộ phận, quan hệ công việc giữa các bộ phận (phối hợp và tương trợ); mối quan hệ như thế nào sẽ liên quan đến thời gian giải quyết công việc và hiệu quả công việc Sự phân công nhiệm vụ giữa những con người trong từng bộ phận (qua bản mô tả công việc) sẽ cho phép đánh giá chính xác khối lượng và chất lượng công việc của từng người trong một thời gian nhất định Đó là cơ sở để khen thưởng, xử phạt và phân phối thu nhập một cách chính xác Đánh giá đúng thì sẽ động viên được mọi người đem hết khả năng để làm việc, đồng thời hạn chế được những người dựa dẫm, cơ hội, gây mất đoàn kết trong Nhà trường

Để tổ chức quản lý tốt trong Nhà trường thì mỗi bộ phận phải xây dựng được quy chế hoạt động và hoạt động theo đúng quy chế đó; giữa các bộ phận

Trang 29

việc, giải quyết công việc theo cơ chế "một cửa" đó chính là góp phần vào việc

nâng cao chất lượng công tác tổ chức mình

Trong Nhà trường cũng như trong từng đơn vị thuộc Trường, mọi công việc được đưa ra trao đổi, thảo luận nhằm phát huy trí tuệ tập thể nhưng phải

có người quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Để có hiệu quả thực sự thì mỗi bộ phận, mỗi cá nhân phải có kế hoạch hành động, được cụ thể hóa dần theo thời gian: từng năm, từng học kỳ, từng tháng cùng với quá trình thực hiện là công tác đánh giá, tổng kết, điều chỉnh để thực hiện tốt hơn

Xây dựng được kế hoạch đào tạo khoa học sẽ kết hợp tối ưu giữa các môn học có liên quan, bổ trợ cho nhau, làm cho học sinh, sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, hệ thống hơn Giữa học lý thuyết, thực hành, thực tập được kết hợp nhuần nhuyễn sẽ làm cho việc tiếp thu của học sinh, sinh viên không nhàm chán, có thực tế và hình thành kỹ năng cho học sinh, sinh viên

Công tác quản lý học sinh, sinh viên bao gồm nhiều vấn đề: Tổ chức kế hoạch đào tạo cho từng khóa học, năm học, học kỳ, hàng tuần, tổ chức các cuộc họp, sinh hoạt, tọa đàm, giao lưu, cho từng lớp, phổ biến, triển khai thực hiện

và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, nội quy, quy định liên quan đến học tập

và rèn luyện của học sinh, sinh viên; giải quyết những vướng mắc của học sinh, sinh viên về học tập và rèn luyện Đây là công việc vừa ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, sức lực, tiền bạc của học sinh, sinh viên, vừa góp phần hình thành nề nếp, phong thái, đạo đức nghề nghiệp của người lao động trong tương lai, đồng thời vừa góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 30

22

Việc tổ chức các hoạt động, sinh hoạt tập thể góp phần hình thành kỹ năng giao tiếp, ứng xử, đây là một kỹ năng không thể thiếu được của học sinh, sinh viên trong công tác sau này Đồng thời qua các buổi tọa đàm, thảo luận, giao lưu, góp phần hình thành kiến thức tổng hợp của học sinh, sinh viên

Tổ chức thực hiện và kiểm tra học sinh, sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của học sinh, sinh viên Kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của học sinh, sinh viên; các hoạt động Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp, hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ; tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại ký túc xá góp phần hình thành tính tập thể, nề nếp, giờ giấc, tính kỷ luật và đoàn kết, hợp tác

Để góp phần kích thích học sinh tự giác, nhiệt tình và hăng say trong học tập, rèn luyện, cùng với những chính sách khuyến khích của Nhà nước, Nhà trường phải thực hiện các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần

Biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất bao gồm tiền thưởng, học bổng

và miễn giảm học phí Tiền thưởng cho những học sinh sinh viên đạt các danh hiệu học sinh giỏi, xuất sắc, tiên tiến tiền thưởng cho những học sinh, sinh viên đạt giải trong các cuộc thi chuyên môn do cấp trên hoặc trường tổ chức Căn cứ vào chế độ của Nhà nước quy định, học sinh, sinh viên đạt danh hiệu xuất sắc, giỏi, tiên tiến sẽ được mức học bổng tương ứng, đồng thời sẽ có thêm phần động viên bằng vật chất của Nhà trường là được miễn giảm học phí

