- Người ta cần được giải thớch khi: + Gặp một hiện tượng mới lạ + Gặp một vấn đề rắc rối chưa hiểu * Câu hỏi về nhu cầu giải thích hằng ngày -Trong đời sống, giải thớch là làm cho hiểu
Trang 1TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
Trang 2Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
* Tỡnh huống:
- Bạn Ngọc lớp ta dạo này thường xuyờn
đi học muộn, cụ giỏo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm như vậy Theo em, bạn Ngọc phải làm gỡ?
-> phải giải thích, tức là chỉ ra đ ợc nguyên
nhân, lí do nảy sinh hiện t ợng đó.
-Trong cuộc sống của con người khụng thể thiếu được đốn Bạn A khụng biết tại sao đốn lại quan trọng như thế Em phải làm gỡ để giỳp bạn?
-> phải giải thích tức là chỉ ra nội dung, ý
nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con ng
ời hoặc chỉ ra loại sự vật mà nó thuộc vào
( Đèn là dụng cụ dùng để thắp sáng)
Trang 3Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
* Tỡnh huống:
- Bạn Ngọc lớp ta dạo này thường xuyờn đi học muộn, cụ giỏo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm như vậy Theo em, bạn Ngọc phải làm gỡ?
-> phải giải thích, tức là chỉ ra đ ợc nguyên nhân, lí do nảy sinh hiện t ợng đó.
-Trong cuộc sống của con người khụng thể thiếu được đốn Bạn A khụng biết tại sao đốn lại quan trọng như thế Em phải làm gỡ để giỳp bạn?
-> phải giải thích tức là chỉ ra nội dung, ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con ng ời.
* Cõu hỏi về nhu cầu giải thớch hằng ngày
- Về hiện tượng:
+ Vỡ sao hụm qua em khụng đi học?
+ Vỡ sao cú mưa ( nỳi)?
- Về sự vật:
+ Con người là gỡ?
+ Mỏy bay dựng để làm gỡ?
Trang 4Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
* Tỡnh huống:
- Bạn Ngọc lớp ta dạo này thường xuyờn đi học muộn, cụ giỏo muốn biết tại sao bạn lại vi phạm như vậy Theo em, bạn Ngọc phải làm gỡ?
-> phải giải thích, tức là chỉ ra đ ợc nguyên nhân, lí do nảy sinh hiện t ợng đó.
-Trong cuộc sống của con người khụng thể thiếu được đốn Bạn A khụng biết tại sao đốn lại quan trọng như thế Em phải làm gỡ để giỳp bạn?
-> phải giải thích tức là chỉ ra nội dung, ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con ng ời.
- Về hiện tượng: + Vỡ sao hụm qua em khụng đi học? + Vỡ sao cú mưa ( nỳi)?
- Về sự vật: + Con người là gỡ?
+ Mỏy bay dựng để làm gỡ?
- Người ta cần được giải thớch khi:
+ Gặp một hiện tượng mới lạ + Gặp một vấn đề rắc rối chưa
hiểu
* Câu hỏi về nhu cầu giải thích hằng ngày
-Trong đời sống, giải thớch
là làm cho hiểu rừ những
điều chưa biết trong mọi
lĩnh vực
Trang 5Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
-Trong đời sống, giải thớch
là làm cho hiểu rừ những
điều chưa biết trong mọi
lĩnh vực
* Văn bản: Lũng khiờm tốn (Lõm Ngữ Đường)
- Giải thích vấn đề: Lòng khiêm tốn
- Những vấn đề cần giải thớch trong văn nghị luận thường gặp:
+ Thế nào là hạnh phỳc?
+ Thế nào là thất bại là mẹ thành cụng? + Thật thà là gỡ?
+ ………
Là tư tưởng, đạo lý, phẩm chất… của con người
- Giải thớch trong văn nghị
luận là làm cho người đọc
hiểu rừ tư tưởng, đạo lớ,
phẩm chất, quan hệ cần
được giải thớch nhằm
nõng cao nhận thức, trớ tuệ
bồi dưỡng tư tưởng, tỡnh
cảm cho con người
Trang 6* Văn bản : Lũng khiờm tốn (Lõm Ngữ Đường)
- Những câu văn định nghĩa trong văn
bản:
+ Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một bản tính căn bản cho con ng ời trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
+ Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự năng cao giá trị cá nhân của con
ng ời trong xã hội
+ Khiêm tốn là biểu hiện của con ng ời đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa.
+ Con ng ời khiêm tốn bao giờ cũng là ng ời th ờng thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi ng ời.
+ Khiờm tốn là tớnh nhó nhặn, biết sống một cỏch nhỳn nhường, luụn luụn hướng về phớa tiến bộ, tự khộp mỡnh vào những khuụn thước của cuộc đời, bao giờ cũng khụng ngừng học hỏi.
+ Hoài bóo lớn nhất của con người là tiến mói khụng ngừng, nhưng khụng nhằm mục đớch tự khoe khoang, tự đề cao cỏ nhõn mỡnh trước người khỏc.
+ Cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la.
+ Con ng ời khiêm tốn là con ng ời hoàn toàn biết mình, hiểu ng ời, không tự mình
đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng nh không bao giờ chấp
nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi ng ời.
+ Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đ ờng đời.
Trang 7* Văn bản : Lũng khiờm tốn (Lõm Ngữ Đường)
- Những câu văn định nghĩa trong văn
bản:
+ Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một bản tính căn bản cho con ng ời trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
+ Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự năng cao giá trị cá nhân của con ng ời trong xã hội
+ Khiêm tốn là biểu hiện của con ng ời đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa.
+ Con ng ời khiêm tốn bao giờ cũng là ng ời th ờng thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi ng ời.