Đi kèm với khuyến khích vật chất, học sinh sinh viên đạt các danh hiệu

sẽ được cấp Giấy chứng nhận, cấp Bằng khen hoặc được tuyên dương trong chào

cờ đầu tháng Đây là hình thức động viên tinh thần đối với học sinh sinh viên

Môi trường học tập, sinh hoạt trong Nhà trường:

Môi trường học tập, sinh hoạt trong Nhà trường là một tập hợp rất nhiều yếu tố Trước hết, đó là hệ thống phòng ở với các dịch vụ điện, nước,

Trang 31

23

điện thoại, đi kèm Hiện nay, học sinh sinh viên thường chỉ chấp nhận phòng ở từ 4-6 người/ phòng, chứ không phải 10-12 người/ phòng như trước kia Khu vệ sinh đòi hỏi khép kín trong phòng ở Ngoài nhu cầu điện thắp sáng, học sinh sinh viên còn có nhu cầu quạt điện, nghe nhạc Đó là những dịch vụ góp phần ổn định điều kiện sống của học sinh, sinh viên Trật tự, trị

an trong Nhà trường nói chung và khu vực ký túc xá nói riêng là một yêu cầu quan trọng của học sinh, sinh viên Quản lý ký túc xá vừa đảm bảo trật tự trị

an, vừa không ảnh hưởng đến quyền tự do, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong những giờ nghỉ Cảnh quan môi trường trong khuôn viên trường: cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa và vệ sinh sạch sẽ là môi trường tốt, đem lại cảm giác thư thái, bình yên cho học sinh, sinh viên nghỉ ngơi để học tập tốt hơn Các khu vui chơi, sân tập, câu lạc bộ thanh niên tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh cho học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ ngơi

Cuối cùng là mối quan hệ giữa học sinh sinh viên với giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ quản lý, phục vụ Đây là mối quan hệ thường ngày giữa học sinh sinh viên và cán bộ, giáo viên trong trường Những tác động đó

có ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần, tình cảm và tâm lý học sinh Nếu học đón nhận được sự tận tình, trách nhiệm, chu đáo từ những người bảo vệ, quét dọn

vệ sinh đến thầy cô, những người quản lý cao nhất trong Nhà trường, thì họ sẽ

tự nhận thấy trách nhiệm, tự giác học tập và rèn luyện, để không phụ công ơn của tất cả cán bộ, giáo viên trong Nhà trường Khi đó chắc chắn chất lượng học tập sẽ nâng cao

1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về người học

Chất lượng học sinh đầu vào

Chất lượng học sinh đầu vào là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Nếu chất lượng đầu vào cao, thì nhận thức, khả năng tiếp thu hay ý thức học tập của các em sẽ cao, dễ dàng nâng cao kiến thức cá nhân

Trang 32

24

thuận lợi cho quá trình học tập và đào tạo sau này Và ngược lại nếu đầu vào thấp thì ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đào tạo của nhà trường, vì kiến thức hay các môn học có tính hệ thống và quan hệ chặt chẽ với nhau

Nhận thức về việc học của người học

Khi các người học đi học, được đào tạo cần phải có định hướng, nhận thức đúng về việc học Nếu các nười học nhận thức được học để làm gì? Đề

có nghề sinh sống hay học để trâu dồi kiến thức hay hiểu biết hơn, học để làm người thì tự động người học sẽ tương tác một cách tích cực với quá trình đào tạo của cơ sở đào tạo, cùng với đó sẽ làm cho chất lượng đào tạo luôn được đổi mới và đi lên Nhưng nếu nhận thức của người học, học chỉ là kiếm tấm bằng, học cho xong thì sự tương tác với quá trình đào tạo lại có xu hướng mang tính tiêu cực, điều này về lâu về dài sẽ làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo

Ngoài ra còn một số nhân tố khác như hoài bão, sự đam mê, nghị lực và lòng quyết tâm… của người học cũng ảnh hưởng tới hoạt động đào tạo của cơ

sở đào tạo

1.3.3.3 Các nhân tố bên ngoài cơ sở đào tạo

Đây là nhân tố gián tiếp, nhưng có tác động rất lớn đến tinh thần, tư tưởng học sinh, sinh viên Nếu học những chuyên ngành có khả năng tìm việc làm lớn thì học sinh, sinh viên sẽ yên tâm, phấn khởi học tập; tuy nhiên, có khi chỉ là những thông tin sai lệch về nghề nghiệp cũng tác động tiêu cực đến học sinh, sinh viên; khi mà nhận thức, lập trường của mỗi học sinh, sinh viên chưa chắc chắn, nên dễ bị dao động bởi những thông tin từ những nguồn khác nhau

Nhu cầu lao động của xã hội thì liên tục vận động, biến đổi, mà ngành

nghề từng học sinh sinh viên theo học lại cố định, nên những thông tin về nhu cầu lao động xã hội từng ngày, từng giờ tác động đến tư tưởng học sinh, sinh viên; đồng thời để có nhiều cơ hội xin việc sau này, ngoài chuyên ngành đào

Trang 33

25

tạo, mỗi học sinh sinh viên thường phải học thêm các kiến thức bổ trợ khác như: tin học, ngoại ngữ, chuyên ngành quản trị thì học thêm kế toán mà không phải học sinh sinh viên nào cũng có khả năng theo và học tốt đồng thời tất cả các kiến thức đó Kết quả là, có những học sinh sinh viên học nhiều thứ nhưng chất lượng đào tạo lại không cao

Về bản thân doanh nghiệp tuyển dụng lao động: nhưng không xác định

chính xác loại lao động mà mình cần, có nghĩa là lao động đó phải đạt trình

độ chuyên môn gì? Có những kiến thức hỗ trợ gì? Để phù hợp với công việc tại doanh nghiệp Có những doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên bán xăng dầu cũng đòi hỏi bằng B anh văn và tin học văn phòng, nhưng thực chất thì chẳng

sử dụng để làm gì cả Với mốt tuyển dụng lao động như vậy buộc học sinh sinh viên phải học thêm ngoài chuyên ngành chính của mình

1.4 Các mô hình quản lí chất lượng đào tạo

1.4.1 Quản lý chất lượng, và quản lý chất lượng đào tạo

Quản lý chất lượng (QLCL) là quá trình tổ chức nhằm bảo đảm các sản phẩm dịch vụ trước khi đưa vào sử dụng đạt được các tiêu chuẩn đề ra và phù hợp với các yêu cầu cảu người sử dụng

QLCL là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đich, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, QLCL và cải tiền chất lượng trong khuân khổ hệ thống chất lượng (tiêu chuẩn VN 5814-1994)

Theo Ishikawa thì QLCL bao gồm 6 nội dung: Xác định mục tiêu; Các phương pháp đạt mục tiêu; Đào tạo và huấn luyện; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra; Cải tiến

Theo ISO 9000:2000:“QLCL là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”

Trang 34

26

Trong đào tạo Quản lý chất lượng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và yêu cầu người sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu nhu cầu của nhà tuyển dụng lao động, thiết kế chương trình đào tạo đến công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo)[8, tr.49]

Đào tạo là một hình thức dịch vụ đặc biệt chịu ảnh hưởng chi phối của những quy luật kinh tế - xã hội QLCL đào tạo phải tiếp cận với các phương pháp hiện đại, với sản phẩm chính là sự phát triển về nhận thức, kỹ năng và thái độ của người học lúc tốt nghiệp so với lúc nhập học, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Một cơ sở đào tạo có chất lượng khi mọi hoạt động trong cơ sở đều đạt tiêu chuẩn chất lượng, nghĩa là từ mọi cấp quản lý trong trường, mọi hệ đào tạo (chính quy, tại chức,…), mọi chương trình đào tạo, mọi loại thu chi, mọi chương trình nghiên cứu và phát triển, đến các dịch vụ sinh viên, dịch vụ cộng đồng, các hợp đồng tư vấn, tất cả đều đạt tiêu chuẩn về chất lượng (trên phương diện tự đánh giá) Nhưng điều đó không có nghĩa là được sự thừa nhận chất lượng đào tạo từ bên ngoài xã hội Đây chính là yếu tố phân biệt QLCL đào tạo với QLCL cơ sở đào tạo