+ Khiờm tốn là tớnh nhó nhặn, biết sống một cỏch nhỳn nhường, luụn luụn hướng về phớa tiến bộ, tự khộp mỡnh vào những khuụn thước của cuộc đời, bao giờ cũng khụng ngừng học hỏi.
+ Hoài bóo lớn nhất của con người là tiến mói khụng ngừng, nhưng khụng nhằm mục đớch tự khoe khoang,
tự đề cao cỏ nhõn mỡnh trước người khỏc.
+ Cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cỏ nhõn tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ
là những giọt nước bộ nhỏ giữa đại dương bao la.
+ Con ng ời khiêm tốn là con ng ời hoàn toàn biết mình, hiểu ng ời, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng nh không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc
cảm tự ti đối với mọi ng ời.
+ Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đ ờng đời.
- Dùng cách đối lập: ng ời khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn
- Liệt kê các biểu hiện của sự khiêm tốn
- Tìm lí do (Tại sao con ng ời cần phải khiêm tốn nh thế ?)
- Chỉ ra cỏi lợi, cỏi hại của khiờm tốn và nguyờn nhõn của thúi khụng khiờm tốn
Trang 8Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
-Trong đời sống, giải thớch là làm cho hiểu
rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Văn bản: Lũng khiờm tốn (Lõm Ngữ Đường)
- Giải thích vấn đề: Lòng khiêm tốn
- Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho
người đọc hiểu rừ tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất,
quan hệ cần được giải thớch nhằm nõng cao
nhận thức, trớ tuệ bồi dưỡng tư tưởng tỡnh
cảm cho con người
+ Những câu văn định nghĩa trong văn bản
+ Dùng cách đối lập: ng ời khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn
+ Liệt kê các biểu hiện của sự khiêm tốn
+ Tìm lí do (Tại sao con ng ời cần phải khiêm tốn nh thế ?)
+ Chỉ ra cỏi lợi, cỏi hại của khiờm tốn và nguyờn nhõn của thúi khụng khiờm tốn
- Người ta thường giải thớch
bằng cỏc cỏch: nờu định nghĩa,
kể ra cỏc biểu hiện, so sỏnh, đối
chiếu với cỏc hiện tượng khỏc,
chỉ ra cỏc mặt lợi, hại, nguyờn
nhõn, hậu quả, cỏch đề phũng
hoặc noi theo của hiện tượng
hoặc vấn đề được giải thớch
Trang 9Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
-Trong đời sống, giải thớch là làm cho hiểu
rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
* Văn bản: Lũng khiờm tốn
- Giải thích vấn đề: Lòng khiêm tốn
- Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho
người đọc hiểu rừ tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất,
quan hệ cần được giải thớch nhằm nõng cao
nhận thức, trớ tuệ bồi dưỡng tư tưởng tỡnh
cảm cho con người
+ Những câu văn định nghĩa trong văn bản + Dùng cách đối lập: ng ời khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn
+ Liệt kê các biểu hiện của sự khiêm tốn
+ Tìm lí do (Tại sao con ng ời cần phải khiêm tốn nh thế
?) + Chỉ ra cỏi lợi, cỏi hại của khiờm tốn và nguyờn nhõn của thúi khụng khiờm tốn.
- Người ta thường giải thớch
bằng cỏc cỏch: nờu định nghĩa,
kể ra cỏc biểu hiện, so sỏnh, đối
chiếu với cỏc hiện tượng khỏc,
chỉ ra cỏc mặt lợi, hại, nguyờn
nhõn, hậu quả, cỏch đề phũng
hoặc noi theo của hiện tượng
hoặc vấn đề được giải thớch
- Bố cục của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1, 2
Đưa vấn đề và chỉ ra đặc điểm của vấn đề
+ Thõn bài: Đoạn 3, 4, 5
Giải thớch khiờm tốn Đặc điểm của tớnh khiờm tốn Tại sao con người cần khiờm tốn + Kết bài: Đoạn 6, 7
Trang 10Ngữ văn – Tiết
104
TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I Mục đớch và phương phỏp
giải thớch
-Trong đời sống, giải thớch là làm cho hiểu
rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
- Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho
người đọc hiểu rừ tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất,
quan hệ cần được giải thớch nhằm nõng cao
nhận thức, trớ tuệ bồi dưỡng tư tưởng tỡnh
cảm cho con người
- Người ta thường giải thớch
bằng cỏc cỏch: nờu định nghĩa,
kể ra cỏc biểu hiện, so sỏnh, đối
chiếu với cỏc hiện tượng khỏc,
chỉ ra cỏc mặt lợi, hại, nguyờn
nhõn, hậu quả, cỏch đề phũng
hoặc noi theo của hiện tượng
hoặc vấn đề được giải thớch
- Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu, không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những
điều ng ời ta ch a hiểu
- Muốn làm đ ợc bài giải thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
* Văn bản: Lũng nhõn đạo (Lõm Ngữ Đường)
Trang 11* Văn bản: Lòng nhân đạo (Lâm Ngữ
Đường)
- Vấn đề được giải thích: Lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích
+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng thương người + Kể ra các biểu hiện của lòng thương người: ông lão
hành khất, đứa trẻ nhặt từng mẩu bánh, mọi người xót
thương
+ Đặt câu hỏi: Thế nào là biết thương người và thế nào là lòng nhân đạo?
+ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của Thánh Găngđi : “ Chinh phục được mọi người ai cũng cho là
khó
-> làm sao phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ vậy”
Trang 12HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI Ở NHÀ
- Nắm chắc nội dung ghi nhớ.
- Xác định vấn đề giải thích và
phương pháp giải thích trong hai
văn bản đọc thêm (SGK).
- Soạn bài: Cách làm bài văn lập
luận giải thích.