1.4.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo

1.4.2.1 Mô hình kiểm soát chất lượng

Đây là mô hình quản lý truyền thống những chất lượng giáo dục Nhà nước với tư cách là tổ chức quyền lực, công cụ kiểm soát chất lượng giáo dục và đầu tư lớn vào giáo dục Tỷ lệ đầu tư cho giáo dục từ ngân sách nhà nước ở các nước đầu chiếm một tỷ lệ đáng kể như: Thái Lan 24% (năm 2001) Mô hình

Trang 35

Mô hình kiểm soát đầu ra (Output): Là mô hình hướng trọng tâm quản

lý, kiểm soát vào kết quả đào tạo thông qua chính sách giáo dục, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ thi cử, tốt nghiệp, văn bằng chứng chỉ, quốc gia

1.4.2.2 Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000

Với quan điểm cơ sở đào tạo là một loại hình dịch vụ xã hội, một số nước đã và đang áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000 với yêu cầu cơ bản là hình thành ở các cơ sở đào tạo hệ thống quản lý chất lượng theo tư tưởng đảm bảo tính liên tục của các quá trình

Hình 2.1: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình

Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất

THỎA

Quản lý nguồn nhân

Đo lường, phân tích

Thực hiện sản phẩm

Trách nhiệm của lãnh đạo

Sản phẩm

Trang 36

28

Mô hình này có ưu điểm là quản lý được toàn bộ tất cả các khâu, các giai đoạn của giáo trình đào tạo Hơn thế nữa, sản phẩm đào tạo không chỉ đáp ứng mục tiêu của nhà trường, mà còn thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng lao động Tuy nhiên, muốn thực hiện tốt mô hình này đòi hỏi hiện trường phải quán triệt cho tất cả mọi người trong trường hợp hiểu được chất lượng đào tạo là kết quả của tất cả các khâu, quá trình và do mọi người góp phần tạo ra

2.3.2.3 Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM)

Đây là mô hình quản lý toàn bộ quá trình đào tạo từ đầu vào, quá trình và đầu ra, kết quả đào tạo và khả năng thích ứng về lao động và việc làm Ở các nước Châu Âu sử dụng hệ thống đánh giá chất lượng đào tạo gồm 2 nhóm nhân tố: Nhân tố động và nhân tố kết quả với tỷ lệ bằng nhau

là 50% Các nhân tố này bao gồm 9 yếu tố cụ thể với các giá trị khác nhau, trong đó kết quả học tập có giá trị cao nhất (15%)

Nguồn lực (9%)

Quá trình 14%

Hài lòng của nhân viên (9%) Hài lòng của phụ huynh (20%)

Tác động với xã hội (6%)

Kết quả học tập 15%

Các nhân tố tác động (50%) Các nhân tố kết quả (50%)

Trang 37

29

thành nên chất lượng của quá trình đó Nhờ đó, trong từng quá trình nhà trường biết phải tác động vào nhân tố nào để có được chất lượng đào tạo Tuy nhiên, trong thực tế các nhân tố tác động không tách rời nhau mà đan xen với nhau, có quan hệ mật thiết với nhau Vì vậy, với cách tiếp cận này có thể làm cho người quản lý có cái nhìn phiến diện, rời rạc các nhân tố hình thành nên chất lượng đào tạo

Cũng giống như một hệ thống đảm bảo chất lượng, TQM tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các

tư tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực (Sherr & Lozier, 1991; Lewis & Smith, 1994) Theo Sherr và Lozier (1991), có năm thành phần chính ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng ở đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM Trong năm thành

tố trên, chỉ có cái cuối cùng là có thể dạy và học được

Vềmặtlýthuyết,TQMđòi hỏicó sựtham giacủa tấtcảcác bộ phậnvà nhânviêncủamộttổchức(Ellis,1993;1993a).Tuynhiên,dùTQMđượcxem

làmộthệthốngcóhiệu quảtrongviệc đảm bảochất lượng tronglĩnh vực kinh doanh thìchỉcómột sốnhỏcác trường đại họcthông báolà họ suynghĩđếnkhả năngápdụng TQM trongtrườngcủamình(Aly &Akpovi, 2001).Điềuđócho thấy rằngphầnlớncáctrườngcóvẻnghingờmứcđộhiệuquảcủaTQM trong lĩnh vựcchuyênmôn Đối vớinhữngtrườngnghĩ đếnviệc ápdụngTQM thìhầu nhưhọchỉlàmđiềunàytrongcáclĩnhvựcnhưquảnlývìchúnggiốngnhư

quảnlýkinhdoanhhaytrongcôngnghiệphơn(Aly&Akpovi,2001)

1.4.2.4 Môhìnhcác yếutốtổchức (OrganizationalElementsModel)

Môhìnhnàyđưa ra 5yếu tốđểđánhgiánhưsau(SEAMEO,1999):

Đầu vào : sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào

tạo,quychế, luậtđịnh,tàichính,v.v

Trang 38

30

- Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo, v.v

- Kếtquảđàotạo:mứcđộhoànthànhkhóahọc,nănglựcđạtđược và khảnăngthíchứngcủa sinhviên

- Đầura: sinhviêntốtnghiệp,kếtquảnghiêncứuvàcácdịchvụkhácđáp ứngnhucầukinhtế và xã hội

- Hiệu quả: kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội

Trong các mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại các trường chuyên

nghiệp nêu trên, nếu xem “chất lượng đào tạo là sự trùng khớp với mục tiêu”

thì sử dụng mô hình TQM là phù hợp hơn cả Mô hình này cho phép nghiên cứu đề ra các mục tiêu chiến lược của giáo dục đào tạo trong từng thời kỳ trên

cơ sở trình độ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và các chính sách lớn của Chính phủ đối với giáo dục và đào tạo Từ đó tùy thuộc vào nguồn lực hiện có, các nhà quản lý chất lượng giáo dục đào tạo có thể chủ động tác động tới những khâu, những lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng

và từ đó nâng cao dần chất lượng giáo dục đại học theo kế hoạch đã đề ra

Trang 39

31

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 2 phương pháp định tính và định lượng, phương pháp định tính có thể phỏng vấn sâu trong quá trình thăm dò ý kiến

để đánh giá kỹ hơn về các vấn đề nghiên cứu và đánh giá được cả hành vi con người, từ đó có thể lấy các số liệu để định lượng được các thực trạng của đối tượng nghiên cứu Cụ thể:

- Tiến hành lâ ̣p bảng điều tra, thăm dò ý kiến của người học sử dụng lao

đô ̣ng học tại trường.Từ đó rút ra kết luâ ̣n và những nhâ ̣n xét ban đầu

- Phỏng vấn các đối tượng liên quan (giáo viên giảng dạy , ban giám hiệu nhà trường , người học tại trường ,…) để có thêm thông tin về vấn đề đang nghiên cứu

- Cùng với đó là tham khảo , thu thâ ̣p số liê ̣u từ các bảng biểu dữ liê ̣u của trường Sau đó tổng hợp , phân tích và đưa ra những nhâ ̣n xét , đánh giá cuối cùng

2.1.1 Thực hiện tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo cách tiếp cận

hệ thống Các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố của trường và Hồ sơ quản lý tại phòng đào tạo, quản lý học sinh sinh viên, phòng Kế toán và các Phòng/Ban/Bộ phận trong các bô ̣ phâ ̣n phòng ban; Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo; các tạp chí chuyên ngành để tìm hiểu về định hướng, chính sách của Nhà nước, tìm hiểu về lĩnh vực đào tạo, các nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng đào tạo Tìm hiểu thông tin về các trường đào tạo cùng ngành nghề trên cùng địa để hiểu về điểm mạnh, điểm yếu cũng như định hướng của họ từ đó có thể đưa ra được các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn với trường

Trang 40

Hình thức thăm dò ý kiến chủ yếu là riêng lẻ và hình thức thảo luận không chính thức

2.2 Thu thập thông tin

2.2.1 Về nguồn dữ liệu sơ cấp

Tác giả là người làm việc tại trường nên có điều kiện vừa làm việc vừa quan sát , tìm hiểu về thực tế hoạt động đào tạo tại trường , từ đó có những đánh giá, nhân xét và đưa ra các ý tưởng về vấn đề mà tác giả nghiên cứu

Đồng thời thuận lợi cho việc lập phiếu điề u tra, phỏng vấn lấy ý kiến Công viê ̣c này có thể làm bất cứ lúc nào và không cần làm tâ ̣p trung

Về phía người học , lấy ý kiến ngẫu nhiên của 150 sinh viên làm đa ̣i diê ̣n, trong đó có 50 người đại diện cho sinh viên năm nhất, 50 đại diện cho sinh viên năm thứ 2, và 50 người đại diện cho sinh viên năm thứ 3,của sinh viên trong các khoa; Dựa vào các ý kiến góp ý của học sinh - sinh viên, Nhà trường sẽ đưa ra những cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo cho các khóa học sau Học sinh đánh giá sự hài lòng của họ về chất lượng đào tạo thông qua đọc các câu hỏi và cho biết ý kiến của mình bằng cách cho theo thang điểm đo 3 mức: 1 = không hài lòng (không đồng ý), mức 2 = khá hài lòng (Đồng ý một phần), mức 3 = rất hài lòng (hoàn toàn đồng ý)

Ngoài ra, học sinh sinh viên còn có thể cho biết ý kiến của mình về chất lượng đào tạo ở những câu hỏi mở Thông qua bảng đánh giá này học sinh sinh viên có thể bày tỏ ý kiến của mình và từ đây Nhà trường có thể có những giải pháp tích cực nhất có thể làm được để nâng cao chất lượng đào tạo

Ngày đăng: 24/02/2016, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :Quan niệm về chất lượng  Nhƣ vậy, chất lƣợng đào tạo là một khái niệm rộng, có thể nhìn nhận  trên nhiều quan điểm khác nhau và không nhất định phải có một định nghĩa  chính xác, và có thể đƣợc hiểu theo các khía cạnh khác nhau trong thực tế: - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Quan niệm về chất lượng Nhƣ vậy, chất lƣợng đào tạo là một khái niệm rộng, có thể nhìn nhận trên nhiều quan điểm khác nhau và không nhất định phải có một định nghĩa chính xác, và có thể đƣợc hiểu theo các khía cạnh khác nhau trong thực tế: (Trang 17)
Hình 2.1: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Hình 2.1 Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình (Trang 35)
Hình 2.2 : Đánh giá chất lƣợng tổng thể TQM - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Hình 2.2 Đánh giá chất lƣợng tổng thể TQM (Trang 36)
Bảng  3.1 : Kết quả thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân cán - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
ng 3.1 : Kết quả thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân cán (Trang 45)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng CN &KTCN - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng CN &KTCN (Trang 47)
Bảng 3.2. Quy mô và ngành nghề đào tạo - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.2. Quy mô và ngành nghề đào tạo (Trang 50)
Bảng 3.4 thống kê thâm niên công tác của giáo viên - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.4 thống kê thâm niên công tác của giáo viên (Trang 55)
Bảng 3.6 Trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên nghiệp vụ - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.6 Trình độ đội ngũ quản lý và nhân viên nghiệp vụ (Trang 56)
Bảng 3.7 kết quả nghiên cứu KH&CN, biên soạn giáo trình - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.7 kết quả nghiên cứu KH&CN, biên soạn giáo trình (Trang 57)
Bảng 3.9  Tình hình cơ sở vật chất trường Cao đẳng CN&KTCN - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.9 Tình hình cơ sở vật chất trường Cao đẳng CN&KTCN (Trang 59)
Bảng 3.10 Mức đầu tƣ cơ sở vật chất giai đoạn 2010 - 2015 - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.10 Mức đầu tƣ cơ sở vật chất giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 61)
Bảng 3.11  Công tác tuyển sinh trong các năm - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.11 Công tác tuyển sinh trong các năm (Trang 62)
Bảng 3.12 Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.12 Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV (Trang 63)
Bảng 3.17: Công tác bồi dƣỡng nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên - Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp thái nguyên
Bảng 3.17 Công tác bồi dƣỡng nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w